Trừ năng lực “tìm hiểu khách hàng”, tất cả các thành phần còn lại đều có tác động dương đến kết quả kinh doanh theo trật tự mức độ tác động giảm dần từ khả năng đáp ứng khách hàng đến ch
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Lê Nguyễn Hậu
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Trương Quang Được
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 5
tháng 9 năm 2009
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Lê Nguyễn Hậu
2 TS Trương Quang Được
3 TS Phạm Ngọc Thúy
4 PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
5 TS Trần Du Lịch
6 TS Nguyễn Văn Ngãi
7 TS Trương Quang Tuấn
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi
luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3i
không những kiến thức mà còn là những kinh nghiệm, những cách suy nghĩ và cách thức giải
quyết vấn đề trong suốt hai năm học chuyên ngành quản trị kinh doanh ở khoa Quản lý công
nghiệp, trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh
Đặc biệt chân thành cám ơn TS.Nguyễn Đình Thọ và TS Nguyễn Thị Mai Trang, những người
đã luôn sát sao hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn
này
Cám ơn những người bạn học viên cao học quản trị kinh doanh khóa 2007, chúng ta không chỉ
cùng nhau học hỏi kiến thức từ thầy cô, cùng nhau vượt qua những “thử thách” nho nhỏ của
mỗi môn học qua các bài tập nhóm, mà học hỏi được từ chính chúng ta những kiến thức và
kinh nghiệm thực tiễn phong phú từ nhiều ngành nghề khác nhau
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình và những người bạn thân thiết đã động viên tinh thần và giúp
đỡ tôi để tôi có thể vượt qua tất cả những thử thách và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp trong
ngày hôm nay
Nguyễn Thị Mỹ Hiệp
Trang 4Ngày tháng năm sinh: 29/10/1984 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Địa chỉ liên lạc: 5/13B Hoàng Bật Đạt, phường 15 quận Tân Bình, Tp.HCM
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
2002 – 2007: Học tại trường Đại học bách khoa thành phố Hồ Chí Minh- Khoa quản lý công nghiệp
2007 – 2009: Học tại trường Đại học bách khoa thành phố Hồ Chí Minh- Cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
2006 – nay: công tác tại công ty cao su Thống Nhất
Trang 5ii
kết quả kinh doanh ở các tỉnh phía nam Nghiên cứu được thực hiện ở 106 doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô khác nhau Đối tượng được khảo sát bao gồm ban giám đốc công ty hoặc trưởng phòng Marketing hoặc trưởng phòng kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả đánh giá thang đo, tất cả các biến ban đầu đều đạt về độ tin cậy nhưng biến “phản ứng đối thủ” không đạt về độ phân biệt và độ hội tụ Để đảm bảo các thang đo đạt yêu cầu, item PUDT16 đã bị loại, các item còn lại trong biến phản ứng đối thủ tạo thành hai biến mới là “tìm hiểu đối thủ” và “phản ứng đối thủ” Sau khi kiểm định lại độ tin cậy, tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu
Nhìn chung các công ty sản xuất có năng lực Marketing thấp hơn các công ty dịch
vụ Các nhóm công ty còn lại không có sự khác biệt về năng lực Marketing và kết quả kinh doanh
Trừ năng lực “tìm hiểu khách hàng”, tất cả các thành phần còn lại đều có tác động dương đến kết quả kinh doanh theo trật tự mức độ tác động giảm dần từ khả năng đáp ứng khách hàng đến chất lượng các mối quan hệ đến khả năng thích ứng với
sự thay đổi của môi trường vĩ mô và cuối cùng là khả năng phản ứng với đối thủ cạnh tranh
Kết quả so sánh cũng cho thấy năng lực Marketng tác động đến kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ ít hơn ở các doanh nghiệp
có quy mô vừa và lớn Không có sự khác biệt trong mức độ tác động của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn cũng như giữa các công ty hoạt có loại hình kinh doanh khác nhau hay hình thức
sở hữu khác nhau
Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu cũng đã đưa ra một số kiến nghị cho việc xây dựng năng lực Marketing ở các doanh nghiệp và đề xuất một số hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 6iii
performance at companies in South of Vietnam The research is carried out on the basic of samples include 106 companies at various business type, ownership form and size The subject of survey is person who holds position of director or marketing manager at a company
All scales firstly meet reliability requirement However, scale of variable
“competitor responsiveness” does not meet convergent and discriminant validity
In order to ensure that all scales are validity and reliability, the item PUDT16 is eliminated The remained items of variable “competitor responsiveness” are split into two new variables: “competitor understanding” and “competitor responsiveness” Reliability test then is performed, the results are good
Except the capacity of competitor understanding, all independent variables have positive impact on firm performance The impact levels are little by little from
“customer responsiveness” to “relationship quality”, then to “macro environment”, and the last is “competitor responsiveness”
The impact of marketing capacity to firm performance at very small and small enterprise is less than that at large and medium one There is no difference on impact of marketing capacity to firm performance at different business type and ownership form companies
From analysis results, author have brought out suggestion for building marketing capacity at companies and proposed some ideals for following researches
Trang 7iv
Trang
Lời cám ơn i
Tóm tắt đề tài .ii
Abstract iii
Mục lục iv
Danh sách bảng biểu viii
Danh sách hình ảnh x
Chương 1: Tổng quan 1
1.1 Giới thiệu đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi đề tài 2
1.5 Phương pháp thực hiện 3
1.5 Ý nghĩa đề tài .4
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 5
2.1 Năng lực Marketing 5
2.2 Chất lượng mối quan hệ 7
2.3 Đáp ứng khách hàng, khả năng phản ứng đối thủ cạnh tranh và khả năng thích ứng môi trường vĩ mô 8
2.3 Mô hình nghiên cứu 10
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu 12
3.1 Nhu cầu thông tin 12
3.2 Nguồn cung cấp thông tin 12
3.3 Phương pháp thu thập thông tin 13
3.4 Thang đo 13
3.4.1 Thang đo chất lượng quan hệ, đáp ứng khách hàng, phản ứng đối thủ và phản ứng môi trường vĩ mô 13
Trang 8iv
3.5 Thiết kế mẫu 16
3.6 Kế hoạch phân tích dữ liệu 16
3.6.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 16
3.6.2 Đánh giá độ phân biệt và độ hội tụ của thang đo 17
3.6.3 Đánh giá lại độ tin cậy của thang đo sau khi phân tích nhân tố khám phá 17
3.6.4 So sánh giá trị của các biến giữa các nhóm mẫu khác nhau 17
3.6.5 Xác định tác động của năng lực marketing bằng phương trình hồi quy, kiểm định các giả thuyết và so sánh giữa các nhóm biến 18
Chương 4: Kết quả nghiên cứu 22
4.1 Mô tả dữ liệu thu thập 22
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 24
4.3 Phân tích nhân tố 27
4.4 Đánh giá lại độ tin cậy của thang đo sau khi phân tích nhân tố 29
4.5 Điều chỉnh mô hình 30
4.6 Phân tích hồi quy 32
4.6.1 Tạo ra bộ biến mới 32
4.6.2 Mô tả dữ liệu theo bộ biến mới 33
4.6.2.1 So sánh chất lượng quan hệ giữa các nhóm biến 33
4.6.2.2 So sánh khả năng đáp ứng khách hàng giữa các nhóm biến 34
4.6.2.3 So sánh khả năng tìm hiểu đối thủ giữa các nhóm biến 34
4.6.2.4 So sánh khả năng phản ứng đối thủ giữa các nhóm biến 35
4.6.2.5 So sánh khả năng thích ứng môi trường giữa các nhóm biến 35
4.6.2.6 So sánh kết quả kinh doanh giữa các nhóm biến 36
4.6.3 Phân tích hồi quy 36
4.6.4 Độ phù hợp của mô hình hồi quy 37
Trang 9v
4.6.5.3 Kiểm định giả thuyết về phân phối chuẩn của phần dư 39
4.6.5.4 Kiểm định giả thuyết về tính độc lập của sai số 39
4.6.5.5 Kiểm định giả thuyết về không có mối tương quan giữa các biến độc lập 40
4.6.6 So sánh tác động của từng năng lực marketing đến kết quả kinh doanh giữa các nhóm biến khác nhau 40
4.6.6.1 So sánh tác động của năng lực chất lượng quan hệ đến kết quả kinh doanh giữa các loại hình công ty khác nhau 40
4.6.6.2 So sánh tác động của khả năng đáp ứng khách hàng đến kết quả kinh doanh giữa các loại hình công ty khác nhau 41
4.6.6.3 So sánh tác động của khả năng phản ứng đối thủ cạnh tranh đến kết quả kinh doanh giữa các loại hình công ty khác nhau 42
4.6.6.4 So sánh tác động của khả năng thích ứng môi trường đến kết quả kinh doanh giữa các loại hình công ty khác nhau 44
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Kiến nghị 48
5.2.1 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 48
5.2.2 Kiến nghị đối với các nghiên cứu tiếp theo 50
Tài liệu tham khảo 51
Phụ lục 1:Bảng câu hỏi khảo sát 53
Phụ lục 2: Mô tả mẫu khảo sát 56
Phụ lục 3: Kết quả so sánh chất lượng quan hệ giữa những công ty có loại hình kinh doanh khác nhau 59
Phụ lục 4: Kết quả so sánh chất lượng quan hệ giữa những công ty có hình thức sở hữu khác nhau 61
Trang 11vii
Trang 12viii
Bảng 3.1: Thang đo chất lượng quan hệ 13
Bảng 3.2: Thang đo đáp ứng khách hàng 13
Bảng 3.3: Thang đo phản ứng với đối thủ cạnh tranh 14
Bảng 3.4: Thang đo thích ứng với môi trường vĩ mô 14
Bảng 3.5: Thang đo kết quả kinh doanh 15
Bảng 4.1: Kết quả Cronbach Alpha biến chất lượng quan hệ 25
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach Alpha đáp ứng khách hàng 25
Bảng 4.3: Kết quả Cronbach Alpha biến phản ứng với đối thủ cạnh tranh 26
Bảng 4.4: Kết quả Cronbach Alpha biến thích ứng môi trường 26
Bảng 4.5: Kết quả Cronbach Alpha biến kết quả kinh doanh 27
Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA cho từng khái niệm 28
Bảng 4.7: Kết quả Cronbach Alpha biến tìm hiểu & phân tích đối thủ cạnh tranh 29
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach Alpha biến hiểu & phản ứng với đối thủ cạnh tranh 29
Bảng 4.9: Danh sách các Item trong bộ biến mới 32
Bảng 4.10: Thống kê mô tả cho các biến mới 33
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hồi quy 36
Bảng 4.12: Kết quả độ phù hợp của mô hình hồi quy 37
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định tương quan Pearson 38
Bảng 4.14: Kết quả phân tích Durbin-Watson 39
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định giả thuyết đa cộng tuyến 40
Trang 14x
Hình 1.1: Phương pháp thực hiện nghiên cứu 3
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 10
Hình 4.1: Mô tả mẫu theo hình thức sở hữu 23
Hình 4.2: Mô tả mẫu theo loại hình kinh doanh 23
Hình 4.3: Mô tả mẫu theo quy mô công ty 24
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 30
Hình 4.5: Đồ thị phân tán của Standardized Residual và Standardized Predicted Value 37
Hình 4.6: Biểu đồ Q-Q plot phân phối chuẩn của phần dư 39
Trang 15Chương 1
TỔNG QUAN
1 1 Giới thiệu đề tài
Trong điều kiện tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế ngày một tăng lên, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày một gay gắt hơn, việc nâng cao kết quả kinh doanh đang ngày càng trở nên một bài toán khó và cấp thiết cho các doanh nghiệp
Đã và đang có nhiều nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phần nào xác định và định lượng được các
“biến” trong bài toán này
Nguồn lực của doanh nghiệp chính là yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh và hiệu quả của doanh nghiệp Nguồn lực của doanh nghiệp có thể ở dạng hữu hình hoặc vô hình Nguồn lực vô hình thường khó phát hiện và đánh giá nhưng chúng thường tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang 2008)
Năng lực Marketing chính là một trong những nguồn lực vô hình quan trọng nhất Krasnokov & Jayachandran (2008) khi so sánh năng lực Marketing với các dạng năng lực khác trong doanh nghiệp đã xác định năng lực Marketing có tác động mạnh hơn đến kết quả kinh doanh so với năng lực nghiên cứu & phát triển và năng lực vận hành Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008) khi nghiên cứu
về năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng kết luận năng lực Marketing đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 16Vậy cụ thể năng lực Marketing tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp phía nam, xây dựng năng lực Marketing như thế nào để có tác động tốt nhất đến kết quả kinh doanh? Nghiên cứu này nhằm mục đích trả lời cho các câu hỏi trên
1.2 Mục tiêu đề tài
1 Xem xét tác động của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ở các tỉnh và thành phố phía nam Cụ thể là tác động của bốn thành phần chất lượng quan hệ, đáp ứng khách hàng, phản ứng với đối thủ cạnh tranh và phản ứng với sự thay đổi của môi trường vĩ mô với các biến kiểm soát là loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô công ty
2 Đề xuất một số kiến nghị trong việc xây dựng năng lực Marketing cho các doanh nghiệp
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh phía nam đã có thời gian hoạt động ít nhất là ba năm Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý thuộc ban giám đốc công ty hoặc có chức vụ trưởng/ phó phòng Marketing hoặc trưởng/ phó phòng kinh doanh
1.4 Phạm vi đề tài
Do hạn chế về thời gian, đề tài chỉ khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam trong khoảng thời gian từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009
Trang 171.5 Phương pháp thực hiện
Quy trình nghiên cứu gồm hai bước chính:
(1) Tìm hiểu các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây để xây dựng thang
đo nghiên cứu
Thang đo nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết Các nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu định lượng
Kết quả nghiên cứu
Hình 1.1: Phương pháp thực hiện nghiên cứu
Trang 18(2) Nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát bằng bảng câu hỏi Phương pháp khảo sát lấy mẫu thuận tiện thông qua khảo sát bằng email hoặc tiếp xúc trực tiếp
Sau khi có dữ liệu khảo sát, việc phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện để kiểm định thang đo và xác định tác động của từng thành phần của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh Trên cở sở kết quả phân tích sẽ đề xuất một số kiến nghị trong việc xây dựng năng lực Marketing cho các doanh nghiệp
1.6 Ý nghĩa đề tài
Đề tài sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn về tác động của các năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để có thêm định hướng trong việc hoạch định các năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mình từ đó tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường và phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh hiện nay
Trang 19Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương trước đã giới thiệu tổng quan về đề tài từ mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa
đề tài đến đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết được rút ra từ các nghiên cứu liên quan trước đây, từ đó sẽ rút ra mô hình nghiên cứu
2.1 Năng lực Marketing
Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi (Phan Thăng & Phan Đình Quyền, 2000) Năng lực Marketing là khả năng của doanh nghiệp trong việc hiểu và dự đoán nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh và nối kết một cách có hiệu quả các vấn đề này vào việc phục vụ khách hàng (Krasnokov & Jayachandran, 2008)
Một cách tổng quát, Marketing có trách nhiệm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Vì vậy, năng lực Marketing của doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc theo dõi liên tục và đáp ứng được những thay đổi của thị trường, bao gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008)
Ngoài ra, năng lực Marketing còn thể hiện qua mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các đối tác kinh doanh như nhà cung cấp, khách hàng, nhà phân phối và chính quyền (Krasnikov & Jayachandran 2008) Theo Gronroos (1994), khi ngành Marketing chuyển hướng từ mô hình marketing hỗn hợp 4P (sản phẩm- giá cả- phân phối- chiêu thị) sang mô hình Marketing quan hệ thì “Marketing là quá trình thiết lập, duy trì, và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên
Trang 20quan để thỏa mãn mục tiêu của các thành viên trong mối quan hệ này (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008) Do vậy, chất lượng mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình trao đổi kinh doanh, như khách hàng và thương hiệu, doanh nghiệp và nhà cung cấp, doanh nghiệp và kênh phân phối,vv… Đóng vai trò quan trọng trong đánh giá năng lực Marketing của doanh nghiệp
Chất lượng mối quan hệ thể hiện thông qua nhiều thành phần khác nhau, ví dụ như mức độ cam kết thực hiện những gì đề ra, mức độ tin tưởng hay giữ chữ tín, mức
độ tối thiểu hóa những hành vi lợi dụng lẫn nhau, và mức độ thỏa mãn của thành viên đối với mối quan hệ đã thiết lập Chất lượng mối quan hệ cũng có thể được đánh giá tổng quát thông qua những nỗ lực của doanh nghiệp nhằm đạt được mối quan hệ tốt với đối tác kinh doanh (nhà cung cấp, khách hàng, nhà phân phối và chính quyền có liên quan) Thiết lập và duy trì mối quan hệ có chất lượng cao là trung tâm của các hoạt động Marketing của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh chuyển hướng từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sang cạnh tranh giữa các mạng Marketing với nhau (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008)
Với cơ sở nêu trên, năng lực Marketing được xây dựng với bốn thành phần cơ sở sau:
1 Chất lượng mối quan hệ với đối tác: thể hiện mức độ doanh nghiệp đạt được chất lượng mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối và các cấp chính quyền có liên quan
2 Đáp ứng khách hàng: thể hiện sự đáp ứng của doanh nghiệp theo sự thay đổi về nhu cầu và ước muốn của khách hàng
3 Phản ứng với đối thủ cạnh tranh: thể hiện sự theo dõi của doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh
Trang 214 Thích ứng với môi trường vĩ mô: thể hiện việc doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi của môi trường vĩ mô để nắm bắt cơ hội và rào cản kinh doanh
Theo Krasnokov & Jayachandran (2008), năng lực Marketing có tác động dương đến kết quả kinh doanh và tác động này lớn hơn so với tác động của năng lực nghiên cứu
& phát triển và năng lực vận hành Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008) khi nghiên cứu về năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng xác định năng lực Marketing là năng lực cạnh tranh động có tác động dương lớn nhất đến kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp
2 2 Chất lượng mối quan hệ với đối tác (gọi tắt là chất lượng quan hệ): Theo
Smith (1998), chất lượng mối quan hệ là một đánh giá toàn diện về sức mạnh của các mối quan hệ trong phạm vi đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan dựa trên lịch
sử các sự kiện thành công và không thành công; theo Dorsch và cộng sự (1998), chất lượng mối quan hệ thể hiện qua nhiều khía cạnh như mức độ cam kết thực hiện những gì đề ra, mức độ tin tưởng hay giữ chữ tín, mức độ tối thiểu hóa những hành vi lợi dụng lẫn nhau, mức độ thỏa mãn của những thành viên đối với mối quan hệ đã thiết lập (Nguyen Thi Mai Trang, Barrett NJ & Nguyen Dinh Tho, 2004)
Theo Noorderwier và cộng sự (1990), một mối quan hệ có chất lượng tốt giúp doanh nghiệp và các đối tác của họ có được nhiều lợi ích về lâu dài, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và giảm chi phí giao dịch; Theo Crosby và cộng sự (1990), điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thỏa mãn khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh của họ, tăng sự trung thành của khách hàng, dẫn đến cải thiện kết quả kinh doanh như gia tăng doanh số và lợi nhuận trong dài hạn (Nguyen Thi Mai Trang, Barrett NJ & Nguyen Dinh Tho, 2004)
Fang Wu & S.Tamer Cavusgil (2005) cũng đã chứng minh khả năng thiết lập các mối quan hệ với đối tác có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của tổ chức đó
Trang 22thông qua sự cam kết của tổ chức: khả năng thiết lập mối quan hệ với các đối tác càng mạnh thể hiện sự cam kết của tổ chức càng mạnh, sự cam kết của tổ chức lại
có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của tổ chức
Nguyen Thi Mai Trang , Barrett NJ & Nguyen Dinh Tho (2007) trong nghiên cứu
về vai trò của thị trường và định hướng học hỏi đến chất lượng quan hệ trong trường hợp các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và các nhà nhập khẩu của các doanh nghiệp này, cũng khẳng định chất lượng quan hệ có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh
Với những cơ sở trên, giả thuyết nghiên cứu đầu tiên được hình thành như sau:
Giả thuyết H 1 : Có mối quan hệ dương giữa chất lượng quan hệ và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp
2.3 Đáp ứng khách hàng, phản ứng với đối thủ cạnh tranh và thích ứng với môi trường vĩ mô:
Theo White, Varadarajan và Dacin (2003), để tồn tại và phát triển trong điều kiện môi trường cạnh tranh và nhu cầu khách hàng ngày càng cao và thay đổi liên tục như hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn cố gắng phản ứng lại các thay đổi liên tục của môi trường (Homburg & cộng sự, 2007)
Theo lý thuyết về hệ thống mở của Johnson, Kast, RosenZweig (1963) và Katz, Kahn (1978), sự tồn tại của một tổ chức trong dài hạn phụ thuộc vào khả năng thích ứng và các hành động phù hợp với sự thay đổi môi trường của nó Lý thuyết này cũng đã nhấn mạnh mối quan hệ giữa khả năng thích ứng với môi trường của một
tổ chức với kết quả kinh doanh của tổ chức đó (Homburg & cộng sự, 2007)
Môi trường bao gồm ba yếu tố cơ bản là khách hàng, đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008)) Do đó, phản
Trang 23ứng với sự thay đổi của môi trường bao gồm đáp ứng khách hàng, phản ứng với đối thủ cạnh tranh và thích ứng với môi trường vĩ mô
Đáp ứng khách hàng: thể hiện sự đáp ứng của doanh nghiệp theo sự thay đổi về
nhu cầu và ước muốn của khách hàng
Phản ứng với đối thủ cạnh tranh: thể hiện sự theo dõi của doanh nghiệp và phản
ứng đối với các hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh
Thích ứng với môi trường vĩ mô: thể hiện việc doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi
của môi trường vĩ mô để nắm bắt cơ hội và rào cản kinh doanh
Theo Homburg và cộng sự (2007), rất nhiều nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực Marketing (ví dụ: nghiên cứu của Gatignon, Robertson, và Fein (2007), Jayachandran, Hewett, Kafman (2004), Smith, Bolton, Wagner, (1999), Smith và cộng sự (1989)) đã chỉ ra rằng phản ứng kịp thời với sự thay đổi của khách hàng và đối thủ cạnh tranh có tác động rất tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Homburg và cộng sự, 2007) Nghiên cứu của Homburg và cộng sự (2007) cũng đã một lần nữa khẳng định giả thuyết này là đúng
Với những cơ sở trên, các giả thuyết về mối quan hệ giữa đáp ứng khách hàng, phản ứng với đối thủ cạnh tranh và thích ứng với môi trường vĩ mô và kết quả kinh doanh được thiết lập như sau:
Giả thuyết H2: Có mối quan hệ dương giữa khả năng đáp ứng khách hàng và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Giả thuyết H3: Có mối quan hệ dương giữa khả năng phản ứng với đối thủ cạnh
tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Giả thuyết H4: Có mối quan hệ dương giữa khả năng thích ứng môi trường và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 242.4 Mô hình nghiên cứu
Với những cơ sở lý thuyết từ các nghiên cứu trước đây nêu trên, mô hình nghiên cứu được xác định như hình 2.1
Theo mô hình, kết quả kinh doanh bị tác động bởi bốn biến “chất lượng quan hệ”,
“đáp ứng khách hàng”, “phản ứng với đối thủ cạnh tranh” và “thích ứng với môi trường vĩ mô” Mô hình sử dụng ba biến kiểm soát là loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô công ty
Để so sánh tác động của các thành phần năng lực Marketing giữa các nhóm công ty khác nhau, ta đặt ra các giả thuyết nghiên cứu sau:
Giả thuyết H5: Có sự khác biệt trong tác động của chất lượng quan hệ đến kết quả
kinh doanh giữa các công ty có loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô khác nhau
Kết quả kinh doanh
Thích ứng vớimôi trường vĩ mô
Phản ứng với ĐTCT
Đáp ứng khách hàng
Chất lượng quan hệ - Loại hình kinh doanh
- Hình thức sở hữu
- Quy mô công ty
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu
H2
H3
H5 H4
Trang 25Giả thuyết H6: Có sự khác biệt trong tác động của khả năng đáp ứng khách hàng
đến kết quả kinh doanh giữa các công ty có loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu
và quy mô khác nhau
Giả thuyết H7: Có sự khác biệt trong tác động của khả năng phản ứng đối thủ cạnh
tranh đến kết quả kinh doanh giữa các công ty có loại hình kinh doanh, hình thức
sở hữu và quy mô khác nhau
Giả thuyết H8: Có sự khác biệt trong tác động của khả năng thích ứng môi trường
đến kết quả kinh doanh giữa các công ty có loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu
và quy mô khác nhau
Trang 26Chương 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đã trình bày ở chương 2, chương này sẽ trình bày thiết kế nghiên cứu từ khâu xác định nhu cầu thông tin, nguồn cung cấp thông tin, phương pháp đo và thu thập thông tin đến thiết kế mẫu và kế hoạch phân tích dữ liệu
3.1 Nhu cầu thông tin
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các thông tin sau cần phải được thu thập:
- Chất lượng mối quan hệ của doanh nghiệp với đối tác
- Khả năng đáp ứng khách hàng của doanh nghiệp
- Khả năng phản ứng với đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
- Khả năng thích ứng với môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô của doanh nghiệp
3.2 Nguồn cung cấp thông tin
Thông tin sơ cấp khảo sát những người có hiểu biết về năng lực Marketing và kết quả kinh doanh của công ty bao gồm: ban giám đốc công ty hoặc trưởng/ phó phòng Marketing hoặc trưởng/ phó phòng kinh doanh (mỗi công ty chỉ khảo sát bằng một bảng câu hỏi)
Trang 273.3 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin sẽ được thu thập bằng cách khảo sát định lượng thông qua khảo sát bằng
bảng câu hỏi (phụ lục 1)
3.4 Thang đo
3.4.1 Thang đo chất lượng quan hệ, đáp ứng khách hàng, phản ứng đối thủ và
phản ứng môi trường vĩ mô
Theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008), biến chất lượng mối
quan hệ với đối tác được đo theo thang đo bao gồm bốn biến quan sát như bảng
3.1; biến khả năng đáp ứng khách hàng được đo bằng tám biến quan sát như bảng
3.2; biến khả năng phản ứng với đối thủ cạnh tranh được đo bằng chín biến quan
sát như bảng 3.3 và biến khả năng thích ứng với môi trường vĩ mô được đo bằng
bảy biến quan sát như bảng 3.4
Bảng 3.1: Thang đo chất lượng quan hệ Ký hiệu
Chúng tôi:
3 Đã thiết lập được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp CLQH3
4 Đã thiết lập được mối quan hệ tốt với các cấp chính quyền CLQH4
Bảng 3.2: Thang đo đáp ứng khách hàng Ký hiệu
1 Thường xuyên tiếp xúc với khách hàng để hiểu biết nhu cầu của họ về sản phẩm/
dịch vụ mới
DUKH 5
3 Thường xuyên sử dụng nghiên cứu thị trường để thu thập thông tin về khách hàng DUKH7
4 Các phòng chức năng thường xuyên chia sẻ và thảo luận với nhau về nhu cầu
7 Điều chỉnh ngay các hoạt động phục vụ khách hàng nếu chúng không đem lại hiệu
quả
DUKH 11
Trang 28Bảng 3.3: Thang đo Phản ứng với đối thủ cạnh tranh Ký hiệu
Chúng tôi:
2 Thông tin về đối thủ cạnh tranh luôn được trao đổi và thảo luận bởi các phòng
chức năng
PUDT 14
4 Thông tin về đối thủ cạnh tranh luôn được xem xét kỹ lưỡng khi ra quyết định kinh
doanh
PUDT16
9 Luôn điều chỉnh các hoạt động liên quan đến đối thủ cạnh tranh khi không hiệu
3 Thông tin về môi trường vĩ mô luôn được trao đổi và thảo luận bởi các phòng chức
6 Nhanh chóng thực hiện các kế hoạch kinh doanh liên quan đến sự thay đổi môi
3.4.2 Thang đo kết quả kinh doanh
Đa số nhà nghiên cứu cho rằng kết quả kinh doanh là mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau như lợi nhuận, tăng trưởng thị phần, doanh thu và các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được đanh giá dựa trên mức
độ đạt được các mục tiêu đó (Hult & cộng sự, 2004)
Trang 29Theo Keh & cộng sự (2007), Fang Wu & S.Tamer Cavusgil (2005), và Nguyễn
Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008), kết quả kinh doanh có thể được đo
lường thông qua thang đo gồm năm biến quan sát như bảng 3.5
Bảng 3.5: Thang đo kết quả kinh doanh Ký hiệu
Trong vòng ba năm qua công ty chúng tôi:
5 Phát triển được nhiều sản phẩm/ dịch vụ mới như mong muốn KQKD33
3.4.3 Thang đo loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô công ty
Thang đo loại hình kinh doanh: loại hình kinh doanh thường được phân loại thành
hai loại hình chính là sản xuất là dịch vụ, ngoài ra còn có các công ty kinh doanh
trên cả hai loại hình sản xuất và dịch vụ Câu hỏi sử dụng cho biến này như sau: xin
vui lòng cho biết loại hình kinh doanh của công ty:
Sản xuất Dịch vụ Cả hai
Thang đo hình thức sở hữu: các loại hình công ty phân loại theo hình thức sở hữu
phổ biến gồm có công ty nhà nước; công ty tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn;
công ty cổ phần và công ty liên doanh Câu hỏi sử dụng cho biến này như sau: xin
vui lòng cho biết hình thức sở hữu của công ty
Nhà nước Tư nhân Trách nhiệm hữu hạn
Thang đo quy mô công ty: Quy mô công ty thường được đo bằng nhiều chỉ tiêu
khác nhau như số vốn điều lệ, số lượng nhân viên, quy mô hoạt động kinh doanh,…
Nghiên cứu này chọn chỉ tiêu số lượng nhân viên, là chỉ tiêu được nhiều người sử
dụng để chỉ quy mô công ty Theo quy định chung của nhà nước, công ty có số
Trang 30lượng nhân viên ít hơn 10 nhân viên thì được xếp vào loại hình công ty có quy mô siêu nhỏ; công ty có từ 10 đến 50 nhân viên được xếp vào loại công ty nhỏ; công ty
có quy mô vừa khi có từ 50 đến 300 nhân viên, công ty có nhiều hơn 300 nhân viên
là công ty có quy mô lớn Câu hỏi sử dụng cho biến này như sau: xin vui lòng cho biết số lượng cán bộ công nhân viên của công ty:
< 10 10-50 50-300 >300
3.5 Thiết kế mẫu
Đối tượng khảo sát bao gồm tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các tỉnh phía nam Người được khảo sát là những người có hiểu biết về năng lực marketing và kết quả kinh doanh của công ty bao gồm: ban giám đốc công ty hoặc trưởng/ phó phòng Marketing hoặc trưởng/ phó phòng kinh doanh (mỗi công ty chỉ khảo sát bằng một bảng câu hỏi)
Do hạn chế về khả năng tiếp cận mẫu nên phương pháp khảo sát được chọn là lấy mẫu thuận tiện Cỡ mẫu 100
3.6 Kế hoạch phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập sẽ được xử lý và phân tích trên chương trình SPSS Các thang
đo sẽ được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau đó phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa các biến
3.6.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Trước tiên, hệ số tin cậy Cronbach alpha sẽ được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của các thang đo Nghiên cứu thực hiện mang tính chất khám phá nên thang đo được xem như tin cậy khi có hệ số Cronbach Alpha ≥ 0.6 với điều kiện hệ số tương quan biến- tổng (item – total correlation) không được nhỏ hơn 0.3, do đó các biến
có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0.6 và các thang đo có hệ số Cronbach
Trang 31Alpha nhỏ hơn 0.6 sẽ bị loại F-test được dùng để đánh giá độ tin cậy của phân tích này (chọn mức ý nghĩa sig < 5%)
3.6.2 Đánh giá độ phân biệt và độ hội tụ của thang đo
Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra độ tin cậy và độ hội tụ của thang đo Thông thường thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến thì phân tích mới có ý nghĩa (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và khả năng tiếp cận mẫu, cỡ mẫu chỉ có 106 trong khi số lượng biến định lượng cần phân tích EFA là 33 nên phân tích EFA cho tất cả các biến không đủ độ tin cậy, do đó nghiên cứu này chọn phân tích EFA cho từng khái niệm nghiên cứu Phương pháp phân tích EFA sử dụng là principal components với phép quay varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue bằng 1 Các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFA sẽ
bị loại (do các biến này không đạt yêu cầu về độ hội tụ) Các biến có factor loading cao tải lên nhiều hơn một nhân tố sẽ bị loại (do không đạt yêu cầu về độ phân biệt_ chỉ tải lên đúng nhân tố cần đo) Yêu cầu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50% Chỉ số KMO được dùng để đánh giá sự thích hợp của phân tích này KMO lớn hơn 0.5 thì phân tích có ý nghĩa
3.6.3 Đánh giá lại độ tin cậy của thang đo sau khi phân tích nhân tố khám phá
Sau khi phân tích nhân tố, nếu thang đo có sự thay đổi thì thang đo mới đó phải được đánh giá lại độ tin cậy bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha một lần nữa để đảm bảo thang đo mới có độ tin cậy đạt yêu cầu
3.6.4 So sánh giá trị của các biến giữa các nhóm mẫu khác nhau
Phương pháp phân tích phương sai ANOVA sẽ được sử dụng để so sánh giá trị trung bình và phương sai của từng biến giữa các nhóm mẫu khác nhau Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), phương pháp ANOVA sẽ giúp so
Trang 32sánh giá trị trung bình của từng nhóm mẫu khác nhau với mức ý nghĩa quan sát sig khi sử dụng phương pháp kiểm định f.test
3.6.5 Xác định tác động của năng lực marketing bằng phương trình hồi quy, kiểm định các giả thuyết và so sánh giữa các nhóm biến
Sau khi các thang đo đã được đánh giá và loại bỏ các biến không đạt yêu cầu, mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội sẽ được sử dụng để đánh giá tác động của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh Hệ số beta sẽ được sử dụng để so sánh mức độ tác động của từng biến phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Biến độc lập được xem là có tác động đến kết quả kinh doanh khi mức ý nghĩa (sig.) nhỏ hơn 0.05
Độ phù hợp của phương trình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R bình phương điều chỉnh Hệ số này thể hiện phần trăm phương sai của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình
Các giả định của hồi quy tuyến tính cũng sẽ được kiểm tra lại để xác định sự phù hợp của mô hình
- Giả thuyết về quan hệ tuyến tính: Nếu các phần dư phân tán ngẫu nhiên xung quanh đường đi qua tung độ 0 của đồ thị phân tán Standardized Residual và Standardized Predicted Value mà không tạo ra một hình dạng cụ thể nào thì giả thuyết này không bị vi phạm
- Giả thuyết về phương sai của sai số không đổi: Mức ý nghĩa của kiểm định tương quan Perason giữa giá trị tuyệt đối của phần dư với tất cả các biến phải lớn hơn 5% thì giả thuyết này không bị vi phạm
- Giả thuyết về phân phối chuẩn của phần dư: Nếu các phần dư phân tán sát đường chéo của biểu đồ Q-Q plot thì phần dư có phân phối chuẩn
Trang 33- Giả thuyết về tính độc lập của sai số: Được kiểm định bằng hệ số Durbin- Watson Nếu hệ số này gần bẳng 2 thì xem như giả định này được thỏa mãn
- Giả thuyết về không có mối tương quan giữa các biến độc lập: được kiểm định bằng hệ số tolerance hoặc VIF Nếu tolerance lớn hơn 0.5 (hoặc VIF nhỏ hơn 2) thì giả thuyết này được thỏa mãn
Tác động của năng lực marketing đến kết quả kinh doanh cũng sẽ được so sánh giữa các nhóm biến kiểm soát khác nhau bằng cách tạo ra các biến giả và đưa các biến giả này vào phương trình hồi quy:
- Biến kiểm soát loại hình kinh doanh của công ty: Biến này có ba lựa chọn Tạo
ra hai biến giả “sanxuat” và “dichvu”:
+ Công ty thuộc loại hình kinh doanh sản xuất: biến “sanxuat” nhận giá trị
1, biến “dichvu” nhận giá trị 0
+ Công ty thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ: biến “sanxuat” nhận giá trị
0, biến “dichvu” nhận giá trị 1
+ Công ty kinh doanh cả hai loại hình sản xuất và dịch vụ: cả hai biến
“sanxuat” và “dichvu” đều nhận giá trị 0
+ Hệ số beta trong kết quả hồi quy của biến “sanxuat” chính là mức độ khác biệt trong tác động của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh giữa các công ty sản xuất và các công ty hoạt động trên cả hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ (nếu mức ý nghĩa sig nhỏ hơn 0.05) Tương tự đối với hệ số beta của biến “dichvu”
- Biến kiểm soát hình thức sở hữu của công ty: Biến này có sáu lựa chọn Tạo ra năm biến giả “nhanuoc”, “tunhan”, “TNHH”, “cophan”, và “liendoanh”:
+ Công ty thuộc sở hữu nhà nước: biến “nhanuoc” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
Trang 34+ Công ty tư nhân: biến “tunhan” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: biến “TNHH” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty cổ phần: biến “cophan” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty liên doanh: biến “liendoanh” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty có hình thức sở hữu khác: tất cả các biến đều nhận giá trị 0 + Hệ số beta trong kết quả hồi quy của biến “nhanuoc” chính là mức độ khác biệt trong tác động của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh giữa các nhà nước và công ty có hình thức sở hữu khác (nếu mức
ý nghĩa sig nhỏ hơn 0.05) Tương tự đối với hệ số beta của các biến còn lại
- Biến kiểm soát quy mô công ty: Biến này có bốn lựa chọn Tạo ra ba biến giả
“sieunho”, “nho”, và “vua”:
+ Công ty quy mô siêu nhỏ: biến “sieunho” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty quy mô nhỏ: biến “nho” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty quy mô vừa: biến “vua” nhận giá trị 1, các biến còn lại nhận giá trị 0
+ Công ty quy mô lớn: tất cả các biến đều nhận giá trị 0
Trang 35+ Hệ số beta trong kết quả hồi quy của biến “sieunho” chính là mức độ khác biệt trong tác động của năng lực Marketing đến kết quả kinh doanh giữa các công ty quy mô siêu nhỏ và công ty lớn (nếu mức ý nghĩa sig nhỏ hơn 0.05) Tương tự đối với hệ số beta của các biến còn lại
Trang 36Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Các dữ liệu được thực hiện phân tích trên SPSS để cho ra kết quả Trước tiên mô tả chung về dữ liệu thu thập sẽ được trình bày để có cái nhìn tổng quan về dữ liệu được sử dụng để phân tích Sau đó, kết quả phân tích độ tin cậy và phân tích nhân
tố trình bày kết quả đánh giá thang đo; loại bỏ các biến không đạt yêu cầu và nhóm các biến lại với nhau để đảm bảo các nhóm biến đạt yêu cầu về độ hội tụ Cuối cùng, phân tích hồi quy sẽ được thực hiện để xác định tác động của từng biến đến kết quả kinh doanh Các phép kiểm định để xác định các giải thuyết hồi quy có đảm bảo hay không và việc so sánh tác động của năng lực marketing đến kết quả kinh doanh giữa các nhóm mẫu cũng được thực hiện
4.1 Mô tả dữ liệu thu thập
Sau khi loại bỏ một số bảng câu hỏi có nội dung trả lời không đáng tin cậy, dữ liệu bao gồm 106 bảng trả lời được thu thập doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các tỉnh phía nam với nhiều loại hình kinh doanh, hình thức sở hữu và quy mô khác nhau như trình bày trong hình 4.1, 4.2 và 4.3 dưới đây (tham khảo các bảng thống
kê chi tiết trong phụ lục 2)
Về hình thức sở hữu, hơn 60% công ty được khảo sát thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; 17% công ty thuộc loại hình công ty tư nhân; 29% còn lại là các công ty liên doanh, công ty nhà nước và các công ty thuộc loại hình kinh doanh khác (hình 4.1)
Trang 37HÌNH 4.1: MÔ TẢ MẪU THEO HÌNH THỨC SỞ
Cổ phần 31%
Liên doanh 9%
Khác 4%
Về loại hình kinh doanh, 46% mẫu là các công ty thuộc loại hình kinh doanh dịch
vụ, 54% mẫu còn lại chia đều cho các các công ty sản xuất và các công ty kinh doanh trên cả hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ (hình 4.2)
Hình 4.2: Mô tả mẫu theo loại
hình kinh doanh
Dịch vụ 46%
Cả hai 27%
Sản xuất 27%
Trang 38Về quy mô công ty, có 70% công ty được khảo sát có quy mô vừa (50 – 300 nhân viên) và nhỏ (10 – 50 nhân viên), 26% công ty có quy mô lớn (có nhiều hơn 300 nhân viên), 4% công ty còn lại có quy mô siêu nhỏ (có ít hơn 10 nhân viên) (hình 4.3)
Hình 4.3: Mô tả mẫu theo quy
mô công ty
Cty siêu nhỏ 4%
Cty vừa 33%
Cty lớn 26% Cty nhỏ37%
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Để đảm bảo các thang đo đã xây dựng có độ tin cậy, ta dùng phép phân tích độ tin cậy trên SPSS để đánh giá và loại đi các biến có hệ số tương quan biến- tổng (item – total correlation) nhỏ hơn 0.3 (do các biến này không tương quan chặt với các biến còn lại) và các thang đo có hệ số cronbach alpha nhỏ hơn 0.6 (do các biến trong thang đo không tương quan chặt chẽ với nhau)
Kết quả cho thấy tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu, không có biến nào có hệ số tương quan biến-tổng (corrected Item- total correlation) nhỏ hơn 0.3 và tất cả thang
đo đều có cronbach alpha lớn hơn 0.6 Mức ý nghĩa của kiểm định f-test đạt yêu cầu (xem bảng kết quả Cronbach alpha 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 và 4.5)
Trang 39Bảng 4.1: Kết quả Cronbach Alpha biến Chất lượng quan hệ
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Tương quan biến-tổng
Cronbach's Alpha nếu loại biến
Cronbach Alpha = 0.731, sig (f-test) = 0.010
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach alpha biến Đáp ứng khách hàng
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Tương quan biến-tổng
Cronbach's Alpha nếu loại biến
Trang 40Bảng 4.3: Kết quả Cronbach alpha biến Phản ứng với đối thủ cạnh tranh
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quan tổng
biến-Cronbach's Alpha nếu loại biến
Cronbach Alpha = 0.925, sig (f-test) = 0.000
Bảng 4.4: Kết quả Cronbach alpha biến Thích ứng môi trường
Trung bình thang đo nếu
loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quan tổng
biến-Cronbach's Alpha nếu loại biến