THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO, TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA 2.1.. Dịch vụ kế toánThứ nhất, xây dựng hệ thống kế toán, tổ chức bộ máy
Trang 1THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO, TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA là một công ty quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, được thành lập ngày 26 tháng 10 năm
2005 theo giấy phép thành lập số 0102022913 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Khi mới thành lập, công ty lấy tên là công ty TNHH tư vấn DCPA, đặt trụ sở tại số nhà 243 đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội Những thành viên sáng lập công ty là những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, từng làm việc lâu năm tại các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới Mặc dù được thành lập chỉ với 4 thành viên ban đầu, công ty đã tổ chức hoạt động khá thành công, liên tục tăng doanh thu qua các năm
Vượt qua những khó khăn ban đầu, trong năm 2006, công ty liên tục mở rông cả về quy mô hoạt động và dịch vụ cung cấp Cuối năm 2006, công ty mở thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Hưng Yên nhằm tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường Tháng 2 năm 2007, nhằm thể hiện rõ hơn lĩnh vực hoạt động và tính chất của công ty, ban giám đốc công ty đã quyết định đổi tên công ty thành công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA, tên giao dịch tiếng Anh là DCPA Auditing and Consulting Company Limited company, đặt trụ sở chính tại số nhà 82 đường Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hiện nay, số lượng nhân viên của công ty đã tăng đến 20 người, phần lớn là những nhân viên có trình độ chuyên môn cao Thành phần khách hàng của công ty
Trang 2rất đa dạng,bao gồm các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA…
Không chỉ dừng lại ở đó, công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA vẫn đang không ngừng phát triển, mở rộng thị trường, đa dạng hoá loại hình cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng hoạt động Đặc biệt trong điều kiện Việt Nam hoà nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới như hiện nay, DCPA có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa, xứng tầm với các công ty kiểm toán lớn trên thế giới
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn DCPA (Gọi tắt là công ty DCPA) chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn (bao gồm tư vấn quản
lý và tư vấn thuế) Công ty DCPA cung cấp dịch vụ cho các khách hàng với quy
mô đa dạng, thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, công ty tập trung vào các công ty vừa và nhỏ, các dự án được tài trợ, các tổ chức phi chính phủ,…các khách hàng cần dịch vụ chất lượng cao với mức phí hợp lý
Các dịch vụ công ty chủ yếu cung cấp bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm toán
Thứ nhất, kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;
Thứ hai, kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt (Cho mục đích thuế, theo yêu cầu của tập đoàn, nhà đầu tư hoặc ngân hàng );
Thứ ba, kiểm toán hoạt động;
Thứ tư, kiểm toán tuân thủ;
Thứ năm, kiểm toán nội bộ;
Thứ sáu, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành;
Thứ bảy, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;
Thứ tám, kiểm toán các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước;
Thứ chín, soát xét thông tin trên báo cáo tài chính
Trang 3) Dịch vụ kế toán
Thứ nhất, xây dựng hệ thống kế toán, tổ chức bộ máy kế toán;
Thứ hai, đào tạo, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính;
Thứ ba, trợ giúp công việc mở sổ, hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chính theo luật định và theo các yêu cầu cụ thể, báo cáo cho mục đích thuế;Thứ tư, trợ giúp thực hiện chuyển đổi báo cáo tài chính theo các chuẩn mực
Thứ nhất, hoạch định chiến lược thuế, lập kế hoạch thuế;
Thứ hai, phân tích và xây dựng cơ cấu kinh doanh, kế hoạch kinh doanh
có hiệu quả cho mục đích thuế;
Thứ ba, soát xét tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiêp;
Thứ tư, tính toán chi phí thuế đối với các nghiệp vụ và giao dịch phức tạp, tư vấn giải pháp tiết kiệm chi phí thuế cho doanh nghiệp;
Thứ năm, lập kế hoạch tính toán và kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu nước ngoài cho các doanh nghiệp;
Thứ sáu, tư vấn và trợ giúp doanh nghiệp khi doanh nghiệp gặp vướng mắc trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế
Thứ bảy, tổ chức hội thảo và đào tạo kiến thức về thuế;
Thứ tám, các dịch vụ tư vấn thuế khác
) Dịch vụ tư vấn quản lý
Thứ nhất, hỗ trợ, huy đông vốn và các giao dịch tài chính;
Thứ hai, tư vấn hỗ trợ cơ cấu và tái cơ cấu doanh nghiệp;
Thứ ba, xác định giá trị doanh nghiệp;
Trang 4Thứ tư, tư vấn lập phương án cổ phần hoá và phát hành cổ phiếu, trái phiếu
ra công chúng;
Thứ năm, trợ giúp phân tích đầu tư và lập kế hoạch kinh doanh;
Thứ sáu, soát xét và đánh giá việc xây dựng hệ thông kiểm soát nội bộ;
Thứ bảy, các dịch vụ đánh giá rủi ro và tư vấn kiểm soát liên quan đến môi trường kinh doanh và hệ thống thông tin của doanh nghiệp
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA qua các năm
Dựa vào bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể thấy tình hình hoạt động của công ty khả quan Lợi nhuân, tỷ lệ lợi nhuận, số lượng khách hàng của công ty tăng qua các năm với tỷ lệ cao
Trong năm đầu tiên hoạt động, năm 2005, do mới được thành lập từ tháng
10 cùng những khó khăn ban đầu do chưa tạo được niềm tin ở nhiều khách hàng, lợi nhuận của công ty ở mức thấp (52 triệu đồng)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
IV Tỷ lệ sinh lời trên
doanh thu
0,1287 0,1021 0,0835
Trang 5Trong các năm tiếp theo, năm 2006 và 2007, số lượng khách hàng của công
ty tăng lên nhanh chóng đồng thời công ty cũng dần đi vào nền nếp hoạt động, lợi nhuận của công ty tăng vượt bậc
Mặt khác, có thể thấy công ty đang dần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp Mặc dù doanh thu của công ty vẫn chủ yếu từ hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán, tuy nhiên có thể thấy dịch vụ kế toán và dịch vụ tư vấn cũng đang dần mang lại nguồn lợi đáng kể cho doanh nghiệp
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA là công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bao gồm dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán và dịch vụ tư vấn Công ty tổ chức các bộ phận riêng biệt để thực hiện các dịch vụ này Mỗi
bộ phận bao gồm một người phụ trách và các nhân viên thực hiện các công việc theo yêu cầu
2.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Công ty DCPA là công ty nhỏ với số lượng nhân viên không lớn Tuy nhiên, công ty có khả năng đáp ứng được yêu cầu của các khách hàng với số lượng lớn, tính chất công việc phức tạp, đó là nhờ công ty xây dựng một hệ thống quản lý, điều hành khoa học, được phân chia thành hai khối riêng biệt: khối hành chính và khối chuyên môn
Giám đốc: chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động của công ty Giám đốc công ty DCPA là người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, từng làm việc lâu năm tại các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới
Giám đốcPhó giám đốc phụ trách hành chínhPhó giám đốc phụ trách chuyên môn
Bộ phận hành chính
Bộ phận kế toán
Bộ phận CNTT
Bộ phận kiểm toán
Trang 6Bộ phận tư vấnKiểm toán BCTCKiểm toán XDCB
Tư vấn thuế
Tư vấn quản lý
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính tại công ty DCPA
Các phó giám đốc: công ty có hai phó giám đốc phụ trách hai khối công việc khác nhau là khối hành chính và khối chuyên môn, cả hai đều là những kiểm toán viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn tương đương giám đốc kiểm toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc khối công việc mình phụ trách
Phó giám đốc phụ trách hành chính quản lý ba bộ phận bao gồm bộ phận hành chính, bộ phận kế toán và bộ phận công nghệ thông tin
Bộ phận hành chính: thực hiện công việc quản lý hành chính, xây dựng và thực hiện các kế hoạch thu chi cho công ty, thiết lập các quy định và quản lý việc thực hiện các quy định đó, quản lý về nhân sự của công ty
Bộ phận kế toán: quản lý về mặt tài chính kế toán của công ty
Bộ phận công nghệ thông tin: công ty DCPA áp dụng công nghệ thông tin
và xử lý hầu hết các công việc trên máy tính nên bộ phận công nghệ thông tin
và hệ thống máy tính đóng vai trò rất quan trọng Bộ phận công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống phần mềm được sử dụng cho toàn công ty, hướng dẫn nhân viên trong công ty sử dụng hệ thống đã được thiết lập, sửa chữa
hệ thống khi có sai sót Bộ phận công nghệ thông tin còn chịu trách nhiệm hỗ trợ các nhóm kiểm toán khi có yêu cầu từ chủ nhiệm kiểm toán
Phó giám đốc phụ trách chuyên môn quản lý hai bộ phận chính là bộ phận kiểm toán và bộ phận tư vấn
Bộ phận kiểm toán bao gồm nhiều nhân viên nhất trong các bộ phận của công ty, thực hiện dịch vụ kiểm toán mang lại hơn 80% doanh thu cho công ty
Trang 7Bộ phận kiểm toán gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính
và kiểm toán xây dựng cơ bản
Bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính gồm 11 nhân viên, thực hiện các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính theo theo quy định của công ty Khi cần thiết
bộ phận này có thể bổ sung nhân viên từ các bộ phận khác để hoàn thành tiến độ công việc do các hợp đồng kiểm toán báo tài chính chiếm đa số trong các hợp đông cung cấp dịch vụ của công ty
Bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản gồm 3 nhân viên, thực hiện các hợp đồng kiểm toán báo cáo đầu tư xây dựng hoàn thành theo quy định của công ty
Bộ phận này bao gồm các kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm và thường phải kết hợp với các kiểm toán viên của bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính để hình thành nhóm kiểm toán
Bộ phận tư vấn có số nhân viên không lớn, gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận
tư vấn thuế và tư vấn quản lý
Bộ phận tư vấn thuế gồm hai nhân viên, thực hiện việc tư vấn về thuế và luật cho các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp áp dụng đúng luật thuế và có giải pháp hữu hiệu về thuế
Bộ phận tư vấn quản lý gồm hai nhân viên, thực hiện việc tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp quản lý, kinh doanh có hiệu quả
Nhân viên bộ phận tư vấn ngoài việc thực hiện chức năng tư vấn còn thực hiện việc trợ giúp cho bộ phận kiểm toán theo yêu cầu của chủ nhiệm kiểm toán
2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH kiểm toán
và tư vấn DCPA
2.1.6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA là một công ty nhỏ, bộ máy quản lý đơn giản đồng thời đây là một công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chỉ gồm kế toán trưởng, kế toán thanh toán và thủ quỹ
Trang 8Kế toán trưởngThủ quỹ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty DCPA
Kế toán trưởng là người điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc phụ trách hành chính về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán trong công ty Do cơ cấu tổ chức gọn nhẹ,
kế toán trưởng thực hiện việc kết chuyển chi phí, doanh thu, tính lãi lỗ, lập các
sổ sách tổng hợp và báo cáo quyết toán
Kế toán thanh toán thực hiện theo dõi tình hình thu chi, sử dụng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các bên như: ngân hàng, kho bạc, khách hàng…
Thủ quỹ có nhiệm vụ thu tiền vào quỹ và chi tiền theo các chứng từ đã được phê duyệt, lập và ghi sổ tiền mặt
2.1.6.2 Đặc điểm vận dụng các chế độ kế toán
2.1.6.2.1 Đặc điểm vận dụng các chính sách kế toán
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA áp dụng các chính sách kế toán cơ bản sau:
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: theo tỷ giá thực
tế của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo số dư giảm dần
2.1.6.2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA áp dụng hệ thống tài khoản cấp
I, cấp II và hệ thống tài khoản ngoài bảng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính ra ngày 14/9/2006 vê chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Tuy nhiên DCPA là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên công ty chỉ sử dụng một số tài khoản trong hệ thống tài khoản theo quy định, đặc biệt không sử dụng các tài khoản hàng tồn kho
2.1.6.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
K toán thanh toán ế
Trang 9Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định tại quyết định 48/2006/QĐ-BTC do bộ Tài chính ban hành ngày 14/9/2006 về chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
Kế toán kiểm tra, ký chứng từ kế toánPhân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Sơ đồ 2.3: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán
2.1.6.2.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Theo hình thức này, hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm các loại sổ sau:
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cáiBảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chính và báo cáo kế toán khác
Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện trong
sơ đồ 2.4
Trang 10Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty DCPA
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu
2.1.6.2.5 Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn DCPA lập hệ thống báo cáo kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
• Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNN
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN
• Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN
• Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01 – DNN
Báo cáo kế toán được lập theo tháng và năm tài chính, mỗi năm tài chính bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm
2.1.7 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
2.1.7.1 Đặc điểm về quy trình kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Trang 11Trong số các dịch vụ công ty DCPA cung cấp cho khách hàng, kiểm toán đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính được xem là dịch vụ quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của công ty Mặc dù là một công ty nhỏ, mới thành lập chưa lâu nhưng DCPA đã thể hiện được phong cách làm việc chuyên nghiệp, tạo được niềm tin cho khách hàng Đó là nhờ sự đầu tư thích đáng của công ty cho việc đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán.
Các nhân viên của công ty đều là những người được đào tạo bài bản, có hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực kiểm toán và có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này Mỗi cuộc kiểm toán cụ thể luôn được hướng dẫn bởi một kiểm toán viên có hiểu biết sâu rộng về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Trong tất cả các cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên được yêu cầu phải tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan và trung thực đồng thời tuân thủ các quy định về kỹ thuật nghiệp vụ trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế
Thực hiện các công việc trước kiểm toánLập kế hoạch kiêm toán tổng thể Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Thực hiện kiểm toánKết luận và lập báo cáo kiểm toán
Thực hiện các công việc sau kiểm toán
Trang 12Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm toán tại công ty DCPA
Hệ thống phương pháp kỹ thuật kiểm toán của công ty DCPA được xây dựng một cách khoa học trên cơ sở vân dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế Phương pháp kiểm toán của DCPA tập trung vào các vấn đề có mức rủi ro cao giúp các kiểm toán viên vừa tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán vừa vận dụng linh hoạt vào từng cuộc kiểm toán cụ thể
Quy trình chung của một cuộc kiểm toán do công ty DCPA thực hiện gồm
6 giai đoạn như sơ đồ 2.5
2.1.7.1.1 Thực hiện các công việc trước kiểm toán
Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức
sở hữu, tình hình hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị, qua đó đánh giá khả năng thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng từ đó đánh giá khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán
Trang 13Việc thu thập thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của khách hàng là một quá trình tích luỹ liên tục, các thông tin này có thể thu được từ các nguồn
cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm các nguồn sau:
• Kinh nghiệm thực tiễn về đơn vị và ngành nghề kinh doanh của đơn
vị trên báo cáo tổng kết, biên bản làm việc, báo chí;
• Hồ sơ kiểm toán năm trước;
• Trao đổi với giám đốc, kế toán trưởng hoặc cán bộ, nhân viên của đơn vị được kiểm toán;
• Trao đổi với kiểm toán viên nội bộ và xem xét báo cáo kiểm toán nội
bộ của đơn vị được kiểm toán;
• Trao đổi với kiểm toán viên khác và với các nhà tư vấn đã cung cấp dịch vụ cho đơn vị được kiểm toán hoặc hoạt động trong cùng lĩnh vực với đơn vị được kiểm toán;
• Tham khảo các ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
• Các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đến đơn vị được kiểm toán;
• Các tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp (Nghị quyết và biên bản các cuộc họp, tài liệu gửi cho các cổ đông hay cho cơ quan cấp trên, báo cáo quản lý nội bộ…)
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở để kiểm toán viên đưa ra các xét đoán chuyên môn Mức độ hiểu biết về tình hình kinh doanh và việc sử dụng các hiểu biết này một cách hợp lý sẽ trợ giúp kiểm toán viên trong các công việc:
• Đánh giá rủi ro và xác định các vấn đề đáng chú ý;
• Lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả;
• Đánh giá bằng chứng kiểm toán;
• Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho đơn vị được kiểm toán
Trang 142.1.7.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vị dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết làm cơ
sở để lập chương trình kiểm toán Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ theo quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán
Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm:
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thông kiểm soát nội bộ
Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu
Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
Các vấn đề khác
2.1.7.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể là dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của kế hoạch kiểm toán cụ thể là các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán cụ thể được thiết kế phù hợp sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán như:
• Sắp xếp công việc và nhân lực hợp lý, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên;
• Giúp chủ nhiệm kiểm toán dễ dàng quản lý, giám sát cuộc kiểm toán;
• Là bằng chứng chứng minh các thủ tục kiểm toán đã được thực hiện
Kế hoạch kiểm toán cụ thể gồm 3 phần: trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư Mỗi một trắc nghiệm được thiết kế
Trang 15gồm 4 nội dung:
• Thủ tục kiểm toán cần được sử dụng: hướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng kiểm toán ở một thời điểm nào đó trong khi tiến hành kiểm toán
• Quy mô mẫu chọn: kiểm toán viên cần tiến hành chọn mẫu theo phương pháp khoa học để chọn được mẫu có tính đại diện, phản ánh được đặc trưng cơ bản của tổng thể
• Khoản mục được chọn: Khi quyết định được số lượng mẫu thì cần phương pháp chọn mẫu
• Thời gian thực hiện: Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểm toán đã đề ra
2.1.7.2.4 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ triển khai một cách tích cực và chủ động kế hoạch kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác thực về mức độ hợp lý và trung thực của bảng khai tài chính trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán đầy đủ
và tin cậy
Trước hết, cần đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ để quyết định việc sử dụng các trắc nghiệm kiểm toán
Nếu kiểm toán viên khẳng định không thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội
bộ, công việc kiểm toán sẽ được triển khai với việc sử dụng một số lượng lớn các trắc nghiệm độ vững chãi
Nếu kiểm toán viên khẳng định có thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ,
có thể sử dụng kết hợp các trắc nghiệm đạt yêu cầu với trắc nghiệm độ vững chãi trên một số lượng ít hơn các nghiệp vụ
Nếu kiểm toán viên đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức cao thì bằng chứng kiểm toán được thu thập và tích luỹ chủ yếu qua trắc nghiệm đạt yêu cầu kết hợp với một số ít trắc nghiệm độ vững chãi
Nếu kiểm toán viên đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức thấp thì trắc nghiệm độ tin cậy được thực hiện với số lượng lớn hơn
Trang 16Có thể thấy trắc nghiệm đạt yêu cầu chỉ được triển khai với mục đích thu thập bằng chứng đảm bảo về sự tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ Cùng với trắc nghiệm đạt yêu cầu, trong mọi trường hợp phải sử dụng trắc nghiệm độ vững chãi như trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp số dư, trắc nghiệm
độ tin cậy
Có thể xem xét khái quát các thủ tục kiểm toán như sau:
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát được thực hiện trong trường hợp hệ thống kiểm soát nội
bộ được đánh giá ban đầu là hoạt động có hiệu lực nhằm chứng minh được thiết
kế các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách thể kiểm toán là thích hợp và hoạt động kiểm soát được triển khai theo đúng thiết kế
Các phương pháp kỹ thuật kiểm toán được áp dụng trong thủ tục kiểm soát bao gồm:
• Điều tra;
• Phỏng vấn;
• Thực hiện lại;
• Kiểm tra từ đầu đến cuối;
• Kiểm tra ngược lại
Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích thường được thực hiện kết hợp với thủ tục kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng và khi sắp kết thúc cuộc kiểm toán để đánh giá tính hợp lý chung của bảng khai tài chính
Thủ tục phân tích thường gồm các giai đoạn chủ yếu sau:
• Phát triển mô hình: xác định các biến tài chính và quan hệ giữa chúng;
• Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ:
• Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ;
• Phân tích nguyên nhân chênh lệch
• Xem xét những phát hiện qua kiểm toán
Trang 17 Thủ tục kiểm tra chi tiết
Các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong thủ tục kiểm tra chi tiết bao gồm: so sánh, tính toán, xác nhận, kiểm tra thực tế, quan sát, soát xét lại chứng
từ sổ sách
Quá trình kiểm tra chi tiết bao gồm các bước cơ bản sau:
• Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết: gồm các công việc: xác định mục tiêu của các biện pháp kỹ thuật, lựa chọn các khoản mục trong tổng thể
• Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết
• Lựa chọn khoản mục chính: Thường là những khoản mục mà theo đánh giá, kinh nghiệm và sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên thấy chúng là khoản mục không phát sinh thông thường, không dự đoán trước được hay dễ có sai phạm
• Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đã lựa chọn
• Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
• Xử lý chênh lệch kiểm toán: chênh lệch kiểm toán nếu có cần được điều tra tính chất và nguyên nhân, thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung, báo cáo cho ban giám đốc Với chênh lệch kiểm toán không được sửa đổi, cần lập tóm tắt tính trọng yếu của những chênh lệch này và xét khả năng ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính
2.1.7.2.5 Kết luận và lập báo cáo kiểm toán
Kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải tập hợp các sai sót, đưa ra các bút toán điều chỉnh, đánh giá mức độ ảnh hưởng tới báo cáo tài chính Sau đó, kiểm toán viên sẽ tiến hành lập và phát hành báo cáo kiểm toán.Trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận về báo cáo tài chính được kiểm toán, trong đó trình bày ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của các thông tin định lượng và sự trình bày các thông tin định lượng này trên báo cáo tài chính do khách hàng lập Công ty DCPA yêu
Trang 18cầu các kiểm toán viên trình bày báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán quy định cả về nội dung, kết cấu và hình thức Kết cấu một báo cáo kiểm toán bao gồm:
• Tên, địa chỉ công ty kiểm toán;
• Số hiệu báo cáo kiểm toán;
• Tiêu để báo cáo kiểm toán;
• Người nhận báo cáo kiểm toán;
• Mở đầu báo cáo kiểm toán;
• Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;
• Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về báo cáo tài chính;
• Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán
2.1.7.1.6 Thực hiện các công việc sau kiểm toán
Kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, Công ty DCPA thường tiến hành họp tổng kết các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán để rút kinh nghiệm Các vấn đề cần lưu ý cho các năm kiểm toán tiếp theo được đặc biệt lưu ý và được lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là nơi lưu giữ tất cả các giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên trong mỗi cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài sản quan trọng của công ty và vì vậy thường được lưu giữ một cách cẩn thận
Sau khi thực hiện kiểm toán, các Kiểm toán viên của công ty, tùy theo cấp bậc của mình sẽ phải thường xuyên có mối liên hệ với khách hàng để trợ giúp khách hàng trong quá trình thực công việc theo đúng phương châm Công ty là
Trang 19người bạn đồng hành của doanh nghiệp Ngoài ra, tại Công ty DCPA, việc đánh giá nhân viên sau mỗi cuộc kiểm toán là một thủ tục bắt buộc Thông qua đó, mỗi nhân viên sẽ thu được các bài học kinh nghiệm thực tế rất hữu ích cho các cuộc kiểm toán tiếp theo.
2.1.7.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Hồ sơ kiểm toán bao gồm tất cả các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài sản của công ty kiểm toán Hồ sơ kiểm toán gồm 2 loại: hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm Hồ sơ kiểm toán chung chứa đựng các thông tin chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính Hồ sơ kiểm toán tại công ty DCPA được lập rất khoa học, được lưu trữ bằng văn bản và trong mạng máy tính nội bộ của công ty
Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp, các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như chính sách thuế, các tài liệu liên quan đến nhân sự, thoả ước lao động, hợp đồng liên doanh, liên kết
Hồ sơ kiểm toán năm thường bao gồm:
• Thông tin về người lập, kiểm tra hồ sơ kiểm toán;
• Các văn bản về tài chính, kế toán, thuế, báo cáo kiểm toán, thư quản
lý, báo cáo tài chính và các báo cáo khác;
• Hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán, phụ lục hợp đồng, bản thanh lý hợp đồng; những bằng chứng về thay đổi hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng;
• Những bằng chứng và kết luận trong việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và những đánh giá khác;
Trang 20• Những bằng chứng đánh giá của kiểm toán viên về những công việc
và kết luận của kiểm toán viên nội bộ, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ;
• Những ghi chép về nội dung, chương trình và phạm vi của những thủ tục kiểm toán được thực hiện và kết quả thu được;
• Những phân tích của kiểm toán viên về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư các tài khoản;
• Những phân tích về các tỷ lệ, xu hướng quan trọng đối với tình hình hoạt động của khách hàng;
• Những bằng chứng về việc kiểm tra và soát xét của kiểm toán viên
và người có thẩm quyền đối với những công việc do kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên hoặc chuyên gia khác thực hiện;
• Các thư từ liên lạc với các kiểm toán viên khác, các chuyên gia khác
và các bên hữu quan;
• Các văn bản hoặc những chú giải về những vấn đề đã trao đổi với khách hàng, kể cả các điều khoản của hợp đồng kiểm toán;
• Bản giải trình của Giám đốc đơn vị được kiểm toán;
• Bản xác nhận do khách hàng hoặc người thứ ba gửi tới;
• Các kết luận của kiểm toán viên về những vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán
• Các tài liệu khác có liên quan
Hồ sơ kiểm toán của công ty DCPA được sắp xếp rất khoa học, được đánh
số cụ thể để tiện cho việc quản lý và sử dụng, cụ thể như sau:
• 100 : Tài liệu liên quan chung đến cuộc kiểm toán như hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán…
• 200: Báo cáo của khách hàng báo gồm: báo cáo tài chính năm trước, báo cáo tài chính năm nay, giải trình của ban giám đốc…
• 1000: Tài liệu liên quan đến kiểm toán tài sản ngắn hạn
Trang 21• 3000: Tài liệu liên quan đến kiểm toán các khoản phải trả
• 4000: Tài liệu liên quan đến kiểm toán các khoản chi phí
• 5000: Tài liệu liên quan đến kiểm toán doanh thu
• 6000: Các tài liệu khác có liên quan
Tuỳ theo từng công ty khách hàng, hồ sơ kiểm toán có thể thay đổi cho phù hợp, đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ
2.1.7.3 Đặc điểm hệ thống kiểm soát chất lượng tại công ty TNHH kiểm toán
Giám đốc kiểm toán là người có chuyên môn cao nhất, chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng cuộc kiểm toán, là người soát xét cuối cùng nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán đã tuân thủ theo đúng yêu cầu chung của công ty DCPA Mọi cuộc kiểm toán của công ty DCPA đều có sự tham gia của ít nhất một giám đốc kiểm toán tuỳ theo quy mô và tính chất phức tạp của công việc Giám đốc kiểm toán sẽ xem xét các vấn đề về tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, về tính độc lập của nhóm kiểm toán và các quy định khác
Chủ nhiệm kiểm toán cũng là người có chuyên môn cao, chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán bằng cách trực tiếp hướng dẫn cuộc kiểm toán, soát xét và thảo luận các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán
Kiểm toán viên chính là người thực hiện các công việc chính của một cuộc kiểm toán từ lập kế hoạch kiểm toán đến lập báo cáo kiểm toán Thông thường, kiểm toán viên chính là trưởng nhóm kiểm toán, chịu trách nhiệm phân công
Trang 22công việc cho các trợ lý kiểm toán Tại công ty DCPA, kiểm toán viên chính phụ trách mọi cuộc kiểm toán đều là những kiểm toán viên được cấp chứng chỉ hành nghề của bộ tài chính Trong suốt cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và soát xét công việc của trợ lý kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán là những nhân viên có từ 1 đến 3 năm kinh nghiệm Trong cuộc kiểm toán, trợ lý kiểm toán thực hiện công việc kiểm tra chi tiết theo sự phân công của kiểm toán viên chính và báo cáo mọi vấn đề xảy ra với kiểm toán viên chính
Nhóm cấp bậcCấp bậcGiám đốc kiểm toánChủ nhiệm kiểm toán
Kiểm toán viên chính
Một cấpChủ nhiệm kiểm toán cấp 3
Chủ nhiệm kiểm toán cấp 2
Chủ nhiệm kiểm toán cấp 1
Kiểm toán viên cấp 3Kiểm toán viên cấp 2Kiểm toán viên cấp 1
Trợ lý kiểm toán viên
Trợ lý kiểm toán cấp 3Trợ lý kiểm toán cấp 1Trợ lý kiểm toán cấp 2
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ phân chia cấp bậc nhân viên tại công ty DCPA
2.1.7.3.2 Xây dựng và tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách về kiểm soát chất lượng
• Tuân thủ nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp;
Trang 23• Thường xuyên duy trì, cập nhật, nâng cao kỹ năng và năng lực chuyên môn cho các nhân viên;
• Giao công việc kiểm toán cho các cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn để đáp ứng nhu cầu thực tế;
• Công việc kiểm toán cần được hướng dẫn và giám sát thực hiện ở tất
cả các cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện phù hợp với chuẩn mực;
• Khi cần thiết, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia trong công ty và bên ngoài;
• Duy trì các khách hàng hiện có và cân nhắc kỹ lưỡng việc chấp nhận các khách hàng mới;
• Thường xuyên theo dõi việc thực hiện các chính sách đảm bảo chất lượng của công ty;
• Các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng phải được phổ biến tới tất cả các cán bộ, nhân viên của công ty giúp họ hiểu và thực hiện các chính sách đó;
• Việc áp dụng các chính sách kiểm soát chất lượng cần linh hoạt, phù hợp với đặc điểm riêng của từng công ty khách hàng
2.2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO, TRỌNG YẾU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA
2.2.1 Đặc điểm chung về quy trình đánh giá trọng yếu, rủi ro của công ty DCPA
Chất lượng cuộc kiểm toán là vấn đề ban lãnh đạo công ty DCPA rất quan tâm, tạo nên uy tín cho công ty Để có một cuộc kiểm toán đạt chất lượng cao, tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán đều được chú trọng, đặc biệt là những giai đoạn đòi hỏi nhiều kinh nghiệm của kiểm toán viên như giai đoạn đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu của cuộc kiểm toán, đều do quản lý cấp cao, có nhiều năm kinh nghiệm của công ty thực hiện
Trang 24Mặc dù được cụ thể hoá thành nhiều giai đoạn nhưng nhìn chung quy trình thực hiện kiểm toán của công ty DCPA tuân theo quy trình kiểm toán chung, gồm 3 bước: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Việc đánh giá rủi ro được thực hiện trong cả 2 giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán và thực hiện kiểm toán
2.2.1.1 Đánh giá rủi ro, trọng yếu trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công
• Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
2.2.1.1.1 Đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty DCPA
a) Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá ban đầu về rủi ro trong việc chấp nhận cuộc kiểm toán đó, đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục với một khách hàng cũ có làm ảnh hưởng đến
uy tín, danh tiếng của công ty không, công ty có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán
có chất lượng cao cho khách hàng hay không
Đối với công ty DCPA, việc đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
do chủ nhiệm kiểm toán cấp 3 thực hiện, bao gồm đánh giá: tính liêm chính của ban giám đốc công ty khách hàng, khả năng thực hiện cuộc kiểm toán, tính độc lập của kiểm toán viên đối với công ty khách hàng Các thông tin được dùng để đánh giá được thu thập từ các nguồn sau:
• Kinh nghiệm của kiểm toán viên;
• Trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm;
• Trao đổi với ban giám đốc;
• Thu thập thông tin từ báo chí, ấn phẩm;
Trang 25• Thu thập các văn bản pháp lý có liên quan;
ra quyết định chấp nhận hợp đồng Nếu rủi ro kiểm toán được đánh giá ở mức cao, chủ nhiệm kiểm toán thảo luận với giám đốc kiểm toán về vấn đề này nhưng thông thường hợp đồng kiểm toán không được chấp nhận
b) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Khi quyết định chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành tìm hiểu kỹ hơn về khách hàng để đưa ra mức rủi ro cụ thể hơn nhằm lập kế hoạch phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, rủi ro kiểm toán được xác định bao gồm: xác định mức rủi ro mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện cho toàn bộ báo cáo tài chính Rủi ro được đánh giá tại 1 trong 3 mức độ: thấp , trung bình, cao
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán có thể được minh họa qua công thức sau:
DAR = IR x CR x DRTrong đó
DAR : mức rủi ro kiểm toán mong muốn
IR: rủi ro tiềm tàng
CR: rủi ro kiểm soát
DR: rủi ro phát hiện
Do đó, rủi ro phát hiện được xác định sau khi xác định rủi ro mong muốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát bằng cách:
Trang 26DR = IR x CR
DAR
b1) Xác định mức rủi ro mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính
Việc xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính phụ thuộc vào các yếu tố:
Quy mô của khách hàng;
Số lượng người sử dụng thông tin tài chính;
Tình hình công nợ của khách hàng, khả năng thanh toán của khách hàng;
Khả năng tăng doanh thu, lợi nhuận của khách hàng;
…
b2) Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính
Rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính được đánh giá dựa trên các yếu tố sau:
Sự liêm khiết, năng lực của ban giám đốc;
Sự thay đổi thành phần quản lý trong niên độ kế toán;
Trình độ, kinh nghiệm, thái độ của kế toán trưởng, các nhân viên kế toán, kiểm toán viên nội bộ;
Những áp lực bất thường đối với ban giám đốc và kế toán trưởng có thể khiến họ trình bày báo cáo tài chính không trung thực;
Đặc điểm hoạt động của đơn vị;
Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị như: thị trường mua, bán, cạnh tranh, những thay đổi về pháp luật ảnh hưởng đến đơn vị;
…
b3) Đánh giá rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính
Rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính được đánh giá dựa trên hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, bao gồm:
Môi trường kiểm soát: bao gồm đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức,
Trang 27chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, uỷ ban kiểm soát và môi trường kiểm soát bên ngoài.
Hệ thống kế toán: kiểm toán viên cần quan tâm đến việc tổ chức hệ thống bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán, quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Các thủ tục kiểm soát: kiểm toán viên cần xem xét các thủ tục kiểm soát có được xây dựng trên 3 nguyên tắc cơ bản không: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị (nếu có) Đối với những đơn
vị tồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ, hoạt động và vị trí của bộ phận này trong đơn vị là một yếu tố rất quan trọng để kiểm toán viên đánh rủi ro kiểm soát đối với báo cáo tài chính của đơn vị đó
b4) Xác định mức rủi ro phát hiện cần thiết cho báo cáo tài chính
Để đạt được mức rủi ro kiểm toán mong muốn, kiểm toán viên dựa vào kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để xác định mức rủi ro phát hiện cho cuộc kiểm toán theo công thức
DR = IR x CR
DAR
c) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn thiết kế chương trình kiểm toán
Trong giai đoạn thiết kế chương trình kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ trong báo cáo tài chính để có thể thiết kế các thử nghiệm kiểm toán phù hợp Quá trình đánh giá rủi ro trong giai đoạn này cũng bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm soát được đánh giá trên 3 mức độ: thấp, trung bình, cao.c1) Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ
Rủi ro tiềm tàng đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ được đánh giá dựa trên các nhân tố sau:
Trang 28 Báo cáo tài chính có nhiều điều chỉnh liên quan đến niên độ trước;
Báo cáo tài chính có nhiều ước tính kế toán;
Có sự thay đổi chính sách kế toán trong năm kế toán;
Cần chú ý đến số dư của các tài khoản dự phòng, các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tài sản cố định;
Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi ý kiến của chuyên gia;
Các nghiệp vụ kinh tế bất thường;
Mức độ biến động của các số dư tài khoản;
Bản chất của các khoản mục và rủi ro có thể xảy ra đối với từng loại khoản mục;
…
c2) Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ
Công ty sẽ lập ra một bảng hỏi để đánh giá hiệu quả kiểm soát đối với từng
số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ Đối với mỗi số dư tài khoản hay nghiệp vụ
sẽ có yêu cầu về kiểm soát khác nhau
c3) Đánh giá rủi ro phát hiện đối với từng số dư tài khoản, tưng loại nghiệp vụ
Để đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức mong muốn, kiểm toán viên cần dựa vào kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để xác định mức rủi ro phát hiện cần thiết cho từng khoản mục trong báo cáo tài chính theo công thức
DR = IR x CR
DAR
2.2.1.1.2 Đánh giá trọng yếu trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty DCPA
Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán, kiểm toán viên dựa vào đó để xác định mức trọng yếu cần thiết
a) Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính
Dựa vào kết quả đánh giá rủi ro cho toàn bộ báo cáo tài chính đã được thực hiện, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính trên
cơ sở tổng tài sản, cụ thể như sau:
Trang 29Mức rủi ro phát hiện Mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC
b) Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trong báo cáo taì chính
Mức trọng yếu được phân bổ cho từng khoản mục trong báo cáo tài chính căn cứ vào mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính và đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro phát hiện đối với từng khoản mục đó
Tuỳ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về mức rủi ro phát hiện cho từng khoản mục, các khoản mục được xếp vào 3 nhóm:
Nhóm 1 tương ứng với hệ số 1 gồm các khoản mục được đánh giá mức rủi ro phát hiện là thấp;
Nhóm 2 tương ứng với hệ số 2 gồm các khoản mục được đánh giá mức rủi ro phát hiện trung bình;
Nhóm 3 tương ứng với hệ số 3 gồm các khoản mục được đánh giá mức rủi ro phát hiện cao
Mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục được xác định theo công thức sau:
*
Hệ số của khoản mục A
Tổng số dư từng khoản mục đã nhân hệ số
2.2.1.2 Đánh giá rủi ro, trọng yếu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại công ty DCPA
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, sau khi tìm hiểu sơ lược về khách hàng, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toán để từ đó đưa ra mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán và tiến hành lập kế hoạch kiểm toán Tuy nhiên, những đánh giá này của kiểm toán viên cũng chỉ là những đánh giá ban đầu, dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, có thể
Trang 30kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng để chứng tỏ nhận định ban đầu của mình về rủi ro kiểm soát là không chính xác, kiểm toán viên có thể dựa vào
đó để thay đổi đánh giá, thay đổi kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA, em được tham gia vào nhiều cuộc kiểm toán với nhiều khách hàng khác nhau Đối với mỗi khách hàng, công ty DCPA đều tiến hành đầy đủ các bước đánh giá rủi
ro, trọng yếu Trong khuôn khổ chuyên đề thực tập này, em xin được trình bày quy trình đánh giá rủi ro, trọng yếu đối với hai khách hàng A và B với nhiều điểm khác biệt, phản ánh được sự linh hoạt của công ty DCPA trong việc áp dụng quy trình đánh giá trọng yếu, rủi ro với từng khách hàng cụ thể
Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất Cuộc kiểm toán công ty A lại là cuộc kiểm toán năm đầu tiên Do đó, rủi ro kiểm toán thường được đánh giá cao Những tìm hiểu ban đầu về công ty A tương đối khó khăn
Công ty B là một doanh nghiệp thương mại lại là khách hàng thường niên của công ty DCPA với kết quả kiểm toán các năm trước tốt Do đó, kiểm toán viên không gặp nhiều khó khăn khi tìm hiểu về công ty B để đưa ra đánh giá về rủi ro kiểm toán
2.2.2 Quy trình đánh giá trọng yếu, rủi ro trong kiểm toán khách hàng A
2.2.2.1 Đánh giá trọng yếu, rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khách hàng A
2.2.2.1.1 Đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khách hàng A
a) Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Công ty DCPA đã gửi thư chào hàng đến công ty cổ phần A trong năm 2007
và được công ty này chấp nhận Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán, công ty DCPA cần đánh giá rủi ro của hợp đồng, đánh giá khả năng ảnh hưởng đến
uy tín của công ty khi chấp nhận một khách hàng mới là công ty A
Để tiến hành đánh giá rủi ro ban đầu về việc chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu sơ bộ về khách hàng và đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán
Trang 31Qua tìm hiểu ban đầu về khách hàng, kiểm toán viên thu được các thông tin ban đầu được lưu vào giấy tờ làm việc như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN A
Loại hình doanh nghiệp: Công ty A thuộc loại hình công ty cổ phần được
thành lập năm 2000 theo giấy phép số 1250/GP do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp
Lĩnh vực hoạt động : Công ty A hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, tiêu
thụ tại thị trường Việt Nam
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị công ty A bao gồm
Ông Hoàng A - chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
Bà Nguyễn Ngọc B – phó chủ tịch hội đồng quản trị thứ nhất
Ông Dương Mạnh C – phó chủ tịch hội đồng quản trị thứ hai
Ông Phạm Lê D – Ủy viên
Ông Nguyễn Tiến E - Ủy viên
Bà Trần Ngọc F - Ủy viên
Kiểm toán viên tiền nhiệm: báo cáo tài chính năm 2006 do công ty kiểm
toán ACPA thực hiện với ý kiến chấp nhận toàn phần
Nhận định ban đầu: Từ khi ra đời, công ty cổ phần A chưa có những sai
phạm lớn, doanh thu của công ty tăng đều qua các năm, sản phẩm của công ty chiếm 50% thị trường gỗ đã qua chế biến tại miền Bắc Hội đồng quản trị và ban Giám đốc công ty có thái độ hợp tác tích cực với kiểm toán viên Kiểm toán viên tiền nhiệm đánh giá cao hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
Để đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán, công ty DCPA lập bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên như sau:
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên thực hiện kiểm toán
Trang 32của công ty A không? X
2 Kiểm toán viên có góp vốn vào công ty A không? X
3 Kiểm toán viên có cho công ty A vay tiền không? X
4 Kiểm toán viên có ký hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch
5 Kiểm toán viên có vay tiền của công ty A không? X
6 Kiểm toán viên có trực tiếp ghi sổ, giữa sổ kế toán và
lập báo cáo tài chính cho khách hàng A không?
X
7 Kiểm toán viên có họ hàng thân thiết giữ các chức vụ
quản lý trong công ty A không?
X
đảm bảo nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp của kiểm
toán viên không?
X
Qua tìm hiểu về khách hàng A và đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên, công ty DCPA xét thấy tính liêm chính của ban Giám đốc công ty và hội đồng quản trị công ty A được đánh giá cao,hoạt động kinh doanh của công ty tương đối tốt, kiểm toán viên của DCPA hoàn toàn độc lập với công ty A, do đó DCPA
có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao cho khách hàng A và quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán
b) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
b1) Xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn
Để xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn đối với cuộc kiểm toán khách hàng A, kiểm toán viên tiến hành thu thập thông tin về quy mô, tình hình hoạt động, tình hình tài sản, công nợ… của khách hàng thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo kiểm toán năm trước, quan sát thực tế hoạt động… Có thể khái quát những thông tin kiểm toán viên thu thập và tiến hành phân tích như sau: Trước hết, xem xét khái quát về quy mô, tổ chức của công ty A
CÔNG TY CỔ PHẦN A
Trang 33Vốn đầu tư: 7.000.000.000 VND
Ban giám đốc:
Ông Hoàng A - chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc : tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, có 12 năm kinh nghiệm quản lý, đã từng là tổng giám đốc công ty VICECO
Bà Dương Thu G - phó tổng giám đốc: tốt nghiệp đại học lâm nghiệp, am hiểu về lĩnh vực chế biến lâm sản
Bà Trần Tuyết H - giám đốc tài chính: tốt nghiệp học viện tài chính kế toán,
đã từng là kiểm toán viên tại công ty kiểm toán KPMG
Ông Vương Lâm I – giám đốc kinh doanh: tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân
Kế toán trưởng : Bà Trần Hải J: tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, có 3
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán
Nhận xét: công ty A có bộ máy tổ chức tương đối hợp lý, ban giám đốc và
người đứng đầu các phòng ban đều có trình độ quản lý, am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của công ty và có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan Bộ máy kế toán được phân chia đầy đủ các phần hành, các kế toán viên đều có trình độ đại học
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty A
Ban giám đốcPhòng kinh doanhPhòng tài chính kế toánPhòng vật tưPhân xưởng sản xuất số 1Phân xưởng sản xuất số 2Phân xưởng sản xuất số 3
Trang 34Sơ đồ 2.8: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần A
Sau khi tìm hiểu khái quát về công ty A, kiểm toán viên tiến hành phân tích tình hình tài chính của công ty A thông qua số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2.3: Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán công ty cổ phần A
h ng à
Kế toán
t ng ổ
h p ợ
Kế toán mua
h ng à
K toán ế
ti n v ề à các kho n ả
ph i tr ả ả
Trang 352 Nguồn kinh phí, quỹ 567.000.000 754.000.000 187.000.000 32,98
- Quỹ khen thưởng phúc