Xác định các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối và mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố đó.. Đó là: 1 định hướng dài hạn, 2 khoảng c
Trang 1-
VÕ THỊ XUÂN NHUNG
CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG HỆ THỐNG ERP CỦA NGƯỜI DÙNG CUỐI Ở CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2008
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học:
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC
SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2008
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khóa (năm trúng tuyển): 2006
I TÊN ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG
HỆ THỐNG ERP CỦA NGƯỜI DÙNG CUỐI Ở CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
1 Xác định các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối và mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố đó
2 Đánh giá mức độ chấp nhận sử dụng của người dùng cuối đối với hệ thống ERP tại Việt Nam
3 Kiến nghị để cải thiện sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/01/2008
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2008
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS VÕ VĂN HUY
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS VÕ VĂN HUY
Trang 4Đầu tiên, xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Võ Văn Huy, người đã dành thời
gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô Khoa Quản Lý Công Nghiệp trường ĐH Bách Khoa TP.HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu
Xin chân thành cám ơn đến tất cả bạn bè, những người đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, kiến thức, tài liệu học tập trong suốt khóa học này
Xin chân thành cám ơn đến các anh chị công ty Global Cybersoft Việt Nam, S-Fone, FPT và các anh chị ở các công ty có sử dụng ERP đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu cho nghiên cứu này
Cám ơn những người thân yêu trong gia đình đã động viên tôi và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong những lúc khó khăn nhất
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2008
Người thực hiện luận văn
Võ Thị Xuân Nhung
Trang 5nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối tại các doanh nghiệp tại Việt Nam; xác định mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố; đánh giá mức độ chấp nhận sử dụng của người dùng cuối đối với hệ thống ERP và kiến nghị để cải thiện mức độ chấp nhận sử dụng ERP của người dùng cuối
Nghiên cứu được tiến hành theo 2 bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp định tính bằng cách tiến hành phỏng vấn sâu người quản lý, nhà tư vấn triển khai ERP, người dùng cuối nhằm xác định xem các yếu tố văn hóa tổ chức nào làm ảnh hưởng đến sự chấp nhận ERP của người dùng cuối Từ đó, bổ sung, hiệu chỉnh thang đo cũng như mô hình nghiên cứu Số người phỏng vấn sâu là n=10
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng với kỹ thuật khảo sát người dùng cuối Phương pháp để khảo sát là thông qua bảng câu hỏi bằng giấy và khảo sát qua hệ thống trực tuyến đối với người sử dụng cuối tại các công ty
có sử dụng ERP Số lượng bảng câu trả lời với số mẫu hợp lệ là n = 212
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận
sử dụng ERP của người dùng cuối bao gồm 4 yếu tố Đó là: (1) định hướng dài hạn, (2) khoảng cách quyền lực, (3) Hỗ trợ của đồng nghiệp, (4) tính tập thể
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa đến sự chấp nhận sử dụng của người dùng cuối về hệ thống ERP theo chiều hướng giảm dần là: (1) định hướng dài hạn, (2) khoảng cách quyền lực, (3) Hỗ trợ của đồng nghiệp, (4) tính tập thể Hiện tại, để gia tăng sự chấp nhận sử dụng ERP của người dùng cuối thì các tổ chức cần nên tập trung cải thiện theo thứ tự ưu tiên của bốn yếu tố này
Nghiên cứu này còn góp phần vào hệ thống thang đo mức độ chấp nhận sử dụng công nghệ mới của người dùng cuối tại Việt Nam
Trang 6using adoption of ERP users in Viet Nam, the weight of each factor, the precedence
of factors; to evaluate the using adoption of ERP user; to suggest the ideal to increasing the using adoption of ERP users
The research has two major steps: preliminary research and primary research The preliminary research is based on qualitative analysis to helps adjust and supplement the model, scales of the cultural factors that effect on the using adoption
of ERP users This step is implemented by in-depth interviews to the managers, the ERP consultant and end-users with n=10
The primary research has applied end-users interview technique with questionnaire
by paper survey and online survey, sample size 212 end-users using ERP
The research’s result reveals the following four major cultural factors that effect on the Using Adoption of ERP Users: (1) Long term orientation, (2) Power distance, (3) Support from colleague , (4) Collectivism
The research’s result also reveals the weight of each factor and the precedence of factors in descending order: (1) Long term orientation, (2) Power distance, (3) Support from colleague, (4) Collectivism To increase the using adoption of ERP users, organizations having ERP should focus on improving these cultural factors as above precedence of factors
The research supplements the scales to assess the using adoption of new technology system users in Viet Nam
Trang 71.1 HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 12
1.1.1 Tổng quan về ứng dụng ERP tại Việt Nam 12
1.1.2 Lý do hình thành đề tài 13
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 14
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 15
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17
2.1 VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA TỔ CHỨC 17
2.1.1 Sự khác nhau giữa văn hóa quốc gia và văn hóa tổ chức 17
2.1.2 Các khía cạnh văn hóa 18
2.2 LÝ THUYẾT VỀ SỰ CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ MỚI 20
2.3 TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG ERP 22
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU NỀN TẢNG 22
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 25
2.5.1 Mô hình nghiên cứu 25
2.5.2 Các giả thuyết 25
Tóm tắt 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 30
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 33
3.1.3 Thang đo 35
3.2 TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU 38
Trang 83.2.4 Mẫu nghiên cứu 43
Tóm tắt 44
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 45
4.1.1 Mô tả mẫu 45
4.1.2 Giá trị các biến quan sát trong mô hình 46
4.2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 48
4.2.1 Đánh giá thang đo các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối 49
4.2.2 Đánh giá thang đo Sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP 52
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 53
4.4 ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH 57
4.5 KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH 58
4.5.1 Phân tích tương quan (hệ số Pearson) 58
4.5.2 Phân tích hồi quy 60
4.5.4 Kiểm định các giả thuyết của mô hình 66
4.5.5 Đánh giá mức độ chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối .67
4.5.6 Các kiến nghị 69
4.6 SO SÁNH CÁC NHÓM CÁ NHÂN 71
4.6.1 Kiểm định về sự ảnh hưởng khác nhau của giới tính đến sự chấp nhận hệ thống ERP 71
4.6.2 Kiểm định về sự ảnh hưởng khác nhau của số năm kinh nghiệm sử dụng ERP đến sự chấp nhận hệ thống ERP 72
Tóm tắt 73
CHƯƠNG 5: Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN 75
5.1 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 75
5.2 KẾT QUẢ CỦA NGHIÊN CỨU 76
Trang 95.3 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 77
5.4 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG ERP Ở VIỆT NAM 80
PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM 81
PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT Ý KIẾN 84
PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ 88
PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 90
5.1 Cronbach's alpha của các biến độc lập 90
5.2 Cronbach's alpha của biến phụ thuộc 98
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 99
6.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập 99
6.2 Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc 102
PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH 103
7.1 Phân tích tương quan 103
7.2 Phân tích hồi quy – Sử dụng phương pháp Enter 104
7.3 Phân tích hồi quy – Sử dụng phương pháp Stepwise 108
PHỤ LỤC 8: SO SÁNH CÁC NHÓM CÁ NHÂN 110
8.1 Kiểm định về sự ảnh hưởng khác nhau của giới tính đến Sự chấp nhận hệ thống ERP 110
8.2 Kiểm định về sự ảnh hưởng khác nhau của số năm kinh nghiệm sử dụng ERP đến Sự chấp nhận hệ thống ERP 111
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 112
Trang 10DANH MỤC THUẬT NGỮ
Người dùng cuối: đó là những nhân viên trong công ty sử dụng ERP để thực hiện công việc của mình
Trang 11Bảng 3.2: Thang đo các khái niệm 35
Bảng 3.3: Thang đo của Hofstede 36
Bảng 3.4: Thang đo kháng cự sự thay đổi 37
Bảng 3.5: Thang đo của Inseong Lee và cộng sự về sự chấp nhận công nghệ mới 38
Bảng 3.6: Tên biến của thang đo các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối 40
Bảng 3.7: Hiệu chỉnh các câu hỏi 43
Bảng 4.1: Mô tả các thành phần mẫu 45
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình 46
Bảng 4.4: Cronbach's Alpha của các thang đo các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối (lúc chưa loại biến) 49
Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của thang đo “Khoảng cách quyền lực” 50
Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha của thang đo “Tính tập thể” 50
Bảng 4.7 : Cronbach’s Alpha của thang đo “Kháng cự sự thay đổi” 51
Bảng 4.8: Cronbach's Alpha của các thang đo các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối (sau khi loại biến) 52
Bảng 4.9: Cronbach’s Alpha của thang đo "Sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP" Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố 54
Bảng 4.11: Ma trận tương quan giữa các biến trong phương pháp Pearson 60
Bảng 4.12: Bảng tóm lược mô hình sử dụng phương pháp Enter 61
Trang 1262
Bảng 4.15: Kết quả phân tích hồi quy sử dụng phương pháp Enter sau khi loại biến .62
Bảng 4.16: Bảng thống kê giá trị các biến tổng hợp 67
Bảng 4.17: Thống kê nhóm theo giới tính 71
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test 71
Bảng 4.19: Kiểm định phương sai Levene 72
Bảng 4.20: Bảng ANOVA 73
Bảng 5.1: So sánh với các nghiên cứu trước 77
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Các biểu thị về văn hóa ở các cấp độ theo chiều sâu 18
Hình 2.2: Sự khác nhau về văn hóa ở các cấp độ 18
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 34
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 57
Hình 4.2: Mô hình hồi quy 66
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.1.1 Tổng quan về ứng dụng ERP tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Để khách hàng ngày càng tín nhiệm mình và để thu hút được khách hàng mới, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng Sự cạnh tranh khốc liệt đã dẫn đến các doanh nghiệp phải nghĩ đến việc sở hữu một hệ thống ERP Việc sử dụng ERP sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động, đưa ra các quyết định nhanh chóng
Ngoài ra, trước sức ép hội nhập, trước đòi hỏi của việc minh bạch thông tin khi tham gia thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp cũng phải nỗ lực để trang bị một hệ thống ERP cho mình
Theo cục thống kê đến cuối năm 2006 cả nước có khoảng 150000 doanh nghiệp đang hoạt động Theo như số liệu thống kê từ phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ có 1.1% các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng ERP (số liệu năm 2006)
Cho tới nay, cũng đã có các tập đoàn, các công ty lớn đã và đang triển khai ERP và đưa ERP vào sử dụng (tham khảo danh sách các tập đoàn, công ty này ở phụ lục)
Thị trường về ERP tại Việt Nam đã bắt đầu phân chia khi có sự tham gia các nhà cung cấp ERP phương Tây SAP, Oracle, các ERP của Microsoft (Axapta, Navision), ACCPAC, Exact,… đã đóng một vai trò quan trọng về thị trường ERP tại Việt Nam trong những năm qua
Trang 14thành nên đề tài nghiên cứu này
Với những lý do trên, đề tài “Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối ở các doanh nghiệp tại Việt Nam” được hình thành
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối và mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố đó
Đánh giá mức độ chấp nhận sử dụng của người dùng cuối đối với hệ thống ERP
Trang 15Kiến nghị để cải thiện sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu là các nhân viên làm việc ở các công ty hoạt động tại Việt Nam có sử dụng hệ thống ERP Các nhân viên trong công ty có sử dụng hệ thống ERP để làm việc
Đối tượng nghiên cứu là những nhân viên sử dụng (người dùng cuối) hệ thống ERP
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính qua kỹ thuật
phỏng vấn sâu, đó là phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia tư vấn triển khai ERP, các cấp quản lý và người sử dụng hệ thống ERP
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi phỏng vấn Bảng câu hỏi được gửi đến những người có sử dụng
hệ thống ERP
Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Mục đích của nghiên cứu này là vừa để sàng lọc các biến quan sát, vừa để xác định các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của thang đo đã thiết kế và kiểm định mô hình lý thuyết
Việc kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết đề ra bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, hồi quy dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê của phần mềm SPSS
Trang 161.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Đề tài này chỉ ra được các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP Để được người dùng chấp nhận hệ thống ERP, doanh nghiệp cần nên dựa vào văn hóa của tổ chức để thực hiện
Các doanh nghiệp chuẩn bị triển khai ERP sẽ hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình triển khai ERP sắp tới
Các doanh nghiệp đang sử dụng ERP sẽ cải tiến hơn nữa quá trình khai thác lợi ích từ ERP, phát huy tối đa thế mạnh của ERP, gắn kết văn hóa công ty với hệ thống ERP
Việc sắp xếp mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố giúp các nhà quản
lý tập trung cải tiến những yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Bố cục của luận văn này bao gồm năm chương:
Chương 1: Tổng quan - Giới thiệu tổng quan về ứng dụng ERP tại Việt Nam và lý
do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, kết cấu của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày tổng quan về cơ
sở lý thuyết, các mô hình nghiên cứu trước đây, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu về xây dựng và đánh giá thang đo, nhằm đo lường các khái niệm
nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết đã đề xuất Chương này bao gồm hai
phần chính là Thiết kế nghiên cứu và Triển khai nghiên cứu Triển khai nghiên cứu gồm thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi, diễn đạt và mã hóa thang đo, mẫu
nghiên cứu
Trang 17Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Trình bày kết quả kiểm định thang đo, phân tích
nhân tố và hồi quy tuyến tính
Chương 5: Ý nghĩa và kết luận - Kết luận và các đóng góp từ quá trình nghiên
cứu, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 trình bày tổng quan về nội dung nghiên cứu bao gồm: Tổng quan về việc ứng dụng ERP tại Việt Nam, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương này xem xét tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện, liên quan đến sự chấp nhận công nghệ mới và các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1 VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA TỔ CHỨC
Schein (1990) và Hussain (1995) cho rằng văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến hành vi của tổ chức, đến giá trị, các giả định cơ bản và đến sự truyền bá công nghệ
Đó là bằng chứng cho việc văn hóa tổ chức có thể làm dễ dàng hoặc làm trở ngại cho quá trình truyền bá công nghệ Schein (1990) nghiên cứu về văn hóa tổ chức và kết luận rằng phân tích văn hóa tổ chức sẽ cho thấy có thuận lợi hay không thuận lợi khi truyền bá công nghệ vào tổ chức.1
Hofstede (1991) đã nhận dạng ra các khía cạnh văn hóa có ảnh hưởng đến cá nhân, tổ chức và mối quan hệ giữa cá nhân và tổ chức Các khía cạnh này làm nổi
bật sự khác nhau về văn hóa giữa các tổ chức (Hofstede, 1991)
Hofstede mô tả rằng các nhóm văn hóa quốc gia và văn hóa vùng ảnh hưởng đến hành vi của tổ chức Hofstede xác định ra các đặc trưng về văn hóa: Khoảng cách quyền lực, né tránh sự không chắc chắn, chủ nghĩa cá nhân - chủ nghĩa tập thể, định hướng lâu dài – định hướng ngắn hạn Và Hofstede cho rằng văn hóa tổ chức
thì b ị ảnh hưởng bởi văn hóa quốc gia mà tổ chức đang hiện hữu 2
2.1.1 Sự khác nhau giữa văn hóa quốc gia và văn hóa tổ chức
Sử dụng từ “văn hóa” cho cả quốc gia và tổ chức làm cho cả hai loại văn hóa
này dường như có sự đồng nhất Nhưng điều đó không chính xác, quốc gia không
1 Trích từ [5]
2 Trích từ [13]
Trang 19phải là một tổ chức, và hai loại văn hóa này là khác nhau [17]
Sự khác nhau giữa văn hóa quốc gia và văn hóa
tổ chức là ở chỗ các vai trò khác nhau diễn ra trong
mỗi sự biểu thị về văn hóa Hình 2.1 diễn tả biểu
tượng, anh hùng, lễ nghi và giá trị Trong đó, ba yếu
tố đầu gộp lại với tên là “thực tiễn”
Hình 2.2 cho thấy ở cấp độ quốc gia, sự khác nhau về văn hóa là ở hầu hết từ
giá trị, ít từ thực tiễn Ở cấp tổ chức sự khác nhau về văn hóa là ở hầu hết từ thực tiễn, ít từ giá trị
2.1.2 Các khía cạnh văn hóa
Khoảng cách quyền lực – (Power Distance)
Khoảng cách quyền lực được định nghĩa là mức độ mà những cá nhân trong
xã hội mong đợi và chấp nhận rằng quyền hành quản trị trong một cơ sở hay tổ chức được phân chia không đồng đều (theo Hofstede) Nó phản ánh một sự bất bình đẳng
trong xã hội Con người có chỉ số cao về khoảng cách quyền lực thì chấp nhận
sự tập trung quyền lực và chịu đựng thiếu quyền tự do ý chí
Khoảng cách quyền lực cũng được mô tả là mức độ của các nhân viên chấp nhận rằng các cấp cao hơn có quyền quản trị cao hơn, quyền đưa ra các ý kiến và quyết định bởi vì vị trí cao hơn
Khoảng cách quyền lực cao hướng đến quyền lực tập trung, có sự phân cấp cao trong tổ chức, có sự khác biệt lớn về địa vị của con người Những người cấp
Hình 2.2: Sự khác nhau về văn hóa ở các cấp độ
Trang 20dưới coi cấp trên như người độc tài và làm những việc do cấp trên yêu cầu Sự bất bình đẳng luôn được hy vọng tồn tại
Khoảng cách quyền lực thấp hướng tới việc coi cấp trên và cấp dưới như những người bạn, gần gũi nhau và có thể thay thế cho nhau, với sự phân cấp rất ít trong tổ chức và sự khác biệt về địa vị không nhiều Sự bình đẳng là điều mong muốn vươn tới
Trong nghiên cứu này, tác giả cố gắng nhận dạng ra khoảng cách quyền lực
mà nó có tồn tại trong các phòng ban, liệu khoảng cách quyền lực có ảnh hưởng tới những điều mà người dùng làm và từ đó ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP và thỏa mãn của họ
Né tránh sự không chắc chắn – (Uncertainty Avoidance)
Né tránh sự không chắc chắn là mức độ những thành viên của xã hội cảm thấy không thoải mái, thiếu thốn cùng với sự không chắc chắn và mơ hồ Điều này dẫn tới cần hỗ trợ niềm tin, hứa hẹn sự chắc chắn và duy trì những cơ chế để bảo đảm sự
an toàn và thoải mái
Những tổ chức có mức độ né tránh sự không chắc chắn cao sẽ có những đặc điểm làm trở ngại cho việc chấp nhận những rủi ro của công nghệ mới (Hofstede)
Sự trở ngại này gây ra bởi những cá nhân không cảm thấy hài lòng với công nghệ mới vì họ đã quen với cách làm truyền thống
Tính cá nhân – Tính tập thể (Individualism – Collectivism)
Tính cá nhân đại diện cho sự quan tâm rất ít đối với cộng đồng xã hội, mà ở
đó các cá nhân quan tâm, chăm sóc cho chính họ, gia đình họ và những thích thú của riêng họ
Tính tập thể đại diện cho sự quan tâm gần gũi với cộng đồng xã hội, ở đó các
cá nhân quan tâm đến lợi ích tập thể nhiều hơn là lợi ích của riêng cá nhân họ Trong môi trường văn hóa tập thể, các cá nhân hành động dựa trên lợi ích của cả tập thể cho dù lợi ích đó có thể mâu thuẫn với lợi ích của cá nhân
Trang 21Định hướng dài hạn - ngắn hạn (Long term Orientation - Short term Orientation)
Sau này, đến năm 1991, Hofstede cùng với Michael Bond, đưa ra một khía cạnh mới - Định hướng dài hạn và ngắn hạn – để bổ sung một khía cạnh văn hóa mà ông cho là tiêu biểu hơn cho những nước phương Đông Định hướng dài hạn nhắm đến nuôi dưỡng những giá trị nhằm hưởng thành quả trong tương lai Ngược lại, định hướng ngắn hạn nhắm đến những giá trị liên quan đến quá khứ và hiện tại
Định hướng dài hạn là nói đến những cá nhân có tính bền bỉ và kiên trì vì
mục tiêu lâu dài Họ kiên nhẫn để đạt được mục tiêu mà họ đã hướng tới
2.2 LÝ THUYẾT VỀ SỰ CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ MỚI
Nhận thức của người dùng cuối đóng vai trò quan trọng trong sự chấp nhận ban đầu của một công nghệ thông tin đặc thù Tuy nhiên, những nhận thức này hay niềm tin này có thể thay đổi khi người dùng cuối có kinh nghiệm về công nghệ [1]
Nhận thức về tính hữu ích
Theo Davis (1989), trong mô hình TAM (technology acceptance model), nhận thức tính hữu ích của công nghệ được định nghĩa là mức độ mà người dùng cảm nhận được sự hữu ích do công nghệ mang lại, họ tin rằng nhờ công nghệ sẽ làm
tăng lên thành quả công việc của họ Con người có dùng hay không dùng một ứng dụng nào đó thì dựa vào việc ứng dụng đó có giúp họ thực hiện công việc của họ
tốt hơn hay không [7]
Nhận thức tính hữu ích là nhận thức của người dùng cuối về mức độ mà công nghệ sẽ cải thiện kết quả làm việc của họ Điều đó có nghĩa là người dùng
cuối có một sự nhận thức là công nghệ đã có ích cho họ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao Điều này bao gồm cắt giảm thời gian thực hiện công việc, làm việc có năng suất hơn và chính xác hơn
Trang 22Nếu tất cả những yếu tố khác là như nhau, khi sản phẩm thứ nhất có tính hữu
ích cao hơn sản phẩm thứ hai, thì người dùng cuối sẽ chấp nhận sản phẩm thứ nhất [1] Chính vì lý do này, nhận thức tính hữu ích là yếu tố quan trọng trong bước đầu chấp nhận hệ thống thông tin
Theo Bhattacherjee, ng ười dùng cuối sẽ thỏa mãn hơn với sản phẩm dịch vụ
khi h ọ nhận thấy nó hữu ích hơn các sản phẩm dịch vụ khác3 Vì th ế, nhận thức tính
h ữu ích là nhân tố chính trong hành vi chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người
dùng cu ối Theo Inseong Lee và đồng sự, nhận thức tính hữu ích là yếu tố ảnh
hưởng đến sự thỏa mãn của người dùng cuối khi sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin
Nhận thức tính dễ sử dụng
Nhận thức tính dễ sử dụng là nói đến mức độ mà người dùng cảm thấy dễ dàng và thoải mái khi học và sử dụng công nghệ Người dùng cuối cho rằng một ứng dụng được đưa ra rất hữu ích, nhưng cùng thời điểm đó, ứng dụng quá khó để
sử dụng, thì lợi ích mang lại từ việc sử dụng ứng dụng không đủ bù đắp cho nỗ lực
sử dụng nó [7]
Rogers cho r ằng một hệ thống được chấp nhận nhanh chóng khi người dùng
cu ối có thể học cách sử dụng một cách dễ dàng 4 Một hệ thống nâng cao đặc tính
này sẽ làm tăng sự thỏa mãn của người dùng cuối [1] Vì thế, yếu tố nhận thức tính
dễ sử dụng được mong đợi là một yếu tố quan trọng về sự chấp nhận
Việc sử dụng công nghệ sẽ hiệu quả hơn khi công nghệ làm cho nhân viên có thể sử dụng được thông tin và tự họ quyết định cách sử dụng công nghệ trong việc
hỗ trợ họ thực hiện nhiệm vụ [1]
3 Trích từ [1]
4 Trích từ [1]
Trang 232.3 TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG ERP
ERP là một sự kết hợp các quá trình hoạt động của doanh nghiệp riêng lẻ thành một tổng thể, nó sắp xếp hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất, hệ thống đó được gọi là hệ thống ERP [14] Các hoạt động của doanh nghiệp có thể được đánh giá dưới dạng chuỗi giá trị, liên kết nhà cung cấp với doanh nghiệp và với khách hàng [8]
Áp dụng phần mềm ERP, doanh nghiệp sẽ đạt được những lợi thế chiến lược như: sự linh hoạt, nâng cao hiệu quả, cải thiện khả năng giao tiếp, giảm chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận, giảm thời gian xoay vòng vốn, sự hợp tác tốt hơn và số dư ngân sách cao hơn Những lợi thế này không chỉ dành cho doanh nghiệp mà cho tất
cả các đối tượng trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp ERP sẽ kết hợp tất cả các quá trình rời rạc trong chuỗi giá trị thành một khối thống nhất [8]
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU NỀN TẢNG
Sau đây là những nghiên cứu mà tác giả dựa trên những nghiên cứu này để đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất
Inseong Lee, Boreum Choi, Jinwoo Kim và Se-Joon Hong (2007) có nghiên
cứu về “Văn hóa – công nghệ: Ảnh hưởng của các đặc điểm văn hóa đến sự chấp
nh ận của người dùng cuối sau khi sử dụng internet di động (Culture-Technology
Fit: Effects of Cultural Characteristics on the Post-Adoption Beliefs of Mobile Internet Users)” với đối tượng khảo sát là những người dùng cuối có sử dụng công nghệ mới internet di động Nghiên cứu này cho thấy có bốn yếu tố về văn hóa ảnh
hưởng đến sự chấp nhận công nghệ mới internet di động Bốn yếu tố đó là: né tránh
s ự không chắc chắn (uncertainty avoidance), tính cá nhân (individualism), tính ngữ
c ảnh (contextuality) và nhận thức về thời gian (time perception) Sự chấp nhận
công nghệ mới internet di động được Inseong Lee và cộng sự đưa ra gồm có sự nhận thức về tính hữu ích của công nghệ mới, sự nhận thức về tính dễ sử dụng
và sự thỏa mãn của người dùng cuối
Trang 24Yvonne M van Everdingen và Eric Waarts (2003) có nghiên cứu về “Ảnh
h ưởng của văn hóa quốc gia đến sự chấp nhận đổi mới (The effect of national
culture on the adoption of innovations)” với đối tượng khảo sát là các nhà quản lý của tổ chức và sự đổi mới ở nghiên cứu này là hệ thống ERP Nghiên cứu này cho thấy có sự ảnh hưởng của các yếu tố về văn hóa của Hofstede đến sự chấp nhận hệ
thống ERP của tổ chức Đó là các yếu tố: khoảng cách quyền lực (power distance),
né tránh s ự không chắc chắn (uncertainty avoidance), tính cá nhân ((individualism)
và định hướng dài hạn (long term orientation)
Nishapa Pontue (2003) có nghiên cứu về “Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa
t ổ chức đến sự chấp nhận hệ thống ERP tại Thái Lan (Effects of organizational
culture factors on the adoption of enterprise resource planning (ERP) system by organizations in Thailand) với đối tượng khảo sát là các người dùng cuối có sử dụng hệ thống ERP Nghiên cứu này cho thấy có sự ảnh hưởng của các yếu tố về văn hóa của Hofstede đến sự chấp nhận của người dùng cuối đối với hệ thống ERP
Đó là các yếu tố: khoảng cách quyền lực (power distance), né tránh sự không chắc
ch ắn (uncertainty avoidance), tính tập thể (collectivism) và định hướng dài hạn
(long term orientation) Nishapa Pontue cho rằng các khía cạnh văn hóa của Hofstede chưa đủ để phản ánh các yếu tố văn hóa của tổ chức ảnh hưởng đến sự chấp nhận ERP của người dùng cuối Thêm vào đó, tác giả đưa ra kết luận là ngoài những yếu tố về văn hóa của Hofstede, những tố yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp
nhận của người dùng cuối nữa là yếu tố sự kháng cự thay đổi (resistance to change)
và yếu tố sự hỗ trợ của đồng nghiệp và cấp trên (support of upper management and
colleage)
James J Jiang, Waleed A Muhanna, Gary Klein (2000) có nghiên cứu về “Sự
kháng c ự của người dùng và chiến lược nâng cao sự chấp nhận qua các loại hệ
th ống (User resistance and strategies for promoting acceptance across system
types)” Nghiên cứu này khảo sát các nhà quản lý, theo các nhà quản lý thì những nguyên nhân nào làm cho người sử dụng cuối kháng cự hệ thống thông tin mới Các tác giả này cho thấy sự kháng cự của người dùng cuối có ảnh hưởng đến sự chấp
Trang 25nhận hệ thống công nghệ thông tin Các tác giả này đã đưa ra tóm tắt các yếu tố của
sự kháng cự thay đổi của người dùng cuối từ các nghiên cứu trước, gồm có các yếu tố: thay đổi công việc (change job content), mất địa vị (loss of status), thay đổi mối quan hệ (relationship altered), mất quyền lực (loss of power), thay đổi cách ra quyết định (change in decision–making approach), sự không chắc chắn (uncertainty), công việc bấp bênh (job insecurity) Kết quả của nghiên cứu này có ba yếu tố của sự
kháng cự thay đổi của người dùng cuối có ý nghĩa, gồm có: thay đổi công việc
(change job content), thay đổi cách ra quyết định (change in decision–making
approach), s ự không chắc chắn (uncertainty)
Mei-I Cheng, Andrew Dainty, David Moore (2007) có nghiên cứu về “Triển
khai h ệ thống quản lý thực hiện công việc trong một tổ chức dựa vào dự án
(Implementing a new performance management system within a project-based organization”) với phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) Đối tượng phỏng vấn là cácnhà quản lý và nhân viên Nghiên cứu này tìm ra các rào cản trong việc triển khai hệ thống mới Các rào cản đó là: thiếu cam kết của cấp trên, kháng
cự sự thay đổi của nhân viên, đào tạo và hỗ trợ sử dụng không đầy đủ Trong đó,
kháng cự sự thay đổi của nhân viên gồm các yếu tố: lo sợ mất việc (fear of losing
job), ph ủ nhận kinh nghiệm làm việc trước (negative experience of previous
problematic change projects), ảnh hưởng đến địa vị (status effected)
Theo Don Hellriegel, John W Slocum, Jr., Rechard W Woodman, kháng cự
sụ thay đổi thì có kháng cự cá nhân và kháng cự tổ chức Kháng cự cá nhân gồm có
các yếu tố: nhận thức cố hữu – cá nhân đã xác lập một quan điểm cho riêng mình
(perception – comfortably into their current viewpoint), tính cách cá nhân – c ứng
nh ắc giáo điều (personality – dogmatic individual), thói quen (habit), đe dọa đến
quy ền lực (threats to power and influence), lo sợ điều không rõ (fear of the
unknown), lý do v ề tiền bạc (economic reasons) 5
5 Organizational Behavior, trang 554
Trang 262.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
2.5.1 Mô hình nghiên cứu
Từ những mô hình trên và tham khảo những nghiên cứu trước có liên quan đến văn hóa và sự chấp nhận về công nghệ mới, tác giả rút ra được những yếu tố văn hóa có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự chấp nhận hệ thống ERP của người dùng cuối Dựa vào các yếu tố đã chọn lọc trên đồng thời kết hợp với kinh nghiệm đã từng tiếp xúc với người dùng cuối, tác giả đưa ra mô hình "Các yếu tố văn hóa ảnh
hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối" ở hình 2.1
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.5.2 Các giả thuyết
Khoảng cách quyền lực và sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP
Trang 27Khoảng cách quyền lực là mức độ các cá nhân trong tổ chức chấp nhận sự không công bằng về phân phối quyền lực (Hofstede)
Theo Herbig và Miller (1991), tổ chức có khoảng cách quyền lực lớn sẽ ít có
sự đổi mới bởi vì con người trong tổ chức đề cao và tôn kính quyền lực, làm theo những chỉ đạo và tránh chống lại những ý kiến đã đưa ra6 Vì thế, trong tổ chức có khoảng cách quyền lực cao thì ít có sáng kiến, ít chủ động trong việc xem xét và thảo luận về công nghệ mới và hầu như nhân viên chờ đợi hiệu lệnh cụ thể từ người
có quyền hoặc từ ý kiến của cấp trên7
Yaveroglu và Donthu (2002) đã tìm thấy sự tương quan có ý nghĩa về mức độ đổi mới thấp trong quốc gia có khoảng cách quyền lực cao8
Yeniyurt và Townsend (2003) cho biết khoảng cách quyền lực có ảnh hưởng
âm (-) đến mức độ chấp nhận internet, điện thoại và máy tính để bàn9
Ngược lại, Dwyer và cộng sự (2005) tìm thấy khoảng cách quyền lực có ảnh hưởng dương (+) đến sự đổi mới10
Theo kết quả nghiên cứu của Wen Gong và cộng sự, khoảng cách quyền lực
có ảnh hưởng âm (-) đến việc truy cập và sử dụng inernet, nghĩa là sự chấp nhận sử dụng internet tăng lên khi khoảng cách quyền lực giảm [3]
Như vậy, có sự khác về các nghiên cứu trước, nhưng có sự trội hơn về mối quan hệ âm (-) Vì thế, tác giả giả thuyết như sau:
H1: Khoảng cách quyền lực trong tổ chức càng thấp thì sự chấp nhận sử
d ụng hệ thống ERP của người dùng cuối càng cao
Trang 28Những người mà biểu lộ né tránh sự không chắc chắn cao thì cảm thấy không
yên tâm trước sự không chắc chắn và biểu lộ sự chịu đựng thấp đối với rủi ro Họ cố gắng lảng tránh những tình huống mơ hồ bởi vì họ chỉ tin vào những chân lý, những điều chắc chắn Họ tìm kiếm sự ổn định, thiết lập ra những quy tắc chính thống và loại bỏ những ý kiến mới lạ
Ngược lại, những người biểu lộ né tránh sự không chắc chắn thấp thì đối mặt rất tốt với sự không chắc chắn và có đặc tính là người mạo hiểm
Một số nghiên cứu đã cho thấy có ảnh hưởng âm (-) của mức độ né tránh sự không chắc chắn đến sự đổi mới công nghệ (La Ferle và cộng sự, 2002; Lynn và Gelb, 1996; Yeniyurt và Townsend, 2003)11 Steenkamp và cộng sự (1999) cũng đã nhận thấy mức độ đổi mới thấp ở những cá nhân có mức độ né tránh sự không chắc chắn cao12 Vì thế, tác giả giả thuyết như sau:
H2: Né tránh sự không chắc chắn người dùng cuối trong tổ chức càng thấp
thì s ự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối đó càng cao
H3: Tính vì tập thể người dùng cuối trong tổ chức càng cao thì sự chấp nhận
s ử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối đó càng cao
Định hướng dài hạn và sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP
11 Trích từ [3]
12 Trích từ [3]
Trang 29Theo Hofstede (2001), nhân viên trong tổ chức có định hướng dài hạn là nhân
viên có suy nghĩ và quan tâm tới tương lai Nhân viên có định hướng dài hạn được đặc trưng bởi tính bền bỉ, thích nghi được với hoàn cảnh mới, điều chỉnh bản thân cho phù hợp với những điều vừa thay đổi, kiên nhẫn chờ đợi kết quả đến chậm, kiên trì theo đuổi mục tiêu với niềm tin là những kết quả tốt nhất sẽ đến trong tương lai Ngược lại, nhân viên có định hướng ngắn hạn mong muốn có kết quả nhanh chóng, tập trung vào sự ổn định, nghĩ về quá khứ và hiện tại Tác giả kỳ vọng rằng nhân viên có mức độ định hướng dài hạn càng cao sẽ nhận thức được lợi ích lâu dài của ERP và vì thế sẽ có mức độ chấp nhận ERP càng cao
Theo nghiên cứu của Van Everdingen và Waarts (2003) [10], hai tác giả này
cho rằng định hướng dài hạn có ảnh hưởng dương (+) đến sự chấp nhận đổi mới về
công nghệ thông tin
Theo nghiên cứu của Wen Gong, Zhan G Li và Rodney L Stump (2007) [3],
các tác giả này cũng đã kiểm định định hướng dài hạn có ảnh hưởng dương (+)
đến việc sử dụng và truy cập internet của người dùng cuối Do vậy, tác giả giả thuyết như sau:
H4: Mức độ định hướng dài hạn của người dùng cuối trong tổ chức càng cao
thì s ự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối đó càng cao
Tính kháng cự sự thay đổi
James J Jiang, Waleed A Muhanna, Gary Klein (2000) cho thấy sự kháng cự của người dùng cuối có ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ thống công nghệ thông tin Mei-I Cheng, Andrew Dainty, David Moore (2007) cho thấy sự kháng cự thay đổi của nhân viên là rào cản trong việc triển khai hệ thống mới Do vậy, tác giả giả thuyết như sau:
H5: Mức độ kháng cự sự thay đổi của người dùng cuối trong tổ chức càng
th ấp thì sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối đó càng cao
Hỗ trợ của đồng nghiệp
Trang 30Ở tính tập thể con người mong muốn chia sẻ kiến thức và kỹ năng làm việc của mình cho người khác và sẵn lòng giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc Ở sự hỗ trợ của đồng nghiệp nói đến mức độ người khác sẵn sàng giúp đỡ trong công việc Tác giả giả thuyết như sau:
H6: Mức độ hỗ trợ của đồng nghiệp trong tổ chức càng cao thì sự chấp nhận
s ử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối càng cao
Trên cơ sở của những mô hình tham khảo đã được nêu ra, có bổ sung một số
yếu tố, từ đó đưa ra mô hình "Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận
sử dụng hệ thống ERP của người dùng cuối ở các doanh nghiệp tại Việt Nam"
Mô hình này có 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người dùng cuối đối với
hệ thống ERP, đó là: khoảng cách quyền lực, né tránh sự không chắc chắn, tính tập thể, định hướng dài hạn, kháng cự sự thay đổi, hỗ trợ của đồng nghiệp
Ch ương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu về xây dựng và đánh
giá thang đo, nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý
thuy ết đã đề xuất
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu về xây dựng và đánh giá
thang đo, nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết
đã đề xuất Chương này bao gồm 2 phần chính:(1) Thiết kế nghiên cứu; (2) Triển
khai nghiên cứu: thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi, diễn đạt và mã hóa thang đo,
mẫu nghiên cứu
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính qua kỹ thuật
phỏng vấn sâu Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm khám phá, điều chỉnh và
bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu Quá trình tiếp xúc với người được phỏng vấn sẽ giúp phát hiện ra các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ thống ERP nằm ngoài những yếu tố đã được đưa ra trong mô hình nghiên cứu đề xuất Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định
tính là cơ sở để hỗ trợ việc thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi phỏng vấn Bảng câu hỏi được gửi đến những người có sử dụng
hệ thống ERP Bước nghiên cứu này nhằm xác định mức độ quan trọng của các yếu tố văn hóa, đo lường mức độ chấp nhận sử dụng hệ thống ERP cũng như để kiểm định các giả thuyết đã được nêu ở mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 32Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được tiến hành qua phỏng vấn sâu các cấp quản lý, các chuyên gia triển khai ERP, người dùng ở công ty S-Fone, Global Cybersoft Việt Nam, công ty T.A.T, công ty Scancom
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện theo một nội dung được chuẩn bị trước, dựa theo các thang đo có sẵn Các thông tin cần thu thập trong cuộc phỏng vấn:
Xác định xem những người quản lý hiểu đặc điểm của nhân viên, tính
cách làm việc của nhân viên như thế nào? Theo họ, các yếu tố nào thuộc về
cá nhân, thuộc về bản thân của nhân viên làm nhân viên chấp nhận sử dụng ERP? Và các yếu tố nào thuộc về tổ chức, thuộc về người quản lý làm cho nhân viên chấp nhận dùng hệ thống ERP? Dấu hiệu nào để nhận biết người dùng cuối chấp nhận sử dụng hệ thống ERP?
Xác định xem nhân viên mong đợi gì ở tổ chức trong việc sử dụng ERP?
Theo họ, các yếu tố nào thuộc về tổ chức, thuộc về người quản lý làm cho
cấp quản lý
Người sử dụng hệ thống ERP
Phỏng vấn sâu
thức Định lượng Người sử dụng hệ thống ERP Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi
Xử lý và phân tích dữ liệu
Trang 33họ chấp nhận dùng hệ thống ERP trong công việc? Dấu hiệu nào để nhận biết người dùng cuối chấp nhận sử dụng hệ thống ERP?
Xác định xem những chuyên gia tư vấn triển khai ERP, là người thứ ba
giữa nhà quản lý và nhân viên, nhìn thấy được những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ERP? Theo họ, các yếu tố nào thuộc về tổ chức, thuộc về người quản lý và thuộc về nhân viên làm nhân viên chấp nhận sử dụng ERP trong công việc? Dấu hiệu nào để nhận biết người dùng cuối chấp nhận sử dụng hệ thống ERP?
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng
Phương pháp thu thập dữ liệu là phỏng vấn người dùng cuối theo bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp bằng giấy và gửi bằng khảo sát trực tuyến cho các người dùng cuối có sử dụng hệ thống ERP
Dữ liệu thu về được xử lý bằng phần mềm SPSS 13.0 Sau khi mã hóa và làm sạch, trải qua các phân tích như sau:
Thống kê mô tả
Đánh giá thang đo các khái niệm
Điều chỉnh mô hình nghiên cứu
Kiểm định sự phù hợp của mô hình bằng phân tích tương quan hồi quy, hồi quy đa biến; kiểm định T đối với các mẫu độc lập, phân tích ANOVA
Kiểm định các giả thuyết
Kiến nghị cải thiện sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP
Đánh giá thang đo các khái niệm: Đánh giá độ tin cậy và giá trị các thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach's Alpha Qua đó, các biến không phù hợp sẽ bị loại nếu hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0.3 và thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach's Alpha đạt yêu cầu (lớn hơn 0.6)
Trang 34Tiếp theo, phân tích nhân tố sẽ được thực hiện để kiểm định sự hội tụ của các biến thành phần về khái niệm Các biến có hệ số tương quan đơn giữa biến và các nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.4 sẽ bị loại Phương pháp trích Principal Component Analysis được sử dụng kèm với phép quay Varimax Điểm dừng trích khi các yếu tố có Initial Eigenvalues = 1
Hồi quy đa biến và kiểm định với mức ý nghĩa 5%:
c ự sự thay đổi + B 6 * H ỗ trợ của đồng nghiệp
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện từng bước như sau: trước tiên phải xác định được mục tiêu nghiên cứu, sau đó đưa ra mô hình nghiên cứu, kế tiếp là chọn thang đo, tiếp theo là thực hiện nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật phỏng vấn tay đôi (n=10), từ đó đưa ra mô hình và thang đo hiệu chỉnh Bước kế tiếp thực hiện nghiên cứu định lượng (tiến hành chọn mẫu, khảo sát bằng bảng câu hỏi với n=200) Sau đó là xử lý dữ liệu thu thập được để kiểm định thang đo (về độ tin cậy
và giá trị) dựa trên kết quả Cronbach’s Alpha, EFA; phân tích hồi quy đa biến Bước cuối cùng là báo cáo kết quả và đưa ra kiến nghị
Trang 35Mục tiêu nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ (thảo luận tay đôi, n=10)
Phân tích dữ liệu (thống kê mô tả)Đánh giá thang đo (độ tin cậy, độ giá trị)
Điều chỉnh mô hìnhKiểm định các giả thuyết
Mô hình và thang đo hiệu chỉnh
Nghiên cứu chính thức (bảng câu hỏi, n=200)Chọn các thang đo
Báo cáo kết quả, kiến nghị
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 363.1.3 Thang đo
Thang đo và bộ câu hỏi phỏng vấn được rút ra từ các nghiên cứu trước có liên quan Thang đo về các khía cạnh văn hóa được lấy từ thang đo của Hofstede và tham khảo thang đo về các đặc điểm văn hóa ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ mới (mobile internet) được phát triển bởi Inseong Lee và đồng sự
Bảng 3.2: Thang đo các khái niệm
1 Khoảng cách quyền lực Thang đo của Hofstede Likert 5 thái độ
2 Né tránh sự không chắc chắn Thang đo của Hofstede, tham khảo thang đo của Inseong Lee và đồng sự Likert 5 thái độ
3 Tính tập thể Thang đo của Hofstede, tham khảo thang đo của Inseong Lee và đồng sự Likert 5 thái độ
5 Kháng cự sự thay đổi
thang đo của James J Jiang và đồng sự; thang đo của Mei-I Cheng và đồng sự
Likert 5 thái độ
6 Hỗ trợ của đồng nghiệp Thang đo của Hofstede Likert 5 thái độ
7 Chấp nhận sử dụng ERP của người dùng
Trang 37Bảng 3.3: Thang đo của Hofstede
Khoảng cách quyền lực
1 Cấp trên khuyến khích nhân viên đưa ra đề xuất
2 Nhân viên không ngại đưa ra những ý kiến không bằng lòng liên quan đến công việc của mình
3 Cấp trên tham khảo ý kiến nhân viên trước khi ra quyết định
4 Cấp trên là người dân chủ, ít khi độc đoán và gia trưởng trong công việc
Né tránh sự không chắc chắn
1 Thường hay cảm thấy điều gì đó hoạt động chưa chính xác và chưa ổn định
2 Cảm thấy sợ trong những tình huống không rõ ràng và những nguy hiểm
3 Thường hay gặp stress cao và thường xuyên có những lo ân
4 Thường hay miễn cưỡng trong những tình huống cảm thấy mơ hồ
Tính tập thể
1 Nghĩ về lợi ích của nhóm hơn là lợi ích của cá nhân
2 Làm một việc làm nào đó vì nghĩ điều đó quan trọng cho những người khác
3 Thành viên trong tổ chức thì cần phải bảo vệ và giúp đỡ các thành viên khác trong tổ chức
4 Chia sẻ kiến thức và kỹ năng cho người khác để họ làm việc tốt hơn
Định hướng dài hạn
1 Kiên trì làm việc để đạt được kỹ năng và kiến thức cho mục tiêu tương lai
2 Làm việc vì nghĩ rằng nó sẽ giúp ích cho tương lai sau này
3 Làm việc thì sẽ nâng cao kinh nghiệm làm việc, tốt cho resumé (bảng sơ yếu lý lịch)
4 Thường hành động vì mục tiêu lâu dài hơn là vì mục tiêu trước mắt
Trang 381 Sợ công nghệ mới sẽ làm đảo lộn thói quen làm việc
2 Sợ công nghệ mới làm ảnh hưởng địa vị và quyền lực
3 Sợ sẽ bị điều chuyển công việc hoặc bị mất việc
4 Sợ công nghệ mới phủ nhận, gạt bỏ kinh nghiệm làm việc trước đây
Hỗ trợ của đồng nghiệp
Ở tính tập thể con người mong muốn chia sẻ kiến thức và kỹ năng làm việc của mình cho người khác và sẵn lòng giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc Ở sự hỗ trợ của đồng nghiệp thì ngược lại, nói đến mức độ người khác sẵn sàng giúp đỡ trong công việc, mức độ nhận được sự chia sẻ từ người khác Tác giả tham khảo từ nghiên cứu của Joseph Bradley và cộng sự [14] kết hợp thang đo của Hofstede, căn
cứ trên thang đo tính tập thể để đưa ra thang đo này
Hoàn thành công việc là nhờ làm việc chung nhóm với người khác
Đồng nghiệp sẵn sàng giải đáp và giúp đỡ
Đồng nghiệp chia sẻ về kinh nghiệm liên quan đến công việc
Đồng nghiệp chia sẻ với anh chị về kiến thức, tài liệu hướng dẫn liên quan
đến công việc
Trang 39Bảng 3.5: Thang đo của Inseong Lee và cộng sự về sự chấp nhận công nghệ mới
Sự chấp nhận công nghệ mới
1 Công nghệ XXX là hữu ích cho công việc
2 Cảm thấy công nghệ XXX dễ sử dụng
3 Hài lòng với công nghệ XXX
3.2 TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU
3.2.1 Triển khai nghiên cứu định tính
* Đối tượng nghiên cứu là nhà quản lý, các chuyên gia tư vấn về triển khai ERP Oracle, SAP và Axapta:
Tác giả chọn 5 người để phỏng vấn, trong đó 2 người hiện làm công tác quản
lý của công ty đang sử dụng ERP và 3 người là các chuyên gia tư vấn về triển khai ERP Các chuyên gia tư vấn về triển khai ERP là những người rất gần gũi với các người dùng cuối trong quá trình triển khai ERP cũng như trong bước đầu đưa ERP vào sử dụng
Để phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý và các chuyên gia tư vấn, tác giả đã hẹn gặp sau giờ làm, hoặc gặp vào các ngày nghỉ Tác giả tiếp cận được người phỏng vấn nhờ sự quen biết trong quá trình làm việc chung Tác giả thảo luận và phỏng vấn sâu dựa theo dàn bài đã lập sẵn
* Đối tượng nghiên cứu là các người dùng cuối đã sử dụng hệ thống ERP của Oracle và SAP:
Chọn 5 người dùng cuối, 1 người từ công ty S-Fone, 2 người từ công ty Global Cybersoft Việt Nam và 1 người dùng cuối từ công ty máy công cụ T.A.T, 1 người từ công ty Panasonic Trong trường hợp này tác giả chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu phán đoán Tác giả thảo luận và phỏng vấn sâu dựa theo dàn bài đã lập sẵn
Trang 40Thang đo Kháng cự sự thay đổi
Thang đo kháng cự sự thay đổi được sử dụng từ thang đo của James J Jiang
và đồng sự; thang đo của Mei-I Cheng và đồng sự
• Sợ công nghệ mới sẽ làm đảo lộn thói quen làm việc
• Sợ công nghệ mới làm ảnh hưởng địa vị và quyền lực
• Sợ sẽ bị điều chuyển công việc hoặc bị mất việc
• Sợ công nghệ mới phủ nhận, gạt bỏ kinh nghiệm làm việc trước đây
Trong quá trình thảo luận tay đôi với các nhà quản lý, nhà tư vấn triển khai ERP và người dùng cuối thì kháng cự sự thay đổi của người dùng cuối còn thêm
một thành phần nữa là sử dụng ERP thì phải làm nhiều việc hơn
Thang đo sự chấp nhận công nghệ mới:
Theo thang đo của Inseong Lee và cộng sự về sự chấp nhận sử dụng công nghệ mới thì sự chấp nhận sử dụng công nghệ mới có 3 thành phần:
• Cảm thấy công nghệ XXX là hữu ích cho công việc
• Cảm thấy công nghệ XXX dễ sử dụng
• Hài lòng với công nghệ XXX
Trong quá trình thảo luận tay đôi với các nhà quản lý, nhà tư vấn triển khai ERP và người dùng cuối thì sự chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của người dùng
cuối còn thêm một thành phần nữa là Cảm thấy cần nên sử dụng hệ thống ERP
trong công vi ệc
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Tất cả các biến quan sát trong các thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 thái độ với lựa chọn số 1 nghĩa là hoàn toàn không đồng ý với phát biểu và lựa chọn số 5 là hoàn toàn đồng ý với phát biểu
Khoảng cách quyền lực thì có thang đo khoảng cách quyền lực ớ mức thấp hoặc thang đo khoảng cách quyền lực ỏ mức cao Trong luận văn này, tác giả đang