Do đó, các yếu tố tác động đến nhận thức sử dụng thanh toán điện tử là vấn đề cần được quan tâm trong các nghiên cứu về nhận thức và hành vi của người tiêu... 1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA N
Trang 1Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
LÊ NGỌC ĐỨC
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN XU HƯỚNG SỬ DỤNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ (E-PAYMENT)
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2008
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS VÕ VĂN HUY
Cán bộ chấm nhận xét 1: GS TS HỒ ĐỨC HÙNG
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN THÚY QUỲNH LOAN
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chủ tịch hội đồng: PGS TS BÙI NGUYÊN HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 03 tháng 08 năm 2008
Trang 3TP.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2008
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khóa (Năm trúng tuyển): 2005
1 TÊN ĐỀ TÀI:
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (e-Payment)
2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử trong các giao dịch của khách hàng tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2008
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS VÕ VĂN HUY
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS VÕ VĂN HUY
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình
từ Quý Thầy Cô Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh; từ các đồng nghiệp trong Công ty; từ bạn bè trong khóa học Cao học Quản trị Kinh doanh và đặc biệt từ gia đình của tôi
Chân thành cám ơn TS Võ Văn Huy, người Thầy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá thời gian thực hiện Luận văn Bên cạnh đó, chân thành cám ơn các Quý Thầy
Cô tham gia Hội đồng cũng đã cho tôi những lời khuyên rất hữu ích
Cám ơn các Quý Thầy Cô tham gia giảng dạy trong Khoa Quản lý Công nghiệp – Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cần thiết và hữu dụng trong quá trình tôi học tập tại Khoa
Cám ơn các Anh/Chị/Em đồng nghiệp hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình ghi nhận thông tin; cám ơn các bạn bè đã cùng tôi thảo luận trong suốt quá trình học tập Lòng biết ơn sâu sắc xin gửi đến Cha – Mẹ và Gia đình của tôi, những người luôn bên cạnh tôi trong suốt quá trình học tập
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2008
Người thực hiện luận văn,
LÊ NGỌC ĐỨC
Trang 5TÓM TẮT
Việc triển khai thanh toán điện tử ở Việt Nam còn nhiều hạn chế và là một trong các cản trở cho thương mại điện tử Việc quan tâm đến chấp nhận sử dụng thanh toán điện tử là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển thương mại điện tử
Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến xu hướng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
Nghiên cứu thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp thảo luận tay đôi với 6 người sử dụng thanh toán điện tử nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi với
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp người sử dụng; kích thước mẫu là 721 người sử dụng cuối có biết thanh toán điện tử và có xu hướng/nhu cầu sử dụng thanh toán điện tử trong tương lai; trong đó có 560 người đang sử dụng và 161 người chưa sử dụng dịch vụ này Dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến nhằm đánh giá thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và kiểm định giả thuyết đi kèm
Kết quả kiểm định cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, độ giá trị và mô hình phù hợp với thông tin thị trường trong thời điểm khảo sát Các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng (theo thứ tự mức độ tác động lớn nhất) của đối tượng đã sử dụng thanh toán điện tử: (1) chuẩn chủ quan, (2) nhận thức sự hữu ích và (3) nhận thức kiểm soát hành vi và (4) nhận thức tính dễ sử dụng Với đối tượng chưa sử dụng thanh toán điện tử, chỉ có hai yếu tố tác động: (1) chuẩn chủ quan và (2) nhận thức kiểm soát hành vi Kết quả cũng cho biết có sự khác biệt trong đánh giá thành phần
xu hướng sử dụng và yếu tố tác động theo các thuộc tính của đối tượng đã sử dụng thanh toán điện tử Kết quả nghiên cứu kỳ vọng là tài liệu tham khảo để hỗ trợ các
tổ chức có các đề xuất về chương trình hoạt động phù hợp để tiếp cận và phục vụ người tiêu dùng tốt hơn, góp phần tăng trưởng và phát triển bền vững của tổ chức
Trang 6ABSTRACT
The objectives of the study is to determine several main factors affecting the intention to use ecommerce payment (e-payment) and to measure the factors’ effects on the intention using e-payment services, in HoChiMinh City market
The study was done with 2 stages: qualitative and quantitative research Qualitative research was taken 1-1 discussion to explore, adjust and complete the scales used to take the measurements of factors affecting the intention to use e-payment And, quantitative research has made through structure questionnaires, sample size is 721 Raw data after being reviewed and screened is used to analyze the scales’ reliability and validity, and then test the theoretical framework thanks to SPSS software The dataset were conducted by Cronbach’s Alpha analysis, exploratory factor analysis (EFA) and multiple regression analysis
The results show that all scales reached the reliability and validity The survey also indicates that the theoretical framework is suitable for market information; and four among six hypotheses are accepted There are four factors, including subjective norms (SN), perceived usefulness (PU), perceived behavioral control (PBC), and perceived ease of use (PEU) influence customers’ intention toward using e-payment
The findings may have useful implications for organizations in planning and implementing customer-oriented marketing strategies to increase utilities for end-user, to get the competitive advantage and to have a part in their business success
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 THỊ TRƯỜNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 1
1.1.1 SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1
1.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH DOANH DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN 1
1.1.3 THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 2
1.2 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 3
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 6
1.7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 GIỚI THIỆU 7
2.2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 7
2.2.1 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 7
2.2.2 DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG ĐỀ TÀI 9
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRƯỚC ĐÂY 9
2.3.1 LUẬN VĂN CAO HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM 9
2.3.2 TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH 10
2.3.3 NHẬN XÉT CHUNG VÊ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 11
Trang 82.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH THAM KHẢO 12
2.4.1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ 12
2.4.2 THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (TRA) 13
2.4.3 THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH (TPB) 14
2.4.4 THUYẾT NHẬN THỨC RỦI RO (TPR) 15
2.4.5 MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ (TAM) 15
2.4.6 MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ MỞ RỘNG (TAM2) 17
2.4.7 MÔ HÌNH CHẤP NHẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (e-CAM) 17
2.4.8 MÔ HÌNH KẾT HỢP TAM VÀ TPB (C-TAM-TPB) 18
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.5.1 TỔNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.5.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 20
2.5.3 CÁC THÀNH PHẦN VÀ GIẢ THUYẾT TRONG MÔ HÌNH 21
2.5.3.1 THÀNH PHẦN XU HƯỚNG SỬ DỤNG 21
2.5.3.2 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC SỰ HỮU ÍCH 22
2.5.3.3 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC TÍNH DỄ SỬ DỤNG 22
2.5.3.4 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM/DỊCH VỤ 22
2.5.3.5 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN 23
2.5.3.6 THÀNH PHẦN CHUẨN CHỦ QUAN 23
2.5.3.7 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI 24
2.6 TÓM TẮT 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 GIỚI THIỆU 27
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
3.3 XÂY DỰNG THANG ĐO SƠ BỘ 29
3.3.1 THANG ĐO SƠ BỘ XU HƯỚNG SỬ DỤNG 29
3.3.2 THANG ĐO SƠ BỘ NHẬN THỨC SỰ HỮU ÍCH 30
Trang 93.3.3 THANG ĐO SƠ BỘ NHẬN THỨC TÍNH DỄ SỬ DỤNG 30
3.3.4 THANG ĐO SƠ BỘ NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 30
3.3.5 THANG ĐO SƠ BỘ NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN 31
3.3.6 THANG ĐO SƠ BỘ CHUẨN CHỦ QUAN 31
3.3.7 THANG ĐO SƠ BỘ NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI 31
3.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 32
3.4.1 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 32
3.4.2 HIỆU CHỈNH THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 33
3.4.2.1 THANG ĐO XU HƯỚNG SỬ DỤNG 33
3.4.2.2 THANG ĐO NHẬN THỨC SỰ HỮU ÍCH 33
3.4.2.3 THANG ĐO NHẬN THỨC TÍNH DỄ SỬ DỤNG 34
3.4.2.4 THANG ĐO NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM / DỊCH VỤ 35
3.4.2.5 THANG ĐO NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN 35
3.4.2.6 THANG ĐO CHUẨN CHỦ QUAN 36
3.4.2.7 THANG ĐO NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI 36
3.4.3 KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 36
3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 37
3.5.1 BẢNG CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 37
3.5.2 THIẾT KẾ MẪU 38
3.5.3 THU THẬP DỮ LIỆU 39
3.5.4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 40
3.5.4.1 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 41
3.5.4.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 42
3.5.4.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN 43
Trang 103.5.4.4 PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN
THEO THUỘC TÍNH NGƯỜI SỬ DỤNG 46
3.6 TÓM TẮT 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
4.1 GIỚI THIỆU 47
4.2 MÔ TẢ THÔNG TIN MẪU 47
4.2.1 THÔNG TIN NHẬN BIẾT THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 48
4.2.2 THÔNG TIN THUỘC TÍNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 52
4.2.3 THÔNG TIN BIẾN QUAN SÁT ĐO LƯỜNG KHÁI NIỆM 56
4.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 57
4.3.1 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHO NHÓM 1 57
4.3.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHO NHÓM 2 58
4.3.3 TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 58
4.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 59
4.4.1 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CHO NHÓM 1 59
4.4.1.1 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ - KHÁI NIỆM THÀNH PHẦN 59
4.4.1.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ - XU HƯỚNG SỬ DỤNG 61
4.4.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CHO NHÓM 2 61
4.4.2.1 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ - KHÁI NIỆM THÀNH PHẦN 61
4.4.2.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ - XU HƯỚNG SỬ DỤNG 63
4.4.3 TÓM TẮT KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 63
4.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SAU KHI ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 64
4.5.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO NHÓM 1 64
4.5.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO NHÓM 2 65
4.6 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 67
4.6.1 THÔNG TIN CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀ BIẾN PHỤ THUỘC 67
4.6.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 67
4.6.2.1 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CHO NHÓM 1 67
4.6.2.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CHO NHÓM 2 68
Trang 114.6.2.3 NHẬN XÉT VỀ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 68
4.6.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN 69
4.6.3.1 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN CHO NHÓM 1 69
4.6.3.2 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN CHO NHÓM 2 71
4.6.4 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT 72
4.6.4.1 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO NHÓM 1 72
4.6.4.2 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO NHÓM 2 75
4.6.4.3 TÓM TẮT PHÂN TÍCH HỒI QUY CHO HAI NHÓM 75
4.6.4.4 PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT 77
4.7 SO SÁNH VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 79
4.8 TÓM TẮT 82
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 83
5.2 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 86
5.3 KIẾN NGHỊ TỪ NGHIÊN CỨU 90
5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO a PHỤ LỤC c
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Số liệu thống kê về thị trường thẻ thanh toán năm 2006 2
Bảng 2-1: Bảng tóm tắt các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất 25
Bảng 3-1: Hai bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu 27
Bảng 3-2: Thang đo xu hướng sử dụng 33
Bảng 3-3: Thang đo nhận thức sự hữu ích 34
Bảng 3-4: Thang đo nhận thức tính dễ sử dụng 34
Bảng 3-5: Thang đo nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ 35
Bảng 3-6: Thang đo nhận thức rủi liên quan đến giao dịch trực tuyến 35
Bảng 3-7: Thang đo chuẩn chủ quan 36
Bảng 3-8: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi 36
Bảng 3-9: Thông tin thực hiện tiếp theo sau khi nghiên cứu định tính 37
Bảng 3-10: Thông tin thực hiện quá trình thu thập dữ liệu 39
Bảng 4-1: Bảng tóm tắt kết quả phân tích thống kê thuộc tính mẫu 53
Bảng 4-2: Bảng tóm tắt phân tích nhân tố khái niệm thành phần của nhóm 1 60
Bảng 4-3: Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu cho nhóm 1 64
Bảng 4-4: Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu cho nhóm 2 66
Bảng 4-5: Ma trận tương quan Pearson cho nhóm 1 67
Bảng 4-6: Tóm tắt kết quả hồi quy đa biến của mô hình cho nhóm 1 69
Bảng 4-7: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết theo 2 nhóm 76
Bảng 4-8: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước 79
Bảng 5-1: Bảng tóm tắt kết quả phân tích hồi quy theo 2 nhóm 85
Bảng 5-2: Bảng tóm tắt kết quả phân tích sự khác biệt 86
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1: Tổng quát về bốn lớp của các mô hình chấp nhận công nghệ 12
Hình 2-2: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 13
Hình 2-3: Thuyết hành vi dự định (TPB) 14
Hình 2-4: Thuyết nhận thức rủi ro (TPB) 15
Hình 2-5: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 16
Hình 2-6: Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2) 17
Hình 2-7: Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử (e-CAM) 18
Hình 2-8: Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB) 19
Hình 2-9: Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu 28
Hình 4-1: Phương thức thanh toán điện tử đề cập trong nghiên cứu 48
Hình 4-2: Nguồn tin nhận biết thanh toán điện tử 49
Hình 4-3: Loại giao dịch sử dụng thanh toán điện tử 50
Hình 4-4: Số lần sử dụng thanh toán điện tử trung bình trong 1 tháng 50
Hình 4-5: Số tiền nhỏ nhất cho 1 lần sử dụng thanh toán điện tử 51
Hình 4-6: Số tiền lớn nhất cho 1 lần sử dụng thanh toán điện tử 51
Hình 4-7: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 52
Hình 4-8: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 54
Hình 4-9: Công việc chuyên môn của đối tượng nghiên cứu 55
Hình 4-10: Thu nhập trung bình hàng tháng của đối tượng nghiên cứu 56
Hình 4-11: Mô hình nghiên cứu cho nhóm 1 65
Hình 4-12: Mô hình nghiên cứu cho nhóm 2 66
Hình 5-1: Mô hình nghiên cứu đã được kiểm định 87
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 THỊ TRƯỜNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
1.1.1 SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Năm 2007 đặt dấu ấn cho thương mại điện tử phát triển bằng khung pháp lý hoàn thiện Luật giao dịch điện tử, luật thương mại sửa đổi, nghị định Thương mại điện
tử và ba nghị định mới được ban hành gồm nghị định Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, nghị định Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, nghị định Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng đã đủ cơ sở pháp lý để thương mại điện tử hoạt động
Tính đến tháng 12/2007, khoảng 38% số doanh nghiệp Việt Nam có website riêng
và hơn 93% số doanh nghiệp kết nối Internet để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh1
Dự báo năm 2008 sẽ là năm các doanh nghiệp tích cực đầu tư vào thương mại điện
tử, mô hình hoạt động B2C (doanh nghiệp với người tiêu dùng) sẽ phát triển song song với phương thức thanh toán trực tuyến
1.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH DOANH DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN
Năm 2006 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các loại hình kinh doanh dịch vụ trực tuyến của nhiều nước tiên tiến trên thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài
xu hướng phát triển đó Tổng doanh số các hoạt động phát triển nội dung cho Internet, nội dung mạng di dộng, trò chơi điện tử, đào tạo trực tuyến, y tế điện tử, phát triển kho dữ liệu số, phim số và đa phương tiện số trong năm 2005 đạt khoảng
76 triệu USD2
truyền hình, âm nhạc và đào tạo trực tuyến, …
1 Nguồn: ước tính của Bộ Công thương
2 Nguồn: báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2006 – Bộ Thương mại (Bộ Công thương)
Trang 15Hộp 1.1: Thương mại điện tử, một cuộc cách mạng, làm thay đổi khả năng cạnh tranh của Pacific Airlines: 3
Từ tháng 2/2007, hãng hàng không giá rẻ Pacific Airlines đã chính thức chuyển hoàn toàn hệ thống đặt chỗ, bán vé và thanh toán thông qua hình thức thương mại điện tử tại website www.pacificairlines.com.vn
Thương mại điện tử giúp hãng thực hiện hàng không giá rẻ một cách nhanh nhất Trung bình nếu in vé giấy phải mất chi phí từ 7-10 USD bao gồm các chi phí thiết kế, in, bảo quản, nhân viên phòng vé, kế toán tài chính, Chuyển sang
vé điện tử, chi phí đã giảm xuống chỉ còn 1 USD (bằng 1/10 so với trước đây)
và được khấu trừ vào giá vé, mang lại giá vé hợp lý cho khách hàng
Thương mại điện tử giải quyết được vấn đề mua và bán trên mạng, từ giai đoạn giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, chào giá và thanh toán tiền qua Internet
Thanh toán điện tử là một trong các hình thức hoạt động của thương mại điện tử; thể hiện việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử thay cho việc tiền mặt
Sự phát triển của thị trường thẻ thanh toán:
Bảng 1-1: Số liệu thống kê về thị trường thẻ thanh toán năm 2006
Số ngân hàng phát hành thẻ 17
Tỷ lệ thanh toán bằng thẻ trong tổng phương tiện thanh toán 2%
Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Nhà nước, tháng 12/2006
3 Nguồn: http://vneconomy.vn/?home=detail&page=category&cat_name=16&id=d7e38ded860c25
4 Nguồn: báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2006 – Bộ Thương mại (Bộ Công thương)
Trang 16Số thẻ phát hành gia tăng kéo theo việc doanh số sử dụng thẻ tăng: doanh số sử
dụng thẻ quốc tế trong giai đoạn 2002-2006 ước tăng 50 lần; ước tính cuối năm
2006, doanh số sử dụng thẻ quốc tế đạt 200 triệu USD
đoạn 2002-2006 Không chỉ phát triển về số lượng và mạng lưới điểm chấp nhận thẻ
mà cũng còn phát triển cả về chất lượng Khoảng 80-90% số đơn vị chấp nhận thẻ
đã được trang bị máy chấp nhận thẻ điện tử (EDC) Kênh giao dịch tự động (ATM)
cũng được ngân hàng chú trọng phát triển Riêng trong năm 2006, có hơn 600 máy
ATM được lắp đặt thêm
Sự xuất hiện nhiều hình thức thanh toán tại Việt Nam:
Bảng 1.2: Các phương thức thanh toán của Doanh nghiệp năm 2006
Phương tiện thanh toán Tỉ lệ áp dụng
Chuyển tiền qua bưu điện 31,90%
Thanh toán bằng thẻ tín dụng 14,30%
Thanh toán trực tuyến 3,20%
Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam, năm 2006
Hình thức thanh toán cho các hợp đồng điện tử đã được doanh nghiệp áp dụng rất
đa dạng Tỉ lệ doanh nghiệp dùng thanh toán trực tuyến còn rất thấp (3,20%), nhưng
tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng thanh toán bằng thẻ tín dụng đã đạt 14,30%
1.2 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Sự phát triển của thương mại điện tử gắn chặt với thành tựu phát triển và ổn định
của nền kinh tế Trong bối cảnh đó, thương mại điện tử là một công cụ quan trọng
được nhiều doanh nghiệp quan tâm áp dụng Sự quan tâm của doanh nghiệp đối với
thương mại điện tử trước hết được thể hiện qua hoạt động giao dịch mua bán tại các
Trang 17sàn thương mại điện tử sôi động hơn, dịch vụ kinh doanh trực tuyến phong phú và doanh thu tăng mạnh
Để dịch vụ ngân hàng điện tử có thể thực sự phát huy tác dụng và hỗ trợ hiệu quả cho giao dịch thương mại điện tử, đặc biệt là giao dịch giữa doanh nghiệp – người tiêu dùng (B2C) và giao dịch giữa người sử dụng (C2C/P2P), cần có sự liên thông rất cao giữa các ngân hàng cũng như một cổng trung gian thanh toán (payment gateway) với năng lực hoạt động mạnh
Báo cáo Thương mại điện tử năm 2006 của Bộ Thương mại (Bộ Công thương) cung cấp trở ngại lớn nhất trong ứng dụng thương mại điện tử là nhận thức của doanh nghiệp và người dân về thương mại điện tử còn thấp, hệ thống thanh toán điện tử yếu kém và giao dịch điện tử chưa an toàn Báo cáo đã đưa ra các kiến nghị:
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: nhanh chóng ban hành đầy đủ các nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử và Luật Công nghệ thông tin; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại địa phương
Đối với doanh nghiệp: xác định và xây dựng mô hình ứng dụng thương mại điện
tử thích hợp; đầu tư hợp lý cho thương mại điện tử
Đối với người tiêu dùng: tiến hành thay đổi tập quán mua sắm, tích cực tham gia mua sắm qua mạng; nâng cao ý thức sử dụng mạng
Chính phủ đang từng bước ban hành các chính sách kinh tế - chính trị - xã hội thông qua Luật – Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Thông tư để hỗ trợ thương mại điện
tử Đây là tín hiệu đáng trân trọng trong tình hình đổi mới và phát triển bền vững của kinh tế Việt Nam
Bên cạnh việc người tiêu dùng thay đổi tập quán thanh toán truyền thống để sử dụng thanh toán điện tử và doanh nghiệp từng bước thực hiện việc tham gia ứng dụng thương mại điện tử thì việc quan tâm đến nhận thức của người sử dụng thanh toán điện tử cũng là yếu tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển của thương mại điện tử Do đó, các yếu tố tác động đến nhận thức sử dụng thanh toán điện tử là vấn
đề cần được quan tâm trong các nghiên cứu về nhận thức và hành vi của người tiêu
Trang 18dùng Đây cũng chính là lý do và kỳ vọng cho việc hình thành đề tài: “Khảo sát
một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (ePayment)”
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát một số yếu tố chính tác động đến xu hướng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử trong các giao dịch của khách hàng cá nhân tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm đối tượng đã sử dụng hoặc chưa sử dụng thanh toán điện tử)
Dựa vào mô hình nghiên cứu, tiến hành đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tập trung vào ba phương thức thanh toán điện tử cho các giao dịch người tiêu dùng cuối: (1) thanh toán bằng thẻ thanh toán; (2) thanh toán trên môi trường trực tuyến; (3) thanh toán sử dụng điện thoại di động có kết nối với tài khoản thanh toán (tin nhắn SMS hoặc ứng dụng Java cài đặt trên điện thoại di động)
Đối tượng nghiên cứu: khách hàng cá nhân, người sử dụng cuối; có biết về thanh toán điện tử; đang hoặc chưa sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử và có nhu cầu sử dụng trong tương lai
Thị trường nghiên cứu: khu vực thành phố Hồ Chí Minh
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sẽ được tiến hành thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính được thực hiện với kỹ thuật thảo luận tay đôi, giữa người thực hiện nghiên cứu và đối tượng cần thu thập thông tin Thông tin thu nhận từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo về các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng
Trang 19Nghiên cứu định lượng được tiến hành với kỹ thuật phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi chi tiết Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Thông tin thu nhận từ nghiên cứu định lượng được dùng để đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo đã thiết kế; đồng thời tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất Việc đánh giá, kiểm định được thực hiện thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến với phần mềm sử dụng là SPSS phiên bản 16
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu kỳ vọng mang lại sự hiểu biết chung đối với việc chấp nhận sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của người tiêu dùng cuối, một trong các yếu tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển của thương mại điện tử
Các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử có thể là cơ sở để các
tổ chức liên quan có thể đề xuất các chương trình phù hợp để tiếp cận và phục vụ người tiêu dùng tốt hơn
1.7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu; lý do hình thành, mục tiêu, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Chương 2 cung cấp thông tin về thương mại điện tử, thanh toán điện tử; các nghiên cứu đã thực hiện trước đây; cơ sở lý thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất cùng các giả thuyết kèm theo
Chương 3 đề cập đến phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo và kiểm định
sự phù hợp của mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết đề ra
Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu (thực hiện trên phần mềm SPSS)
Chương 5 tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp, những hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan của đề tài Chương 2 sẽ trình bày thông tin về cơ
sở lý thuyết, các mô hình lý thuyết đã được nghiên cứu trước Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết của mô hình
Chương 2 gồm bốn phần chính: (1) thông tin chung về thương mại điện tử, thanh toán điện tử và phạm vi dịch vụ thanh toán được khảo sát; (2) các nghiên cứu đã thực hiện trước đây; (3) cơ sở lý thuyết và mô hình tham khảo; (4) xây dựng mô hình khảo sát các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
2.2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
2.2.1 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH
TOÁN ĐIỆN TỬ
Khái niệm thương mại điện tử
hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác
xuất, quảng cáo, bán hàng và thanh toán trên mạng Internet
Dương (APEC), thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số
phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và hoạt động gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng Theo khái niệm này, phạm vi hoạt động của thương
Trang 21mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế Theo ước tính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng5
Các hình thức trong giao dịch thương mại điện tử
Thương mại điện tử đã và đang chiếm ưu thế trong các giao dịch giữa ba đối tượng trong xã hội: doanh nghiệp, người tiêu dùng và chính phủ Thông qua môi trường điện tử, mạng và Internet, các giao dịch điện tử với các phương tiện kỹ thuật đáp ứng các yếu tố: thời gian, không gian, địa điểm, hình thức thanh toán, …
Khái niệm thanh toán điện tử
Theo thông tin của Bộ Công thương, thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp tử thay vì trao tay tiền mặt Thông qua hệ thống thanh toán điện
tử, người sử dụng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền, …
Hệ thống thanh toán điện tử liên kết với mạng thanh toán riêng ngân hàng hay các mạng chuyên thanh toán khác (như mạng thanh toán thẻ của tổ chức Visa và Master Card) Với hệ thống thanh toán điện tử, người sử dụng có thể thực hiện thanh toán bằng phương tiện có sẵn như thẻ hay trực tiếp trên tài khoản tại ngân hàng
Các bên tham gia trong thanh toán điện tử
Người bán – cơ sở chấp nhận thanh toán bằng thẻ (Merchant): tiến hành ký kết hợp đồng với ngân hàng thanh toán và có tài khoản ngân hàng tại đây; được ngân hàng thanh toán cung cấp máy móc, thiết bị, … để phục vụ cho quá trình thanh toán điện tử;
Người mua – chủ sở hữu thẻ (Cardholder): người có tên ghi trên thẻ, dùng để chi trả cho các thanh toán tiền mua hàng hóa Mỗi khi thanh toán với cơ sở chấp nhận thẻ, chủ thẻ xuất trình thẻ để xác nhận và nhận hóa đơn thanh toán
Ngân hàng của người bán/mua: ngân hàng nơi người bán/mua mở tài khoản
Tổ chức thẻ quốc tế: hiệp hội của các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia phát hàng và thanh toán thẻ quốc tế (như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ Amarican Express, công ty thẻ JSB, …);
5 Nguồn thông tin: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia - http://vi.wikipedia.org/wiki
Trang 22 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): thành viên chính thức của các tổ chức thẻ quốc tế, được phép phát hành thẻ; thường là ngân hàng có uy tín trong nước hoặc quốc tế;
Ngân hàng thanh toán (Acquiring Bank): thành viên chức thức hoặc liên kết của các tổ chức thẻ quốc tế, hoặc các ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền làm trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và ngân hàng phát hành Ngân hàng phát hành có thể là ngân hàng thanh toán Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm trả tiền cho các tổ chức chấp nhận thẻ (đã cung cấp hàng hóa cho chủ thẻ); ngân hàng thanh toán nhận tiền từ ngân hàng phát hành và chủ thẻ sẽ thanh toán lại cho ngân hàng phát hành
2.2.2 DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG ĐỀ TÀI
Đề tài khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (ePayment) tập trung nghiên cứu ba phương thức thanh toán điện tử phổ biến hiện nay: (1) thanh toán bằng thẻ thanh toán; (2) thanh toán trực tuyến (Internet); (3) thanh toán sử dụng điện thoại di động có kết nối với tài khoản thanh toán (tin nhắn SMS hoặc ứng dụng Java cài đặt trực tiếp trên điện thoại di động)
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRƯỚC ĐÂY
2.3.1 LUẬN VĂN CAO HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH – ĐẠI
HỌC BÁCH KHOA TPHCM
(1) Khảo sát một số yếu tố tác động vào sự sẵn sàng của Thương mại điện tử
Tác giả Phạm Bá Huy (2004) xác định những nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng Thương mại điện tử, dựa theo mô hình chấp nhận sử dụng
Thương mại điện tử e-CAM (E-commerce Adoption Model):
Kiến trúc nội sinh: nhận thức sự hữu ích (PU), nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), hành vi dự định (BI);
Trang 23 Kiến trúc ngoại sinh: thuật ngữ (TERMI), thiết kế giao diện (SCREEN), các điều kiện thuận tiện (FACI), nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT), nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ (PRP)
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua thương hiệu máy tính laptop
Tác giả Nguyễn Xuân Hà (2006) đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động lên xu hướng mua thương hiện máy tính bao gồm bảy yếu tố: (1) nhận biết thương hiệu, (2) thuộc tính sản phẩm, (3) lợi ích tinh thần; các chuẩn chủ quan: (4) mức độ ủng hộ của cha/mẹ; (5) mức độ ủng hộ của vợ/chồng; (6) mức độ ủng hộ của con; (7) mức độ ủng hộ của bạn bè và đồng nghiệp
(3) Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn thương hiệu máy ảnh số
Tác giả Trần Văn Phú (2007) xây dựng mô hình xu hướng lựa chọn thương hiệu máy ảnh số dựa trên năm thành phần: (1) nhận biết thương hiệu, (2) chức năng sản phẩm, (3) giá trị tinh thần của thương hiệu, (4) chiêu thị, (5) chuẩn chủ quan: mức
độ ủng hộ của người thân và mức độ ủng hộ của bạn bè/đồng nghiệp
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết: các yếu tố ảnh hưởng quá trình ra quyết định, quy trình mua hành, mô hình thái độ ba thành phần, mô hình thái độ đơn thành phần, mô hình thái độ đa thuộc tính và thuyết hành động hợp lý (TRA)
tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam:
Biến phụ thuộc: ý định sử dụng thẻ ATM, quyết định sử dụng thẻ ATM
Biến độc lập: (1) kinh tế, (2) luật pháp, (3) hạ tầng công nghệ, (4) nhận thức vai trò của thẻ ATM, (5) thói quen sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, (6) độ
Trang 24tuổi người sử dụng, (7) khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cung cấp thẻ của ngân hàng, (8) chính sách tiếp thị của đơn vị cấp thẻ, (9) tiện ích thẻ
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định đặt hàng trực tuyến: tình huống mua thuốc sức khỏe tại Thái Lan
Dựa vào mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), tác giả Lackana Leelayouthayotin (2004) xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi dự định mua thuốc sức khỏe qua mạng trực tuyến (PI) tại Thái Lan: (1) nhận thức sự hữu ích (POU), (2) nhận thức tính dễ sử dụng (EOU), (3) nhận thức rủi ro (PR), (4) thuộc tính của công ty và sản phẩm (PCA), (5) kinh nghiệm của khách hàng (CE)
(3) Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định mua vé trực tuyến tại Iran
Tác giả Mitra Karami (2006) sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự định mua vé xe lửa thông qua Internet (BI): (1) nhận thức sự hữu ích (PU), (2) nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), (3) niềm tin (I), (4) chuẩn chủ quan (SN), (5) nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)
(4) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng website tại Hàn Quốc
Dựa theo mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), thuyết phổ biến sự đổi mới DIT (Diffusion of Innovation Theory), tác giả Ahn, Tony Donghui (2004) đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng website: (1) nhận thức sự thích thú, (2) nhận thức tính dễ sử dụng, (3) nhận thức thông tin hữu ích; các biến ngoại sinh: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ (SCQ)
2.3.3 NHẬN XÉT CHUNG VÊ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Các nghiên cứu thực hiện trước đây liên quan đến xu hướng dự định sử dụng sản phẩm – dịch vụ về lĩnh vực công nghệ thông tin (IT) thường sử dụng lý thuyết và
mô hình: thuyết hành động hợp lý (TRA), thuyết hành vi dự định (TPB), thuyết nhận thức rủi ro (TPR), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), …
Trang 25Dịch vụ thanh toán điện tử là sản phẩm của việc phát triển của công nghệ thông tin
và thương mại điện tử Do đó, các lý thuyết và mô hình trên sẽ được tiến hành
nghiên cứu thêm và từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài “Khảo sát một số
yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (ePayment)”
2.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH THAM KHẢO
2.4.1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ
Nghiên cứu về văn hóa sử dụng điện thoại di động (Trung tâm nghiên cứu Hệ thống
và Nguồn lực Thông tin của Đại học Bưu điện - Viễn Thông Bắc Kinh, 2007) đưa
ra cấu trúc gồm bốn phân tầng về các mô hình liên quan đến việc chấp nhận sử dụng công nghệ của người sử dụng cuối
Hình 2-1: Tổng quát về bốn lớp của các mô hình chấp nhận công nghệ
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Hệ thống và Nguồn lực Thông tin
của Đại học Bưu điện - Viễn Thông Bắc Kinh, 2007)
Lớp thứ nhất (the first layer): thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), …
Lớp thứ hai (the second layer): được phát triển từ thuyết hành động hợp lý (TRA) là thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajen (1985), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), …
Trang 26 Lớp thứ ba (the third layer): mở rộng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM2) của Davis và Venkatesh (2000), …
Lớp thứ tư - lớp tích hợp (the integration layer): kết hợp hai mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và thuyết hành vi dự định (TPB), …
Cấu trúc các mô hình liên quan đến việc chấp nhận sử dụng công nghệ cung cấp thông tin tổng quan trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp
2.4.2 THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (TRA)
Hình 2-2: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International Editions, 3 rd ed, 1987)
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần
Trang 27thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì
có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này thích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng
(Nguồn: website của Ajen: http://www.people.umass.edu/aizen/tpb.diag.html )
Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajen (1985)
xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi
Trang 282.4.4 THUYẾT NHẬN THỨC RỦI RO (TPR)
Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk), Bauer (1960)
cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro, bao gồm hai yếu tố: (1) Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và (2) nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT)
Hình 2-4: Thuyết nhận thức rủi ro (TPB)
(Nguồn: Bauer, 1960)
Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP):
Các dạng nhận thức rủi ro: mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhận thức rủi ro toàn bộ với sản phẩm/dịch vụ (tổng của nhận thức bất định hoặc băn khoăn của người tiêu dùng khi mua sản phẩm)
Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT):
Các rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch thương mại điện tử trên các phương tiện – thiết bị điện tử liên quan đến: sự bí mật (privacy), sự an toàn
- chứng thực (security- authentication), không khước từ (nonrepudiation), và nhận thức rủi ro toàn bộ về giao dịch trực tuyến
2.4.5 MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ (TAM)
Đề xuất bởi Davis (1986), mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology
Acceptance Model) cung cấp một sự giải thích các yếu tố tổng quát về sự chấp
Trang 29nhận máy tính (computer) và những yếu tố này có khả năng giải thích hành vi người
sử dụng máy tính và cộng đồng sử dụng
Dựa theo thuyết TRA, mô hình hình TAM khảo sát mối liên hệ và tác động của các yếu tố liên quan: tin tưởng (beliefs), thái độ (attitudes), ý định (intentions) và hành
vi (behaviors) trong việc chấp nhận công nghệ thông tin (IT) của người sử dụng
Mô hình TAM nhận dạng các biến này có liên quan đến thành phần cảm xúc (sự ưa thích) (affective) và nhận thức (cognitive) của việc chấp thuận sử dụng máy tính (computer) – thành phần của công nghệ thông tin
Hình 2-5: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
(Nguồn: Davis, 1989)
Mô hình TAM bao gồm các thành phần chính:
Biến ngoại sinh (biến bên ngoài): các biến ảnh hưởng đến nhận thức sự hữu ích
và tính dễ sử dụng của người sử dụng
Nhận thức sự hữu ích (PU - Perceive Usefulness): người sử dụng tin rằng khi sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ đối với công việc cụ thể (Davis 1989)
Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU - Perceive Ease of Use): người sử dụng tin rằng
sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực (Davis 1989)
Trang 30 Thái độ hướng đến việc sử dụng: cảm giác tích cực hay tiêu cực (có tính ước lượng) về việc thực hiện hành vi mục tiêu (Fishbein và Ajzen 1975)
Xu hướng sử dụng: dự định của người dùng khi sử dụng hệ thống, có mối quan
hệ chặt chẽ đến việc sử dụng thực sự hệ thống
2.4.6 MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ MỞ RỘNG (TAM2)
Hình 2-6: Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2)
(Nguồn: Venkatesh và Davis, 2000)
Tác giả Venkatesh và Davis (2000) xây dựng mô hình chấp nhận công nghệ mở
rộng (TAM2) bằng cách đã mở rộng mô hình chấp nhận công ngệ (TAM) để giải
thích thành phần nhận thức sự hữu ích (PU) và dự định sử dụng liên quan đến ảnh hưởng xã hội và quá trình nhận thức
TAM2 giải thích thành phần nhận thức sự hữu ích và xu hướng sử dụng theo khía cạnh quá trình ảnh hưởng xã hội với các yếu tố tác động: chuẩn chủ quan (subjective norm), hình ảnh (image), công việc liên quan (job relevance), chất lượng đầu ra (output quality), khả năng minh chứng kết quả (resut demonstrability)
2.4.7 MÔ HÌNH CHẤP NHẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (e-CAM)
Các tác giả Joongho Ahn, Jinsoo Park, và Dongwon Lee (2001) đã xây dựng mô
hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM (E-Commerce Adoption
Trang 31Model) bằng cách tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ TAM với thuyết nhận
thức rủi ro (TPR) Mô hình e-CAM được nghiên cứu thực nghiệm tại hai quốc gia
Mỹ và Hàn Quốc giải thích sự chấp nhận sử dụng thương mại điện tử, về các yếu tố
tác động đến việc chuyển người sử dụng Internet thành khách hàng tiềm năng
Hình 2-7: Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử (e-CAM)
(Nguồn: Joongho Ahn, Jinsoo Park, và Dongwon Lee, 2001)
2.4.8 MÔ HÌNH KẾT HỢP TAM VÀ TPB (C-TAM-TPB)
Mô hình TAM không bao gồm các yếu tố về ảnh hưởng xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi6; trong khi đó, những yếu tố này có ý nghĩa trong các nghiên cứu về hành vi chấp nhận sử dụng công nghệ thông tin (Mathieson 1991; Moore & Benbasat 1991; Taylor & Todd 1995; Thompson, Higgins & Howell 1991)
Taylor và Todd (1995) bổ sung vào mô hình TAM hai yếu tố chính chuẩn chủ quan
và nhận thức kiểm soát hành vi để cung cấp việc kiểm định hoàn chỉnh về các yếu
tố quan trọng trong việc sử dụng công nghệ thông tin, gọi “mô hình TAM được gia
tăng” (Augmented TAM) hoặc mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB)
Mô hình TAM quan tâm nhiều đến tác động sự nhận thức đến việc chấp nhận của người sử dụng; các biến về thái độ trong TPB giải thích quan trọng về sự nhận thức
6 Đây là những thành phần chính trong thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen 1991)
Trang 32của người sử dụng Việc kết hợp hai mô hình TAM và TPB trong cùng lĩnh vực (domain) sẽ tạo ra sức mạnh trong việc dự đoán tốt hơn là sử dụng riêng lẻ mô hình TAM hoặc TPB
Hình 2-8: Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB)
(Nguồn: Taylor và Todd, 1995)
Taylor và Todd (1995) cho rằng việc tăng thêm các yếu tố cho TAM sẽ cung cấp
mô hình thích hợp cho việc công nghệ thông tin, bao gồm đối tượng đã có và chưa
có kinh nghiệm sử dụng Mô hình C-TAM-TPB được dùng để dự đoán xu hướng sử dụng của đối tượng chưa sử dụng công nghệ trước đây; tương tự như việc dự đoán thói quen sử dụng của đối tượng đã sử dụng hoặc có quen thuộc với công nghệ
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.5.1 TỔNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán
điện tử (ePayment)” chọn mô hình chấp nhận công nghệ e-CAM (kết hợp mô hình
chấp nhận công nghệ (TAM) với thuyết nhận thức rủi ro (TPR)) và thuyết hành vi
Trang 33dự định TPB (cũng được kết hợp với mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) thành
mô hình kết hợp C-TAM-TPB) làm nền tảng cho cơ sở lý thuyết
Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM (E-Commerce Adoption Model) được nghiên cứu thực nghiệm tại hai quốc gia Mỹ và Hàn Quốc để giải thích sự chấp nhận sử dụng thương mại điện tử
Thuyết hành vi dự định (TPB) kết hợp mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) hình thành mô hình C-TAM-TPB được sử dụng để dự đoán hành vi sử dụng người sử dụng với cả hai nhóm chính: người sử dụng có kinh nghiệm sử dụng hoặc đã làm quen với hệ thống (về khía cạnh công nghệ) và những người chưa sử dụng Ngoài
ra, thành phần chuẩn chủ quan của thuyết hành vi dự định (TPB) trong mô hình TAM2 giải thích yếu tố ảnh hưởng xã hội đến dự định sử dụng thương mại điện tử
2.5.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Nghiên cứu “khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử” của người tiêu dùng khi sử dụng các mô hình làm nền tảng sẽ bỏ qua các khái niệm liên quan đến thái độ hướng đến tiêu dùng, hành vi tiêu dùng thực sự và sự tác động giữa các yếu tố thành phần
Dựa theo mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM), chọn sử dụng bốn khái niệm: (1) nhận thức sự hữu ích (PU), (2) nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), (3) nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP), (4) nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT)
Dựa theo thuyết hành vi dự định (TPB), chọn hai khái niệm: (5) chuẩn chủ quan (SN), (6) nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)
Nghiên cứu sẽ thực hiện trên hai nhóm: (1) đối tượng đã sử dụng thanh toán điện tử
và (2) đối tượng chưa sử dụng dịch vụ; từ đó phân tích sự khác biệt giữa hai nhóm theo khía cạnh: khác biệt về các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử và khác biệt về mức độ của các yếu tố thành phần này
Trang 34Hình 2-9: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Khảo sát các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (e-Payment)
2.5.3 CÁC THÀNH PHẦN VÀ GIẢ THUYẾT TRONG MÔ HÌNH
2.5.3.1 THÀNH PHẦN XU HƯỚNG SỬ DỤNG
Xu hướng sử dụng đề cập đến dự định của người tiêu dùng sẽ mua (sử dụng) hàng hóa (dịch vụ); có mối quan hệ chặt chẽ đến hành vi mua thực sự (Davis, 1989) Trong mô hình nghiên cứu: xu hướng sử dụng (BI) cho biết người sử dụng có dự định sử dụng thanh toán điện tử thay vì thanh toán tiền mặt Đối tượng của nghiên cứu: khách hàng cá nhân, người sử dụng cuối; có khả năng nhận biết về thanh toán điện tử; đang sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử hoặc chưa sử dụng và có nhu cầu
sử dụng thanh toán điện tử trong tương lai gần Phương thức thanh toán điện tử trong nghiên cứu: (1) thanh toán trên môi trường Internet (trang web bán hàng hoặc ngân hàng điện tử), (2) thanh toán tại điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ, (3) thanh toán sử dụng điện thoại di động có kết nối với tài khoản thanh toán (tin nhắn SMS hoặc ứng dụng Java cài đặt trên điện thoại di động)
Trang 352.5.3.2 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC SỰ HỮU ÍCH
Trong mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình chấp nhận thương mại điện
tử (e-CAM), nhận thức sự hữu ích phản ánh đề cập đến mức độ người sử dụng tin tưởng rằng việc sử dụng một hệ thống đặc thù (sản phẩm của công nghệ thông tin)
sẽ nâng cao kết quả và hiệu suất công việc của mình (Davis 1989)
Trong mô hình nghiên cứu: nhận thức sự hữu ích (PU) mô tả người sử dụng sẽ tin tưởng về kết quả hiệu ích thực sự khi dịch vụ thanh toán điện tử được cung cấp Trong quá trình thanh toán tiền, nếu thanh toán điện tử giúp đạt được kết quả như mong muốn thì người tiêu dùng sẽ sử dụng dịch vụ này
Giả thuyết H 1: nếu nhận thức sự hữu ích của người sử dụng thanh toán điện tử tăng (hay giảm) thì xu hướng sử dụng cũng tăng (hay giảm) theo
2.5.3.3 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC TÍNH DỄ SỬ DỤNG
Trong mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình chấp nhận thương mại điện
tử (e-CAM), nhận thức tính dễ sử dụng đề cập việc người sử dụng tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù (sản phẩm của công nghệ thông tin) sẽ không cần nỗ lực nhiều
và dễ dàng khi sử dụng hệ thống (Davis 1989)
Trong mô hình nghiên cứu: nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) mô tả người sử dụng cảm nhận việc dễ dàng và không phức tạp khi dịch vụ thanh toán điện tử Trong quá trình thanh toán tiền, nếu thanh toán điện tử cung cấp sự dễ dàng khi sử dụng thì người tiêu dùng sẽ sử dụng dịch vụ này
Giả thuyết H 2: nếu nhận thức tính dễ sử dụng của người sử dụng thanh toán điện tử tăng (hay giảm) thì xu hướng sử dụng cũng tăng (hay giảm) theo
2.5.3.4 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN SẢN
PHẨM/DỊCH VỤ
Trong mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) và thuyết nhận thức rủi ro (TPB), nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ phản ánh sự băn khoăn của người tiêu dùng trong sản phẩm/dịch vụ đặc trưng là mua hàng trực tuyến
Trang 36Trong mô hình nghiên cứu: nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP)
mô tả người sử dụng thanh toán điện tử cảm thấy các rủi ro xảy ra: tính năng không đúng, tốn thêm phí dịch vụ, mất thời gian chờ đợi kết quả thanh toán Việc lo lắng
đó sẽ làm giảm khả năng người sử dụng sẽ dùng thanh toán điện tử
Giả thuyết H 3: nếu nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch của người sử dụng thanh toán điện tử tăng (giảm) thì xu hướng sử dụng sẽ giảm (tăng) theo
2.5.3.5 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN GIAO
DỊCH TRỰC TUYẾN
Trong mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) và thuyết nhận thức rủi ro (TPB), nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến phản ánh các rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch trên các phương tiện điện tử Trong mô hình nghiên cứu: nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT) mô tả người sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử nhận thấy các rủi ro liên quan đến giao dịch thanh toán được thực hiện trên hệ thống trực tuyến: (1) thanh toán thông qua môi trường Internet (tại các trang web bán hàng hoặc ngân hàng điện tử) (2) thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ (đường truyền từ địa điểm bán đến ngân hàng có tài khoản thanh toán của chủ thẻ), (3) thanh toán thông qua điện thoại di động (sử dụng tin nhắn SMS hoặc thông qua ứng dụng Java có kết nối với tài khoản thanh toán) Nếu như sự nhận thức rủi ro này càng cao thì việc chấp nhận
sử dụng thanh toán điện tử sẽ càng giảm
Giả thuyết H 4: nếu nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến của người sử dụng thanh toán điện tử tăng (giảm) thì xu hướng sử dụng sẽ giảm (tăng) theo
2.5.3.6 THÀNH PHẦN CHUẨN CHỦ QUAN
Trong thuyết hành vi dự (TPB) và mô hình kết hợp C-TAM-TPB, chuẩn chủ quan phản ánh mức độ về việc mức độ ủng hộ/phản đối của những người có liên quan đến người sử dụng dịch vụ và động cơ của người sử dụng thực hiện theo mong muốn của những người gây ra ảnh hưởng
Trang 37Trong mô hình nghiên cứu: chuẩn chủ quan (SN) mô tả người sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử có thể chịu ảnh hưởng từ các đối tượng liên quan: (1) người thân (cha/mẹ, anh/chị/em, chồng/vợ): có quá trình thanh toán các khoản chi chung cho sinh hoạt trong gia động, (2) bạn bè, đồng nghiệp: quá trình trao đổi thông tin và tác động thông tin qua lại, (3) cơ quan, tổ chức: đơn vị trả lương, thanh toán các sản phẩm/dịch vụ hoạt động trong tổ chức Trong bối cảnh thị trường thanh toán của Việt Nam, đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí Minh, dịch vụ thanh toán điện tử ngày càng phát triển mạnh thì các việc những người liên quan sẽ ủng hộ sử dụng thanh toán điện tử càng nhiều; khi đó, người sử dụng sẽ có xu hướng sử dụng hệ thống thanh toán này càng nhiều
Giả thuyết H 5: nếu chuẩn chủ quan của người sử dụng thanh toán điện tử được tác động tích cực tăng (hay giảm) từ người có ảnh hưởng thì xu hướng sử dụng sẽ tăng (hay giảm) theo
2.5.3.7 THÀNH PHẦN NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI
Trong thuyết hành vi dự (TPB) và mô hình kết hợp C-TAM-TPB, nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh niềm tin đối với các nguồn lực và cơ hội thực hiện hành vi cũng như việc tồn tại của các yếu tố bên trong và bên ngoài gây cản trở cho hành vi (Ajax, 1991) Taylor and Todd (1995) cho rằng nhận thức kiểm soát hành vi có hai thành phần: (1) các điều kiện thuận lợi (facilitating conditions) và (2) quan điểm bên trong của cá nhân - hiệu quả cá nhân (self-efficacy) Điều kiện thuận lợi liên quan đến việc cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng về kỹ thuật hiện có sẽ hỗ trợ việc sử dụng hệ thống (Venkatesh, 2003) Hiệu quả cá nhân cho biết sự tự tin khả năng thực hiện hành vi của chính mình; nếu cá nhân cảm thấy tự tin khi thực hiện hành vi trên mạng thì sẽ thấy có tích cực trong việc kiểm soát hành vi của mình (George, 2004) Trong mô hình nghiên cứu, nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) liên quan: điều kiện thuận lợi là phương tiện về máy tính, đường truyền Internet, thẻ thanh toán, thiết bị chấp nhận thanh toán, điện thoại di động, phần mềm thanh toán; và hiệu quả cá nhân là tính sẵn sàng của người có ý định sử dụng thanh toán điện tử
Trang 38Giả thuyết H 6: nếu nhận thức kiểm soát hành vi của người sử dụng thanh toán điện
tử tăng (hay giảm) thì xu hướng sử dụng sẽ tăng (hay giảm) theo
Bảng 2-1: Bảng tóm tắt các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất
H1 Nhận thức sự hữu ích có tác động dương (+) lên xu hướng sử dụng
H2 Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động dương (+) lên xu hướng sử dụng
H3 Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ tác động âm (-)
lên xu hướng sử dụng
H4 Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến tác động âm (-)
lên xu hướng sử dụng
H5 Chuẩn chủ quan có tác động dương (+) lên xu hướng sử dụng
H6 Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động dương (+)
lên xu hướng sử dụng Trong mô hình, hai thành phần nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng
là trong mô hình chấp nhận công nghệ TAM – mô hình được công nhận rộng rãi là tin cậy và hiệu quả trong việc xây dựng mô hình chấp nhận công nghệ thông tin nói chung của người tiêu dùng Khi đó, hai giả thuyết H1 và H2 tương ứng được kỳ vọng là có ý nghĩa thống kê Hai thành phần tiếp theo là nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến được tham khảo từ mô hình chấp nhận thương mại điện tử e-CAM Kết quả thực nghiệm (2001) của mô hình e-CAM cho thấy, hai thành phần rủi ro chỉ có ý nghĩa tại thị trường Mỹ nhưng không có ý nghĩa tại thị trường Hàn Quốc Do đó, hai giả thuyết
H3 và H4 cần được chú trọng khi kiểm định giả thuyết của mô hình Hai thành phần còn lại là chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi cũng được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu xu hướng sử dụng của người tiêu dùng và có ý nghĩa tác động đến xu hướng sử dụng về các sản phẩm/dịch vụ thuộc lĩnh vực khác7 Khi đó, 2 giả thuyết H5 và H6 tương ứng được kỳ vọng có ý nghĩa thống kê
7 Nhận xét này được rút ra từ việc tham khảo các nghiên cứu thực hiện trước đó, trình bày trong mục 2.3
Trang 39Với đối tượng đã sử dụng thanh toán điện tử (nhóm 1): các giả thuyết tương ứng là
H1a , H 2a , H 3a, H4a, H5a và H 6a ; kỳ vọng hai thành phần nhận thức sự hữu ích và
nhận thức tính dễ sử dụng có mức độ tác động lớn nhất đến xu hướng sử dụng vì đối tượng đã sử dụng dịch vụ nên có thể cảm nhận đầy đủ hai thành phần này8 Với đối
tượng chưa sử dụng thanh toán điện tử (nhóm 2): các giả thuyết tương ứng là H 1b,
H2b , H 3b, H4b, H5b và H 6b ; kỳ vọng hai thành phần chuẩn chủ quan và nhận thức
kiểm soát hành vi có có mức độ tác động lớn nhất đến xu hướng sử dụng vì đối tượng chưa sử dụng dịch vụ nên có thể không cảm nhận đầy đủ sự hữu ích, tính dễ
sử dụng, tính rủi ro và khi đó có thể chịu sự tác động từ những đối tượng xung quanh cũng như tính sẵn sàng của cá nhân9
Mở rộng thêm các giả thuyết H i,j: không có sự khác biệt trong đánh giá thành phần i (i=1 7, nhận thức sự hữu ích, tính dễ sử dụng, rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch
vụ, rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, xu hướng sử dụng) theo thuộc tính đối tượng (j=1 6, nhóm tuổi, trình độ học vấn, công việc chuyên môn, thu nhập bình quân, tình trạng kết hôn, giới tính)
2.6 TÓM TẮT
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo, nghiên cứu đã thực hiện và
từ đó đưa ra mô hình khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử gồm hai nhóm, nhóm bốn yếu tố: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính
dễ sử dụng, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động dương (+) đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử; nhóm hai yếu tố còn lại: nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến có tác động âm (-) đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử
Chương 3 tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu thực hiện để xây dựng thang đo, cách đánh giá các thang đo cho khái niệm trong mô hình và cách kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu trong thị trường hiện tại
8 Hai thành phần này trong mô hình chấp nhận công nghệ TAM
9 Hai thành phần này trong thuyết hành vi dự dịnh TPB
Trang 40CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU
Chương 2 đã trình bày về thông tin về cơ sở lý thuyết và các mô hình lý thuyết đã được nghiên cứu trước Đồng thời, chương này cũng đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị về các yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử và các giả thuyết của mô hình kèm theo Mô hình đề xuất gồm sáu yếu tố tác động: nhận thức
sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch
vụ và nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng thang
đó, cách đánh giá các thang đo về các khái niệm và cách kiểm định mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết đi kèm theo Chương 3 gồm bốn phần chính: (1) thiết
kế nghiên cứu; (2) xây dựng thang đo sơ bộ cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu; (3) thực hiện nghiên cứu định tính (trong bước nghiên cứu sơ bộ); (4) tiến hành nghiên cứu định lượng (trong bước nghiên cứu chính thức)
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính là nghiên cứu sơ bộ và và nghiên cứu chính thức Mỗi giai đoạn được tiến hành với các kỹ thuật tương ứng
Bảng 3-1: Hai bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu