Tổng kết chương Sau khi học xong chương 3, sinh viên phải có khả năng: Giải bài toán tối ưu động không ràng buộc và có ràng buộc Thành Thà h lậ lập các á bài ttoán á điề điều khiể kh[r]
Trang 1Môn Môn học học
LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN NÂNG CAO
Giả iê PGS TS H ỳ h Thái H à
Giảng viên: PGS TS Huỳnh Thái Hoàng
Bộ môn Điều Khiển Tự Động
Khoa Điện – Điện Tử Đại học Bách Khoa TP HCM
Đại học Bách Khoa TP.HCM Email: hthoang@hcmut.edu.vn Homepage: http://www4.hcmut.edu.vn/~hthoang/
Trang 2Chương Chương 33
Chương Chương 33
ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU
Trang 3 Giới thiệu
Nội
Nội dung dung chương chương 33
Giới thiệu
Tối ưu hóa tĩnh
Tối ưu hóa động và phương pháp biến phân
Tối ưu hóa động và phương pháp biến phân
Điều khiển tối ưu liên tục dùng phương pháp biến phân
Phương pháp qui hoạch động Bellman
Điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính LQR
Điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính LQR
Ước lượng trạng thái tối ưu (lọc Kalman)
Điều khiển tối ưu LQG
Điều khiển tối ưu LQG
Trang 4GIỚI THIỆU
Trang 5 Điều khiển tối ưu : xác định luật ĐK cho hệ thống động
Giới thiệu
Điều khiển tối ưu : xác định luật ĐK cho hệ thống động
cho trước sao cho tối thiểu hóa một chỉ tiêu chất lượng
ĐK tối ưu được phát triển trên cơ sở toán học: phương
ĐK tối ưu được phát triển trên cơ sở toán học: phương
pháp biến phân (Bernoulli, Euler, Lagrange, Weiertrass,…)
Từ những năm 1950, ĐK tối ưu phát triển mạnh mẽ và trở thành một lĩnh vực độc lập
Phương pháp quy hoạch động do Richard Bellman đưa
t thậ iê 1950
ra trong thập niên1950.
Nguyên lý cực tiểu Pontryagin do Lev Pontryagin và
các đồng sự đưa ra trong thập niên 1950
các đồng sự đưa ra trong thập niên 1950
Bài toán điều chỉnh toàn phương tuyến tính và lọc
Kalman do Rudolf Kalman đưa ra trong những g g
năm1960
Trang 6Có hiề bài t á điề khiể tối tù th
Phân loại bài toán điều khiển tối ưu
Có nhiều bài toán điều khiển tối ưu, tùy theo:
Loại đối tượng điều khiển
Miền thời gian liên tục hay rời rạc
Chỉ tiêu chất lượng
Bài toán tối ưu có ràng buộc hay không
ĐK tối ưu tĩnh: chỉ tiêu chất lượng không phụ thuộc thời gian
ĐK tối ưu động: chỉ tiêu chất lượng phụ thuộc thời gian
Bài toán chỉnh toàn phương tuyến tính (Linear
Quadractic Regulator LQR)
Quadractic Regulator – LQR)
Bài toán điều khiển tối ưu H2
…
Trang 7 Trước khi máy tính số ra đời chỉ có thể giải được
Ứng dụng
Trước khi máy tính số ra đời, chỉ có thể giải được
một số ít bài toán điều khiển tối ưu đơn giản
Máy tính số ra đời cho phép ứng dụng lý thuyết điều y p p g ụ g ý y khiển tối ưu vào nhiều bài toán phức tạp.
Ngày nay, điều khiển tối ưu được ứng dụng trong
ề
nhiều lĩnh vực:
Không gian (aerospace)
Điều khiển quá trình (proccess control)
Điều khiển quá trình (proccess control)
Trang 8Ố Ó Ĩ
TỐI ƯU HÓA TĨNH
Trang 9 Bài toán tối ưu tĩnh không ràng buộc: tìm m thông
Tối ưu hóa tĩnh không ràng buộc
Bài toán tối ưu tĩnh không ràng buộc: tìm m thông
số thực (hay phức) u1, u2,…, um sao cho hàm
Điểm u* được gọi là điểm cực tiểu cục bộ nếu
Điểm u được gọi là điểm cực tiểu cục bộ nếu
L(u) L(u*) với mọi u nằm trong lân cận của u*
Điểm u* được gọi là điểm cực tiểu toàn cục nếu
L(u) L(u*) với mọi u
Trang 10 Giả sử L(u) khả đạo hàm theo u thì điều kiện cần và
Điều kiện cực trị không ràng buộc
Giả sử L(u) khả đạo hàm theo u , thì điều kiện cần và
(
0 )
1trong đó:
u u L
u u L
u u
L L
L
1
2 2
1
2 1
1 2
Trang 11L L
2
2 1
2
u u
L u
2
2 1
21 1 2
u
L u
u L
u u
uu
L
(u*,u*) (0.7222;0.3889) là điểm cực tiểu.
Trang 12Tìm cực trị không ràng buộc
Tìm cực trị không ràng buộc –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
)38890
;72220
0
;7222
0(
u
150 200
100
L
0 50
-4 -2
0 2
4
-6 -4
-2 0
2 4
6 -50
u1u
u *
4
u2
Trang 13 Bài toán tối ưu tĩnh có ràng buộc: tìm vector thông số
Tối ưu hóa tĩnh có ràng buộc
Bài toán tối ưu tĩnh có ràng buộc: tìm vector thông số
u sao cho hàm L(x,u) đạt cực tiểu, đồng thời thỏa
điều kiện f(x u)=0
điều kiện f(x,u) 0
n
: hàm đánh giá
p m
n
f : : điều kiện ràng buộc
Trang 14Hàm Hamilton
Định nghĩa hàm Hamilton :
Định nghĩa hàm Hamilton :
) , ( )
, ( )
, ( x u L x u T f x u
trong đó p là vector hằng số gọi là thừa số Larrange
Do ràng buộc f(x,u) = 0 nên cực tiểu của L(x,u) cũng
hí h là tiể ủ H( )
trong đó là vector hằng số, gọi là p thừa số Larrange
Biến đổi bài toán tìm cực tiểu hàm L(x,u) với ràng buộc
ể
chính là cực tiểu của H(x,u)
u
x u
Trang 15Thừa số Lagrange
Do ta cần tìm cực trị theo u nên có thể tự do chọn
Do ta cần tìm cực trị theo u nên có thể tự do chọn thừa số Lagrange sao cho:
) (
) (
, ( )
,
( )
f x
u
x x
u
x u
f x
u x
Trang 16Độ dốc của hàm mục tiêu với điều kiện ràng buộc
Vi hâ hà tiê dL L(x,u) d L(x,u) d
)(
x
u
x u
,(
f x
u x
u x f u
x f u
x u
,()
,()
,
()
(
1
Thay (2) vào (1), ta được:
u u
u u
x x
u
u x u
x
f u
,(
(
u
)(
Điều kiện để L(x u) đạt cực trị với ràng buộc f(x u)=0 là:
Điều kiện để L(x,u) đạt cực trị với ràng buộc f(x,u)=0 là:
0)
,
(x u
u
H
Trang 17Điều kiện cần cực trị có ràng buộc
Kết hợp với điều kiện xác định hằng số Lagrange
Kết hợp với điều kiện xác định hằng số Lagrange, điều kiện cần để L(x,u) đạt cực trị có ràng buộc
là:
0 )
, ( x u
, ( )
, (
0 )
, ( )
, ( )
,
(
u x f
u x
u x f
u x u
Trang 182 1
2 2
2
5 )
0 2
6 )
( )
H T
) 2 6
( 3
8 2
2 5
) ( u12 u22 u1u2 u1 u2 u1 u2
Trang 192 10
(
0 )
3 4
2
) (
0 8
H
u
u u
6 )
(
0 6
3 4
2
2 1
2
1 2
f
u
u u
0 8412
0
*
) 2 6
( 3
8 2
2 5
) ( u2 u2 u u u u u u
Trang 20Tìm cực trị có ràng buộc
Tìm cực trị có ràng buộc –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
47350
84120
100
L
0 50
-2 0
2 4
6 -50
u1u
u *
4
u2
Trang 21, ( )
,
) 6
3 (
) 2 (
) 2 (
) ,
Trang 22u x
, (
0 )
,
(
u x H
u x H
u
x
0 )
2 (
2
) ,
u x H
3 )
,
u x
x u
x f
u
) 22 8
; 68 1 ( ), 04 2
; 71 1 ( ), 92 0
; 53 4 ( )
2 (
) (
2 (
) , ( u x u
Trang 232 )
(
) ,
( )
,
(
1
2 1
x
x u
f
u
f u
x
x x
f
2 )
, ( )
,
H x x T f x
) 2 (
) 4 2
( 3
) , ( u x12 x22 u2 1 x1 x2 2 x1 u
Trang 242 /
) ,
, (
0 )
,
(
u H
u H
/ ) , (
0 6
/ ) , (
2
1 2
u H
x x
) , (
0 4
2 )
, (
1 2
2 1
u f
x x
) ,
5714 1
1429 7
1429 5
Giải hệ phương trình, ta được:
8514
0 5714
1
1429
7 1429
5
)42
(3
),
Trang 25TỐI ƯU HÓA ĐỘNG TỐI ƯU HÓA ĐỘNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP BIẾN PHÂN
Trang 26Tối ưu hóa động không ràng buộc
Bài toán tối ưu động không ràng buộc: tìm vector hàm
min )
( )
dt t
L
J x x x
Bài toán tối ưu động không ràng buộc: tìm vector hàm
x(t) sao cho phiếm hàm J(x) đạt cực tiểu:
min )
, , ( )
x t
Phiếm hàm có cực tiểu cục bộ tại nếu J (x ) x*( t )
(functional = function of function)
với mọi hàm nằm trong lân cận của
)) ( (
)) (
J x x
) (
(t x* t
x
Trang 28Khái niệm biến phân
) ( )
( )
J
L i ủ hiế hà J ( x ) J ( x x ) J ( x ) trong đó là biến phân của hàm
Lượng gia của phiếm hàm:
(t x t
x
tt
Minh họa biến phân của hàm x (t )
Biến phân của phiếm hàm:
)]
( )
( [ lim )
( lim
Trang 29Thí dụ tính biến phân phiếm hàm
1
0
2( ))
(x x t dt J
Cho phiếm hàm:
Biến phân của phiếm hàm được tính như sau:
Biến phân của phiếm hàm được tính như sau:
) ( )
( )]
( [ x t J x x J x
x x x
J x
J
x
lim )
1 0
Trang 30Công thức tính biến phân phiếm hàm dạng tích phân
f
t
dt L
J
0
) ( )
Trang 31Biến phân phiếm hàm bài toán tối ưu động không ràng buộc
Phiế hà t f
d L
( x x x
Biến phân phiếm hàm:
dt
t L
, ,
(
x x
x
x x
( )
d t
Trang 32Điều kiện cần để phiếm hàm đạt cực trị cục bộ
Điều kiện cần để phiếm hàm J (x ) đạt cực trị cục bộ
Điều kiện cần để phiếm hàm đạt cực trị cục bộ
tại là biến phân của phải bằng 0 tại x*( t )
, ,
d t
J
0
x x
( c là hằng số)
Trang 33Tối ưu hóa động không ràng buộc
Tối ưu hóa động không ràng buộc –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
2 /
) / ( )
(
i điề ki bi
3 )
2 / ( , 1 )
d x
Lời giải tổng quát: x ( t ) C1 sin t C2 cos t
Thay điều kiện biên, suy ra: C1 C 3 , 2 1
Kết luận: x*( t ) 3 sin t cos t
Trang 34Tối ưu hóa động không ràng buộc
Tối ưu hóa động không ràng buộc –– Thí dụ 2 Thí dụ 2
Tìm hàm x(t) sao cho phiếm hàm dưới đây đạt cực tiểu:
Tìm hàm x(t) sao cho phiếm hàm dưới đây đạt cực tiểu:
min )
( 1
(
* t t
x
Trang 35Tối ưu hóa động có ràng buộc
Bài toán tối ư động có ràng b ộc: tìm ector hàm x(t) ác
t f
Bài toán tối ưu động có ràng buộc: tìm vector hàm x(t) xác định trên đoạn [t0, tf] sao cho phiếm hàm J(x) đạt cực tiểu:
min )
, , ( )
với điều kiện ràng buộc f ( x , x , t ) 0
và điều kiện biên: x(t0)=x0, x(tf)=xf
x t
x t
:
f
Trang 36Hàm Hamilton và điều kiện cần để có cực trị
Định nghĩa hàm Hamilton :
Định nghĩa hàm Hamilton :
) , , ( )
, (
) , , ,
H x x x, x T f x x
t đó ( t ) p là t hà i là thừ ố L
trong đó là vector hàm, gọi là ( t ) p thừa số Larrange
Do nên cực tiểu của f ( x , x , t ) 0 1
0
) , , ( )
J x x x
tìm cực tiểu không ràng buộc phiếm hàm J ( x )
Điều kiện cần để phiếm hàm có cực trị là: J (x )
0
) , , , ( )
, , ,
( PT Euler-Lagrange của bài toán tối ưu động có ràng buộc)
Trang 37Tối ưu hóa động có ràng buộc dạng tích phân
Bài toán tối ưu động có ràng buộc: tìm vector hàm x(t) xác
min )
( )
dt t
, , ( )
và điều kiện biên: x(t0)=x0, x(tf)=xf
Hàm Hamilton và phương trình Euler-Lagrange trong
, , ,
H x x t d H x x t
0
) (
Trang 38Trình tự giải bài toán tối ưu động có ràng buộc
Đ.kiện ràng buộc hoặc f ( x , x , t ) 0
) (
) (
)
H x x x x T f x x
f f
x ( ) Điều kiện biên và x t ( 0) x0
) , , ( )
, , ( )
, , ,
H x x x x f x x
) (
, , ,
d t
ràng buộc và điều kiện biên
Trang 39Tối ưu hóa động có ràng buộc
Tối ưu hóa động có ràng buộc –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
Tìm hàm x(t) sao cho phiếm hàm dưới đây đạt cực tiểu:
Tìm hàm x(t) sao cho phiếm hàm dưới đây đạt cực tiểu:
min )
( )
, , ( )
, , , ( x x t L x x t f x x t
) ( )
( )
, , , ( x x t x2 t x t
H
Trang 40Tối ưu hóa động có ràng buộc
Tối ưu hóa động có ràng buộc –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
Phương trình Euler Lagrange:
Phương trình Euler-Lagrange:
0
) , , , ( )
, , ,
x
H dt
d x
t x
t x
2
) ( t t c
24
( )
, , , ( x x t x2 t x t
H
4
Trang 41Tối ưu hóa động có ràng buộc
Tối ưu hóa động có ràng buộc –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
Xác định các hằng số dựa vào điều kiện ràng buộc và điều
Xác định các hằng số dựa vào điều kiện ràng buộc và điều kiện biên:
0 0
0
4
4 )
16 2
9 )
)
(
2 1
4
)
Trang 42Tối ưu hóa động có ràng buộc
Tối ưu hóa động có ràng buộc –– Thí dụ 2 Thí dụ 2
Tìm vector hàm T sao cho phiếm hàm
t x t
x
t ) ( ) ( ) (
2
2 2
(
0
2 2
2
J x
với điều kiện ràng buộc: f ( x x t ) x 2 x x 0
với điều kiện ràng buộc: f ( x , x , t ) x1 2 x1 x2 0
và điều kiện biên: x1( 0 ) x 0 ; 1( 2 ) 1
Hàm Hamilton:
) 2
( ]
) 1 (
5 [ )
) , , ( )
, , ( )
, , , ( x x t L x x t f x x t
) 2
( ]
) 1 (
5 [ )
, , , ( x x t x1 2 x22 x1 x1 x2
Trang 43Tối ưu hóa động có ràng buộc
Tối ưu hóa động có ràng buộc –– Thí dụ 2 Thí dụ 2
Phương trình Euler-Lagrange:
Phương trình Euler Lagrange:
0
1 1
d x
H
1 1
0
2 2
d x
2
1 1
2
2
2
x x
x
x x
(]
)1(
5[),,,
y ( ) ( ) 10(x1 1) 4(x1 2x1) 2(x1 2x1) 0
010
18
2x x
Trang 44Tối ưu hóa động có ràng buộc
Tối ưu hóa động có ràng buộc –– Thí dụ 2 Thí dụ 2
N hiệ tổ át ủ hươ t ì h (6)
Nghiệm tổng quát của phương trình (6)
556
0)
5549
0
1
C C
(7)
1556
.042
.4030025
2 x 2x
x2 1 1
x2(t) 0.5549e3t 0.0055e3t 1.112
Trang 45ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU LIÊN TỤC
DÙNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN PHÂN
Trang 46 Cho đối tượng:
Bài toán điều khiển tối ưu liên tục
)) ( )
( ( )
( t f x t u t
Cho đối tượng: x ( t ) f ( x ( t ), u ( t ))
trong đó: x ( t ) [ x1( t ), x2( t ), , xn( t )]T : vector trạng thái
u t
x ( ) Trạng thái đầu: , trạng thái cuối: x ( 0 ) x0
Bài toán điều khiển tối ưu: tìm tín hiệu ĐK u(t) sao cho:
f f
x ( )
min )
), ( ), ( ( ))
( ( )
Trang 47 Khoảng thời gian xảy ra quá trình tối ưu là t có thể phân loại:
Phân loại bài toán điều khiển tối ưu
Khoảng thời gian xảy ra quá trình tối ưu là tf , có thể phân loại:
Bài toán tối ưu có tf cố định, ví dụ:
Điề khiển đoàn tà hỏa giữa 2 ga ới lịch trình ác
Điều khiển đoàn tàu hỏa giữa 2 ga với lịch trình xác định sao cho năng lượng đoàn tàu tiêu thụ là thấp nhất;
Điều khiển quá trình chuyển đổi hóa học trong thời gian
Điều khiển quá trình chuyển đổi hóa học trong thời gian cho trước với chi phí thấp nhất
Bài toán tối ưu có Bài toán tối ưu có t tf f không cố định, ví dụ: không cố định, ví dụ:
Điều khiển tên lửa lên độ cao xác định với thời gian nhanh nhất
Điều khiển tàu biển đi được xa nhất với một nguồn năng lượng cố định cho trước
Trang 48 Các bài toán điề khiển tối ư động có trạng thái đầ x
Phân loại bài toán điều khiển tối ưu (tt)
Các bài toán điều khiển tối ưu động có trạng thái đầu x0
cho trước Trạng thái cuối quá trình tối ưu là xf =x(tf) , có
th ể phân loại:
th ể phân loại:
Điểm cuối tự do, ví dụ:
Điều khiển tên lửa lên độ cao lớn nhất;
Điều khiển tàu biển đi được xa nhất với một nguồn năng lượng cố định cho trước
Điể ối bị à b ộ í d
Điểm cuối bị ràng buộc, ví dụ:
Điều khiển tên lửa vào quỹ đạo với thời gian nhanh nhất
nhất.
Điểm cuối cố định cho trước, ví dụ:
Điều khiển ghép nối các con tàu g p
Điều khiển hệ thống về trạng thái cân bằng
Trang 49Giải bài toán ĐK toán tối ưu dùng PP biến phân
Bài toán ĐK tối ưu liên tục có thể phát biểu lại như sau:
Bài toán ĐK tối ưu liên tục có thể phát biểu lại như sau:
) ), ( ), ( ( )
0
) (
u
trong đó t0, tf, và cho trước x ( t0) x0
Kết hợp điều kiện ràng buộc vào hàm mục tiêu dùng hàm Lagrange:
( ), ( ( )
( )
), ( ), ( ( ))
( ( )
Trang 50Giải bài toán ĐK toán tối ưu dùng PP biến phân
Định nghĩa hàm Hamilton:
Định nghĩa hàm Hamilton:
) , , ( ) ( )
, , ( )
, , ,
t T
t t
Trang 51Điều kiện cần để có lời giải bài toán điều khiển tối ưu
Chú ý là x ( t ) 0 do điều kiện đầu cố định; x ( t ) 0
Chú ý là do điều kiện đầu cố định;
nếu điểm cuối ràng buộc, nếu điểm cuối tự do
0 )
( t0
x
0 )
( t f
x
Để J ( ) 0 ới i ầ ó á điề kiệ
Để với mọi cần có các điều kiện: J ( u ) 0 u
Trang 52Trình tự giải bài toán điều khiển tối ưu
) ) ( )
( ( )
t t
L t
( ( )
(
min)
Bài toán điểm cuối ràng buộc :
(
min)
u
Điều kiện đầu và x ( t0) x0 điều kiện cuối x ( t f ) xf
Trang 53Trình tự giải bài toán điều khiển tối ưu
Bước 3: Thành lập hàm Hamilton: H (t) L(x u t) T (t) f (x u t)
Bước 3: Thành lập hàm Hamilton: H (t) L(x,u,t) (t) f (x,u,t)
Bước 4: Viết điều kiện cần để có lời giải tối ưu:
))()(()
hoặc
x*(t)
Trang 54Điều khiển tối ưu
Điều khiển tối ưu –– Thí dụ 1 Thí dụ 1
Đặc tính động học nhiệt độ lò sấy cho bởi phương trình:
Đặc tính động học nhiệt độ lò sấy cho bởi phương trình:
)()
)((2)
y a
trong đó y(t) là nhiệt độ lò sấy và y a = 250C là nhiệt độ môi trường;
trong đó y(t) là nhiệt độ lò sấy và y a 25 C là nhiệt độ môi trường;
u(t) là cường độ dòng nhiệt cấp lò sấy và t là thời gian (giờ)
Yêu cầu: Thiết kế luật điều khiển u(t) điều khiển nhiệt độ nhiệt độ lò
sấy sao cho sau một giờ đạt đến càng gần nhiệt độ đặt y d = 750C
càng tốt và tối thiểu năng lượng tiêu tốn
Bước 1: Thành lập phương trình trạng thái:
y t
y t
y t
x( ) ( )
Đặt biến trạng thái:
Trạng thái cuối mong muốn: x f x(1) y(1) y a y d y a 50
Trang 55Điều khiển tối ưu
Điều khiển tối ưu –– Thí dụ 1 (tt) Thí dụ 1 (tt)
Bước 2: Xác định hàm mục tiêu và điều kiện biên:
Bước 2: Xác định hàm mục tiêu và điều kiện biên:
Theo yêu cầu thiết kế là trạng thái cuối x(t f) càng gần x f =50 càng tốt, đồng thời tối thiểu năng lượng tiêu tốn, suy ra hàm mục tiêu:
min)
(2
1]
)(
[2
1)
(Đây là bài toán tối ưu điểm cuối tự do)trong đó là trọng số tùy chọn (muốn trạng thái cuối càng gần x f thì chọn càng lớn)
Bước 3: Định nghĩa hàm Hamilton:
Điều kiện đầu: x0 0;t f 1
chọn càng lớn)
Bước 3: Định nghĩa hàm Hamilton:
),,()()
,,()
,,,
H x u x u x u
1 2
H(x,u,,t) 1 u2(t) (t)[2x(t) u(t)]