1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VIỆT TRUNG

44 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Việt Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 69,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết cấu: Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinhtrong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm dịch vụ.. Theo cách ph

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VIỆT

TRUNG

I Đặc điểm chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty cổ phần xi măng Việt Trung

1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tạị Công ty cổ phần xi măng Việt Trung

Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này các doanh nghiệp phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất Các chi phí phát sinh trong quá trình này được gọi là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

Xét về bản chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đại lượng tính giá thành nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là các tư liệu lao động, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền… Để phục

vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh thì mọi chi phí chi ra đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ và phải được hạch toán theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Như vậy, chi phí gắn liền với một

kỳ, là đại lượng xác định, có thể đo lường tính toán

Phân loại kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm xuất trong kỳ Chi phí sản xuất ở doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung, công dụng tính chất kinh tế khác nhau Để đáp ứng yêu cầu quản lý thì chi phí sản xuất được phân loại tùy theo mục đích của người sử dụng

Trang 2

1.1.1 Trình bày các loại chi phí sản xuất của Công ty, đặc điểm phát sinh các loại chi phí tương ứng trong quá trình sản xuất

1.1.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ, lao vụ

Đối với vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ…) thì hạch toán trực tiếp vào đối tượng đó Trong trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được thì phải lựa chọn các tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tượng liên quan Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ, kế toán dử dụng

TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”

Kết cấu như sau:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế dùng cho sản xuất

kinh doanh trong kỳ vào TK 154 hoặc TK 631 và chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường vào TK 632

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho TK 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TK 152 TK 621 TK 154

Trang 3

Vật liệu xuất kho sử dụng TT Kết chuyển CPNVLTT

cho sản xuất sản phẩm ( theo phương pháp KKTX )

Giá trị NVL xuất kho sử dụng Kết chuyển CPNVLTT

trong kỳ cho sản xuất sản phẩm ( theo phương pháp KKĐK )

cho sản xuất nhập lại kho

1.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công thường được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì có thể tập hợp chi phí chung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức ( hoặc kế hoạch ), giờ công định mức hoặc thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tượng

TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp ” được dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ

Trang 4

Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

sản phẩm, thực hiện dịch vụ

Bên Có: - Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154 hoặc TK 631

- Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn Kết chuyển CPNCTT

ca phải trả CNTTSX ( theo phương pháp KKTX )

Trích trước tiền lương, nghỉ Kết chuyển CPNCTT

phép của công nhân viên ( theo phương pháp KKĐK )

Các khoản trích về CPNCTT vượt trên

BHXH, BHYT, KPCĐ mức bình thường

1.1.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí phát sinh ở các phân xưởng, đội sản xuất Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại thông qua các tiêu thức phân bổ phù hợp Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627

- Chi phí sản xuất chung, kết cấu tài khoản nay như sau:

Bên Nợ:- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm TK

627 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung

Trang 5

chi phí bằng tiền khác TK632

Chi phí KH TSCĐ dùng cho do mức sx thực tế < mức công

sản xuất sản phẩm suất bình thường

TK 142,242,335

Chi phí phân bổ dần

Chi phí trích trước

1.1.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục cần phải được kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và giá thành sản phẩm

Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí Chi phí SX Sản phẩm = DD đầu kỳ + PS trong kỳ - DD cuối kỳ Giá thành Tổng giá thành sản phẩm

đơn vị =

sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành

* Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

Trang 6

Kế toán sử dụng TK 154: “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tài khoản này có số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

* Nội dung: Tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp thông tin để tính giá

thành sản phẩm hoàn thành, lao vụ, dịch vụ

* Kết cấu:

Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

phí sản xuất chung phát sinhtrong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm dịch vụ

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ )

Bên Có: - Giá thành sản xuất của sản phẩm nhập kho hoặc chuyển đi bán.

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa được

- Trị giá vật tư, hàng hóa gia công xong nhập kho

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch tôánthe phương pháp kiểm kê định kỳ )

Dư Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

- Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành

Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ( phương pháp kê khai thường xuyên )

TK 154 TK 152,156

TK 621,622

Dư: giá trị SPDD đầu kỳ

Kết chuyển CPNVLTT Vật tư, hàng hóa gia công

CPNCTT hoàn thành nhập kho

Trang 7

TK 155

Giá thành sản xuất Thành phẩm nhập kho

TK 627

Phân bổ, kết chuyển CPSXC TK 632

SP hoàn thành tiêu thụ ngay DCK: giá trị SPDD cuối kỳ

CPSXC cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm

* Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Kế toán

phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sang TK

631 “ Giá thành sản xuất ”

Nội dung và kết cấu tài khoản náy như sau:

Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.

- Chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho kết chuyển vào TK 632

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK154

Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ )

TK 154 TK 631 TK154

Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ

TK 621,622

Kết chuyển CPNVL, CPNCTT

Trang 8

Kết chuyển chi phí SXC Giá thành sản xuất của sản phẩm

Hoàn thành trong kỳ

1.2 Phân loại chi phí và đặc điểm cuả cách phân loại

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, Công ty sử dụng 2 tiêu thức để phân loại chi phí

* Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế để phân loại chi phí Theo cách phân loại này tại Công ty, chi phí được chia thành các yếu tố như sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các nguyên liệu như đá vôi, đất sét, quặng Barit hoặc Apatit, xỉ Pirit, thạch cao, phụ gia…

+ Chi phí về nhiên liệu động lực: Chi phí về than cám, dầu Điezen…+ Chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trich theo lương: Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả cho cán bộ công nhân viên tham gia sản xuất trong kỳ và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao, TSCĐ sử dụng cho sản xuất và chi phí sửa chữa lớn cho TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền Công ty phải trả cho các nhà cung cấp như điện, nước, điện thoại…

+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài các khoản chi phí đã nêu trên

* Căn cứ theo mục đích và công dụng của chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm các nguyên liệu như đá vôi, đất sét, quặng Barit hoặc Apatit, xỉ Pirit, than, thạch cao, phụ gia…

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm lương chính, phụ cấp, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trực tiếp ở các phân xưởng, tổ, đội sản xuất…

+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình sản xuất xi măng như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương của

Trang 9

công nhân viên phân xưởng, khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán chung

Tại Công ty cổ phần xi măng Việt Trung đang sử dụng phần mềm kế toán SAS để thực hiện công việc kế toán trên máy vi tính

Để vận hành được phần mềm kế toán, người sử dụng phải khai báo đúng mật khẩu Việc đặt mật khẩu này sẽ tránh người lạ xâm nhập sử dụng phá hỏng chương trình

Tất cả các tài khoản sử dụng tại công ty trong phần mềm kế toán SAS đều nằm trong hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành được sửa đổi bổ sung khi có các thông tư, quy định mới Các tài khoản này do những người có mật khẩu hệ thống khai báo, chống người lạ xâm nhập, sửa dữ liệu hay in các số và báo cáo kế toán

Các tài khoản chi tiết được mở theo các tài khoản tổng hợp và có thể mở tối đa 6 cấp Các phát sinh được nhập từ các tài khoản chi tiết cấp thấp nhất và

số phát sinh được tự động cộng dồn lên các tài khoản cấp trên Khi muốn mở

chi tiết các tài khoản Click chuột vào Hệ thống tài khoản trên thanh công cụ

của chương trình

Chương trình hoạt động theo hình thức Nhật ký chung nên các chứng từ

được nhập thống nhất trên 1 cửa sổ Nhập chứng từ theo trình tự thời gian của

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.2.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất

Theo chế độ tài chính hiện hành các khoản mục chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm tại công ty được tập hợp vào các tài khoản sau:

- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272: Chi phí vật liệu

Trang 10

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khácTại công ty không sử dụng TK 6273

Các chỉ tiêu được tập hợp bao gồm:

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Khấu hao cơ bản

Tất cả các tài khoản trên đều được mở các tài khoản chi tiết để tập hợp chi phí cho từng phân xưởng đó là: Xưởng Nguyên liệu, Xưởng Lò Nung, Xưởng Nghiên Xi, Xưởng đá Chẹ, kinh doanh vận tải

ty được tiến hành theo quy trình công nghệ quản lý ISO 9001-2000

Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy theo kiểu phức tạp, chế biến liên tục khép kín, dây truyền sản xuất hiện đại, hoàn toàn được cơ giới hóa, một số bộ phận được tự động hóa

Quá trình thực hiện như sau:

* Gia công nguyên liệu

- Đá vôi: Khai thác tại mỏ đá chẹ đã được khảo sát đảm bảo chất lượng đưa vào nghiền cấp 1 sau đó đưa trực tiếp vào nghiền cấp 2

Trang 11

- Đất sét: Khai thác tại mỏ đá được khảo sát, vận chuyển thẳng bằng ôtô

về nhập kho Sau đó sấy đất sét rồi đưa vào xilô 5.4

- Than, xỉ pirit, khoáng hóa, thạch cao, phụ gia: Than chứa vào xilô 5.3,

xỉ pirit chứa cào xilô 5.2a Khoáng đá được gia công đạp nhỏ bằng kẹp hàn chứa ở xilô 5.2b

* Phối hợp và nghiền nguyên vật liệu

- Các loại nguyên vật liệu, đá vôi, đất sét, than, xỉ pirit, khoáng hóa sau khi gia công được chứa vào cụm xilô 5

- Nguyên liệu đã được phối trộn đưa vào máy nghiền bi để nghiền thành bột phối liệu

* Nung liệu Clinke

- Viên phối liệu từ máy vê viên qua máy rảo liệu vào lò nung

- Công nhân vận hành hệ thống lò nung Clanke thực hiện

* Nghiền xi măng

- Rút Clanke từ cụm xilô 9 sang bunke chứa Clanke

- Đập vận chuyển thạch cao, phụ gia đưa vào các bunke chứa

- Clanke, phụ gia, thạch cao được phối trộn theo tỷ lệ do phòng kỹ thuật- hóa nghiệm chỉ đạo bằng hệ thống cân bằng tài điều tốc và cấp vận liệu mâm tròn đưa vào máy nghiền

* Đóng bao xuất xi măng rời

- Từ cụm xilô 12 bột xi măng được rút ra đóng bao, mỗi bao 50kg hoặc xuất rời giao cho khách hàng ( lấy từ xilô 12 chứa vào xả chứa của ôtô )

1.2.1.2 Quá trình tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 12

Qua quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành, Công ty có thể đưa ra được các biện pháp góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, hạn giá thành sản phẩm là nhằm nâng cao sức cạnh tranh với rất nhiều sản phẩm xi măng khác

có mặt trên thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Do đó, công ty luôn đặt ra yêu cầu là phải tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách tốt nhất, để đưa ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sổ cái tài khoản

154 – chi phí dở dang sản xuất xi măng

Trang 14

Cụ thể ta tính được giá thành tháng 01/2007 như sau:

Tổng giá thành sản phẩm = 1.586.874.661 + 4.432.119.684 - 2.039.501.797

= 3.979.492.548 (đồng)Trên cơ sở số liệu tính toán được ở trên, kế toán tổng hợp thực hỉện tương

tự các thao tác kết chuyển như các phần trên theo định khoản:

Thành phẩm xi măng nhập kho vào mục nhập kho:

Nợ TK 155 : 3.979.492.548

Có TK 15402 : 3.979.492.548Bảng tính giá thành sản phẩm phản ánh giá thành của xi măng trong đó bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành cùng với chi phí sản xuất dở dang đầu tháng và trừ chi phí sản xuất dở dang cuối tháng

Căn cứ vào sản lượng xi măng sản xuất được trong tháng ta sẽ tính được giá thành đơn vị của xi măng bao theo công thức:

Giá thành Tổng giá thành thực tế

= đơn vị Sản lượng sản xuất trong tháng

3.979.492.548;9193

Giá thành đơn vị = = 432.875,84 (đồng/tấn)

15

Trang 15

Nhìn chung, toàn bộ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty được tiến hành như trên là khá logic và chặt chẽ Từ việc lập các bảng biểu, sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi phí sản xuất là khá đầy đủ đáp ứng yêu cầu quản lý Việc xác định đối tượng tính giá thành là hoàn toàn phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí; kỳ tính giá thành theo tháng là hợp lý với thực tế sản xuất tại công ty và là cơ sở ban đầu để kế toán tập hợp đúng, đủ chi phí Hơn nữa việc tính giá thành theo phương pháp giản đơn cho sản phẩm là đúng với chế độ quy định về mặt lý luận và phương pháp tính giá thành Song, một hạn chế cần thay đổi kịp thời là: trong bảng tính giá thành sản phẩm và tính giá trị sản phẩm dở dang, sản phẩm dở dang của từng khoản mục chi phí không được xác định rõ, không được thể hiện trên bảng dẫn đến khó khăn cho kế toán khi cung cấp thông tin cụ thể là giá trị của từng khoản mục này phục vụ cho phân tích, đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp.

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm hoàn thành

Công cụ để tiến hành phân loại là giá thành dự toán và giá thành thực tế của từng khoản mục chi phí phát sinh trong tháng 01/2007 tại công ty Dựa vào mức chênh lệch và tỷ lệ % giữa giá thành thực tế và giá thành dự toán của các khoản mục chi phí, chúng ta sẽ tìm ra yếu tố và nguyên nhân cũng như định hướng cần thiết để góp phần hạ giá thành sản phẩm, giúp công ty thu về lợi nhuận cao nhất Tại công ty, giá trị sản phẩm dở dang đang được xác định theo từng phân xưởng sản xuất chứ không xác định theo từng khoản mục chi phí Tuy nhiên, căn cứ vào quy trình công nghệ, căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh của từng khoản mục chi phí trong kỳ trước, căn cứ vào đơn giá lương khoán tại công ty, căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công…hàng tháng phòng kế hoạch và phòng tài chính công ty sẽ xây dựng giá thành dự toán cho sản phẩm để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp

Biểu đồ 2.3: BẢNG PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

HOÀN THÀNH

Đơn vị: Đồng

Trang 16

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Qua bảng trên ta thấy, giá thành thực tế của khoản mục CPNVLTT giảm

so với kế hoạch là 39.402.698 đồng, tương ứng với mức hạ giá thành là:

( - 39.402.698 : 2.060.591.305 ) x 100% = - 1,91%

Như vậy, khoản mục chi phí này đã góp phần hạ giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh thực tế giảm mức tương đối cao so với kế hoạch là 1,91% do công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, tiến hành thu mua nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm được các chi phí thu mua, kiểm soát tốt định mức chi phí Đây

là yếu tố tích cực cần phát huy góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của công ty

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Trang 17

Qua bảng phân tích, nhận thấy, chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong tháng giảm so với kế hoạch là 2.596.706 đồng tương ứng với mức hạ giá thành là ( - 2.596.761 : 527.403.239 ) x 100% = - 0,49%

Do tổng quỹ lương cơ bản, đơn giá lương không đổi, nên số giảm này phản ánh năng suất lao động bình quân của công nhân sản xuất trong công ty đã tăng lên Đó là do công ty đã sử dụng hợp lý các máy móc tiên tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất giúp cho lao động giảm, tăng năng suất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, công ty cần tăng cường các biện pháp nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí góp phần hạ giá thành sản phẩm

- Khoản mục chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng tăng lên so với kế hoạch là 33.498.004 đồng, tương ứng với mức tăng là:

( 33.498.004 : 1.391.498.004 ) x 100% = 2,4%

Như vậy, khoản mục chi phí này tăng đáng kể so với kế hoạch, chứng tỏ các phân xưởng còn sử dụng chưa hợp lý các yếu tố đầu vào Công ty cần có biện pháp hạ thấp khoản chi phí này trong thời gian tới như: xây dựng và quản

lý chặt chẽ định mức chi phí… để góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của công ty trên thị trường

Nhìn chung, công ty đã hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm, nguyên nhân giảm chủ yếu là do giảm từ khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty cần có kế hoạch tiết kiệm chi phí sản xuất hợp lý, từ đó hạ giá thành sản phẩm đồng thời tăng cường quảng bá sản phẩm góp phần nâng cao lợi nhuận và củng cố thương hiệu trên thị trường

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là vấn đề đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã

Trang 18

được quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành được đúng đắn và kịp thời.

- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là phức tạp, phải trải qua nhiều công đoạn chế biến, phải theo quy trình công nghệ nhất định

- Căn cứ vào đặc điểm tính chất của sản phẩm: công ty chỉ sản xuất một loại sản phẩm là xi măng

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là việc quản lý tình hình sản xuất tiến hành ở các phân xưởng

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý công ty, bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán tiến hành tạo phòng kế toán công ty

Dựa vào các căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí của công ty được xác định là từng phân xưởng Việc cụ thể hóa các đối tượng tập hợp chi phí sẽ trình bày trong từng phần hành kế toán dưới đây

Công ty cổ phần xi măng Việt Trung có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục, sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau Hơn nữa chỉ sản phẩm hoàn thành giai đoạn ở công đoạn cuối cùng mới được coi là thành phẩm ( xi măng bao ) còn trong giai đoạn bán thành phẩm ( xi măng rời ) công ty vẫn có thể bán được ra ngoài, tuy nhiên số lượng xi măng rời bán ra ngoài ít Do đó công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là xi măng bao, còn các giai đoạn khác công ty không tổ chức tính giá thành

Kỳ tính giá thành: Là thời kỳ mà bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản

xuất phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm Kỳ tính giá thành phải phù hợp với kỳ báo cáo, phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, công ty chọn kỳ tính giá thành theo từng tháng trong năm

* Ghi chú: Công ty có 5 phân xưởng sản xuất chính trong đó có 1 phân

xưởng làm nhiệm vụ khai thác đá vôi đó là phân xưởng đá Chẹ tại Ninh Bình

Trang 19

Đá vôi là một loại nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất xi măng Công

ty tập hợp chi phí và tính giá thành của đá vôi thành phẩm riêng sau đó nhập về kho nguyên vật liệu chính của công ty như các loại nguyên vật liệu chính khác

Bên cạnh đó phòng vật tư - tiêu thụ có 01 đội vận tải phục vụ vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và vận chuyển xi măng phục vụ khách hàng Tất cả chi phí liên quan đến đội vận tải cũng được tập hợp riêng và tính giá thành riêng ( giá thành hoạt động cung cấp dịch vụ )

Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ nêu phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xi măng tại công ty Do đó, trong bài viết em không nêu tài khoản chi tiết thuộc phần tập hợp chi phí và tính giá thành của Xưởng Chẹ cũng như của hoạt động kinh doanh vận tải

1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại Công ty cổ phần

xi măng Việt Trung

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành Có rất nhiều phương pháp tính giá thành như việc lựa chọn phương pháp nào phải căn

cứ vào đối tượng tính giá thành, đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Có một số phương pháp tính giá thành cơ bản sau:

1.3.2.1 Phương pháp tính trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành

Z = Giá trị sản phẩm + Chi phí SXKD - Giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

( Trong đó: Z là tổng giá thành sản phẩm )

1.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí

Z = C1 + C2 + C3 +….+ Cn

Trang 20

(Trong đó: C1,C2,C3…Cn là chi phí SXKD ở giai đoạn 1,2, n Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn công việc còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.

1.3.2.3 Phương pháp hệ số

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ hoặc nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm Căn cứ vào hệ số chi phí, kế toán sẽ quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

Số lượng quy đổi = Tổng sản lượng thực tế x Hệ số chi phí

sp gốc của từng loại từng loại sp Giá thành đvsp = Giá thành đvsp gốc x Hệ số chi phí

và tổng giá thành của từng loại sản phẩm

Giá thành thực tế đvsp = Giá thành kế hoạch đvsp x Tỷ lệ chi phí

Trang 21

- Có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tổng cộng chi phí trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm.

1.3.2.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trong trường hợp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp nhiều bước nối tiếp nhau Bán thành phẩm bước trước là đối tượng chế biến của bước sau, Tùy theo yêu cầu quản lý, phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành hai cách:

* Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm ( phương pháp kết chuyển tuần tự )

Cách tính này thích hợp với những sản phẩm có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình sản xuất Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hay nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ, kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo

Sơ đồ 1.1: Tính giá thành sản phẩm theo phương án có

bán thành phẩm

iai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí sx NTP của giai đoạn 1 chuyển sang

Chi phí sx NTP của giai đoạn (n-1) chuyển sang Các chi phí sản xuất khác của giai đoạn 1 Chi phí chế biến của giai đoạn 2 Chi phí chế biến của giai đoạn n Giá thành NTP giai đoạn 1 Giá thành NTP giai đoạn 2 Giá thành của thành phẩm

Trang 22

Theo sơ đồ trên trình tự tính giá thành của nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạn và giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng được thực hiện như sau:

- Trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở giai đoạn 1 để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm tự chế giai đoạn 1

- Sau đó xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với bản thân chi phí của giai đoạn đó tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục như vậy cho đến giai đoạn cuối cùng

sẽ tính được giá thành của sản phẩm

- Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc thực hiện tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí

* Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm ( phương pháp kết chuyển song song )

Trong trường hợp này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ Muốn vậy chỉ xác định phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Sau đó tổng cộng chi phí sản phẩm đã sản xuất của các giai đoạn nằm trong thành phẩm ta sẽ có giá thành phẩm

SƠ ĐỒ 1.2: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN BƯỚC

KHÔNG TÍNH GIÁ BÁN THÀNH PHẨM

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VIỆT TRUNG
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 4)
Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ ) - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VIỆT TRUNG
Sơ đồ 1.10 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ ) (Trang 7)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VIỆT TRUNG
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w