Nhằm giải quyết bài toán quản lý vận hành tối ưu hệ thống, Luận Án này giải quyết bài toán tối ưu phân bố công suất trong mạng AC/DC song song.. Để tìm hiểu sâu hơn về hệ thống HVDC, Luậ
Trang 1-
TRẦN QUỐC TUẤN
PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NỘI TỐI ƯU PHÂN BỐ CÔNG SUẤT
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN AC/DC SONG SONG
Chuyên ngành : Thiết bị, mạng và nhà máy điện
Mã Ngành: 60 52 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2008
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Vũ Phan Tú
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngày tháng năm
Trang 3Tp HCM, ngày tháng năm 200
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRẦN QUỐC TUẤN Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 30-09-78 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Thiết Bị Mạng Và Nhà Máy Điện MSHV: 01806513
I- TÊN ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NỘI TỐI ƯU PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN AC/DC SONG SONG
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: 1 Tính phân bố công suất mạng AC/DC với ma trận Jacobi đầy đủ 2 Tính tối ưu phân bố công suất mạng AC/DC song song bằng phương pháp điểm nội đối ngẫu cơ bản dự đoán hiệu chỉnh 3 Xây dựng giao diện cho phân tích mô phỏng hệ thống trên phần mềm Matlab
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21 – 01 – 2008
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30 – 06 – 2008
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS VŨ PHAN TÚ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN (Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm
TRƯỞNG PHÒNG ĐT – SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
(Ghi chú: Học viên phải đóng tờ nhiệm vụ này vào trang đầu tiên của tập thuyết minh LV)
Trang 4những lời nhận xét quí báu
Xin cảm ơn cơ quan tôi đặc biệt ban lãnh đạo Công ty thủy điện Đa Nhim Hàm Thuận Đa Mi, chú Phi Anh, anh Oánh đã tạo điều kiện cho
tôi được trau dồi nâng cao kiến thức
Xin cảm ơn những người bạn đồng nghiệp luôn giúp đỡ tôi đặc biệt
là vợ chồng anh Minh Thắng
Cảm ơn Pinkit! Em là người cho anh nghị lực và niềm tin, luôn bên
anh, ủng hộ và giúp đỡ anh trong những lúc anh gặp khó khăn
Với tất cả tấm lòng chân thành, xin cảm ơn quí thầy cô trường Đại
Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt TS Vũ Phan Tú người thầy
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, đề xuất những ý tưởng hay để em hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30/07/2008
Trần Quốc Tuấn
Trang 5TÓM TẮT
Truyền tải HVDC là xu thế phát triển của các tập đoàn điện lực trên toàn thế giới trong thế kỷ 21, nhằm liên kết các vùng, lãnh thổ hay các quốc gia lại với nhau làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn, tăng độ tin cậy Nhằm giải quyết bài toán quản lý vận hành tối ưu hệ thống, Luận Án này giải quyết bài toán tối ưu phân bố công suất trong mạng AC/DC song song
Trước tiên Luận Án trình bày sơ lược về lịch sử phát triển mạng truyền tải
HVDC, so sánh điểm mạnh và yếu của nó với hệ thống HVAC Luận Án cũng giới
thiệu các công trình xây dựng tiêu biểu qua đó cho một cái nhìn tổng quan về hệ
thống truyền tải HVDC
Để tìm hiểu sâu hơn về hệ thống HVDC, Luận Án mô tả chi tiết các bộ phận cấu thành nên một trạm truyền tải HVDC như bộ chuyển đổi, máy biến áp, bộ lọc, đường dây…, trình bày mô hình liên kết giữa hệ thống truyền tải HVDC và HVAC
chủ yếu cho tính toán phân bố công suất Đồng thời Luận Án cũng đưa ra mô hình
điều khiển cho đường dây HVDC, thành lập và tính ma trận Jacobi đầy đủ cho tính
toán phân tích phân bố công suất
Tiếp theo là lý thuyết về bài toán tối ưu Luận Án trình bày sơ lược các phương pháp giải, sau đó lập mô hình toán học tổng quát giải cho bài toán tối ưu
bằng phương pháp điểm nội đối ngẫu cơ bản dự đoán hiệu chỉnh Áp dụng lý
thuyết này giải giải bài toán tối ưu phân bố công suất trong hệ thống điện với hàm đối tượng cực đại hoá lợi nhuận
Cuối cùng Luận Án mô tả chương trình phân tích hệ thống cũng như các mô
hình mô phỏng của các phần tử trong hệ thống điện, các mô hình dữ liệu cho phân tích tối ưu và mô hình cho các phần tử khác Phần này cũng mô tả các bước tính của giải thuật Newton Raphson cho phân bố công suất và giải thuật điểm nội cho tính toán tối ưu được xây dựng trong chương trình
Trang 6CC Constant Current Control
CCC Capacitor Commutated Converter
CEA Constant Extintion Angle
CIA Constant Ignition Angle
DAS Dual Affine Scaling
DC Direct Current
DG Distributed Generation
FACTS Flexible AC Transmission Systems
GRTS Ground Return Transfer Switch
GTO Gate Turn-Off Thyristor
HPP Hydro power plant
HSNBS High-Speed Neutral Bus Switch
HSGS High-Speed Ground Switch
HVDC High Voltage Direct Current
IGBT Insulated Gate Bipolar Transistor
IPM Interior Point Method
KKT Karush – Kuhn – Tucker
LVDC Low voltage direct current
MRTB Metallic Return Transfer Breaker
MVDC Medium Voltage Direct Current
Trang 7OPF Optimal Power Flow
PDIPA Primal-Dual Interior Point Algorithm
PCPDIPA Predictor-Corrector Primal-Dual Interior Point Algorithm
PF Power Flow
PI Proportional Integral
PSAT Power System Analysis Toolbox
PWM Pulse Width Modulation
QP Quadratic Program
STATCOM Static Compensator
VDCOL Voltage Dependent Current Order Limit
VSC Voltage Source Converter
Trang 8MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN
I ĐẶT VẤN ĐỀ 5
II SƠ LƯỢC MẠNG TRUYỀN TẢI CAO ÁP MỘT CHIỀU 5
II.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MẠNG TRUYỀN TẢI HVDC 5
II.2 MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG – THUẬN LỢI CỦA HVDC 7
II.3 CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TIÊU BIỂU 14
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU – ĐIỂM MỚI 19
III.1 ĐỀ TÀI LIÊN QUAN 19
III.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21
III.3 ĐIỂM MỚI 21
Chương II: MÔ HÌNH TRUYỀN TẢI HVDC
LIÊN KẾT VỚI HVAC
I TRẠM VÀ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI HVDC 22
I.1 CÁC CẤU HÌNH TRẠM TRUYỀN TẢI HVDC 22
I.1.1 KẾT NỐI ĐƠN CỰC 22
I.1.2 KẾT NỐI LƯỠNG CỰC 22
I.1.3 KẾT NỐI ĐỒNG CỰC 24
I.1.4 CÁC KIỂU LIÊN KẾT BỘ CHUYỂN ĐỔI 24
I.2 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA MỘT HỆ THỐNG HVDC 26
I.2.1 TRẠM TRUYỀN TẢI 26
I.2.2 PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN TẢI 29
I.2.3 ĐIỆN CỰC 31
II MÔ HÌNH HỆ THỐNG HVDC 33
II.1 MÔ HÌNH BỘ BIẾN ĐỔI 33
II.1.1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 33
Trang 9II.1.2 QUAN HỆ GIỮA 2 ĐẠI LƯỢNG A.C VÀ D.C 35
II.2 ĐẶC TÍNH ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG HVDC 37
II.2.1 ĐẶC TÍNH ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN: 37
II.2.1.1 Sự chọn lựa cơ bản cho bộ điều khiển 37
II.2.1.2 Đặc tính điều khiển 38
II.2.2 ĐẶC TÍNH ĐIỀU KHIỂN BỔ SUNG 40
II.2.2.1 Giới hạn dòng 40
II.2.2.2 Giới hạn góc kích 41
II.2.2.3 Tóm tắt các nguyên tắc điều khiển cơ bản 41
III LỜI GIẢI PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 42
III.1 CÁC PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỆ GIỮA HVDC VÀ HVAC 42
III.2 BIỂU DIỄN LỜI GIẢI PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 44
III.3 BIỂU DIỄN CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG HỆ ĐƠN VỊ 46
Chương III: BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT I CƠ SỞ TOÁN HỌC 47
II BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG MẠNG AC 50
II.1 CÁC PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỆ 50
II.2 GIẢI BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 51
II.3 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 53
III BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG MẠNG AC/DC 55
III.1 MÔ HÌNH BỘ ĐIỀU KHIỂN VÀ ĐƯỜNG DÂY HVDC 55
III.2 LỜI GIẢI BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 57
III.3 GIẢI THUẬT 59
Chương IV: BÀI TOÁN TỐI ƯU PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI HÓA LỢI NHUẬN I BÀI TOÁN TỐI ƯU PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 60
I.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN 60
I.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN OPF 62
Trang 10I.2.1 SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP 62
I.2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NỘI 66
I.2.2.1 Tỷ lệ affine (PAS) 67
I.2.2.2 Phương pháp điểm nội đối ngẫu affine (DAS) 68
I.2.2.3 Phương pháp điểm nội sử dụng bước tiến Newton 70
I.2.2.4 Phương pháp điểm nội thừa số chặn logarithm (Barrier) 72
I.2.2.5 Phương pháp điểm nội thừa số Lagrange 72
I.2.2.6 Phương pháp điểm nội đối ngẫu cơ bản dự đoán hiệu chỉnh 72
II HÀM ĐỐI TƯỢNG – CỰC ĐẠI HOÁ LỢI NHUẬN 79
II.1 HÀM CHI PHÍ PHÁT VÀ GIAO DỊCH ĐIỆN NĂNG 79
II.2 HÀM CỰC ĐẠI CÔNG SUẤT TRUYỀN TẢI 80
II.3 HÀM ĐỐI TƯỢNG ĐA MỤC TIÊU 81
II.4 HÀM LAGRANGE TỔNG QUÁT 82
Chương V: CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH HỆ THỐNG I MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG 83
I.1 MÔ HÌNH HỆ THỐNG HVDC 83
I.2 DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN TỐI ƯU 85
I.2.1 NGUỒN CUNG CẤP 86
I.2.2 MÁY PHÁT DỰ TRỮ 87
I.2.3 ĐỘ TĂNG - GIẢM CỦA CÔNG SUẤT NGUỒN 88
I.2.4 PHỤ TẢI 88
I.2.5 ĐỘ TĂNG - GIẢM CỦA PHỤ TẢI 89
I.2.6 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI 90
II CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 92
II.1 CÀI ĐẶT CHUNG 92
II.2 TRÌNH TỰ XỬ LÝ 93
III CHƯƠNG TRÌNH TỐI ƯU PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 95
III.1 CÀI ĐẶT VÀ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 95
III.2 TRÌNH TỰ XỬ LÝ 96
Trang 11Chương VI: KẾT QUẢ - NHẬN XÉT
I KẾT QUẢ KIỂM TRA MẠNG AC 118 NÚT 98
II KẾT QUẢ KIỂM TRA MẠNG 24 NÚT 102
III KẾT LUẬN 107
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 108
PHỤ LỤC A CÁC PHẦN TỬ CỦA MA TRẬN Jdc A1-A2 PHỤ LỤC B: ĐẠO HÀM RIÊNG PHẦN HÀM LAGRANGE B1-B8 PHỤ LỤC C: MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN C1-C10 PHỤ LỤC D: DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ D1-D45 TÀI LIỆU TRÍCH DẪN (CITED REFERENCES) i-vi
Trang 12PHỤ LỤC
A
Trang 13CÁC PHẦN TỬ CỦA MA TRẬN JDC
Xem các biến nằm trong giới hạn điều khiển và kiểu điều khiển là điều khiển
dòng điện Các phần tử của ma trận Jacobian JDC được tính như sau:
I d
f K I
∂
∂
Trang 14I d
f K I
∂
21
Chú ý: Các phần tử không tính mặc định là bằng zero Các biến vi phạm giới
hạn điều khiển thì đạo hàm riêng phần theo biến đó bằng zero
Trang 15PHỤ LỤC
B
Trang 16ĐẠO HÀM RIÊNG PHẦN HÀM LAGRANGE
Hàm Lagrange tổng quát cho hàm đối tượng cực đại hoá lợi nhuận xã hội như sau:
S min min S min
S max max S max
D max min D min
D max max D max
Gmin min Gmin
G max max Gmax
ij max ij max ij ij max
ji max ji max ji ji max
n
i n
Trang 17Trong đó ( ) ; ;
( )
h y h s
h y h s
μ μ μ
P Q f
V V V
h P h P
Mô hình hình pi cho đường dây và máy biến áp dịch pha
Phương trình mô tả cho máy biến áp dịch pha
tps = atr + jati = ae jφ , đặt tps2 = atr2 + ati2
Trang 18Dòng nhánh chảy từ nút i đến nút j được tính:
2
i j
i
j j
b B
a g b
tps
g B a
Trang 22Giải hệ (B.1) bằng phương pháp điểm nội
Bước tiến Newton " Newton Direction": J X Δ = −Δ F
Xấp xỉ Newton hệ (B.1)
(3) (4)
g h
qonp V
δ δ
Ma trận Jacobi Jg ở đây được thành lập dựa trên phương trình ràng buộc
công suất P, Q trong hệ thống Nó bao gồm cả hai thành phần AC và DC chính vì vậy mà ma trận này được gọi là ma trận Jacobi đầy đủ Ma trận Jh là
ma trận Jacobi của các ràng buộc bất phương trình khác
( B.2)
Trang 23.
1 1 1 1 1
1 1 1
h
ij ji
J
J J
Thay ∆s từ phương trình (3) của hệ (B.2) vào phương trình (4), tính ∆µ theo
∆y và thế giá trị này vào phương trình (1) ta được hệ B.3
Giải hệ (B.3), ta được bước tiến Newton
Phương pháp điểm nội dự đoán hiệu chỉnh Mehrotra
¾ Bước ước lượng dự đoán: xem µs = 0, ước lượng Newton cho hệ (B.1), ta
được hệ (B.4) như sau:
Giải hệ (B.4) ta được ∆y, ∆µ, ∆ρ, và ∆s ước lượng
¾ Bước ‘centering’ ước lượng lại µs
Với β là hệ số ‘centering’, gap* và gâp lần lược tính theo (4.35) và (4.38)
¾ Bước hiệu chỉnh ‘corrector’: tính đại lượng hiệu chỉnh gs với các đại lượng được ước lượng ở trên ta được: gs = µ+ (∆µ∆s – µs)/s thay vào (B.2) giải ra
tìm hướng tiến thực của các biến
( B.3)
( B.4)
Trang 24PHỤ LỤC
C
Trang 25MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1 Bus
Bus được định nghĩa trong cấu trúc chương trình như sau:
1 con : dữ liệu bus
2 n : tổng số bus
3 int : chỉ số bus
4 Pg : công suất thực bơm vào mạng bởi máy phát
5 Qg : công suất kháng bơm vào mạng bởi máy phát
6 Pl : công suất thực tiêu thụ bởi tải
7 Ql : công suất kháng tiêu thụ bởi tải
8 island : chỉ số bus đứng tách biệt
Bảng 1: Định dạng dữ liệu bus (Bus.con)
† 3 V0 Biên độ điện áp ban đầu p.u
† 4 θ0 Góc pha điện áp ban đầu rad
† 5 Ai Số miền (không dùng ) int
† 6 Ri Số vùng (không dùng ) int ( ký hiệu †: Option thêm)
¾ Các trường Pg, Qg, Pl và Ql sử dụng trong lời giải phân bố công suất
¾ Công suất tiêu thụ bởi shunt không tính gộp vào trường Pl và Ql do tổng trở shunt được tính vào ma trận tổng trở
¾ Trường island phụ thuộc vào sự can thiệp của máy cắt Nếu một bus bị tách khỏi lưới sau khi một hay nhiều máy cắt can thiệp, kết quả island được quản
lý chính xác bởi phân tích miền thời gian Điều này có nghĩa là chỉ có những bus làm cho bài toán hội tụ mới được tính trong vector island Định nghĩa island vector được xác định trong hàm liên kết
¾ Chương trình được lập trình hướng đối tượng nên bất kỳ thiết bị tiêu chuẩn nào cũng có thể nối vào bus ở bất kỳ số và loại nào Ngoại trừ máy phát cân bằng là duy nhất cho mỗi bus
Trang 262 ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI AC – MÔ HÌNH Π
Mô hình đường dây hình Π được mô tả như Hình 2 Phương trình công suất
đường dây như sau:
Hình 2: Mô hình đường dây mạch hình π
1 con: dữ liệu đường dây truyền tải
2 n: tổng số đường dây
3 Y: ma trận tổng dẫn của mạng
4 from: chỉ số của Bus đường dây bắt đầu
5 to: chỉ số của Bus đường dây kết thúc
6 u: trạng thái kết nối
Cấu trúc đường dây như sau:
1 con: dữ liệu đường dây
2 n: tổng số đường dây AC
3 bus1: chỉ số Bus k bắt đầu
4 bus2: chỉ số Bus m kết thúc
Trang 27Bảng 2: Định dạng dữ liệu đường dây AC (Line.con)
† 13 Imax Giới hạn dòng max p.u
† 14 Pmax Giới hạn công suất hữu công p.u
† 16 u Trạng thái kết nối {0, 1}
3 MÁY BIẾN ÁP
3.1 MÁY BIẾN ÁP 2 CUỘN DÂY
Máy biến áp 2 cuộn dây được mô hình tương đương chỉ có kháng trở nối tiếp không có tổn thất lõi thép Bảng 3.1 mô tả định dạng dữ liệu máy biến áp (BA)
Tỷ số điện áp thứ cấp/sơ cấp KT dùng để phân biệt đường dây và MBA Đường dây KT = 0
3.2 MÁY BIẾN ÁP 3 CUỘN DÂY
Máy biến áp 3 cuộn dây được mô hình là 3 máy biến áp 2 cuộn dây nối Y như hình 3 Chương trình sẽ tính toán dữ liệu MBA 3 cuộn dây trước khi chạy phân bố công suất (PBCS) Thêm một bus vào cấu trúc Bus và 3 đường dây mới vào cấu trúc Line Định dạng dữ liệu MBA 3 cuộn dây cho phép đặt tổng trở MBA theo quan hệ sau:
Trang 28
Hình 3: Mô hình tương đuơng MBA 3 cuộn dây
MBA 3 cuộn dây được định nghĩa trong cấu trúc Twt, chương trình sẽ xóa ma
trận Twt.con sau khi xử lý Bảng 3.2 cho định dạng dữ liệu
Bảng 3.1: Định dạng dữ liệu MBA (Line.con)
† 13 Imax Giới hạn dòng max p.u
† 14 Pmax Giới hạn công suất hữu công p.u
† 15 Smax Công Suất biểu kiến p.u
Trang 29Bảng 3.2 Định dạng dữ liệu MBA 3 cuộn dây (Twt.con)
1 - Số BUS cuộn thứ nhất nối vào int
2 - Số BUS cuộn thứ hai nối vào int
3 - Số BUS cuộn thứ ba nối vào int
† 16 Imax1 Giới hạn dòng cuộn thứ nhất p.u
† 17 Imax2 Giới hạn dòng cuộn thứ hai p.u
† 18 Imax3 Giới hạn dòng cuộn thứ ba p.u
† 19 Pmax1 Giới hạn công suất thực cuộn thứ nhất p.u
† 20 Pmax2 Giới hạn công suất thực cuộn thứ hai p.u
† 21 Pmax3 Giới hạn công suất thực cuộn thứ ba p.u
† 22 Smax1 Giới hạn công suất biểu kiến cuộn thứ nhất p.u
† 23 Smax2 Giới hạn công suất biểu kiến cuộn thứ hai p.u
† 24 Smax3 Giới hạn công suất biểu kiến cuộn thứ ba p.u
4 Máy phát cân bằng (Slack Generator)
Máy phát cân bằng được mô hình với biên độ điện áp và góc pha không đổi
như sau:
Trang 30V = V0 (C4.1)
θ = θ0
Giả định θ0 là góc chuẩn của hệ thống Bảng 4 mô tả dữ liệu của máy phát cân
bằng, dữ liệu này cũng được sử dụng trong tính toán PBSC và PBCS tối ưu
Trong trường hợp mô hình bus cân bằng phân tán (nhiều bus cân bằng) 2
thông số bắt buộc P0 và γ tuân theo phương trình:
P = −(1 + γkG)P0 (C4.2) với kG là biến bus cân bằng phân tán Nếu không khai báo, γ được mặc định
bằng 1
Bảng 4: Định dạng dữ liệu máy phát cân bằng (SW.con)
† 6 Qmax Công suất kháng max p.u
† 7 Qmin Công suất kháng min p.u
† 8 Vmax Giới hạn điện áp max p.u
† 9 Vmin Giới hạn điện áp min p.u
† 10 P0 Công suất kháng dự đoán p.u
Trang 31suất kháng bị vi phạm, trong General Settings có set ‘enforced PV reactive limits ’ thì máy phát PV được chuyển thành bus PQ như sau:
P = −Pg (C5.3)
Q = −Qmax,min
Sau khi giải bài toán PBCS, các bus PQ được chuyển lại thành các bus PV, giả
sử V0 = V ở bus mà máy phát PV nối vào Ở một bus có thể có nhiều máy phát
PV tuy nhiên trong quá trình bước tính ban đầu bài toán PBCS, chương trình định nghĩa ở một bus chỉ duy nhất một máy phát PV hổn hợp Bỏ qua các máy phát PV thụ động
Máy phát PV được định nghĩa trong cấu trúc PV, như sau:
1 con: dữ liệu máy phát PV
2 n: tổng số máy phát
3 bus: số bus mà máy phát nối vào
4 pq: dữ liệu bus PQ nội ( khi xét giới hạn công suất kháng của máy phát):
(a) con: dữ liệu tải PQ
(b) n: tổng số tải PQ
(c) bus: số bus mà tải PQ nối vào
5 u: trạng thái kết nố
6 store: copy dữ liệu máy phát
Bảng 5: Định dạng dữ liệu máy phát PV (PV.con)
† 6 Qmax Công suất kháng Maximum p.u
† 7 Qmin Công suất kháng Minimum p.u
† 8 Vmax Điện áp Maximum p.u
† 9 Vmin Điện áp Minimum p.u
Trang 326 PQ Generator
Máy phát PQ là máy phát có công suất vô công và hữu công không đổi
P = −Pg (C6.1)
Q = −Qg
Điện áp máy phát nằm trong giới hạn xác định (Vmin,Vmax), nếu vi phạm máy
phát PQ được chuyển thành tổng trở không đổi như sau:
với Vlim là Vmax hay Vmin phụ thuộc vào bài toán Mặc định 0.8 <Vlim<1.2 p.u
Bảng 6 mô tả định dạng dữ liệu máy phát PQ Nếu z = 0, không kiểm soát giới
hạn điện áp Chương trình chuyển máy phát PQ thành tải PQ bên trong
PL = −Pg (C6.3)
QL = −Qg
Bảng 6: Định dạng dữ liệu máy phát PQ (PQgen.con)
Trang 33P = PL (C7.1)
Và điện điện áp nằm trong giới hạn cho trước Nếu giới hạn điện áp bị vi phạm,
tải PQ được chuyển thành tổng trở không đổi như sau:
với Vlim là Vmax hay Vmin tùy vào bài toán Mặc định 1.2 >Vlim >0.8 p.u Bảng
7.1 Định dạng dữ liệu tải PQ Nếu If z = 0, không kiểm soát giới hạn điện áp
Tại một bus có thể có nhiều tải PQ tuy nhiên ở bước ‘initialization’ bài toán
PBCS chương trình xhỉ xem duy nhất có một tải hỗn hợp ở mỗi bus Không xét
tải PQ thụ động Tải PQ có thể được chuyển thành tổng trở không đổi sau khi
thực hiện PBCS
Tải PQ được định nghĩa trong cấu trúc PQ, như sau:
1 con : dữ liệu tải PQ
2 n : tổng số tải PQ
3 bus : bus mà tải nối vào
4 gen : 1 nếu là máy phát PQ, 0 loại khác
5 P0 : công suất thực ban đầu (dùng với tải không theo qui ước)
6 Q0 : công suất kháng ban đầu (dùng với tải không theo qui ước)
7 u : trạng thái kết nối
8 store : lưu dữ liệu
Bảng 7.1: Định dạng dữ liệu tải PQ (PQ.con)
† 8 z cho phép chuyển thành tổng trở {0, 1}
(C7.2)
Trang 347.2 Shunt
Tổng trở Shunt được mô tả bởi phương trình sau:
Q = bV2
Và được tính trong ma trận tỗng dẩn Y Dung dẫn b âm cho tải cảm, dương cho
tải dung Shunts dược định nghĩa trong cấu trúc Shunt, như sau:
1 con : dữ liệu tổng trở shunt
2 bus : bus mà shunt nối vào
3 g : vector cột của điện dẫn ở mỗi bus mạng
4 b : vector cột của dung dẫn ở mỗi bus mạng
5 u : trạng thái kết nối
Bảng 7.2: Định dạng dữ liệu tải shunt (shunt.con)
Trang 35PHỤ LỤC
D
Trang 37Slack Bus
Bus Sn Vn V0 θ0 Qmax Qmin Vmax Vmin P0 γ
SW.con = [
1 100 230 1.02 0 2.4 0 1.1 0.95 4.7321 1;
];
PV Bus
Bus Sn Vn Pg V0 Qmax Qmin Vmax Vmin P0 γ
int MVA KV p.u p.u p.u p.u p.u p.u p.u
PQ.con = [
13 100 138 1.188 0.242 1.05 0.95 1 1;
Trang 38'Bus01'; 'Bus02'; 'Bus03'; 'Bus04'; 'Bus05';
'Bus06'; 'Bus07'; 'Bus08'; 'Bus09'; 'Bus10';
'Bus11'; 'Bus12'; 'Bus13'; 'Bus14'; 'Bus15';
'Bus16'; 'Bus17'; 'Bus18'; 'Bus19'; 'Bus20';
'Bus21'; 'Bus22'; 'Bus23'; 'Bus24'};