1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Ước tính mô đun đàn hồi của nền đường đắp đất sét pha cát theo độ ẩm và trạng thái của đất vùng đồng bằng sông Cửu Long sử dụng giải thuật Levenberg-Marquardt

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 636,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ƣớc tính giá trị MĐĐH của nền đƣờng đắp đất sét pha cát theo độ ẩm và trạng thái của đất vùng ĐBSCL từ kết quả thí nghiệm trong phòng sẽ giúp tiết kiệm đáng kể về thời[r]

Trang 1

ƯỚC TÍNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẮP ĐẤT SÉT PHA CÁT THEO ĐỘ ẨM VÀ TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

SỬ DỤNG GIẢI THUẬT LEVENBERG- MAQUARDT

VÕ PHÁN * PHAN QUANG CHIÊU, VÕ NGỌC HÀ **

Estimating the resilient modulus of sandy clay subgrade of pavement using Levenberg-Maquadt algorithm

Abstract: Estimating the resilient modulus of soil subgrade of

pavement from laboratory testing results is considered to be savingtime and economical The paper presents the use of Levenberg -Maquadt algorithm for developing relationship between the resilient modulus and some index laboratory parameter of soils (water content, liquid limit, plastic index, grain distribution, ) For the study 30 sandy clay samples are taken at some pavements in Mekong Delta and triaxial test are used for soils samples manipulated with some different water content and some applied confining pressure levels Estimated value of resilient modulus can be acceptable comparing

with tested

MĐĐH của đất giữ vai trò rất quan trọng

trong việc tính toán độ lún sơ cấp của nền

nhà, nền đường, giá trị MĐĐH phụ thuộc vào

độ ẩm và trạng thái của đất, đặc biệt đối với

vùng ĐBSCL thường xuyên ngập lũ; vào mùa

lũ độ ẩm trong thân các công trình sử dụng

đất đắp tăng lên, biến dạng của công trình

tăng lên dẫn đến hiện tượng lún, sạt lở gia

tăng Xác định chính xác giá trị MĐĐH của

nền đường sẽ giúp tính toán chính xác độ

* Trường Đại học Bách khoa Tp HCM

268 Lý Thường Kiệt, Q.10, Tp HCM,

** Trường Đại học Tiền Giang,

119 Ấp Bắc, P5, Tp Mỹ Tho

Email: phanquangchieu5@yahoo.com

ĐT: 0918211374

biến dạng của mặt đường và ngăn ngừa sự xuất hiện của các vết nứt trên mặt đường; đặc biệt là khi nền đường bị ngập lũ, độ ẩm nền đường gia tăng, MĐĐH của nền đường giảm đáng kể Ước tính giá trị MĐĐH của nền đường đắp đất sét pha cát theo độ ẩm và trạng thái của đất vùng ĐBSCL từ kết quả thí nghiệm trong phòng sẽ giúp tiết kiệm đáng kể

về thời gian và chi phí

Giải thuật Levenberg-Marquardt cải tiến

từ phương trình Gauss-Newton, đơn giản và hiệu quả hơn, khắc phục được một số trường hợp mà phương trình Gauss-Newton không giải được

2 TỔNG QUAN VỀ CÁC QUAN ĐIỂM XÁC ĐỊNH MĐĐH CỦA NỀN ĐƯỜNG

Trang 2

MĐĐH được Kim và Drablin, 1994 [12] định

nghĩa là tỉ số giữa ứng suất lệch và biến dạng

tương đối như công thức (1) Có thể được thể

hiện như trên hình 1

Mr = (1-3)/r = dr (1)

Trong đó: Mr = mô đun đàn hồi,

1 = ứng suất chính lớn nhất (phương thẳng

đứng trong thí nghiệm ba trục),

3 = ứng suất chính nhỏ nhất (phương nằm

ngang trong thí nghiệm ba trục),

d = ứng suất lệch trục lập lại,

r = biến dạng trục đàn hồi

Hình 1 Mô đun đàn hồi

MĐĐH của nền đường được AASHTO

294-94 [13] xác định theo công thức:

M= k 1 (θ) k2

(2) Các công thức được sử dụng phổ biến ở Mỹ

gồm: USDA (Carmichael và Stuart, 1986) [14],

Hyperbolic (Drumm et al, 1990) [15], GDOT

(Santha, 1994) [16], TDOT ( Pezo và Hudson,

1994) [17], UCS (Lee et al, 1995) [18], ODOT

(Bộ Giao thông Ohio, 1999) [19] Một số

nghiên cứu đề xuất các công thức khác như sau:

Hicks và Monismith,1971 [20]:

(3) Uzan (Universal), 1985 [21]:

Johnson, 1986 [22]:

(5) Rafael Pezo, 1993 [23]:

M r = k 1 d k 2 3 k

3 (6) Louay, 1999 [24]:

(7) Dong-Gyou Kim.MS, 2004 [1]:

(8)

(10) Trong đó:

Mr_ Mô đun đàn hồi

θ _1+2+3

k1, k2, k3_ hệ số hồi qui

d_ ứng suất lệch

3_ áp lực hông

atm_ áp suất không khí

oct _ (1+2+3)/3

τoct_ (1/3)[ (1 - 2)2 + (1 - 3)2 + (2 - 3)2] (ứng suất tiếp bát diện)

J2 _ (12+23+13) (bất biến ứng suất thứ hai)

(11)

Trang 3

Các hệ số an và bn tra bảng 1

k1

k2

Công thức (10) có nhiều ưu điểm và tương

đối phù hợp để nghiên cứu áp dụng cho nền

đường đắp đất sét pha cát vùng ĐBSCL thường

đắp cao, giá trị độ ẩm lớn và thay đổi nhiều

Nhận xét các hệ số hồi qui trong công

thức (10)

Hai hệ số a12 và a8 là bội số của chênh lệch độ

ẩm tối ưu với độ ẩm (wotp – w), khi độ ẩm càng

vượt qua độ ẩm tối ưu thì giá trị MĐĐH càng

giảm Thành phần hạt lọt qua sàng số 200 có ảnh

hưởng đến giá trị của MĐĐH thông qua hệ số a9

và a10, đối với đất á sét và sét nặng thì chưa được xem xét, giá trị a9 = 0 và a10 = 0 Điều này chưa phù hợp thực tế, cần thiết hiệu chỉnh

3 THỰC HIỆN CÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

3.1 Xác định các chỉ tiêu cơ lý

Thực hiện thí nghiệm trên 30 mẫu đất thu thập từ thân đường của các tuyến vùng ĐBSCL Tiến hành phân loại đất theo tiêu chuẩn (13)

(12)

Trang 4

AASHTO M 145-91 [5] trên cơ sở giới hạn

chảy LL, chỉ số dẻo PI và thành phần hạt của

đất được thí nghiệm xác định, các mẫu đất thuộc

loại A-6 (sét pha cát) Để xác định các thông số

đầu vào của hệ số k 1 và k 2 cần thí nghiệm xác

định LL và PI theo tiêu chuẩn AASHTO T89-96

[6] và AASHTO T90-96 [9], thành phần hạt

theo tiêu chuẩn AASHTO T88-97 [7], dung trọng khô tối đa γdmax và độ ẩm tối ưu wotp của mẫu được xác định theo tiêu chuẩn AASHTO T99-97 [8] Thí nghiệm xác định độ ẩm theo tiêu chuẩn ASTM 2216-71 [10] Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của 30 mẫu đất được trình bày như bảng 2

Bảng 2 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của 30 mẫu đất

3.2 Xác định giá trị MĐĐH

3.2.1 Mẫu thí nghiệm

Mẫu được đầm chặt từng lớp dày 10mm,

lớp cuối dày 6mm để đảm bảo tính đồng nhất

về độ chặt, có đường kính 38mm, chiều cao

76mm Trọng lượng quả đầm và thanh dẫn là

2,5kG, chiều cao quả đầm rơi là 300 mm Thí

nghiệm xác định MĐĐH theo tiêu chuẩn

ASTM D2850-95 [11], sơ đồ U-U được thực

hiện trên những mẫu đất không bão hòa tại 5

giá trị độ ẩm (phía nhánh khô 2 độ ẩm, khô

hơn độ ẩm tối ưu là 2% và 3%; độ ẩm tối ưu,

phía nhánh ướt 2 độ ẩm vượt quá độ ẩm tối ưu

là 2% và 3%) và tại độ ẩm mẫu bão hòa hoàn

toàn Để chế bị mẫu thí nghiệm có giá trị độ

ẩm mong muốn W (%), phải phơi khô đất, thí

nghiệm xác định độ ẩm của mẫu W1 (%), sau

đó tính toán lượng nước q (g) cần phun thêm vào mẫu theo công thức:

q = [0,01m /(1+0,01W1)].(W - W1) (1.0) (15) Trong đó:

m _ khối lượng mẫu đất trước khi làm ẩm thêm (g)

3.2.2 Thiết bị thí nghiệm

Sử dụng hệ thống thiết bị nén ba trục model 28-T0401 do hãng Controls, Italia sản xuất gồm: Dụng cụ bơm chân không và máy tạo khí nén có đồng hồ đo áp lực Load cell đo áp lực và chuyển vị đứng Buồng chứa chất lỏng

và mẫu thí nghiệm Thiết bị điều khiển tốc độ biến dạng Bộ phận đo áp lực nước lỗ rỗng Bình chứa chất lỏng và van thoát chất lỏng, gắn với máy tính ghi nhận và xử lý số liệu như hình 2

Trang 5

Hình 2 Hệ thống thiết bị nén ba trục

3.2.3 Quy trình thí nghiệm

Mẫu được bọc màng cao su và đặt vào giữa hai

nắp không thấm nước trong buồng nén, gia tải và

dở tải 10 lần để khử biến dạng dư, cho nước vào đầy buồng nén, đóng kín các van thoát nước, cấp nước Tạo áp lực buồng ở cấp 41 kPa Tiến hành gia tải và dở tải ba lần đối với mỗi cấp ứng suất lệch, giá trị mỗi cấp ứng suất lệch lần lượt là 28 kPa, 41 kPa, 55 kPa, 69 kPa Giảm áp lực buồng xuống còn 21 kPa, thực hiện tương tự Tháo hết nước trong buồng nén, thực hiện tương tự Tiếp tục nén với tốc độ 1mm/phút cho đến khi mẫu bị phá họai Lấy mẫu thí nghiệm ra khỏi buồng, xác định độ ẩm của mẫu sau khi thí nghiệm Cách đặt tải đối với mẫu không bảo hòa như bảng 3 và mẫu bão hòa như bảng 4

Bảng 3 Cách đặt tải với mẫu không bão hòa

(kPa)

Ứng suất lệch

Trang 6

Bảng 4 Cách đặt tải với mẫu bão hòa

Biến dạng đàn hồi của mẫu đất đƣợc thiết bị

ghi nhận theo từng cấp tải Chọn giá trị biến

dạng đàn hồi trung bình của 3 lần đặt tải đối với

từng cấp tải để tính toán giá trị MĐĐH

Kết quả thí nghiệm xác định MĐĐH thay đổi

theo độ ẩm và ứng suất lệch của 30 mẫu đƣợc

thể hiện tiêu biểu từ hình 3 đến hình 8

Hình 3 M r theo w và d (mẫu ĐT942.9)

Hình 4 M r theo w và d (mẫu ĐT942.1)

Hình 5 M r theo w và d (mẫu ĐT942.7)

Hình 6 M r theo w và d (mẫu ĐT847.9)

Trang 7

Hình 7 M r theo w và d (mẫu ĐT847.8)

Hình 8 M r theo w và d (mẫu ĐT867.2)

4 ĐỀ XUẤT CÁC HỆ SỐ HỒI QUI

4.1 Tập hợp dữ liệu

- Tập hợp các kết quả thí nghiệm xác định

giá trị MĐĐH tương ứng với ba cấp áp lực

hông, năm cấp ứng suất lệch, giới hạn lỏng, chỉ

số dẻo, thành phần hạt, độ ẩm tối ưu, độ bão

hòa, cường độ chịu nén nở hông và độ ẩm của

các mẫu đất

4.2 Phân tích hồi qui

- Sử dụng giải thuật phân tích hồi qui

Levenberg – Maquardt, thư viện LAPACK

(Linner Algebra Package) như sau:

Levenberg-Marquardt đề xuất công thức như sau:

Trong đó, J = J(x), f = f(x), g = -JT

f, µ >0 I

là ma trận đơn vị

Với µ có giá trị nhỏ, hlm được chọn bằng hgn, Ngược lại với µ có giá trị lớn, hlm được chọn theo công thức:

Giá trị ban đầu µ0 được chọn như sau:

Với aij thuộc ma trận A = J(x)T J(x) và τ do người sử dụng chọn, thông thường τ = 10-6

Trong suốt quá trình lặp, hệ số µ có thể được cập nhật bởi tỷ số:

Mẫu số của tỷ số này được tính theo công thức:

(16)

(17)

(18)

(19)

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w