Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây được hợp nhất từ toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh trong toàn tỉnh, với nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh thuốc phục vụ sức khoẻ
Trang 1THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
2.1 Đặc điểm yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của công ty.
2.1.1 Đặc điểm yêu cầu quản lý thành phẩm của công ty.
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây được hợp nhất từ toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh trong toàn tỉnh, với nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh thuốc phục vụ sức khoẻ nhân dân trong tỉnh ngoài ra còn bán cho trung ương và các tỉnh bạn, việc bán hàng trải rộng trên phạm vi cả tỉnh và một số đại diện ở một số tỉnh bạn như Hà Nội, Nam Định, Nghệ An, Thanh Hoá, HảI Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh
Sản phẩm chính của Công ty là các loại thuốc chữa bệnh như: viên nén, viên bao, viên nang, cáp đóng lọ, vỉ, thuốc tiêm: ống nhọn, ống cổ bồng và các loại thuốc cao, dầu, thuốc mỡ, thuốc nước khác và các loại thuốc khác chủ yếu được nhập từ nước ngoài Kỹ thuật sản xuất mỗi loại sản phẩm là khác nhau nhưng tất cả đều có kỹ thuật chuyên nghành cao, tức là phảI đảm bảo các chỉ tiêu: hàm lượng, khối lượng, thể tích, độ tan rã, độ bóng,…yêu cầu vệ sinh công nghiệp tới mức tuyệt đối vì đây là sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khoẻ của con người, tác dụng cũng như hậu quả của nó ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống nhân dân
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm
Hà Tây được chia làm các giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm
+Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Đây là giai đoạn phân loại NVL, tá dược, bao bì, sử lý xay, rây, cân, đong, đo, đếm, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất
+Giai đoạn sản xuất: là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị, phân chia NVL, tá dược, bao bì, theo từng lô, mẻ sản xuất và được đưa vào sản xuất thông qua các
Trang 2công đoạn sản xuất.
+Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm: sau khi thuốc được sản xuất phòng kiểm nghiệm xác định hàm lượng cũng như chất lượng lô hàng đó nếu đủ tiêu chuẩn thì mới nhập kho
Do đặc thù riêng của sản phẩm mỗi loại thuốc có những định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt và thời hạn sử dụng nhất định Cho nên quy trình công nghệ sản xuất dược phẩm là sản xuất giản đơn theo kiểu chế biến liên tục, chu kỳ sản xuất ngắng và thuộc loại hình sản xuất khối lượng lớn, dây chuyền sản xuất tại những thời điểm nhất định chỉ sản xuất một loại sản phẩm
Công ty sử dụng chương trình phần mềm E- ACCOUNTTING vào hoạt động, nhân viên kế toán đã tiến hành khai báo danh mục vật tư, sản phẩm, danh mục khách hàng, danh mục kho, danh mục tài khoản ở công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây không thực hiện việc khai báo, mã hóa chứng từ Khai báo danh mục, tức là đã mã hóa cho từng danh mục một Ta có thể hiểu mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, xếp lớp các đối tượng cần quản lý Việc mã hóa đối tượng giúp cho việc tìm kiếm một cách nhanh chóng, không nhầm lẫn giữa các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động
* Danh mục vật tư sản phẩm :
Được dùng để quản lý chung các lọai vật tư, hàng hóa, theo dõi quá trình nhập, xuất vật tư hàng hóa Mức độ chi tiết của danh mục đến mức độ nào thì ta chọn tiêu thức quản lý đến cấp đó Việc khai báo được đánh theo số thứ tự Trong quá trình sử dụng nếu phát sinh thêm vật tư, sản phẩm mới, phần mềm có thể cho kế toán khai báo thêm Ví dụ mã hóa một số loại vật tư, hàng hóa
01010101 Dolargan 0.1g
01010102 Morphin 0.01g
01010103 Fentanyl 0.5mg
01010104 Tramadol 0.1g
Trang 301010105 Seduxen 10mg ống
010001010 Ampicillin 0.25g nén viên
2.1.2 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm của công ty
Công ty đang áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu là: bán trực tiếp tại công ty với số lượng lớn, và bán lẻ tại các cửa hàng
-Về bán trực tiếp tại công ty với số lượng lớn theo các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng Công ty căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết với khách hàng để giao cho khách hàng hoặc vận chuyển đến địa điểm giao hàng Khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán và trả chậm trong một thời gian Khi đó hàng hóa được giao coi là tiêu thụ và kế toán phải phản ánh vào doanh thu tiêu thụ của công ty
Phương thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt, séc và ủy nhiệm thu
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng
-Về bán lẻ hàng hóa, công ty có các cửa hàng, hiệu thuốc được đặt ở các huyện trong tỉnh, các cửa hàng này có nhiệm vụ bán hàng
Khi giao hàng cho các cửa hàng này, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu, quản lý của công ty Do đó công ty chưa ghi nhận doanh thu Doanh thu của công ty chỉ được ghi nhận khi các cửa hàng này bán được hàng, khách hàng đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán
Khi công ty giao hàng cho các cửa hàng này, công ty sử dụng chứng từ: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Quản lý khâu bán hàng là một trong những khâu vô cùng quan trọng ở công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây Bởi vì nó có ý nghĩa nhất định, nếu thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ
Trang 4vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn lưu động, bù đắp chi phí, mở rộng sản xuất, kinh doanh Việc xác định đầy đủ kết quả bán hàng là thước đo đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nó là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa
vụ với Nhà Nước Thông qua quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ doanh nghiệp
có thể biết được nhu cầu thị trường, thị hiếu tiêu dùng của từng khu vực đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa để từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý
Quản lý khâu bán hàng, đồng nghĩa với việc công ty phải theo dõi cụ thể
và chi tiết từng đối tượng khách hàng một, theo dõi đến từng địa chỉ khách hàng, từng khoản nợ khách hàng, từng thời hạn thanh toán của từng khách hàng Vì có quản lý tốt các đối tượng khách hàng thì công ty mới thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn lưu động, bù đắp chi phí, mở rộng sản xuất, kinh doanh
Công ty cũng mã hóa cho các khách hàng của mình
Mỗi khách hàng có một mã hiệu, gọi là mã khách hàng Trong quá trình khai báo, mỗi khách hàng được mô tả chi tiết thông qua tên, địa chỉ, mã số thuế Việc mã hóa này được thực hiện từ khi đưa phần mềm này vào sử dụng.Tuy
Trang 5nhiên trong quá trình sử dụng vẫn có thể khai báo thêm những khách hàng mới
Ví dụ một số đối tượng khách hàng được mã hóa:
Cũng như phần trên, việc mã hóa các phân xưởng, các quầy, các cửa hàng
sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tình hình ở từng đối tượng cụ thể một cách nhanh chóng và chính xác Ví dụ
2.2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây là đơn vị sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Toàn bộ số sản phẩm, hàng hóa mà công ty tiêu thụ đều thuộc đối tượng nộp thuế GTGT Vì vậy doanh thu bán
Trang 6hàng của công ty là toàn bộ số tiền bán thành phẩm, hàng hóa không bao gồm thuế GTGT.
-Chứng từ: chứng từ sử dụng liên quan đến tình hình tiêu thụ và doanh thu bán hàng, gồm có: Phiếu thu, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thu, giấy báo có, và các chứng từ khác liên quan
2.2.1.1.Đối với phương thức bán buôn trực tiếp.
Khi thực hiện phương thức bán buôn trực tiếp tại kho sản phẩm, Công ty
kế toán Công ty để tiến hành nhập liệu vào máy tính
Trang 7HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
Liên 3: Nội bộ Số: 0051889
Ngày 29 tháng 12 năm 2007 Đơn vị bán: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây.
Địa chỉ : 80 Quang Trung- Hà Đông
Số Tk:
Điện thoại MST: 0500391400
Họ tên người mua hàng: : Ông Huy - Phòng kế hoạch
Tên đơn vị: Cty CP Dược Phú Thọ
Địa chỉ: 2201 Đại lộ Hùng Vương - TP Việt Trì - Phú Thọ
Số TK:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS 2600303391
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng (giá chưa có thuế GTGT) : 12.837.500
Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT: 641.875
Tổng tiền thanh toán 13.479.375
Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi năm đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ, tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Biểu 1: Hóa đơn GTGT khi xuất bán hàng tại Công ty
Trang 8E- ACCOUNTING 2005 theo đường dẫn trên sẽ xuất hiện màn hình nhập liệu
“Xuất kho bán hàng” tại màn hình này, kế toán tiến hành nhập các yếu tố liên quan đến hóa đơn GTGT này :
Phương pháp tính thuế: giá chưa thuế Thuế suất 5 %
Ở đây, dù khách thanh toán bằng chuyển khoản hay tiền mặt, kế toán viên vẫn sử dụng “TK 131: phải thu khách hàng” làm tài khoản trung gian để hạch toán nghiệp vụ này để tránh xảy ra hiện tượng “Chứng từ trùng” khi thực hiện
kế toán máy
Sau khi kế toán nhập liệu xong, chương trình sẽ tự động phản ánh nghiệp
vụ bán hàng này vào Sổ Chứng từ - Ghi sổ theo mẫu sau:
Trang 9Sau khi kết chuyển vào Chứng từ Ghi sổ máy sẽ tự động kết chuyển vào
Sổ Cái tài khoản TK 131; TK 5111; TK 33311
Công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kì dự trữ để tính giá sản phẩm xuất kho, nên cuối kì kế toán mới tiến hành “chạy giá vốn” trên máy để tính ra giá vốn của lô hàng xuất bán
@ Nghiệp vụ 2: Cty CP Dược Phú Thọ tiến hành thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, Kế toán tiền mặt sẽ viết “Phiếu Thu” và định khoản trực tiếp trên máy thông qua phân hệ “Kế toán tiền vốn” nó cũng tương tự như phân hệ “Kế toán hàng hóa”
Căn cứ vào số tiền thu được khi khách hàng thanh toán, kế toán sẽ tiến hành định khoản như sau:
Trang 10Sau khi cập nhật số liệu, máy tính sẽ tự động kết chuyển vào các “Báo cáo Chi tiết” Các Báo cáo Chi tiết này làm căn cứ để lên Báo cáo Tổng hợp các tài khoản được thực hiện vào cuối tháng Khi chuẩn bị lên Báo cáo Tổng hợp, các Báo cáo Chi tiết sẽ được in ra để phục vụ yêu cầu quản lý, sử dụng thông tin, kiểm tra, đối chiếu, tính chính xác của các số liệu, lưu trữ số liệu.
BÁO CÁO CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH
Ngày 31 tháng 12 năm2007 Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên)
(nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)
Trang 11Biểu 4: Trích Báo cáo chi tiết tài khoản 5111
Báo cáo chi tiết tài khoản 5111 này sẽ được dùng làm căn cứ để lên sổ tổng hợp doanh thu vào cuối tháng
BÁO CÁO CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH
TÀI KHOẢN 131
29/12/07 51889 Xuất bán Cty CP Dược Phú Thọ 12.837.500
29/12/07 51889 Xuất bán Cty CP Dược Phú Thọ 641.875
29/12/07 51894 Xbán Công ty cp dược Sông Nhuệ 86.468 483
Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007
(nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 12 năm2007
Thủ trưởng (nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)
Biểu 5: Trích Báo cáo Chi tiết TK 131
Trang 12Báo cáo chi tiết tài khoản 131 dùng để lên sổ tổng hợp vào cuối kì và là căn cứ để đối chiếu với các Chứng từ Ghi sổ có liên quan.
TK131,111,112 TK511 TK911 TK632
TK1561
TK3331
KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN KẾT CHUYỂN DOANH THU
TIÊU THỤ
DOANH THU TIÊU THỤ THEO GIÁ BÁN KHÔNG THUẾ
Như vậy, kế toán nghiệp vụ bán hàng và thu tiền hàng đã được hoàn thành
Ta có thể khái quát phương thức bán buôn trực tiếp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ4: Trình tự kế toán nghiệp vụ xuất bán buôn sản phẩm
trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
2.2.1.2 Đối với phương thức bán lẻ.
Phương thức bán lẻ của Công ty có một số nét đặc thù riêng biệt vì vậy kế toán phương thức thức bán lẻ có những khác biệt Kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo phương thức bán lẻ có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 13TK5111 TK131 TK1561 (Cty) 1b
3 5 8 TK3331 7 6c
2
Trang 14Sơ đồ 5: Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm theo
phương thức bán lẻ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Chú giải:
1a: Chênh lệch giữa giá vốn sản phẩm xuất bán tại Công ty với giá bán cho các Cửa hàng Dược
1b: Giá vốn của sản phẩm xuất bán tại Công ty.
2: Giá bán cho các Cửa hàng Dược (Giá này bao gồm cả thuế)
3: Giá bán cho các Cửa hàng Dược (Giá này bao gồm cả thuế)
4a: Doanh thu chưa thuế (Doanh thu của một mặt hàng chính bằng giá bán cho Cửa hàng Dược đã được tách thuế)
4b: Thuế GTGT đầu ra
5: Giá vốn sản phẩm xuất bán tại các quầy bán lẻ (Giá vốn này chính bằng giá bán cho các Cửa hàng Dược)
6a: Chênh lệch giữa giá bán cho các Cửa hàng Dược và giá bán lẻ ở các quầy bán lẻ (chưa thuế) (Giá bán lẻ ở các quầy bán lẻ thường cao hơn giá bán cho Cửa hàng Dược từ 5% – 15%)
6b: Chệch lệch thuế GTGT
6c: Chênh lệch giữa giá bán cho các cửa hàng dược và giá bán lẻ ở các quầy bán lẻ (gồm cả thuế)
7: Kết chuyển doanh thu thuần
8: Kết chuyển giá vốn hàng bán
Đối với phương thức bán lẻ ở các quầy thuốc, các cửa hàng thuốc đặt ở các huyện, khi xuất hàng hóa phòng kế hoạch tiến hành lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cũng được lập thành liên: liên 1lưu lại cuống, liên 2 giao cho cửa hàng, liên 3 làm căn cứ để thủ kho ghi thẻ kho, sau đó chuyển lên cho phòng kế toán, để kế toán nhập liệu cho
Trang 15phiếu này.
Công ty sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của công ty trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khỏan 511 được công ty sử dụng một tài khoản cấp 2 là TK
5111 - doanh thu bán hàng hóa
Phần mềm kế toán thiết kế đối với hình thức thanh toán tiền ngay, để tránh trường hợp nhập trùng giữa hóa đơn GTGT, và phiếu thu tiền mặt, kế toán tiến hành hạch toán thông qua tài khoản 131
Đối với hình thức xuất bán cho các hiệu thuốc, công ty còn sử dụng TK
1368 ghi tăng khoản phải thu nội bộ khác, khi xuất bán theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, công ty sử dụng giá bán nội bộ, giá này bằng tổng giá vốn và tỷ lệ chiết khấu trên mỗi hóa đơn Giá vốn hiện thời chưa có, chỉ cuối tháng sau khi chạy giá vốn thì mới xác định
Số chênh lệch giữa giá bán lẻ tại các quầy bán lẻ và giá bán của Công ty khi xuất cho Cửa hàng Dược sẽ được hạch toán vào TK 632- Giá vốn hàng bán vì phần chênh lệch này là phần lãi mà các quầy bán lẻ được hưởng
Để minh họa cho phương thức bán lẻ tại công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây em xin trình bày kế toán tại quầy trung tâm Hà Đông
@ Nghiệp vụ 3: ngày 1 tháng 12 năm 2007 Công ty xuất bán 1 lô hàng cho quầy trung tâm Hà Đông
Khi đó căn cứ vào phiếu xuât kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 16Đơn vị: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây Mẫu số 03 PXK-3LL Địa chỉ 80 Quang Trung- Hà Đông AC/2005 B
PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Liên 3: nội bộ Ngày 01 tháng 12 năm 2007 -Căn cứ lệnh điều động số…… ngày… tháng … Năm……
của… về việc………
Họ tên người vận chuyển:………… Hợp đồng số:……
Phương tiện vận chuyển:….
Xuất tại kho: Viên
Nhập tại kho: Quầy trung tâm Hà Đông.
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
Biểu 6 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Sau khi nhận được Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ , kế toán tiến hành định khoản:
Căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán ghi
Stt Tên nhãn hiệu qui cách phẩm
chất vật tư (sản phẩm) Mã số ĐV tính Số lượngThực Đơn giá Thành tiền
xuất
Thực nhập
Trang 17(nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Người lập Kế toán trưởng
BẢNG CÂN ĐỐI TIỀN HÀNG CÁC HIỆU THUỐC
Thuế GTGT (5%)
Trang 187,7 6.735.648.003 4.567.187.793,2 7.037.460.893,1 7.632.112.641,2 348.069.161,25
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu 8: Bảng cân đối tiền hàng các hiệu thuốc.
Phần doanh thu xuất nội bộ ghi tăng các khoản phải thu: doanh thu này được ghi nhận như sau: doanh thu sản phẩm xuất bán chính bằng giá bán mà Công ty xuất bán cho Cửa hàng Dược trong kì sau khi đã tách thuế GTGT( Thuế suất 5%):
Kế toán tại công ty đinh khoản:
Trang 19Kế toán tại công ty đinh khoản.
Trang 20Kèm theo… chứng từ gốc (nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Người lập Kế toán trưởng
(nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Người lập Kế toán trưởng
Sổ cái kế toán
TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá
Từ ngày 01/12/2007 Đến ngày 31/12/2007
NT Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh trong kì