1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng ở việt nam và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

130 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lý do ñó, mục ñích chính của nghiên cứu này là xây dựng một mô hình mà các nhà quản lý của công xây dựng có thể sử dụng ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty họ và nhận diện các

Trang 1

ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA -oo0oo -

LẠI VĂN KHÁ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2008

Trang 2

CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thống

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn Thạc sỹ ñược bảo vệ tại HỘI ðỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SỸ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ngày tháng năm

Trang 3

PHÒNG ðÀO TẠO SðH ðộc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp HCM, ngày tháng năm 2008

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LẠI VĂN KHÁ Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 20 - 06 - 1981 Nơi sinh: Nam ðịnh Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý Xây dựng MSHV: 00806174 Khoá (Năm trúng tuyển): 2006

1- TÊN ðỀ TÀI:

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM VÀ ðỀ XUẤT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

 Xác ñịnh các nhân tố ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng

 Xây dựng mô hình ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng

 ðề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng ở Việt Nam

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : ……… 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : ……… 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN THỐNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường ðại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh, tôi ñã hoàn thành chương trình cao học với luận văn tốt nghiệp này Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô ñã tận tình giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian vừa qua Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Thống, người thầy

ñã luôn tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn, những ý kiến ñóng góp và hướng dẫn của thầy ñã góp phần quan trọng trong sự thành công của

luận văn này Xin chân thành cảm ơn TS ðinh Công Tịnh, người thầy ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện ñề cương luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp, các bạn học cùng lớp ñại học, cao học và các nhà quản lý của các công ty xây dựng ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và trong thời gian thực hiện luận văn Những thông tin mà các bạn cung cấp cũng như những ý kiến ñóng góp quý báu của các bạn là những dữ liệu quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn bố mẹ và những người thân trong gia ñình ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2008 Người thực hiện luận văn

Lại Văn Khá

Trang 5

Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nhất là khi Việt Nam ñã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều thuận lợi ñể phát triển nhưng bên cạnh ñó sẽ phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức

Sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế sẽ diễn ra ngày càng gay gắt, khốc liệt Vì vậy, vấn ñề về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và các công

ty xây dựng nói riêng khi nước ta gia nhập WTO cần ñược quan tâm

Kết quả ñiều tra doanh nghiệp năm 2007 cho thấy vị trí của doanh nghiệp ngày càng có vai trò quyết ñịnh ñến sự tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh của nền kinh tế quốc dân Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñóng góp tới gần 60% vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) Các doanh nghiệp ngành xây dựng có bước phát triển nhanh, chiếm 13.54% số doanh nghiệp, 14.83% số lao ñộng, 8.07 vốn sản xuất kinh doanh, 5.50% doanh thu và 3.58% nộp ngân sách Sự phát triển nhanh và ổn ñịnh của khu vực doanh nghiệp ñã khẳng ñịnh vai trò

ñặc biệt quan trọng của doanh nghiệp, là yếu tố quyết ñịnh ñối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Do ñó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là hết sức cần thiết

Vì lý do ñó, mục ñích chính của nghiên cứu này là xây dựng một mô hình mà các nhà quản lý của công xây dựng có thể sử dụng ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty họ và nhận diện các yếu tố tác ñộng ñể sử dụng nguồn lực có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

Mô hình ñược xây dựng bằng việc sử dụng các dữ liệu ñược thu thập từ các công ty xây dựng Phương pháp phân tích ñộ tin cậy Cronbach’s alpha ñược dùng ñể ñánh giá ñộ tin cậy của thang ño Phân tích nhân tố ñược sử dụng ñể rút trích các nhân tố chính ñại diện cho tập hợp biến quan sát ban ñầu Các nhân tố có ñược bởi sự phân tích nhân tố ñược sử dụng ñể phân tích hồi quy logistic ña biến Nghiên cứu ñã thực hiện việc xây dựng và kiểm ñịnh các giả thuyết của mô hình nghiên cứu ñồng thời sử dụng các trường hợp thực tế ñể kiểm tra mức

ñộ chính xác trong dự báo của mô hình Kết quả nghiên cứu cung cấp một công cụ ñể các nhà quản lý của các công ty xây dựng có thể ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty họ và nhận diện các yếu tố tác ñộng ñể sử dụng nguồn lực có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ðồng thời cung cấp một tài liệu tham khảo hữu ích cho những người quan tâm ñến vấn

ñề này

Trang 6

In international economic integration process, especially Vietnam is a member of World Trade Organization (WTO), Vietnamese enterprises have more favourable conditions for development However, they will have to face with a lot of difficulties and challenges The competition of many economic sectors will happen more and more drastically Thus, improving the competition of enterprises, particularly construction company, when Vietnam is

a member of WTO, needs to be concerned

The results of enterprise survey in 2007 showed that the decisive role of enterprises for fast and stable growth of national economy Enterprise of Viet Nam presents about 60% of gross domestic product (GDP) Construction enterprises have developed quickly, accounts for 13.54% in number of enterprises, 14.83% in labour, 8.07 in capital, 5.50% in turnover and 3.58% contribution to the state budget The fast and stable development of enterprise sector in recent years has reaffirmed the crucial role of enterprises It is a decisive factor for stable development of the economy Therefore, improving the competition of enterprises, particularly construction company in international economic integration process is very necessary

Correspondingly, the main goal of this research is to develop a model so that the managers of construction enterprises can use to evaluate their enterprise’s competitiveness and recognize impact elements to use resources effectively for improving competitiveness

The model was developed by using data which was collected from construction companies Reliability analysis method with Cronbach’s alpha was used to evaluate the reliability of the scale Factor analysis was used to extract principal components that represented a set of observed variables The factors obtained by performing factor analysis were used to analyse multiniminal logistic regression The research has already developed and tested hypotheses of the model Concurrently, it has used randomly selected data from the samples to test model validation This research provides construction enterprise managers a tool to evaluate their enterprise’s competitiveness and recognize impact elements to use resources effectively for improving competitiveness It is also a useful reference document for researcher in this area

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 4

1.1 Cơ sở nghiên cứu 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9

1.3 Phạm vi nghiên cứu 9

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 10

1.5 Phương pháp nghiên cứu 10

1.6 Lược khảo vấn ựề nghiên cứu 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 15

2.1 Khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam 15

2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng 19

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21

3.1 Lý thuyết về cạnh tranh 21

3.1.1 Cạnh tranh 21

3.1.2 Năng lực cạnh tranh 23

3.1.3 Lợi thế cạnh tranh 26

3.2 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh 26

3.2.1 Cách thức ựể tạo ra lợi thế cạnh tranh 28

3.2.2 Cách thức ựể duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh 29

3.3 Công cụ phân tắch năng lực cạnh tranh 30

3.3.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 30

3.3.2 Phân tắch nguồn lực 33

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh 36

3.4.1 Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp 36

3.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 39

3.5 đánh giá năng lực cạnh tranh 40

Trang 8

3.6 Mô hình nghiên cứu ựề nghị và các giả thuyết 43

3.6.1 Mô hình nghiên cứu ựề nghị 43

3.6.2 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 44

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

4.1 Phương pháp nghiên cứu 45

4.1.1 Loại thông tin 46

4.1.2 Dữ liệu và thang ựo 48

4.1.3 Kắch thước mẫu 49

4.1.4 Bảng câu hỏi 49

4.1.5 Kiểm ựịnh thang ựo 50

4.1.6 Phân tắch nhân tố 51

4.1.7 Mô hình hồi quy Logistic 51

4.2 Hiệu chỉnh thang ựo 51

4.2.1 Thang ựo hình ảnh công ty 51

4.2.2 Thang ựo năng lực kỹ thuật 51

4.2.3 Thang ựo năng lực tài chắnh 51

4.2.4 Thang ựo năng lực marketing 51

4.2.5 Thang ựo năng lực quản lý 51

4.2.6 Thang ựo nguồn nhân lực 51

4.2.7 Thang ựo mức ựộ cạnh tranh về giá 51

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

5.1 Kết quả thống kê mô tả 51

5.1.1 đối tượng trả lời khảo sát 51

5.1.2 Các công ty ựược khảo sát 51

5.1.3 Thống kê mô tả về các biến quan sát 51

5.2 đánh giá ựộ tin cậy của thang ựo 51

5.3 Phân tắch nhân tố 51

5.4 điều chỉnh mô hình nghiên cứu 51

5.4.1 Mô hình nghiên cứu ựiều chỉnh 51

Trang 9

5.4.2 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu ñiều chỉnh 51

5.5 Kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 51

5.5.1 Phân tích tương quan 51

5.5.2 Phân tích hồi quy Logistic 51

5.5.3 Kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu 51

5.5.4 Kiểm ñịnh giả thuyết 51

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

6.1 Kết quả nghiên cứu 51

6.2 Ý nghĩa thực tiễn và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 51

6.2.1 Ý nghĩa thực tiễn 51

6.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 51

6.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Cơ sở nghiên cứu

Sau hơn hai mươi năm ñổi mới, ñất nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế cũng như mọi mặt của ñời sống xã hội Thành tựu 20 năm ñổi mới ñã ñược ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng ñánh giá là to lớn và

có ý nghĩa lịch sử ðất nước ta ñã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay ñổi

cơ bản và toàn diện Kinh tế tăng trưởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa phát triển kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñang ñược ñẩy mạnh

Bảng 1.1 Tốc ñộ tăng tổng sản phẩm trong nước (%,Giá so sánh 1994)

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 GDP (%) 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,23 8,48

(Nguồn: Tổng cục Thống kê )

Trong những năm gần ñây, cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, vốn ñầu tư vào ngành xây dựng ñã tăng rất nhanh Do ñó, các doanh nghiệp xây dựng ñang ñứng trước nhiều cơ hội thuận lợi ñể phát triển

Bảng 1.2 Vốn ñầu tư phát triển dành cho ngành xây dựng

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Vốn ñầu tư

(Tỷ ñồng) 3.563 9.046 10.490 11.508 11.197 13.202 16.043 20.136

(Nguồn: Tổng cục Thống kê )

Theo Cục ñầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và ðầu tư): “Tính chung trong 9 tháng, các doanh nghiệp nước ngoài ñăng ký và ñược cấp phép ñầu tư vào Việt Nam 57,12 tỷ USD, gấp gần 5 lần so với cùng kỳ năm trước Trong ñó, vốn cho các dự án mới chiếm hầu như toàn bộ, với 56,2 tỷ USD, còn lượng tăng vốn cho các dự án ñang hoạt ñộng chỉ chiếm 855,7 triệu USD Vốn ñăng ký trong 9 tháng ñầu năm nay tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, bất ñộng sản, chiếm 54,68 tỷ USD”

Trang 11

đây là một tắn hiệu lạc quan cho thị trường xây dựng Việt Nam (Theo Tin nhanh Việt

Nam Ờ Vnexpress.net ngày 25/09/20008)

Trong những năm qua, ngành xây dựng ựã không ngừng lớn mạnh, xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật cho ựất nước, góp phần quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và mở ra một diện mạo mới cho ựất nước đồng thời, mức ựóng góp của ngành xây dựng vào tổng sản phẩm xã hội của ngành xây dựng ngày càng tăng

Hình 1.1 đóng góp vào GDP theo lĩnh vực (% của GDP)

đóng góp vào GDP theo lĩnh vực (% của GDP)

lệ ựó tăng lên 53.2% và năm 2006 chiếm gần 60%, các khu vực khác chỉ chiếm 40%

Số doanh nghiệp thực tế ựang hoạt ựộng tại thời ựiểm 31/12/2006 là 131332 doanh

Trang 12

nghiệp, tăng 16.3% so với thời ñiểm ñầu năm Trong ñó, ngành xây dựng có 17783 doanh nghiệp (chiếm 13.54%), tăng 16.6% so với thời ñiểm ñầu năm [15]

Bảng 1.3 Số doanh nghiệp ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

TỔNG SỐ 42288 51680 62908 72012 91756 112950 131332 Doanh nghiệp Nhà nước 5759 5355 5363 4845 4597 4086 3720

DN ngoài Nhà nước 35004 44314 55237 64526 84003 105167 123392

DN có vốn ñầu tư nước ngoài 1525 2011 2308 2641 3156 3697 4220

TỔNG SỐ 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 Doanh nghiệp Nhà nước 13.62 10.36 8.53 6.73 5.01 3.62 2.82

TỔNG SỐ 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 Ngành xây dựng 9.46 11.02 12.47 13.49 13.42 13.50 13.54

(Nguồn: Tổng cục Thống kê )

Trang 13

Bảng 1.5 Số liệu chi tiết của khu vực doanh nghiệp và ngành xây dựng

ðơn vị tính

Số thực hiện

Tỷ lệ (%)

2006/2005 (%)

Tốc ñộ tăng bình quân 2004-2006 (%)

Tổng số lao ñộng Người 6722224 100.00 107,8 7,90 Tổng số vốn SXKD Tỷ ñồng 3409974 100.00 127,6 25,60 Tổng doanh thu thuần Tỷ ñồng 2750956 100.00 123,8 25,35 Tổng lợi nhuận trước thuế Tỷ ñồng 168269 100.00 144,8 26,65 Tổng nộp ngân sách Tỷ ñồng 192704 100.00 119,2 16,55

Tổng số vốn SXKD Tỷ ñồng 275321 8.07 120,9 24,75 Tổng doanh thu thuần Tỷ ñồng 151301 5.50 115,6 17,40 Tổng lợi nhuận trước thuế Tỷ ñồng 3656 2.17 151,7 33,65 Tổng nộp ngân sách Tỷ ñồng 6914 3.59 129,5 20,75

Trang 14

Ngày nay, trong bối cảnh mà xu thế quốc tế hoá nền kinh tế ñang diễn ra nhanh chóng, nước ta ñã có sự hội nhập mạnh mẽ với thế giới Năm 1992, chúng ta ñã nối lại ñược quan hệ với IMF, WB, ADB; tháng 7 năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN; năm 1996 tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); tháng 3 năm 1996, tham gia diễn ñàn hợp tác Á-Âu; tháng 11 năm 1998, Việt Nam ñược kết nạp là thành viên chính thức của APEC Tháng 12 năm 1994, Việt Nam gửi ñơn xin gia nhập và ñến những ngày ñầu năm 2007, Việt Nam ñã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ðiều ñó cũng có nghĩa rằng, cả thế giới thừa nhận Việt Nam là thành viên trong cộng ñồng kinh tế lớn nhất của hành tinh này và chúng ta ñang có cơ hội rất lớn ñể ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế ñất nước

Bên cạnh ñó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng còn gặp nhiều thách thức Theo tác giả Trương Thị Hiền: “Về quy mô, phần lớn các doanh nghiệp của ta có quy mô vừa và nhỏ, khả năng liên kết liên doanh theo chuỗi sản phẩm còn rất yếu, lực lượng lao ñộng tuy dồi dào nhưng chất lượng không cao, tính cạnh tranh còn thấp Với 84 triệu dân hiện nay nước ta mới có khoảng 250.000 doanh nghiệp, tỷ lệ này là quá thấp

so với các nền kinh tế thị trường khác ða số các doanh nghiệp của nước ta có quy mô nhỏ và ít vốn (51,3% doanh nghiệp có dưới 10 lao ñộng, 44% doanh nghiệp có từ 10 ñến 200 lao ñộng, chỉ có 1,43% doanh nghiệp có từ 200 ñến 300 lao ñộng, 42% doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ ñồng, 37% doanh nghiệp có vốn từ 1 ñến 5 tỷ ñồng và chỉ có 8,18% doanh nghiệp có vốn từ 5 ñến 10 tỷ ñồng)” [3]

Khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ta có nhiều thuận lợi như: Thị trường kinh doanh ñược mở rộng, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với công nghệ, nguồn tài chính, nhân lực từ bên ngoài, môi trường kinh doanh ñược cải thiện, các cuộc tranh chấp thương mại sẽ ñược giải quyết công bằng hơn,… Bên cạnh ñó, cũng có những khó khăn nhất ñịnh như: sự bảo hộ doanh nghiệp trong nước sẽ bị bãi bỏ, yêu cầu của thi trường sẽ cao hơn, ñồng thời sự cạnh tranh sẽ diễn ra rất sôi ñộng, …

Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng nhanh và có sự hội nhập mạnh mẽ với thế giới như hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt Vì vậy, vấn ñề về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

Trang 15

nghiệp nói chung và các công ty xây dựng nói riêng khi nước ta gia nhập WTO cần ñược quan tâm hơn bao giờ hết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và các công ty xây dựng nói riêng diễn ra rất gay gắt Mỗi doanh nghiệp ñều chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, rút ngắn thời gian thi công, thực hiện tốt các dịch vụ bảo hành nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng ñồng thời không ngừng quảng bá hình ảnh của mình ñể củng cố uy tín và thương hiệu trên thương trường

Hơn nữa, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty xây dựng nói riêng có quy mô vừa và nhỏ, khả năng cạnh tranh còn thấp Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng mô hình ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng và phân tích các yếu tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh ñể sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp doanh nghiệp phát triển tốt hơn là hết sức cần thiết

Do ñó, mục ñích chính của nghiên cứu này là:

 Xác ñịnh các nhân tố ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng

 Xây dựng mô hình ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng

 ðề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng ở Việt Nam

ngành, do ñó phạm vi nghiên cứu của luận văn là: Các công ty trong lĩnh vực thi công

Trang 16

- ðối tượng của nghiên cứu: các chuyên gia, các nhà quản lý của các công ty xây dựng

- Phạm vi khảo sát: Hà Nội, TpHCM và các tỉnh lân cận

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa như sau:

 Kết quả nghiên cứu cung cấp một công cụ giúp cho các nhà quản lý của công ty xây dựng có thể ñánh giá ñược năng lực cạnh tranh hiện tại; nhận diện các yếu

tố tác ñộng ñến năng lực canh tranh ñể có biện pháp sử dụng nguồn lực hiệu quả nhằm nâng cao năng lực trạnh tranh

 Trên cơ sở kết quả thu ñược, nghiên cứu ñề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các công ty xây dựng ở Việt Nam

 Nghiên cứu cũng ñề xuất một phương pháp luận khoa học làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong vấn ñề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Giai ñoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ dựa trên phương pháp nghiên cứu ñịnh tính, trong ñó thông tin ñược thu thập ở dạng ñịnh tính thông qua việc tham khảo từ các nghiên cứu trước ñây và kỹ thuật thảo luận với các chuyên gia, các nhà quản lý của các công ty xây dựng Mục ñích của giai ñoạn này là nhằm khám phá, ñiều chỉnh và bổ sung các biến quan sát ñể ño lường các khái niệm nghiên cứu Thông qua nghiên cứu ñịnh tính, các thang

ño dùng ñể ño lường các khái niệm nghiên cứu sẽ ñược hiệu chỉnh Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây dựng ñược tham khảo từ các nghiên cứu ñã có

và ñiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sơ bộ

là cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi dùng trong nghiên cứu chính thức

Giai ñoạn 2: Nghiên cứu chính thức

Sau khi có kết quả nghiên cứu sơ bộ và hoàn thiện bảng câu hỏi sẽ tiến hành giai ñoạn nghiên cứu chính thức là nghiên cứu ñịnh lượng với các nhiệm vụ:

Trang 17

- Tiến hành thu thập dữ liệu từ các công xây dựng bằng kỹ thuật phỏng vấn qua bảng câu hỏi

- Dữ liệu thu ñược dùng ñể ñánh giá ñộ tin cậy và ñộ giá trị của các thang ño ñã thiết

kế ñồng thời xây dựng mô hình lý thuyết Phương pháp phân tích ñộ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy logistic ña biến sẽ ñược sử dụng thông qua phần mềm SPSS phiên bản 16.0

- Kiểm ñịnh các giả thuyết của mô hình

- Kiểm tra sự hợp lý của mô hình bằng các trường hợp thực tế

- ðề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

1.6 Lược khảo vấn ñề nghiên cứu

Nghiên cứu: “Contractor key competitiveness Indicator (KCIs): a Hong Kong Study” của Yong – Tao Tan, Li Yin Shen, Micheal C H Yam và Ann A C Lo, (2007)

về các nhân tố cạnh tranh của các nhà thầu ngành xây dựng ở Hồng Kông Các tác giả

ñã xem xét từ các nghiên cứu trước ñây và ñưa ra một danh sách 88 nhân tố ño lường năng lực cạnh tranh của nhà thầu Dữ liệu ñược thu thập bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát tới 338 nhà thầu ở Hồng Kông Số bảng câu hỏi hợp lệ nhận ñược là 81 Giá trị tầm quan trọng tương ñối của các nhân tố (RIV) ñược tính toán ñể xếp hạng các nhân tố Kết quả thu ñược là 36 nhân tố ñược chia làm 6 nhóm: Các nhân tố này ñược chia làm 6 nhóm là: Hình ảnh công ty, Năng lực kỹ thuật, Năng lực tài chính, Năng lực Marketing, Năng lực quản lý và sức mạnh nguồn nhân lực Kết quả nghiên cứu giúp nhà thầu thấy ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu của họ ñể từ ñó xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả ðồng thời là một tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về năng lực cạnh tranh của nhà thầu

Nghiên cứu: “Contractor key competitiveness indicators: A China study” của Li Yin Shen, Wei-Sheng Lu và Micheal C H Yam (2006) Nghiên cứu ñề xuất một phương pháp ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà thầu Dữ liệu ứng dụng trong nghiên cứu này từ khảo sát ngành công nghiệp xây dựng ở Trung Quốc Nội dung khảo sát bảng câu hỏi ñược chia thành 2 phần Phần thứ nhất phỏng

Trang 18

vấn các với các chủ ñầu tư, các nhà quản lý dự án nhằm xác ñịnh trọng số của các nhân

tố thành công của dự án là: Chi phí, chất lượng, thời gian, an toàn, bảo vệ môi trường ñối với mỗi loại dự án Phần thứ hai ñược gửi tới các nhà thầu xây dựng ñể xác ñịnh mức ñộ quan trọng của mỗi nhân tố cạnh tranh ñối với các yếu tố thành công của dự

án Kết quả nghiên cứu xác ñịnh và xếp hạng các nhân tố cạnh tranh then chốt (Key Competitiveness Indicators - KCIs) trong việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu ở thị trường xây dựng Trung Quốc Số thứ tự cho biết ý nghĩa (tầm quan trọng) của các yếu tố cạnh tranh khác nhau trên cơ sở mà KCIs ñược ñịnh nghĩa

Nghiên cứu: “Analysis Of Criteria For Contractors' Qualification Evaluation” của Nerija Banaitien, Audrius Banaitis (2006) Mục tiêu nghiên cứu là tổng hợp các nhân tố trong quá trình chọn thầu và ñánh giá nhà thầu ở Lithuania và nước ngoài ñể cải thiện hệ thống tiêu chí chọn thầu Các tác giả ñã tiến hành một cuộc khảo sát các công ty xây dựng tại Lithuania nhằm mục tiêu: khám phá các nhân tố ñánh giá/lựa chọn nhà thầu và ñánh giá mức ñộ quan trọng của các nhân tố này Nội dung khảo sát bao gồm: (1): Các yếu tố về công ty: lĩnh vực hoạt ñộng, quy mô công ty (số nhân viên) và số lượng hợp ñồng; (2): cách thức - thủ tục chọn lựa nhà thầu; (3) quan ñiểm ñánh giá trọng số các nhân tố Kết quả các tiêu chí ñánh giá nhà thầu và trọng số như sau: Giá dự thầu (0,073); Năng lực pháp lý (0,067); Sự thích hợp của nhà thầu (0,064); Bảo hiểm (0,065); Số hợp ñồng thất bại (0,066); Khả năng phá sản (0,067); Năng lực cạnh tranh (0,063); Sự ñánh giá của khách hàng (0,067); Bảo ñảm chất lượng (0,068); Năng lực của nhân viên kỹ thuật (0,068); Kinh nghiệm (0,063); Quy mô và loại các dự

án quá khứ (0,063); Bảo vệ môi trường (0,064); An toàn lao ñộng (0,069)

Nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai ñoạn mới” của Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) Tác giả ñã phân tích cơ sở lý luận về các yếu tố cấu thành, các chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Dữ liệu thứ cấp ñược khai thác ñể ñánh giá khái quát về hệ thống doanh nghiệp thương mại Bên cạnh ñó, tác giả ñã trực tiếp thực hiện một cuộc khảo

Trang 19

sát về các doanh nghiệp thương mại Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả ñã ñưa ra ñánh giá thực trạng sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại:

Thứ nhất, về thị trường cạnh tranh: nhiều doanh nghiệp ñã thể hiện ñược yếu tố sáng tạo, chủ ñộng trong kinh doanh, xuất hiện trên thị trường với tư thế cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng, giá cả và hiệu quả chứ không phải là bằng sợ bảo hộ của Nhà nước

Thứ hai, các yếu tố cạnh tranh: về cơ bản, các doanh nghiệp thương mại Việt Nam ñều cho rằng giá cả là yếu tố quyết ñịnh sức cạnh tranh của doanh nghiệp, sau ñó

là ñến vốn, khả năng nghiên cứu thị trường, trình ñộ quản lý, trình ñộ nguồn nhân lực, tính ñộc ñáo của sản phẩm, mạng lưới phân phối và cuối cùng là do thương hiệu

Thứ ba, về ñối thủ cạnh tranh: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại Việt Nam diễn ra không quá gay gắt mang tính chất một mất một còn Tuy nhiên, trong những năm gần ñây, lực lượng cạnh tranh mạnh nhất ñối với các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài

Tác giả kết luận, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam kể

cả thị trường trong nước cũng như quốc tế nhìn chung là chưa cao Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả ñã ñề xuất một số phương hướng và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Việt Nam

Nghiên cứu: “Các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Nhà nước ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Triển (1996) Tác giả ñã tiến hành phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, bao gồm: Nhân tố bên trong: tài chính, máy móc thiết bị, công nghệ thi công, nguồn nhân lực, marketing, khả năng kiên danh, liên kết và nhân tố bên ngoài: cơ chế chính sách của nhà nước, chủ ñầu tư, ñơn vị tư vấn, ñối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp Nghiên cứu cũng ñề xuất các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng nhà nước

Nghiên cứu: “Nhân tố ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp” của Nguyễn Hồng Thái (2005) Trên cơ sở phân tích các yếu tố, chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng ñến

Trang 20

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Làm cơ sở ñề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh: Khả năng duy trì và mở rộng thị phần, hiệu quả hoạt ñộng cao hơn, chất lượng của sản phẩm và các quá trình, khả năng ñổi mới của doanh nghiệp, khả năng ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh, khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế; Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và của sản phẩm

Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: gồm các nhân tố nội tại và nhân tố bên ngoài Các nhân tố nội tại: Sự lựa chọn phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp; Năng lực quản lý, quyết tâm và cam kết của lãnh ñạo doanh nghiệp ñối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp, năng lực công nghệ của doanh nghiệp Các nhân tố bên ngoài gồm: khả năng phản ứng nhanh và linh hoạt của ñối thủ cạnh tranh, tốc ñộ ñổi mới công nghệ trong ngành, môi trường thể chế và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Nghiên cứu: “Cơ sở lý thuyết ñể nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trước thách thức hội nhập WTO ”của Lê Chí Hoà (2007) trình bày cơ sở lý thuyết cho nền tảng nghiên cứu, trên cơ sở ñưa ra các công cụ phân tích nhằm xác ñịnh các năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh có ñược dựa trên cơ sở tổ chức công nghiệp và nguồn lực của công ty Tác giả phân tích các cơ sở của lợi thế cạnh tranh, công cụ phân tích và phương pháp ñánh giá năng lực cạnh tranh Nghiên cứu giới thiệu một công cụ ñánh giá bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh doanh nghiệp góp phần giúp các doanh nghiệp ñánh giá ñược năng lực cạnh tranh của mình trong mối tương quan

so sánh với các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu, từ ñó tìm ra ñược những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 21

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam

Trước thời kỳ ñổi mới, các khái niệm doanh nghiệp, doanh nhân hầu như không ñược sử dụng ở nước ta Trong thời kỳ ñổi mới, nhất là khi ñất nước thực hiện nền kinh

tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, các khái niệm doanh nghiệp, doanh nhân ngày càng ñược sử dụng phổ biến trong lĩnh vực khoa học, kinh tế và trên các phương tiện thông tin ñại chúng

Trong chương trình ñổi mới toàn diện ñất nước, ðảng và Nhà nước ta luôn chú trọng ñến việc hình thành, phát triển các doanh nghiệp, doanh nhân và coi ñó là lực lượng chủ lực của phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ bảy, khóa IX, lần ñầu tiên ñã ñặt ra yêu cầu xây dựng ñội ngũ doanh nhân Việt Nam cùng với nhiệm vụ xây dựng giai cấp công nhân, nông dân

và ñội ngũ trí thức ðại hội X của ðảng ñã ñưa ra chủ trương cho phép ñảng viên ñược làm kinh tế tư nhân và ñặt ra yêu cầu xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp, trong ñó ñưa ra mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2010 cả nước có 500.000 doanh nghiệp

Cùng với ñường lối ñổi mới, các chính sách phát triển kinh tế, Luật ðầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, ñi vào cuộc sống thực sự thúc ñẩy các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ra ñời và ngày càng phát triển nhanh về số lượng, rộng về quy mô, phong phú về các loại hình và hoạt ñộng ngày càng có hiệu quả ðến nay, cả nước ñã có khoảng hơn 240.000 doanh nghiệp, gần

3 triệu hộ kinh doanh, trên 200 ngành kinh doanh với hàng triệu doanh nhân và hàng chục triệu người lao ñộng [7]

Các doanh nghiệp, doanh nhân ñã nhanh chóng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, từng bước thích nghi với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, cải

Trang 22

tiến công tác quản lý Vì vậy, các doanh nghiệp ñã ñóng góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của ñất nước, ñã tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp, 26% lực lượng lao ñộng cả nước; nếu năm 2001 trung bình gần 1.000 người dân mới có một doanh nghiệp, thì năm 2005 cứ trên 500 người dân ñã có 1 doanh nghiệp Từ năm 2000 ñến nay, mỗi năm khu vực doanh nghiệp tư nhân ñóng góp hơn 6.000 tỉ ñồng tiền thuế, chiếm 14,8% tổng thu ngân sách Nhà nước Trong 6 năm thực hiện luật ðầu tư mới, các doanh nghiệp ñã ñăng ký số vốn khoảng 321.200 tỉ ñồng (khoảng 21 tỉ USD) và số vốn ñăng ký bổ sung trên 103.000 tỉ ñồng (khoảng 6,3 tỉ USD) Như vậy, tỷ trọng ñầu

tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong tổng ñầu tư phát triển toàn xã hội tăng

từ 22,6% (năm 2000) lên 32% (năm 2005), ñầu tư khu vực doanh nghiệp nhà nước là 50% Tốc ñộ tăng trưởng bình quân của doanh nghiệp tư nhân ñạt 18 - 24%, khu vực nhà nước ñạt dưới 10%; song tỷ trọng trong GDP của cả hai khu vực này là tương ñương nhau (doanh nghiệp tư nhân 40,1% và khu vực Nhà nước 40,6% trong năm 2005) [7]

Như vậy, mặc dù mới ra ñời và phát triển nhưng các doanh nghiệp Việt Nam ñã thực hiện tính năng ñộng, linh hoạt thích ứng với ñiều kiện hội nhập, sự tự tin và ý chí kinh doanh cao và kết quả hoạt ñộng là tích cực rất ñáng khích lệ Trong ñó, một số doanh nghiệp ñã khẳng ñịnh ñược uy tín, chất lượng, hiệu quả và thương hiệu của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Hoàn toàn có cơ sở khẳng ñịnh rằng, các doanh nghiệp Việt Nam ñang và sẽ trở thành ñội quân chủ lực trong sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của ñất nước

Tuy nhiên, trong bối cảnh của toàn cầu hóa, nhất là khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải ñối mặt với các ñối thủ mới (các công ty xuyên quốc gia, ña quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh cao), phải cạnh tranh quyết liệt trong ñiều kiện mới (thị trường toàn cầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt của ñịnh chế thương mại

và luật pháp quốc tế) Nói cách khác, các doanh nghiệp Việt Nam ñang phải ñối mặt với những thách thức thật sự to lớn

Trang 23

Thứ nhất, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện còn rất hạn chế Bởi lẽ, ña số các doanh nghiệp ñều có quy mô nhỏ và ít vốn Theo ñiều tra mới nhất hiện có 51,3% doanh nghiệp có dưới 10 người lao ñộng, 44% doanh nghiệp có từ

10 ñến 200 lao ñộng, chỉ có 1,43% doanh nghiệp có từ 200 ñến 300 lao ñộng, 42% doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỉ ñồng, 37% doanh nghiệp có vốn từ 1 tỉ ñến 5 tỉ ñồng và chỉ có 8,18% doanh nghiệp có vốn từ 5 tỉ ñến 10 tỉ ñồng [7]

Trong ñiều kiện quy mô doanh nghiệp nhỏ, vốn ít các doanh nghiệp Việt Nam lại gặp một thách thức rất lớn ñó là chất lượng nhân lực của doanh nghiệp thấp ðội ngũ chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp còn rất thiếu kiến thức quản trị và

kỹ năng kinh nghiệm quản lý Kết quả ñiều tra hơn 63.000 doanh nghiệp trên cả nước cho thấy: 43,3% lãnh ñạo doanh nghiệp có trình ñộ học vấn dưới trung học phổ thông,

số chủ doanh nghiệp có trình ñộ thạc sỹ trở lên chỉ có 2,99% Có thể nói, ña số các chủ doanh nghiệp và giám ñốc doanh nghiệp tư nhân chưa ñược ñào tạo một cách bài bản

về kiến thức kinh doanh, quản lý, kinh tế - xã hội, văn hóa, luật pháp và kỹ năng quản trị kinh doanh, nhất là kỹ năng kinh doanh trong ñiều kiện hội nhập quốc tế ðiều

ñó ñược thể hiện rõ trong việc nhiều doanh nghiệp chưa chấp hành tốt các quy ñịnh về thuế, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, chất lượng hàng hóa, sở hữu công nghiệp

Thứ hai, sự lạc hậu về khoa học - công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay, ña số các doanh nghiệp nước ta ñang sử dụng công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2 ñến 3 thế hệ, 76% máy móc, dây chuyền công nghệ ñược sản xuất từ những năm 1950 - 1960, 75% số thiết bị ñã hết khấu hao, 50% số thiết bị là

ñồ tân trang Tóm lại, máy móc, thiết bị ñang ñược sử dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam chỉ có 10% hiện ñại, 38% trung bình và 52% là lạc hậu và rất lạc hậu; tỷ lệ sử dụng công nghệ cao mới chỉ có 2% (tỷ lệ này ở Thái Lan là 31%, Ma-lai-xi-a là 51%

và Xin-ga-po là 73%) Trong khi ñó, các doanh nghiệp nước ta ñầu tư cho ñổi mới công nghệ rất thấp, chi phí khoảng 0,2% - 0,3% tổng doanh thu [7]

Thứ ba, hạn chế về khâu nguyên vật liệu và sự yếu kém về thương hiệu các

doanh nghiệp ða số các doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu nguyên vật liệu cho

sản xuất kinh doanh Trong những năm qua, nhiều sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm có

Trang 24

sự tăng trưởng cao (hàng da giày, dệt may, chế biến thực phẩm, ñồ uống, sản phẩm thép và kim loại màu, sản phẩm nhựa, hàng ñiện tử, ô tô, xe máy ) ñều phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài Trong khi ñó, giá cả các loại nguyên vật liệu này trên thế giới có xu hướng gia tăng, làm cho nhiều nhóm sản phẩm có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu khá cao, chiếm hơn 60% giá thành sản phẩm Mặt khác, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa xây dựng ñược thương hiệu mạnh, chưa khẳng ñịnh ñược uy tín chất lượng và năng lực cạnh tranh trên thị trường khu vực

và quốc tế Trên thực tế, trong nhiều sản phẩm của Việt Nam yếu tố cấu thành của tri thức, công nghệ thấp, trong khi yếu tố sức lao ñộng và nguyên vật liệu cao ðiều ñó làm cho sức cạnh tranh thấp, chất lượng sản phẩm không có ưu thế rõ rệt trên thị trường [7]

Thứ tư, chiến lược phân phối, chiến lược truyền thông và xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế ða số các doanh nghiệp Việt Nam

có quy mô vừa và nhỏ nên hạn chế tầm hoạt ñộng và mạng lưới phân phối sản phẩm Trong khi ñó, hoạt ñộng xúc tiến thương mại còn giản ñơn, sơ lược và không có hiệu quả thiết thực Có rất ít doanh nghiệp xây dựng ñược chương trình xúc tiến, giới thiệu một cách bài bản về sản phẩm cho khách hàng Hầu hết các doanh nghiệp chưa nhận thức ñúng ñược giá trị và ý nghĩa của xúc tiến thương mại, quảng cáo Vì vậy, chi phí cho quảng cáo rất thấp, chỉ dưới 1% doanh thu (tỷ lệ này của các doanh nghiệp nước ngoài chiếm khoảng 10% ñến 20% doanh thu) [7]

Kết quả ñiều tra doanh nghiệp năm 2007 cho thấy vị trí của doanh nghiệp ngày càng có vai trò quyết ñịnh ñến sự tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh của nền kinh tế quốc dân Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñóng góp tới gần 60% vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) Các doanh nghiệp ngành xây dựng có bước phát triển nhanh, chiếm 13.54% số doanh nghiệp, 14.83% số lao ñộng, 8.07 vốn sản xuất kinh doanh, 5.50% doanh thu và 3.58% nộp ngân sách [15] Sự phát triển nhanh và ổn ñịnh của khu vực doanh nghiệp ñã khẳng ñịnh vai trò ñặc biệt quan trọng của doanh nghiệp,

là yếu tố quyết ñịnh ñối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Do ñó, việc nâng

Trang 25

cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là hết sức cần thiết

2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một nội dung trong cơ chế vận ựộng của thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lượng người cung cấp cang ựông thì cạnh tranh càng gay gắt Kết quả cạnh tranh là một số doanh nghiệp bị thua cuộc và

bị gạt ra khỏi thị trường, trong khi một số doanh nghiệp khác vẫn tồn tại và phát triển hơn nữa Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra ở mọi lúc mọi nơi, không phụ thuộc vào ý muốn của riêng ai, nên cạnh tranh trở thành một quy luật quan trọng thúc ựẩy sự phát triển Mọi doanh nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế ựều phải tự mình vận ựộng ựể ựứng ựược trong cơ chế này Doanh nghiệp nào không thắch nghi ựược với cơ chế mới sẽ phải ựối mặt với sự phá sản và theo quy luật ựào thải nó sẽ bị gạt ra khỏi thị trường Thay vào ựó thị trường lại mở ựường cho doanh nghiệp nào biết

nắm thời cơ, biết phát huy tối ựa những thế mạnh của mình và hạn chế ựược tối thiểu

những bất lợi ựể giành thắng lợi trong cạnh tranh

Ngày nay, toàn cầu hóa mà trước hết là toàn cầu hóa kinh tế ựang trở thành một

xu thế khách quan của sự phát triển kinh tế thế giới đó là quá trình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới vượt qua khỏi biên giới quốc gia, hướng tới phạm vi toàn cầu trên cơ sở lực lượng sản xuất cũng như trình ựộ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh

mẽ và sự phân công hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng, tắnh chất xã hội hóa của sản xuất ngày càng tăng Hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại ựưa các doanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh quốc tế Bên cạnh những mặt tắch cực, cạnh tranh quốc tế ựặt nền kinh tế và các doanh nghiệp của mỗi quốc gia trước những thách thức nghiệt ngã

Như vậy, sẵn sàng chấp nhận cạnh tranh và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn ựề sống còn ựối với mỗi doanh nghiệp hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập hiện nay Các doanh

Trang 26

nghiệp nói chung và công ty xây dựng chỉ có thể phát triển ñược khi sức cạnh tranh của

doanh nghiệp này ñược nâng cao

Ngành xây dựng nước ta ñang cùng các ngành kinh tế khác ra sức phấn ñấu ñưa tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm 2006-2010 ñạt 7,5 – 8% /năm và hơn nữa Mặt khác, toàn ngành phải chuẩn bị ñón nhận nhiệm vụ nặng nề hơn trong thập kỷ

tới nhằm ñưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa về cơ bản (Tổng hội xây dựng

Việt Nam, 2007) Hiện nay, nước ta ñã là thành viên của khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành xây dựng nước ta cần nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh trên ñất nước mình và tham gia mạnh mẽ vào thị trường xây dựng khu vực và quốc tế Muốn vậy, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh ñể thực hiện ñược sứ mệnh của mình trong tình hình mới

Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nếu không làm ñược ñiều này, doanh nghiệp không chỉ thất bại trên “sân khách” mà còn gánh chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà” ðể nâng cao năng lực cạnh tranh thì một trong những công việc mà doanh nghiệp cần làm là chủ ñộng ñánh giá thực lực kinh doanh của mình và tìm ra những ñiểm mạnh cơ bản ñể phát huy Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng mô hình và cung cấp một công cụ ñánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp ñánh giá ñược năng lực cạnh tranh của mình trong mối tương quan so sánh với các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu, từ ñó tìm ra ñược những lợi thế cơ bản và sử dụng có hiêụ quả các nguồn lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là rất cần thiết

Trang 27

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 Lý thuyết về cạnh tranh

3.1.1 Cạnh tranh

Thuật ngữ Ộcạnh tranhỢ là một khái niệm ựược sử dụng ựể ựánh giá cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và cả khu vực liên quốc gia Nhưng những mục tiêu cơ bản lại ựược ựặt ra khác nhau phụ thuộc vào những góc ựộ khác nhau Trong khi ựối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân, thì ựối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận

trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế

đã có không ắt những khái niệm về cạnh tranh, vì vậy, trong luận văn này xin trắch dẫn một số ựịnh nghĩa nhằm làm rõ hơn về Ộcạnh tranhỢ:

Theo Các Mác: ỘCạnh tranh là sự ganh ựua, sự ựấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản ựể giành giật những ựiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa ựể thu ựược lợi nhuận siêu ngạchỢ [10]

Theo Từ ựiển rút gọn về kinh doanh: ỘCạnh tranh là sự ganh ựua, sự kình ựịch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cũng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phắa mìnhỢ [10]

Theo Từ ựiển Bách khoa của Việt Nam thì: ỘCạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt ựộng ganh ựua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các ựiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường cớ lợi nhấtỢ [10]

Theo diễn ựàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ựã chọn ựịnh nghĩa như sau: ỘCạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn

trong ựiều kiện cạnh tranh quốc tếỢ [10]

Trang 28

Theo cuốn Kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình ñịch giữa các

doanh nghiệp cạnh tranh với nhau ñể giành khách hàng, thị trường” [10]

Như vậy là có nhiều diễn ñạt khác nhau về cạnh tranh, song qua các ñịnh nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:

Thứ nhất, khi nói ñến cạnh tranh là nói ñến sự ganh ñua nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự

Thứ hai, mục ñích trực tiếp của cạnh tranh là một ñối tượng cụ thể nào ñó mà các bên ñều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, dự án,…); một loạt ñiều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng,…) Mục ñích cuối cùng là kiếm ñược lợi nhuận cao

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung

mà các bên tham gia phải tuân thủ như: ñặc ñiểm sản phẩm, thị trường, các ñiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh,…

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng ñặc tính và chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm (chính sách ñịnh giá thấp; chính sách ñịnh giá cao; chính sách

ổn ñịnh giá; ñịnh giá theo thị trường; chính sách giá phân biệt, bán phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán,…

Với cách tiếp cận trên, cạnh tranh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ

kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục

ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối ña hóa lợi ích ðối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu

dùng và sự tiện lợi [10]

Cạnh tranh ñược phân thành nhiều loại với các tiêu thức khác nhau:

- Xét theo góc ñộ các chủ thể tham gia thị trường có: cạnh tranh giữa những người sản xuất (người bán) với nhau; giữa những người mua và người bán; và giữa những

Trang 29

người mua với nhau xoay quanh vấn ñề: chất lượng hàng hóa, giá cả và ñiều kiện dịch

và năng lực cạnh tranh của ngành cũng như của quốc gia

Mặc dù có nhiều các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh hay lợi thế cạnh tranh song cho ñến nay, tất cả các nhà nghiên cứu ñều thống nhất rằng rất khó có thể ñưa ra một ñịnh nghĩa về chuẩn về khái niệm năng lực cạnh tranh ñúng cho mọi trường hợp

Ở cấp ñộ vi mô, có quan ñiểm cho rằng: “Những doanh nghiệp có khả năng cạnh

tranh là những doanh nghiệp ñạt ñược mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng hàng hoá và dịch vụ và/hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương ñối cho phép họ tăng ñược lợi nhuận (doanh thu – chi phí) và/hoặc thị phần…” (Competition,

Trang 30

Competitiveness and Enterprise Policies, tác giả: Michael Dun ford, Helen Louri and Manfred Rosenstock) [18] ðịnh nghĩa trên ñã phần nào phản ánh tương ñối toàn diện

về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp Nó chỉ rõ mục tiêu của cạnh tranh và những ñặc ñiểm cơ bản của việc cạnh tranh thành công

Theo Micheal Porter thì, ñể có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải

có ñược lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là

có khả năng khác biệt hoá sản phẩm ñể ñạt ñược những mức giá cao hơn trung bình

ðể duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng ñạt ñược những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua ñó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn [18]

Một ñịnh nghĩa khác về cạnh tranh như sau : “Cạnh tranh có thể ñịnh nghĩa như

là một khả năng của doanh nghiệp nhằm ñáp ứng và chống lại các ñối thủ cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”.

Khái niệm về năng lực cạnh tranh: “Năng lực cạnh tranh là một khái niệm có tính

chất so sánh khả năng và hoạt ñộng của một doanh nghiệp, một khu vực sản xuất hoặc một ñất nước nhằm bán và cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong một thị trường xác

ñịnh”

Theo tác giả Lê Công Hoa và Lê Chí Công: “Năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các ñòi hỏi của khách hàng ñể thu lợi ngày càng cao hơn” [4] Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải ñược tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp ðây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ ñược tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần ñánh giá, so sánh với các ñối tác cạnh tranh trong hoạt ñộng trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những ñiểm mạnh và ñiểm yếu bên trong doanh nghiệp ñược ñánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các ñối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh ñó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, ñòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập ñược lợi thế so sánh với

Trang 31

ñối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các ñòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo ñược khách hàng của ñối tác cạnh tranh Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn ñầy ñủ tất

cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và

có hạn chế về mặt khác Vần ñề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết ñược ñiều này

và cố gắng phát huy tốt những ñiểm mạnh mà mình ñang có ñể ñáp ứng tốt nhất những ñòi hỏi của khách hàng Những ñiểm mạnh và ñiểm yếu bên trong một doanh nghiệp ñược biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt ñộng chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin, …Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm ñộng, ñược cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác ñộng của cả môi trường vi mô và vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay ñược ñánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ ñược các yếu tố lợi thế Như vậy, trên thực tế ñang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về sức cạnh tranh của doanh nghiệp Song tựu chung lại, khi tiếp cận sức cạnh tranh của doanh nghiệp, cần chú ý tới 4 vấn ñề cơ bản sau:

• Một là, trong ñiều kiện kinh tế thị trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực ñánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì, yêu cầu của khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là ñộng lực của sản xuất kinh doanh

• Hai là, yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh trong việc lôi kéo khách hàng phải ñược tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Thực lực này chủ yếu ñược tạo thành từ các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và ñược thể hiện ở uy tín của doanh nghiệp

• Ba là, khi nói tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp luôn hàm ý so sánh với các ñối thủ cùng hoạt ñộng trên thị trường Muốn tạo nên sức cạnh tranh thực thụ, thực lực của doanh nghiệp phải tạo nên lợi thế so sánh với ñối thủ cạnh tranh

• Bốn là, các biểu hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp có quan hệ ràng buộc nhau Một doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh khi nó khả năng thoả mãn ñầy ñủ nhất tất cả những yêu cầu của khách hàng Song khó có doanh nghiệp nào có ñược yêu cầu này, thường thì có lợi thế về mặt này, lại có thế yếu về mặt khác Bởi vậy, việc ñánh

Trang 32

giá ñúng ñắn những mặt mạnh và mặt yếu của từng doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nhân tố quan trọng quyết ñịnh năng lực cạnh tranh quốc gia Vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng ñể năng lực cạnh tranh quốc gia

3.1.3 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang ñến cho khách hàng, giá trị ñó vượt quá chi phí dùng ñể tạo ra nó Giá trị mà khách hàng sẵn sàng ñể trả, và ngăn trở việc ñề nghị những mức giá thấp hơn của ñối thủ cho những lợi ích tương ñương hay

cung cấp những lợi ích ñộc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn [5]

Khi một doanh nghiệp có ñược lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp ñó sẽ có cái mà các ñối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt ñộng tốt hơn ñối thủ, hoặc làm ñược những việc mà các ñối thủ khác không thể làm ñược Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Do vậy mà các doanh nghiệp ñều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên ñiều này thường rất

dễ bị xói mòn bới những hành ñộng bắt chước của ñối thủ

3.2 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh

Quan ñiểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) tập trung vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh Ông Michael Porter, giáo sư ñại học Harvard, người nổi tiếng ñã ủng hộ quan ñiểm này Theo ý kiến của ông, xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau ñó quyết ñịnh và hành ñộng dựa trên kết quả thu ñược Mối quan tâm lớn của quan ñiểm IO là doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh như thế nào, ñồng thời quan ñiểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành

Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt ñược ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter, 5 tác lực cạnh tranh xác ñịnh những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào Mục ñích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm xác ñịnh những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nhận ra các cơ hội và

Trang 33

mối ñe dọa là gì? Chìa khoá thành công nằm ở khả năng khác biệt của doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh ñó Bên cạnh ñó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác ñịnh những nhân tố quan trọng

về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ ñể nhận diện các cơ hội và thách thức ñối với doanh nghiệp Tuy nhiên ñể có thể hiểu biết ñầy ñủ về các lợi thế cạnh tranh, ñòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong công ty

Quan ñiểm dựa trên nguồn lực RBV (Resource-Based View) cho rằng ñể ñạt ñược

và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp ñóng vai trò rất quan trọng, công

ty sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất ñối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp RBV không chỉ tập trung phân tích các nguồn lực bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong với môi trường bên ngoài Lợi thế cạnh tranh sẽ bị thu hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất Do vậy, theo RBV, lợi thế cạnh tranh liên quan ñến sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp

Hình 3.1 Vai trò của nguồn lực & năng lực

(Nguồn: Lê Chí Hòa, Luận văn Thạc sĩ, 2007)

Trang 34

3.2.1 Cách thức ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh

Theo James Craig và Rober Grant, lợi thế cạnh tranh ñược tạo ra theo mô hình sau:

Hình 3.2 Mô hình các yếu tố quyết ñịnh của lợi thế cạnh tranh

(Nguồn: Lê Chí Hòa, Luận văn Thạc sĩ, 2007)

Mô hình này là sự kết hợp cả quan ñiểm của tổ chức công nghiệp (IO) và quan ñiểm dựa trên nguồn lực (RBV)

ðể xác ñịnh các yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh, trước hết phải phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ngành Tiếp theo, phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác ñịnh các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, ñó là những nguồn lực có giá trị, các tiềm lực tiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty, từ ñó nhận dạng ñược các lợi thế cạnh tranh trong phối thức và nguồn lực

ðể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó bao hàm những ñặc ñiểm như hiếm có, có thể tạo ra giá trị khách hàng, có thể bắt chước và thay thế nhưng không hoàn toàn

Trong một ngành phụ thuộc lớn vào xu thế công nghệ như ngành chế tạo máy biến thế, thì các nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn lại thường bị các công nghệ mới thay thế và có thể sẽ bị mất toàn bộ giá trị Do vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là những lợi thế ñủ lớn ñể tạo sự khác biệt, ñủ lâu dài trước những biến ñổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của ñối thủ, trội hơn ñối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng ñến khách hàng

Trang 35

3.2.2 Cách thức ñể duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh

3.2.2.1 Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh

Theo phân tích của Michael Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể ñạt ñược thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trong phối thức thị trường

Hình 3.3 Các lợi thế cạnh tranh của Porter

(Nguồn: Lê Chí Hòa, Luận văn Thạc sĩ, 2007)

Từ ñó, ở hầu hết mức ñộ cơ bản, doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững bằng cách nhận biết và thực hiện những hành ñộng sau ñây : nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng, nâng cao chất lượng, ñổi mới và nâng cao sự thõa mãn khách hàng Nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao ñộng và vốn Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch

vụ tin cậy, an toàn và khác biệt nhằm ñem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng ðổi mới là khám phá những phương thức mới và tốt hơn ñể cạnh tranh trong ngành và thâm nhập vào thị trường Còn nâng cao sự thỏa mãn khách hàng là làm tốt hơn ñối thủ trong việc nhận biết và ñáp ứng các nhu cầu của khách hàng Vậy khối tổng thể ñược xây dựng như sau:

Trang 36

Hình 3.4 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh

(Nguồn: Lê Chắ Hòa, Luận văn Thạc sĩ, 2007)

3.2.2.2 Xác ựịnh các nguồn lực cần xây dựng và duy trì

đó là những nguồn lực tạo ra giá trị cho khách hàng và có thể ngăn cản sự bắt chước hoặc thay thế Do ựó nên tập trung sự ựầu tư vào xây dựng và bảo vệ các nguồn lực ựáp ứng những ựiều kiện này thì mới có khả năng tạo ra và duy trì ựược lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Theo Michael Porter, có ba ựiều kiện ựể duy trì lợi thế cạnh tranh Thứ nhất, hệ thống cấp bậc của nguồn gốc (tắnh bền vững và tắnh bắt chước), những lợi thế cấp thấp hơn như chi phắ lao ựộng thấp thì dễ dàng bị bắt chước trong khi những lợi thế cấp cao hơn như ựộc quyền về công nghệ, danh tiếng thương hiệu, hay ựầu tư tắch lũy và duy trì các mối quan hệ với khách hàng thì khó có thể bắt chước ựược Thứ hai, số lượng của những nguồn gốc khác biệt, càng nhiều thì càng khó bắt chước Thứ ba, không ngừng cải tiến và nâng cấp, luôn tạo ra những lợi thế canh tranh mới ắt nhất là nhanh hơn ựối thủ ựể thay thế những cái cũ

3.3 Công cụ phân tắch năng lực cạnh tranh

3.3.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

Trang 37

Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công trong ngành, nhất thiết phải trả lời ñược hai câu hỏi quan trọng, phải nhận ra khách hàng cần gì ở mình? và làm thế nào doanh nghiệp có thể chống ñỡ sự cạnh tranh?

Muốn vậy, trước hết doanh nghiệp phải tập trung vào phân tích môi trường ngành dựa trên mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Porter Việc phân tích này giúp công ty nhận ra những cơ hội và thách thức, qua ñó doanh nghiệp biết mình nên ñứng ở vị trí nào ñể ñối phó một cách hiệu quả với năm lực lượng cạnh tranh trong ngành Năm tác lực này không phải là yếu tố tĩnh, mà ngược lại nó vận ñộng liên lục cùng với các giai ñoạn phát triển của ngành Từ ñó sẽ xác ñịnh những yếu tố thành công then chốt ñược xem như là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh Michael Porter ñã ñưa ra mô hình năm tác lực cạnh tranh gồm (1) Cường ñộ cạnh tranh giữa các ñối thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ nhập cuộc của các ñối thủ tiềm năng, (3) Mối ñe dọa từ các sản phẩm có khả năng thay thế, (4) Quyền lực thương lượng của người mua, và (5) Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng

Hình 3.5 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Lê Chí Hòa, Luận văn Thạc sĩ, 2007)

Trang 38

3.3.1.1 Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới cĩ thể dự đốn Nếu các rào cản hay cĩ sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phịng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp Theo Michael Porter, cĩ 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đĩ là lợi thế kinh tế theo quy mơ, sự khác biệt của sản phẩm, các địi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí khơng liên quan đến quy mơ

3.3.1.2 Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành

Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các cơng ty hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau :

• Số lượng các đối thủ cạnh tranh đơng đúc

• Tốc độ tăng trưởng của ngành

• Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao

• Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi

• Ngành cĩ năng lực dư thừa

3.3.1.4 Áp lực từ phía khách hàng

Trang 39

Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là ñòi hỏi giảm giá hay mặc cả ñể

có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính ñiều này làm cho các ñối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các ñiều kiện sau:

• Khi số lượng người mua là nhỏ

• Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung

• Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán

• Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản

• Khách hàng ñe dọa hội nhập về phía sau

• Sản phẩm ngành là không quan trọng ñối với chất lượng sản phẩm của người mua

• Khách hàng có ñầy ñủ thông tin

3.3.1.5 Áp lực của nhà cung ứng

Nhà cung ứng có thể khẳng ñịnh quyền lực của họ bằng cách ñe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm/ dịch vụ cung ứng Do ñó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành ñó không có khả năng bù ñắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất

Những ñiều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các ñiều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu :

• Chỉ có một số ít các nhà cung ứng

• Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

• Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố ñầu vào quan trọng ñối với hoạt ñộng của khách hàng

• Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và ñược ñánh giá cao bởi các ñối thủ của người mua

• Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay ñổi nhà cung ứng

• Khi các nhà cung ứng ñe dọa hội nhập về phía trước

3.3.2 Phân tích nguồn lực

Trang 40

3.3.2.1 Nguồn lực

Nguồn lực là tài sản riêng của công ty, có thể phân nguồn lực thành 2 loại là

nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình

Nguồn lực hữu hình bao gồm các nguồn lực vật chất và nguồn lực về tài chính

Nguồn lực vô hình bao gồm nhân lực, công nghệ, danh tiếng và các mối quan hệ

Bảng 3.1 Phân loại các nguồn lực

Các nguồn lực tài chính Khả năng nợ, các mức tín dụng, tài sản ròng hiện có, dự trữ tiền mặt và bất cứ một tài sản tài chính nào khác

Các nguồn lực vật chất Nhà xưởng, máy móc, ñồ ñạc, nguyên liệu, thiết bị văn

phòng, phương tiện sản xuất,…

Các nguồn lực nhân lực

Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng của nhà quản lý và nhân viên Khả năng thích ứng và lòng trung thành của nhân viên

Công nghệ Bằng phát minh sáng chế, bản quyền, bí mật công nghệ Danh tiếng Nhãn hiệu, uy tín sản phẩm, nhãn hiệu thương mại, hình ảnh công ty, văn hóa doanh nghiệp

Các mối quan hệ Với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối và mối quan hệ với chính phủ, cộng ñồng

(Nguồn: Lê Chí Hòa, Luận văn Thạc sĩ, 2007)

Mọi công ty ñều có các nguồn lực, tuy nhiên các nguồn lực này không phải là duy nhất và có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, trừ phi nguồn lực ñó phải khó xây dựng, khó mua, khó thay thế hoặc khó bắt chước ñược

3.3.2.2 Năng lực cốt lõi

Là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ công ty, năng lực ñó mang tính trung tâm ñối với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

C.K.Prahalad và Gary Hamel (1990) ñưa ra hình tượng một cái cây mà bộ rễ là năng lực cốt lõi, thân và cành chính là sản phẩm cốt lõi, nhánh phụ là những ñơn vị

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nerija Banaitien, Audrius Banaitis (2006), “Analysis of criteria for contractors' qualification evaluation”, Technological and economic development of economy, Vol XII, No 4, 276-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of criteria for contractors' qualification evaluation”, "Technological and economic development of economy
Tác giả: Nerija Banaitien, Audrius Banaitis
Năm: 2006
2. Dương Ngọc Dũng (2006), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của Micheal E. Porter, Nhà xuất bản Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c c"ạ"nh tranh theo lý thuy"ế"t c"ủ"a Micheal E. "Porter
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
3. Trương Thị Hiền (2007), “Việt Nam gia nhập WTO mấy vấn ủề lý luận và thực tiễn”, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam gia nhập WTO mấy vấn ủề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trương Thị Hiền
Năm: 2007
5. Lờ Chớ Hũa (2007), Cơ sở lý thuyết ủể nõng cao năng lực cạnh tranh cho cỏc doanh nghiệp trước thách thức hội nhập WTO, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" lý thuy"ế"t "ủể" nõng cao n"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh cho cỏc doanh nghi"ệ"p tr"ướ"c thách th"ứ"c h"ộ"i nh"ậ"p WTO
Tác giả: Lờ Chớ Hũa
Năm: 2007
6. Phan Minh Hoạt (2004), “Vận dụng phương phỏp Thompson-Strickland ủỏnh giá so sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”, Viện Khoa học Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp Thompson-Strickland ủỏnh giá so sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác giả: Phan Minh Hoạt
Năm: 2004
7. Nguyễn Thế Nghĩa (2007), “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thế Nghĩa
Năm: 2007
8. Yong – Tao Tan and Li Yin Shen and Micheal C H Yam and Ann A C Lo (2007), “Contractor Key Competitiveness Indicators (KCIs): a Hong Kong study”, Surveying and Built Environment, Vol 18 (2), 33-46 December 2007 ISSN 1816-9554 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contractor Key Competitiveness Indicators (KCIs): a Hong Kong study”, "Surveying and Built Environment
Tác giả: Yong – Tao Tan and Li Yin Shen and Micheal C H Yam and Ann A C Lo
Năm: 2007
9. Nguyễn Hồng Thái (2005): “Các nhân tố ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp”, Tạp chí giao thông vận tải , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hồng Thái
Năm: 2005
10. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Lao ủộng – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a các doanh nghi"ệ"p th"ươ"ng m"ạ"i Vi"ệ"t Nam trong h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng – Xã hội
Năm: 2005
11. Nguyễn Thống (1999), Phân tích dữ liệu và áp dụng vào dự báo, Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích d"ữ" li"ệ"u và áp d"ụ"ng vào d"ự" báo
Tác giả: Nguyễn Thống
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 1999
12. Nguyễn Tiến Triển (1996), Các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Nhà nước ở Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các gi"ả"i pháp nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a doanh nghi"ệ"p xây d"ự"ng Nhà n"ướ"c "ở" Vi"ệ"t Nam”
Tác giả: Nguyễn Tiến Triển
Năm: 1996
13. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng ðức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích d"ữ" li"ệ"u nghiên c"ứ"u v"ớ"i SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng ðức
Năm: 2008
14. Nguyễn Minh Tuấn(2006), Thống kê ứng dụng trong kinh doanh, NXB ðại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ố"ng kê "ứ"ng d"ụ"ng trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
15. Tổng cục Thống kờ (2008), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả ủiều tra năm 2005, 2006, 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng doanh nghi"ệ"p qua k"ế"t qu"ả ủ"i"ề"u tra n"ă"m 2005, 2006, 2007
Tác giả: Tổng cục Thống kờ
Năm: 2008
16. Micheal E. Porter (1980), Competitive Strategy Techniques for Analyzing Industries and Competitors, New York Free Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Strategy Techniques for Analyzing Industries and Competitors
Tác giả: Micheal E. Porter
Năm: 1980
17. Nguyễn Quảng (2007), Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm việc của nhà quản lý dự ỏn ủến thành cụng của dự ỏn cơ sở hạ tầng tại Việt Nam, Tp. Hồ Chớ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng c"ủ"a các y"ế"u t"ố" môi tr"ườ"ng làm vi"ệ"c c"ủ"a nhà qu"ả"n lý d"ự" ỏn "ủế"n thành cụng c"ủ"a d"ự" ỏn c"ơ" s"ở" h"ạ" t"ầ"ng t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Quảng
Năm: 2007
18. Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a các ngân hàng th"ươ"ng m"ạ"i trong xu th"ế" h"ộ"i nh"ậ"p
Tác giả: Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chính trị
Năm: 2005
19. Li Yin Shen and Wei-Sheng Lu and Micheal C H Yam (2006): “Contractor key competitiveness indicators: A China study”, Journal of Construction Engineering And Management - ASCE, 132 (4): 416-424 APR 2006.20. SPSS – Help Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contractor key competitiveness indicators: A China study”, "Journal of Construction Engineering And Management - ASCE
Tác giả: Li Yin Shen and Wei-Sheng Lu and Micheal C H Yam
Năm: 2006
4. Lê Công Hoa, Lê Chắ Công (2006), Ộđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng ma trận”, Tạp chí công nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm