Chuyển vị trong hệ thanh bao gồm: chuyển vị thẳng (chuyển vị dọc theo phương trục thanh , chuyển vị ngang theo phương vuông góc trục thanh) và chuyển vị quay (phương vòng). Kí hiệu chu[r]
Trang 1CƠ HỌC CÔNG TRÌNH
TRẦN MINH TÚ – KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Trang 2Chương 5
TÍNH CHUYỂN VỊ CỦA HỆ THANH
Trang 3National University of Civil Engineering Tran Minh Tu
tpnt2002@yahoo.com
Chương 5 Tính chuyển vị của hệ thanh
NỘI DUNG
5.1 Các khái niệm
5.2 Cách tìm đường đàn hồi bằng phương pháp tích phân trực tiếp
5.3 Tính chuyển vị theo phương pháp nhân biểu
đồ (Vêrêxaghin)
Trang 45.1 Các khái niệm
Khái niệm về biến dạng
…)
• Các thành phần biến dạng
Một phân tố thanh bất kỳ có chiều
Biến dạng xoay j ds giữa hai
j
Trang 5National University of Civil Engineering Tran Minh Tu
tpnt2002@yahoo.com
5.1 Các khái niệm
Biến dạng dọc trục (biến dạng dài)
e ds giữa hai tiết diện cách nhau chiều
dài ds, e là biến dạng dài tỉ đối
Biến dạng trượt g ds giữa hai tiết
diện cách nhau chiều dài ds; g – góc
trượt tỉ đối
Chiều dương của các thành phần biến
dạng qui ước như trên các hình vẽ.
Trang 65.1 Các khái niệm
Khái niệm chuyển vị
Là sự thay đổi vị trí của các tiết diện của thanh khi thanh bị biến dạng
Một tiết diện của thanh có ba khả năng:
Trang 7National University of Civil Engineering Tran Minh Tu
tpnt2002@yahoo.com
5.1 Các khái niệm
Chuyển vị trong hệ thanh bao gồm: chuyển vị thẳng (chuyển vị dọc theo phương trục thanh , chuyển vị ngang theo phương vuông góc trục thanh) và chuyển vị quay (phương vòng)
Kí hiệu chuyển vị là Dkm: chuyển vị theo phương k do nguyên nhân m
Trên (a) phương k, m là phương thẳng đứng tại tiết diện C, D; j là
phương vòng tại gối tựa B
Trang 8D k m
Phương và vị trí của chuyển vị Nguyên nhân gây ra chuyển vị
Khi nguyên nhân gây ra chuyển vị bằng đơn vị => chuyển vị đơn vị dkm
dkm– chuyển vị theo phương k, tại k, do nguyên nhân m bằng 1 đ.v gây nên
5.1 Các khái niệm
Đường đàn hồi: Đường cong của
trục dầm sau khi chịu uốn
Trọng tâm mặt cắt ngang của dầm
K - trước biến dạng
B F
L
K K’
z
K
Trang 9National University of Civil Engineering Tran Minh Tu
tpnt2002@yahoo.com
5.1 Các khái niệm
Tại K’ dựng tiếp tuyến t với đường
đàn hồi, đường vuông góc với
tiếp tuyến t tại K’ =>
- Mặt cắt ngang dầm sau biến
dạng tạo với mặt cắt ngang dầm
trước biến dạng góc j => góc
xoay j(z)
KK’
v(z) - chuyển vị đứng u(z) - chuyển vị ngang
Biến dạng bé: u(z)<<v(z)
v(z) => độ võng – ký hiệu: y(z)
Độ võng của dầm chịu uốn là chuyển vị theo phươngthẳng đứng của trọng tâm mặt cắt ngang
B F
L
j K K’
z
j
Góc xoay: góc hợp bởi mặt cắt ngang dầm trước và sau biến dạng
Biến dạng bé: j(z) = tgj = y’(z) => Đạo hàm bậc nhất của độ võng là góc xoay
Trang 10phương pháp tích phân trực tiếp
• Gt: Khi chịu uốn vật
liệu thanh làm việc trong
miền đàn hồi:
5.2.1 Phương trình vi phân gần đúng của đường đàn hồi
( )
x
EI
3
2 2
1 "( )
"( ) (1 ' )
y z
y z y
• Hình học giải tích:
• Biến dạng bé
x
y
EI
z
M
M>0
''( ) 0
y z
z
M y ''( ) z 0
M<0