1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng lý thuyết mờ và mạng Nơron để thiết kế bộ điều khiển cho bộ điều tốc Turbine thủy lực

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 338,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Jacobian ®­îc tÝnh to¸n ®Ó cung cÊp cho gi¶i thuËt gradient descent ¸p dông ®Ó huÊn luyÖn trùc tuyÕn bé ®iÒu khiÓn PID mét n¬ron.. Working Group on Prime Mover and Energy Supply [r]

Trang 1

ỨNG DỤNG Lí THUYẾT MỜ VÀ MẠNG NƠRON ĐỂ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU

KHIỂN CHO BỘ ĐIỀU TỐC TURBINE THỦY LỰC

Nguyễn Đắc Nam*, Nguyễn Hồng Quang

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng lý thuyết mạng nơron kết hợp với mạng mờ-nơron để nhận dạng trực tuyến và điều khiển hệ động học phi tuyến Mô hình nhận

dạng là hệ mờ-nơron được huấn luyện bằng phương pháp gradient descent Bộ điều khiển

PID được thiết kế có cấu trúc dạng một nơron tuyến tính, trong đó ba trọng số kết nối của ba

đầu vào nơron tương ứng là bộ ba thông số Kp, Ki và Kd của bộ điều khiển Việc áp dụng giải

thuật huấn luyện trực tuyến nơron này cho phép tự điều chỉnh thông số bộ điều khiển thích

nghi theo đối tượng Kết quả mô phỏng trên hệ thủy lực-turbine phi tuyến cho thấy đáp ứng

của đối tượng thỏa mãn các yêu cầu điều khiển như lượng quá điều chỉnh thấp, không dao

động, thời gian quá độ nhỏ

Từ khóa: Mạng nơron mờ, Hệ thống turbine thủy lực

1 đặt vấn đề

Khi nhà máy thủy điện vận hành độc lập (không nối lưới) với hệ thống lưới điện chung

sự thay đổi của phụ tải điện làm cho tốc độ roto của máy phát thay đổi từ đó dẫn đến tần số

điện thay đổi Sự thay đổi này có ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện áp cung cấp cho các

hộ tiêu dùng Việc duy trì sự ổn định tốc độ roto của máy phát vận hành độc lập với hệ

thống điện luôn là vấn đề được quan tâm Bài báo nghiên cứu sự kết hợp giữa lý thuyết mờ

kết hợp mạng nơron (FNN-Fuzzy Neural Network) để nhận dạng trực tuyến đối tượng và

bộ điều khiển PID thích nghi nơ-ron để thiết kế bộ điều khiển cho đối tượng là hệ thống

turbine-máy phát thủy lực phi tuyến Với phương pháp điều khiển được đề xuất, thông số

của bộ điều khiển PID sẽ được điều chỉnh thích nghi theo sự thay đổi của đối tượng trong

quá trình điều khiển

2 cấu trúc hệ thống điều khiển

Theo [1] sơ đồ điều khiển vòng kín của hệ thống được xây dựng như hình 1 Trong đó,

đối tượng điều khiển là hệ thống phi tuyến Bộ nhận dạng không tham số mô hình đối

tượng dùng mạng nơron mờ (FNNI) được huấn luyện trực tuyến trong quá trình điều khiển

với tín hiệu đầu vào là tín hiệu điều khiển hiện tại u(k) và tín hiệu ra ở quá khứ  ( k  1)

Bộ điều khiển PID nơ-ron (NNC) sẽ được cập nhật trực tuyến 3 giá trị trọng số kết nối,

tương ứng là 3 tham số Kp, Ki và Kd của bộ điều khiển Như vậy, bộ điều khiển PID sẽ tự

động điều chỉnh thích nghi với đối tượng

2.1 Bộ nhận dạng trực tuyến đối tượng FNNI

a Cấu trúc của FNNI

Bộ nhận dạng đối tượng được thực hiện bởi một mạng nơron-mờ nhiều lớp FNNI gồm 4

lớp: lớp vào gồm gồm 2 nơron, lớp mờ hóa gồm 6 nơron, lớp luật mờ gồm 9 nơron và lớp

ra gồm 1 nơron được minh họa như hình 2 [2]

Lớp vào: Lớp này gồm 2 nơron có nhiệm vụ truyền các giá trị đầu vào đến lớp kế tiếp Đầu

vào và đầu ra của các nơron ở lớp này được xác định như sau:

  

 

(1)

Trang 2

Lớp mờ hóa: Lớp này gồm 6 nơron, mỗi nơron thể hiện một hàm liên thuộc dạng Gauss với

tâm mij và độ rộng óij Đầu vào và đầu ra của các nơron ở lớp mờ hóa được xác định trong phương trình (2):

(2)

Mỗi nút trên lớp mờ hóa có 2 tham số được tự động điều chỉnh trong quá trình huấn luyện trực tuyến bộ nhận dạng FNNI, đó là mij và óij

Lớp luật: Lớp này gồm 9 nơron Đầu vào và đầu ra của các nơron ở lớp luật được xác định

như (3):

(3)

Lớp ra: Gồm một nơron tuyến tính, đầu vào và đầu ra của các nơron ở lớp ra được xác định

như (4):

1w4,1 2w4,2 3w4,3 4w4,4 5w4,5 6w4,6 7w4,7 8w4,8 9w4,9

4 4

3 1

i i

I O

O

 (4)

b Thuật toán huấn luyện trực tuyến bộ nhận dạng FNNI

Mục tiêu của thuật toán huấn luyện trực tuyến mạng mờ-nơron là điều chỉnh các bộ trọng số của mạng và các tham số của các hàm liên thuộc trên lớp mờ hóa để đạt giá trị

Trang 3

1  2

1

ˆ

2

E ny ny n (5) Trong đó: n là số chu kỳ huấn luyện; ˆylà giá trị đầu ra của mạng nhận dạng FNNI; y

là giá trị đầu ra của đối tượng

Sử dụng thuật toán lan truyền ngược cho quá trình tự học và điều khiển với mục đích

để thay đổi trọng số liên kết và các thông số hàm liên thuộc của mạng bằng cách sử dụng

phép lặp theo các biểu thức trong (6):

w

m

Trong đó   w, m,  >0 là các hằng số học

Đặt e n1( )  y n ( )  y n ˆ ( ) theo [6], thông số của từng lớp mạng được cập nhật như sau:

+ Trọng số của lớp ra:w (4,i n1)w ( )4,i n we n O1( ) i3 (7)

+ Tâm hàm liên thuộc lớp mờ hóa:

1 9

ij

1

( )

i n n

E

m

  

+ Độ rộng hàm liên thuộc lớp mờ hóa:

9

ij

1

( )

i n n

E

2.2 Bộ điều khiển nơron PID

a Cấu trúc bộ điều khiển một nơron PID

Phương trình mô tả bộ điều khiển PID có dạng:

I

I

K

T

   ; e t ( )  x t ( )  y t ( ) là sai lệch giữa tín hiệu đặt

và đáp ứng hệ thống Bộ điều khiển một nơron PID biểu diễn (10) có cấu trúc như hình 3:

Trong đó: w w1,1, 1,2, w1,3 là các trọng số kết nối của nơron cũng là bộ ba thông số Kp,

Ki, Kd của bộ điều khiển PID cần được điều chỉnh trực tuyến trong quá trình làm việc của

hệ thống

b Huấn luyện trực tuyến bộ điều khiển một nơron PID

Mục đích của quá trình huấn luyện bộ điều khiển một nơron PID là điều chỉnh bộ trọng

số w , w ,w11 12 13 của mạng để cực tiểu hóa hàm sai lệch:

( ) 1 ( ) ( )2

2

E tx ty t (11)

Trang 4

Hình 3. Cấu trúc bộ điều khiển PID một nơron.

Bộ trọng số w , w ,w1,1 1,2 1,3 được

xác định như sau:

p

(12)

i

Kt  t   t

(13)

d

Kt  t   t

(14)

w ( ), w ( ), w ( )t t t

gradient được xác định theo các

biểu thức sau:

1,1

(15)

1,2

1 ,3

k d E t k d E t y t u t k d y t d e t

(17)

Với kp,  ki, kd là các hằng số học,

3

i

ˆ

k

O

y y

u u O O u

     là độ nhạy của tín

hiệu ra với tín hiệu điều khiển

2.3 Đối tượng điều khiển

Đối tượng điều khiển được

chọn để kiểm chứng giải thuật

điều khiển là hệ thống thủy

lực-turbine-máy phát đơn, vận hành

độc lập với hệ thống lưới điện

trong trường hợp phụ tải điện

thay đổi

a Mụ hỡnh hệ thống thủy

lực-turbine phi tuyến

Theo [4], mô hình toán hệ

thống thủy lực-turbine phi

tuyến khi tính đến tổn thất của

cột nước như hình 4 Trong đó

các đại lượng xác định trong hệ

đơn vị tương đối:

1

h  : Chiều cao cột nước tại turbine;hl: Tổn thất cột áp ;A t 1.2: Hệ số turbine

1

q : Lưu lượng nước qua turbine;q nl 0.1: Lưu lượng nước khi không tải

1

P  : Công suất cơ trên trục turbine; f 0.001: Hệ số tổn hao cột áp do ma sát

Hỡnh 4 Mụ hỡnh hệ thống thủy lực-turbine phi tuyến

Trang 5

D  : Hệ số giảm trấn;Te=0.146 (s) Thời gian truyền sóng áp lực

 : Biến thiên tốc độ

b Mô hình máy phát điện độc lập

Theo [6], phương trình hàm truyền đạt giữa chuyển động cơ học của máy phát với phụ

tải độc lập được xác định như (18) :

Pm  Pe   T smDm   (18)

Trong đó: Tm =8.8 (s) là hằng số cơ khí của hệ turbine-máy phát; D m 0.2là hệ số

giảm trấn tỉ lệ với giá phụ tải và hệ số nhạy cảm với tần số

c Mô hình bộ điều tốc điện-thủy lực

Theo [3], sau khi tổng hợp thông số bộ điều khiển mạch vòng vị trí theo phương pháp

gnas điểm cực, mạch vòng điều khiển được xấp xỉ về khâu quán tính bậc nhất như (19):

1

1

vt a

G

T s

 (19) Trong đó Ta= 0.35 (s) là hằng số thời gian đáp ứng của mạch vòng vị trí

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Các hằng số tốc độ học của bộ nhận dạng được chọn bằng nhau giữa các lớp, nghĩa là:

0.1

      , hằng số tốc độ học của của bộ điều khiển nơron PID được chọn là

0.0025

kp ki kd

      ; các thông số ban đầu của bộ nhận dạng gồm có tâm, độ rộng

của hàm liên thuộc lớp mờ hóa, trọng số liên kết ở lớp ra được xác định bằng phương pháp

thử nghiệm:

m =[0.1 0.2; 0.3 0.4; 0.5 0.6];=[0.2 0.2; 0.2 0.2; 0.2 0.2]; w4=[0 1 1 1 1 1 1 1 1];

Các hằng số tốc độ học, trọng số liên kết ban đầu có ảnh hưởng đến khả năng hội tụ

của giải thuật huấn luyện trực tuyến gradient descent Nếu tốc độ học lớn, thời gian huấn

luyện nhanh nhưng khả năng hội tụ không được đảm bảo v ngược lại

Sử dụng phần mềm Matlab-simulink mô phỏng để kiểm chứng ưu điểm của phương pháp

điều khiển đã đề xuất với giả thiết hệ thống đang làm việc ổn định thì phụ tải điện thay đổi

đột ngột (tại thời điểm t = 300s thì phụ tải điện giảm 10% so với định mức và tại t= 600s

tải lại trở về định mức) như hình 5 so sánh với trường hợp sử dụng bộ điều khiển PID

truyền thống Kết quả đáp ứng tốc độ cho trên hình 6

Kết quả mô phỏng cho thấy so với các phương pháp thiết kế truyền thống ưu điểm nổi

bật của phương pháp này là tự chỉnh thông số bộ điều khiển một cách trực tuyến và không

cần quan tâm đến tham số của đối tượng điều khiển Với phương pháp này, bộ điều khiển

PID được chỉnh định thích nghi trong suốt quá trình điều khiển, nên đáp ứng của hệ thống

nhanh hơn, lượng quá điều chỉnh nhỏ hơn, các giá trị cụ thể được cho trong bảng1

Trang 6

Bảng1 Giá trị các thông số điều khiển và nhận dạng ở trạng thái xác lập

Thông

số PID

PID NNC

Thông

số

PID NNC

Thông

số

PID NNC

Thông

số

PID NNC

Kp 2.5 2.624 m11 18.83 11 91.11 W4,1 -0.5127

Ki 0.08 0.06767 m12 1.555 12 -4,72 W4,2 0.4255

Kd 2 2.016 m21 9.18 21 -36,95 W4,3 0.2951

tqd (s) 90 20 m22 5.547 22 9,273 W4,4 1.44 1

 % 2.5 2 m31 4.132 31 -10,68 W4,5 1.463

m32 1.707 32 158,5 W4,6 1.447

W4,7 1.657

W4,8 1.684

W4,9 1.71

4 KếT LUậN

Bài báo đã đề xuất một bộ điều khiển thông minh mà ở đó mô hình của đối tượng được nhận dạng trực tuyến bởi một mạng nơron mờ FNNI Từ bộ nhận dạng FNNI, thông tin

Hình 5 Phụ tải điện thay đổi đột ngột

200 300 400 500 600 700 800 0.8

0.85 0.9 0.95 1 1.05

Thoi gian (s)

200 300 400 500 600 700 800 0.8

0.85 0.9 0.95 1 1.05

Thoi gian (s)

Hình 6 Đáp ứng tốc độ khi tải thay đổi

Trang 7

Jacobian được tính toán để cung cấp cho giải thuật gradient descent áp dụng để huấn luyện

trực tuyến bộ điều khiển PID một nơron

Các tham số của bộ điều khiển PID được tính toán dưới dạng bộ trọng số của một nơron

tuyến tính ba đầu vào và được điều chỉnh thích nghi trong quá trình điều khiển Kết quả mô

phỏng trên mô hình hệ thống turbine thủy lực phi tuyến cho thấy bộ điều khiển đã đáp ứng

được các yêu cầu khắc khe về chất lượng điều khiển hệ thống Bước phát triển tiếp theo của

nghiên cứu này là áp dụng bộ điều khiển đã đề xuất vào mô hình thật, đồng thời khảo sát

tính bền vững của hệ dưới tác động của nhiễu

TàI liệu tham khảo

[1] Nguyễn Chí Ngôn, Đặng Tín “Điều khiển PID một nơron thích nghi dựa trên bộ nhận

dạng mạng nơron mờ hồi qui áp dụng cho hệ thanh và bóng”, Tạp chí Khoa học

2011:20a 159-168- Đại học Cần Thơ

[2] Nguyễn Trọng Thuần, “Điều khiển logic và ứng dụng”, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà

Nội, 2009

[3] Nguyễn Hồng Quang, “Nghiên cứu chế tạo thiết bị điều khiển nhúng ứng dụng cho các

trạm thủy điện”, 2013

[4] Working Group on Prime Mover and Energy Supply Models for System Dynamic

Performance Studies, “Hydraulic turbine and turbine control models for system

dynamic studies”

[5] F P deMello and C Concordia, “Concepts of Synchronous Machine Stability as

Affected by Excitation Control”, IEEE Transaction on Power Apparatus and Systems,

PAS-88, pp 316-329, 1969

[6] Lee C.H and C.C Teng, 2000 Identification and Control of Dynamic Systems using

Recurrent Fuzzy Neural Networks IEEE Trans Fuzzy Systems Vol.8, No.4, pp.349

abstract

APPLICATIONS FUZZY THEORY AND NEURAL NETWORK PID CONTROLLER

DESIGN FOR HYDRAULIC TURBINE GOVERNOR

This paper presents the results using a fuzzy algorithm combined with fuzzy-neural network online identification and nonlinear control system Identification model is fuzzy neural networks and

also trained by an online learning algorithm using the Gradient Descent method The PID controller

is constructed as a linear neuron that three input weights of neuron work as three parameters Kp, Ki

and Kd of the PID controller Applying an online learnning algorithm for this neuron allow

self-tuning the PID controller adapting to behaviors of system dynamics Simulation results on the

hydraulic-turbine system indicates that the system response satisfies the control performance small

overshoot, zero error steady-state, and obtaining the rise time within 20 seconds

Keywords: Fuzzy neural networks, Hydraulic-turbine system

Nhận bài ngày 11 thỏng 3 năm 2015 Hoàn thiện ngày 08 thỏng 4 năm 2015 Chấp nhận đăng ngày 12 thỏng 06 năm 2015

Địa chỉ: Viện Điện – Đại học bỏch khoa Hà Nội; *Email: dacnam75@gmail.com.

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w