Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra các yếu tố tác động đến việc chuyển giao tri thức trong giáo dục đại học và kiểm định mối tương quan của các yếu tố tác động lên nó trong bối
Trang 1TRƯƠNG THỊ KIỀU OANH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN GIAO TRI THỨC
TỪ GIÁO VIÊN SANG SINH VIÊN ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đặng Ngọc Đại
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Võ Thị Quý
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC
SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 03 tháng 09 năm 2009
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Cao Hào Thi
Trang 3Tp HCM, ngày 03 tháng 09 năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRƯƠNG THỊ KIỀU OANH Phái: NỮ
Ngày, tháng, năm sinh: 15-12-1981 Nơi sinh: TIỀN GIANG Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 01707048
I- TÊN ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN GIAO TRI THỨC TỪ GIÁO VIÊN SANG SINH VIÊN ĐẠI HỌC
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức - Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức của giáo dục Đại học Việt Nam và mức độ quan trọng tương đối của nó - Đề xuất các giải pháp cho các tổ chức giáo dục Đại học trong việc nâng cao chất lượng đào tạo - Đồng thời đưa ra một số kiến nghị cho giáo viên và sinh viên trong việc cải tiến hiệu quả giảng dạy và học tập III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 26-02-2009
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 13-07-2009
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Đình Thọ và TS Nguyễn Thị Mai Trang, những người hướng dẫn luận văn đã tận tình chỉ dẫn, phê bình và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian qua
Sau cùng xin chân thành cảm ơn đến những người thân, người bạn và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người
Trương Thị Kiều Oanh
Trang 5In the knowledge-based economy, Viet Nam is facing big challenge about need in education increasing more and more but educational resource is still limit There is pressure for managers how to improve quality of teacher force, teaching quality and teaching program in order to help student having essential skills meet labor market’s demand So interest in knowledge transfer research has increased in recent years because knowledge transfer is considered as very important factor deciding competitive advantage of organization and country Although many studies exist on learning and training in the context of organizations, empirical studies on knowledge transfer in higher education are scarce Therefore, objective of this research is finding antecedents which affect to knowledge transfer in higher education and test relationship between antecedents
Basing on prior studies about knowledge transfer not belong to higher education, this study will propose theoretical model with nine hypotheses and examine in context higher education in Viet Nam
Findings from this study helped teachers and higher eudcation institution improve teaching quality, helped improve student’s learning and their future prospects
This study focus knowledge transfer from teacher to student in Viet Nam later measure relative importance of antecedents which affect to knowledge transfer Respondents are students belong to The Ho Chi Minh city Technology University, The Ho Chi Minh city Open University and The Ho Chi Minh city Economics University
Research process begins to review theoretical background and previous studies which had undertaken and later theoretical model and statistic hypothese had been developed from that The study was conducted by two stages of preliminary survey which examine whether the questions are clear for respondents to answer or not and main survey which collects primary data from students as mentioned above Overall, this study’s result increase awareness of researchers about knowledge transfer in Viet Nam higher education, the issue which managers and government are focus to invest
Trang 6TÓM TẮT
Trong nền kinh tế tri thức ngày nay, Việt Nam đang đối mặt với một thách thức rất lớn
là nhu cầu về giáo dục ngày càng tăng nhưng nguồn lực của ngành giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế Một áp lực đặt ra cho các nhà quản lý làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy và chương trình giảng dạy để truyền đạt tri thức cho những thế hệ sinh viên tiếp nối có được nhiều kỹ năng cần thiết đáp ứng được thị trường lao động Chính vì thế chuyển giao tri thức đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và nhà quản lý trong những năm gần đây bởi vì chuyển giao tri thức được xem như là một yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh của một tổ chức nói riêng và của một quốc gia nói chung Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu
về chuyển giao tri thức nhưng trong lĩnh vực giáo dục đại học là rất hiếm và chưa có nhiều kiểm định thực tế Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra các yếu tố tác động đến việc chuyển giao tri thức trong giáo dục đại học và kiểm định mối tương quan của các yếu tố tác động lên nó trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam
Dựa trên một số mô hình của các nhà nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức nhưng không thuộc lĩnh vực giáo dục đại học, nghiên cứu sẽ đưa ra một mô hình lý thuyết với chín giả thuyết và kiểm định trong bối cảnh thực tế của giáo dục đại học tại Việt Nam
Kết quả của nghiên cứu này sẽ là căn cứ chính cho các giáo viên/giảng viên đại học nói riêng và cho các tổ chức giáo dục Việt Nam nói chung có những cải tiến chất lượng giảng dạy, đào tạo đồng thời là cơ sở cho sinh viên trong việc cải thiện việc học
và chất lượng học của mình
Nghiên cứu này quan tâm đến việc chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên của giáo dục đại học Việt Nam sau đó đo lường tầm quan trọng tương đối của các yếu tố tác động đến việc chuyển giao tri thức này Đối tượng nghiên cứu là sinh viên thuộc ba trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, Mở Bán Công Tp.Hồ Chí Minh và trường đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh
Quá trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc tìm hiểu các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây đã được thực hiện từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết thống
kê Phương pháp nghiên cứu với hai giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ (định tính) để
Trang 7học tại ba trường đại học nêu trên
Nói chung, kết quả nghiên cứu này phần nào góp phần thúc đẩy sự quan tâm của các nhà nghiên cứu chuyển giao tri thức trong lĩnh vực giáo dục Việt Nam đặc biệt là giáo dục đại học, một vấn đề đang được các cấp lãnh đạo và Nhà nước quan tâm
Trang 8MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VẼ
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
1.5 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Giới thiệu 7
2.2 Khái niệm về “Chuyển giao tri thức” 7
2.3 Mô hình nghiên cứu 8
2.3.1 Các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức 8
2.3.2 Mô hình và giá thuyết nghiên cứu 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Giới thiệu 21
3.2 Thiết kế nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.2 Qui trình nghiên cứu 22
3.3 Thang đo các khái niệm nghiên cứu 23
3.3.1 Thang đo biến phụ thuộc Chuyển giao tri thức (KT) 24
3.3.2 Thang đo các biến độc lập 25
3.3.3 Một số đặc điểm nhân khẩu học 26
3.4 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức 26
3.5 Tóm tắt 27
Trang 9CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Giới thiệu 28
4.2 Thống kê mô tả 28
4.2.1 Mô tả mẫu 28
4.2.2 Phân tích mô tả các biến nghiên cứu 29
4.3 Đánh giá thang đo 30
4.3.1 Kiểm tra tính nhất quán của thang đo bằng Cronbach alpha 30
4.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 31
4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích hồi qui bội 35
4.4.1 Xem xét ma trận tương quan giữa các biến 35
4.4.2 Phân tích hồi qui 36
4.5 Thảo luận về kết quả 42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 44
5.1 Tổng quan 44
5.2 Kết quả nghiên cứu chính và đóng góp về mặt lý thuyết 44
5.3 Hàm ý cho các đối tượng liên quan 46
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và nghiên cứu tiếp theo 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 56
Phụ lục 1: Dàn bài phỏng vấn sâu sinh viên 56
Phụ lục 2 Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng 58
Phụ lục 3 Phân tích hệ số Cronbach alpha 60
Phụ lục 4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 63
Phụ lục 5 Phân tích tương quan 67
Phụ lục 6 Phân tích hồi qui (phương trình 1) 68
Phụ lục 7 Phân tích hồi qui (phương trình 2) 69
Phụ lục 8 Phân tích hồi qui (phương trình 3) 70
Trang 10DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu 20
Hình 3.1 : Qui trình nghiên cứu 22
Hình 4.1 : Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định giả thuyết 40
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 2.1 : Các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức 8
Bảng 2.2 : Bảng tổng kết các phương pháp sử dụng trong các nghiên cứu về chuyển
giao tri thức trước đây 10
Bảng 3.2 : Thang đo các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 25
Bảng 4.1 : Mô tả về biến nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 4.2 : Mô tả các biến nghiên cứu 29
Bảng 4.3 : Độ tin cậy của thang đo thong qua hệ số Cronbach alpha 30
Bảng 4.4 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập 32
Bảng 4.5 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo Chuyển giao tri thức 33
Bảng 4.6 : Bảng tổng kết các giả thuyết nghiên cứu 34
Bảng 4.7 : Ma trận tương quan giữa các biến 35
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích hồi qui dựa trên phương trình hồi qui 1 (a) 37
Bảng 4.10 : Kết quả phân tích hồi qui dựa trên phương trình hồi qui 2 (b) 38
Bảng 4.11 : Kết quả phân tích hồi qui dựa trên phương trình hồi qui 3 (c) 40
Bảng 4.12 : Kết quả kiểm định các giả thuyết 41
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu
Trong cuộc khảo sát ý kiến các chuyên gia về “Vấn đề đáng lo ngại nhất” của Việt Nam, có ba yếu tố được quan tâm là lạm phát, hạ tầng và lao động có trình độ Đối với
yếu tố lao động có trình độ thì lỗi chính thuộc về nền giáo dục đại học (báo điện tử VNEconomy ngày 05/11/2008) Giáo dục Đại học Việt Nam còn nhiều khác biệt so với
giáo dục Đại học thế giới, đó là vấn đề đang được chính phủ quan tâm rất nhiều trong việc đề ra các chính sách cải cách và càng quan tâm hơn nữa khi Việt Nam đã chính thức hội nhập vào kinh tế thế giới toàn cầu WTO
Trong bối cảnh giáo dục, mục tiêu của giáo dục đại học là cải tiến năng lực và kỹ năng của người học để có thể ứng dụng vào chuyên môn Một phần quan trọng của nghiên cứu giáo dục đại học là chủ yếu dựa trên sự tương tác giữa giáo viên và sinh viên
(Simon và Soliman, 2003) Hiệu quả của sự tương tác đó chính là hiệu quả của việc
chuyển giao tri thức mà biết bao nhà nghiên cứu đang nỗ lực đào sâu tìm hiểu trong
thời gian qua
Nghiên cứu về chuyển giao tri thức ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm trong những năm gần đây (Szulanski, 1996; Al-Alawi và cộng sự, 2007; Cabrera và cộng sự, 2006; Lai và Lee, 2007; Chen và Huang, 2007) Tuy nhiên, một hệ thống lý thuyết đang phát triển vẫn chưa quan tâm đến bốn vấn đề trong các nghiên cứu về chuyển giao tri thức Vấn đề thứ nhất chính là có một nhu cầu khá lớn về việc tìm ra một cách tiếp cận tổng hợp trong nghiên cứu về chuyển giao tri thức Nghiên cứu từ nhiều phương pháp khác nhau có khuynh hướng nghiên cứu về chuyển giao tri thức từ nhiều góc độ, sử dụng nhiều khái niệm khác nhau và tập trung vào một hay nhiều thành tố liên quan đến vấn đề chuyển giao tri thức Không có một mô hình nào có thể tổng hợp tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức
Vấn đề thứ hai, các nhà nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu về chuyển giao tri thức trong một tổ chức, các nghiên cứu về chuyển giao tri thức trong lĩnh vực giáo dục đại học là rất hiếm Trong khía cạnh tri thức, giáo dục nâng cao được cơ hội nghề nghiệp
Trang 12của một cá nhân và tri thức không những giúp cho cá nhân nâng cao được năng lực cá nhân mà còn tăng hiệu quả hoạt động cũng như lợi thế cạnh tranh của tổ chức (Argote
và cộng sự, 2000) Chính vì thế nhu cầu về nghiên cứu chuyển giao tri thức trong lĩnh vực giáo dục là rất cần thiết và đặc biệt cần thiết trong nền kinh tế tri thức ngày nay Vấn đề thứ ba là hầu hết các nghiên cứu về chuyển giao tri thức đều được thực hiện ở các nước phát triển, nơi mà tri thức được xem như là một lợi thế cạnh tranh bền vững
và có nền giáo dục phát triển rất lâu đời và cơ sở hạ tầng cho giáo dục được đầu tư đúng mực Trong khi đó, một đặc tính của các nước đang phát triển như Việt Nam đó chính là cơ sở hạ tầng nói chung cũng như cơ sở hạ tầng nói riêng cho giáo dục là rất yếu kém Hầu hết các tổ chức giáo dục Việt Nam chưa đạt chuẩn quốc tế về chất lượng cũng như cơ sở hạ tầng Do đó, việc nghiên cứu về chuyển giao tri thức trong giáo dục đại học Việt Nam được kiểm định trong bối cảnh rất khác biệt Điều này đặt ra câu hỏi
là mô hình chuyển giao tri thức nào tổng quát hóa được hết cho tất cả các tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam và phù hợp với bối cảnh Việt Nam
Vấn đề cuối cùng, với tầm quan trọng của chuyển giao tri thức đã tạo ra một thách thức rất lớn cho các lãnh đạo tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam cũng như các giáo viên Các nghiên cứu về chuyển giao tri thức trước đây trong hầu hết các lĩnh vực đã cho thấy rằng chuyển giao tri thức bị ảnh hưởng bởi cả yếu tố cứng và yếu tố mềm Các yếu tố đó bao gồm: các yếu tố liên quan đến tri thức, các yếu tố liên quan đến bối cảnh và các yếu tố liên quan đến người chuyển giao-người nhận Về bản chất, tri thức càng ẩn tàng thì càng khó chuyển giao Hơn nữa, bởi vì tri thức tồn tại trong mỗi cá nhân con người thì luôn có khuynh hướng cất giữ cho riêng mình hơn là chia sẻ nó, không phải tất cả tri thức đều có thể sẵn sàng chia sẻ Do đó, hiệu quả chuyển giao tri thức đòi hỏi sự liên quan rất nhiều của người chuyển giao và người nhận trong quá trình giao tiếp của họ Vấn đề chính đặt ra ở đây là làm sao tạo ra được một môi trường tốt cho quá trình chuyển giao tri thức được hiệu quả
Tất cả những vấn đề nêu trên đòi hỏi một mô hình đặc trưng cho việc chuyển giao tri thức trong giáo dục Đại học Việt Nam và kiểm định nó trong bối cảnh thực tế của các
tổ chức giáo dục Việt Nam Kết quả nghiên cứu hi vọng sẽ hữu ích cho các giảng viên
Trang 13trong việc cải tiến chất lượng giảng dạy của mình, và giúp các sinh viên có được những cơ sở để nâng cao việc học của mình Đặc biệt là cơ sở để các tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam cải tiến chất lượng đào tạo của mình ngày càng tốt hơn đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển và đòi hỏi thật cao của nền kinh tế tri thức
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong nền kinh tế tri thức, giáo dục Đại học là một lĩnh vực đòi hỏi cần phải thực hiện việc chuyển giao tri thức hiệu quả Hiệu quả của việc chuyển giao tri thức trong các tổ chức giáo dục Đại học là cơ sở đánh giá chất lượng của chính các tổ chức đó
Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng và kiểm định một mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên Đại học Các mục tiêu đó được cụ thể hóa như sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên Đại học
- Xác định tầm quan trọng tương đối của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên Đại học
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức nhằm kiểm định hiệu quả giảng dạy thông qua hiệu quả chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên nên việc khảo sát chỉ thực hiện trên các sinh viên đang theo học tại ba trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, Đại học Kinh
tế Tp Hồ Chí Minh và Đại học Mở Bán công Tp Hồ Chí Minh
Giáo dục Đại học là một bối cảnh khá tốt cho việc kiểm định các vấn đề của chuyển giao tri thức vì những lý do sau đây:
- Giáo dục Đại học đang là mối quan tâm hàng đầu của các cấp lãnh đạo trong việc phát triển nguồn lực đất nước Hầu hết các tổ chức giáo dục của Việt Nam đều mới thành lập, chỉ một số ít đã hoạt động nhưng cũng chưa đạt chất lượng vẫn còn cách biệt khá xa so với quốc tế Qui mô của các tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam còn khá nhỏ so với các nước trong khu vực nhưng nó phát triển
Trang 14khá nhanh trong 10 năm vừa qua Mặc dù chính phủ quan tâm đến ngành giáo dục xem nó là vai trò nòng cốt trong việc phát triển tương lai nhưng các tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam vẫn còn trong tình trạng thiếu thốn về cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học Để có thể sánh vai với quốc tế thì các tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam chẳng những cần sự hỗ trợ rất nhiều từ phía Chính phủ mà còn cần sự nỗ lực của chính họ
- Sinh viên là những người có tri thức cao (có thể gọi là tầng lớp tri thức) là những người sẵn sàng và tích cực tham gia vào quá trình chuyển giao tri thức Mặc dù Chính phủ có những chính sách hỗ trợ cho việc đào tạo đội ngũ sinh viên nhưng tự thân các tổ chức giáo dục Đại học cũng phải tìm ra cho mình cách giảng dạy hiệu quả để nâng cao được chất lượng đào tạo của mình
- Nền kinh tế Việt Nam đang hòa nhập với nền kinh tế thế giới Chính phủ đẩy mạnh việc định hướng phát triển cho ngành giáo dục Việt Nam và xem nó là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển nền kinh tế
Các điều tra thực nghiệm được tiến hành từ việc tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thông tin
để hỗ trợ cho mô hình nghiên cứu Nhưng vì giới hạn về thời gian về chi phí nên việc khảo sát chỉ được thực hiện trong phạm vi Tp Hồ Chí Minh
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước (1) nghiên cứu sơ bộ (định tính) và (2) nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các sinh viên Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn đối tượng nghiên cứu (sinh viên) bằng bảng câu hỏi Đối tượng nghiên cứu là sinh viên đang theo học tại các trường Đại học trong thành phố Hồ Chí Minh
Hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis) được sử dụng để sàng lọc các thang đo khái niệm nghiên cứu Sau khi thang
đo đạt yêu cầu, phân tích hồi qui được thực hiện tiếp theo để kiểm định độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Phần mềm hỗ trợ cho việc xử lý
và phân tích dữ liệu của nghiên cứu chính là phần mềm SPSS
Trang 151.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn về nghiên cứu và phát triển giáo dục đại học Việt Nam như sau:
- Giúp cho các nhà quản lý tổ chức giáo dục Đại học Việt Nam nắm bắt được yếu
tố nào tác động đến hiệu quả chuyển giao tri thức và mức độ tác động của các yếu tố đó để có thể tập trung nguồn lực cải tiến một cách hiệu quả nhất thay vì phải dàn trải nguồn lực vào tất cả mà sự thay đổi không đáng kể
- Giúp cho các giảng viên tập trung tốt hơn trong việc cải thiện hiệu quả giảng dạy của mình
- Giúp cho các sinh viên nhìn nhận được vai trò của các yếu tố tác động vào hiệu quả chuyển giao tri thức và chủ động cải tiến được việc học của họ qua việc nhìn nhận đó
1.5 Bố cục của luận văn
Luận văn dự kiến gồm có năm chương được trình bày cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan
Gồm các nội dung về Giới thiệu, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi và phương pháp nghiên cứu, Ý nghĩa thực tiễn của đề tài và Bố cục của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết – Mô hình nghiên cứu
Tất cả các cơ sở lý thuyết có liên quan của nghiên cứu sẽ được liệt kê và sắp xếp một cách logic bao gồm các định nghĩa về chuyển giao tri thức, định nghĩa các biến độc lập
Mô hình nghiên cứu và biện luận các giả thuyết cần được kiểm định Ngoài ra trong chương này còn có sự xem xét các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày phương pháp được sử dụng cho nghiên cứu này, gồm hai giai đoạn sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng) Các kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được
Trang 16Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là phần quan trọng của luận văn trình bày kết quả nghiên cứu chính thức, đánh giá các thang đo, hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết và kiểm định các giả thuyết đưa ra
Chương 5: Kết luận
Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, đưa ra một số hàm ý cho các đối tượng liên quan Cuối cùng, chương này chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT-
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU2.1 Giới thiệu
Tên đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên Đại học” Cơ sở lý thuyết này được xây dựng chủ yếu đi theo sát tên đề tài
để có một hệ thống các khái niệm Đó là các khái niệm về chuyển giao tri thức, các định nghĩa về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức, mô hình nghiên cứu và diễn giải các giả thuyết nghiên cứu Bên cạnh đó còn có sự xem xét và tìm hiểu các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức
2.2 Khái niệm về “Chuyển giao tri thức”
Mặc dù khái niệm chuyển giao tri thức rất đơn giản nhưng việc thực hiện là cả một vấn đề Có khá nhiều lý thuyết nói về vấn đề này để giúp chúng ta hiểu sâu hơn về các khía cạnh của khái niệm này
Một cách định nghĩa đơn giản nhất đó là chuyển giao tri thức là sự chia sẻ tri thức giữa mọi người (Dyer & Nobeoka, 2000 trích từ Ko & cộng sự, 2005) Sự chia sẻ tri thức có ý nghĩa là sự cho và nhận thông tin trong một bối cảnh xác định giữa những người tham gia Thông tin nhận được cấu trúc lại bởi tri thức của người nhận Bởi vì người chuyển giao và người nhận có thể khác nhau về kinh nghiệm trước đó của họ
và nhận thức, họ còn có thể khác nhau về sự thừa nhận và sự diễn dịch của cùng một thông tin Tri thức được nhận không giống như tri thức được chuyển từ người giao
Sự chuyển giao tri thức có nghĩa là sự tổng hợp tri thức của người nhận (Yang, 2007)
Theo Szulanski và cộng sự (2004) xem chuyển giao tri thức như là một quá trình mà thông qua đó tri thức di chuyển từ người giao đến người nhận và nơi đó tri thức được
áp dụng và sử dụng Szulanski (1996, 2000) định nghĩa chuyển giao tri thức như là
sự trao đổi tri thức giữa bộ đôi người giao và người nhận trong sự nhận thức của người nhận Một số nhà nghiên cứu khác tập trung vào kết quả thay đổi đối với người nhận bằng cách xem chuyển giao tri thức như là một quá trình mà một người
Trang 18bị tác động bởi kinh nghiệm của người khác (Argote và cộng sự, 2000) Tương tự, Davenport và Prusak (2000) đề nghị rằng quá trình chuyển giao tri thức liên quan đến hai hoạt động: (i) sự chuyển giao tri thức đến người nhận tiềm năng và (ii) sự tiếp thu tri thức của người nhận mà hoàn toàn có thể dẫn đến sự thay đổi thái độ và
sự phát triển tri thức mới
Theo nhiều định nghĩa khác về chuyển giao tri thức, mục đính chính của chuyển giao tri thức là sự di chuyển tri thức và ứng dụng nó của người nhận mà có thể dẫn đến sự sáng tạo tri thức mới hay thay đổi hành vi
2.3 Mô hình nghiên cứu
2.3.1 Các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức
Trong những năm gần đây, khái niệm về tri thức trong phạm vi một tổ chức đã trở nên rất phổ biến trong các lý thuyết và đề tài nghiên cứu (Alvesson và Karreman, 2001 Minu, 2003, trích từ Ko & cộng sự, 2005), trong đó tri thức được nhận biết như là một nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức Các tổ chức ngày càng cố gắng xây dựng hệ thống quản lý tri thức và vận hành nó một cách hiệu quả để có thể sử dụng những tri thức mà họ đang nắm giữ, và có biết bao các ấn phẩm bàn luận về tầm quan trọng của tri thức trong tổ chức Chính vì thế có rất nhiều người được học và hiểu về việc tri thức được tạo ra như thế nào, lưu trữ, chia sẻ và áp dụng (Argote và cộng sự., 2000)
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên Đại học là rất khan hiếm, hầu hết các nghiên cứu gần đây tập trung khá nhiều trong lĩnh vực chuyển giao tri thức trong một tổ chức
Dưới đây là các bảng tổng hợp sơ lược về nội dung và phương pháp của các nghiên cứu trước đây về chuyển giao tri thức
Trang 19Nguồn Kết quả nghiên cứu Mẫu và phương
Khảo sát và phân tích định tính trong các doanh nghiệp Hàn Quốc
Phần thưởng cá nhân, phần thưởng nhóm
Chuyển giao tri thức
Khảo sát đối tượng
là những nhân viên công ty nhà nước
và tư nhân ở Bahrain
Sự tin cậy, sự giao tiếp, hệ thống thông tin, phần thưởng và cấu trúc tổ chức
Chuyển giao tri thức
Yang và Chen
(2007) Năng lực công nghệ, năng lực cấu trúc, năng lực tri thức của nhân viên có ý nghĩa đối với chuyển giao tri thức Sự tác động của việc
triển khai quản lý tri thức lên năng lực tri thức tổ chức và cũng tác động lên chuyển giao tri thức
Phân tích hồi qui với dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi trong nhiều ngành ở Đài Loan
Năng lực công nghệ, năng lực cấu trúc và năng lực tri thức của nhân viên
Chuyển giao tri thức
ty đa quốc gia Mỹ
Các biến tâm lý, tính sẵn có và chất lượng của hệ thống quản lý tri thức, các phần thưởng
Chuyển giao tri thức
Park và cộng
sự (2004)
Các thuộc tính của văn hóa: sự tin cậy, sự bình đẳng, sự gần gũi, định hướng nhóm, sự cởi mở tác động tích cực tới sự triển khai thành công của công nghệ quản lý tri thức và chuyển giao tri thức
Dữ liệu được thu thập 26 tổ chức ở
Mỹ Kỹ thuật tương quan được
Sự cởi mở, sự tin cậy, sự bình đẳng,
sự gần gũi và định hướng nhóm
Chuyển giao tri thức
Trang 20sử dụng để phân tích dữ liệu
chính trong quản lý tri thức Nó cho rằng một vài kiểu văn hóa bao gồm sự cạnh tranh nội bộ, phần thưởng cá nhân và tiền thưởng, các vấn đề ngoài sự an toàn của công việc thì ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức
Nghiên cứu tình huống tại MKS, một công ty tư vấn công nghệ thông tin của Ấn Độ
thức
Ko và cộng sự
(2005) Mối quan hệ không thân thiện có tác động tiêu cực đến chuyển giao tri thức Sự hiểu biết được chia sẻ, năng lực tiếp thu, động cơ nội tại
và uy tín của người chuyển giao tác động tích cực đến chuyển giao tri thức
Dữ liệu được thu thập từ các mẫu khảo sát từng đôi người tư vấn và khách hàng của 96
dự án triển khai ERP trong 80 công
ty khách hàng và
38 công ty tư vấn trong thời gian hơn
6 tháng
Sự hiểu biết lẫn nhau, mối quan
hệ không thân thiện, năng lực tiếp thu, động cơ nội tại, năng lực giao tiếp, uy tín của người chuyển giao
Chuyển giao tri thức giữa người
tư vấn và khách hàng
Hệ thống thưởng, công nghệ thông tin
Chuyển giao tri thức
Ladd và Ward
(2002)
Các tổ chức với đặc điểm văn hóa như sẵn sàng thay đổi và sáng tạo , định hướng công việc có tác động tích cực đến việc chuyển giao tri thức
Một khảo sát trên
1116 người trong
23 tổ chức Hàng Không Mỹ
Văn hóa tổ chức Chuyển giao tri
thức
Trang 21Bảng 2.2 Bảng tổng kết các phương pháp sử dụng trong các nghiên cứu về
chuyển giao tri thức trước đây
Nguồn Phương pháp lấy mẫu pháp phân Phương
Hồi qui bội -Các nhà quản lý cấp
cao -Các nhà quản lý cấp trung và nhân viên
499 trong 9 khách sạn
41.6%
Park, Wentling
(2007)
-Khảo sát trực tuyến
-Lấy mẫu thuận tiện
Hồi qui bội -Các học viên trong 2
SEM Người có kinh nghiệm
lâu năm nhất trong công ty
433 27.8%
Al-Alawi và
cộng sự (2007)
-Khảo sát bằng bảng câu hỏi -Lấy mẫu phán đoán
-Phỏng vấn sâu
Phân tích ANOVA một chiều
-Nhân viên sản xuất -Các nhà quản lý cấp trung
-Các nhà quản lý cấp cao
231 77%
Brachos và
cộng sự (2007)
-Khảo sát bằng bảng câu hỏi
Hồi qui bội Các nhà quản lý cấp
cao, cấp trung và quản
lý dây chuyền sản xuất
295 57.7%
Ko và cộng sự
(2005)
-Khảo sát bằng bảng câu hỏi -Lấy mẫu phán đoán
SEM Bộ đôi người tư vấn
Hồi qui bội Các nhà quản lý cấp
trung trong 63 công ty của Hàn Quốc
451 43%
Trang 22Gold và cộng
sự (2001)
-Khảo sát bằng bảng câu hỏi
SEM Các chuyên gia cao
-Các nhà quản lý cấp trung
20
Tat, Hase
(2007)
-Lấy mẫu có mục đích
-Lý thuyết nền tảng
Kỹ thuật định tính
-Các nhà quản lý trong bộ phận kỹ thuật, vận hành, kinh doanh, hành chính, tiếp thị và sản xuất
6
Desouza,
Awazu (2006)
-Phỏng vấn bán cấu trúc -Lấy mẫu theo quota
Kỹ thuật định tính
-Các chủ sở hữu -Các nhà quản lý
-Các công ty Tây Ban
-Phỏng vấn bán cấu trúc
Kỹ thuật phân tích nội dung
Các chuyên gia tư vấn
Kết hợp phương pháp định tính và định lượng
-Khảo sát bằng bảng câu hỏi -Lấy mẫu thuận tiện
Hồi qui bội -Các nhà quản lý
chăm sóc sức khỏe trong các dịch vụ công cộng
132 Taylor, Wright
OLS và hồi qui nhị biến phủ định
Các tổ chức nghiên cứu phát triển
42 Bresman,
Birkinshaw,
Nobel (1999)
Nghiên cứu tình huống theo chiều dọc
Kỹ thuật định tính
Các công ty mua lại quốc tế
3
Trang 23Về phương pháp phân tích dữ liệu, kỹ thuật hồi qui bội và SEM được sử dụng nhiều nhất Các kỹ thuật này giúp cho các nhà nghiên cứu có thể kiểm định đồng thời các các mối liên hệ phức tạp giữa một vài biến độc lập và các biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu khác biệt giữa các nghiên cứu định lượng, nó vào khoảng từ 24 đến hơn 1000 hồi đáp có giá trị Chỉ có 7 trên 14 nghiên cứu có mẫu nhỏ hơn 200 Bên cạnh vấn đề thời gian và chi phí thì lý do có thể ảnh hưởng đến việc chọn mẫu là do loại và kích thước của mẫu
2.3.2 Mô hình và giá thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu này chủ yếu kế thừa từ mô hình nghiên cứu của Ko và cộng sự (2005) là một mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức từ nhà tư vấn sang khách hàng trong việc triển khai thực hiện ERP Chính vì bối cảnh giáo dục Đại học và công nghệ thông tin có sự khác biệt nhau nên qua quá trình nghiên cứu sơ bộ mô hình đã được điều chỉnh giảm đi một số biến không phù hợp và thêm một biến Ngoại hình của giáo viên mà theo sự phán đoán sẽ ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức trong giáo dục Đại học
• Chuyển giao tri thức (Knowledge transfer): biến phụ thuộc
Joshi và cộng sự (2004) phát biểu rằng các nhà nghiên cứu chuyển giao tri thức đã sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau để định nghĩa hiệu quả của chuyển giao tri thức như là một biến phụ thuộc Theo Joshi và các đồng sự của ông, quá trình chuyển giao tri thức bị ảnh hưởng bởi năm thành phần: tình trạng của người giao, tình trạng của người nhận, bản chất của tri thức, tình trạng về mối quan hệ, và bối cảnh chuyển giao Tình trạng của người giao và người nhận đều quy về tri thức của người giao và thuộc tính của người nhận mà có thể hỗ trợ hay cản trở quá trình chuyển giao tri thức Tình trạng về mối quan hệ thì được quy về thuộc tính qui định mối quan hệ giữa người giao
và người nhận Bản chất của tri thức thì quy về đặc tính của tri thức mà được chuyển giao Bối cảnh thì có thể quy về đặc tính môi trường xung quanh quá trình chuyển giao tri thức (Joshi và cộng sự, 2004)
Trang 24Những nghiên cứu này cho rằng biến phụ thuộc chuyển giao tri thức trong giáo dục đại học có thể bị ảnh hưởng bởi ba nhóm yếu tố: tri thức, động cơ và giao tiếp Trong nghiên cứu này, chúng ta tập trung vào hiệu quả học tập và kiểm định xem có một quá trình chuyển giao tri thức hiệu quả nào trong suốt khóa học
• Sự hiểu biết lẫn nhau (Shared Understanding)
Sự hiểu biết lẫn nhau đại diện cho mức độ giá trị công việc, chuẩn mực, triết lý, cách tiếp cận giải quyết vấn đề và kinh nghiệm làm việc trong quá khứ của người chuyển giao và người nhận là tương tự nhau (Ko và cộng sự, 2005)
Theo nghiên cứu của Hansen (1999) cho rằng phương pháp giải quyết vấn đề tương tự nhau và sự tương đồng về kinh nghiệm giữa người chuyển giao và người nhận là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức, chúng có thể loại bỏ được những rào cản để hiểu biết lẫn nhau và chấp nhận sự chuyển giao và từ đó cả hai người chuyển giao và người nhận đều có thể nâng cao khả năng của mình để đạt được mục tiêu chung Khi không có sự hiểu biết lẫn nhau thì các đối tượng trong chuyển giao tri thức sẽ bất đồng với những gì họ sẽ làm và điều đó làm cho việc chuyển giao tri thức trở nên không hiệu quả
Trong bối cảnh công nghệ thông tin, Nelson và Cooprider (1996) (trích từ Ko & cộng sự) đã tìm ra rằng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các chuyên gia công nghệ thông tin và các quản lý dây chuyền sẽ cải thiện được hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin của tổ chức và hỗ trợ cho việc chuyển giao tri thức Joshi và cộng sự (2000) đã phát triển và kiểm định thực nghiệm và kết quả cho rằng sự tương thích về kinh nghiệm, cách giải quyết vấn đề sẽ hỗ trợ cho sự liên lạc và hiểu các tri thức cần thiết
Tương tự trong bối cảnh giáo dục Đại học, giáo viên và sinh viên được xem là bộ đôi của quá trình chuyển giao tri thức Họ cũng cần có sự thấu hiểu lẫn nhau trong quá trình giao tiếp thì việc chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên mới đạt hiệu quả cao hơn Điểm khác biệt ở đây là sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và sinh viên chỉ dừng lại ở mức là những tương đồng về cách tiếp cận và giải quyết vấn đề và hiểu
ý nhau khi trò chuyện Giữa giáo viên và sinh viên rất hiếm khi có kinh nghiệm tương
Trang 25đồng nhau ngoại trừ các sinh viên tại chức đã có thời gian đi làm, công tác ở đơn vị kinh doanh khá dài, hầu hết còn lại là các sinh viên chỉ được tiếp xúc trường lớp và có được chút ít kinh nghiệm trong việc làm thêm, bán thời gian Chính sự hiểu biết lẫn nhau trong quá trình tiếp xúc sẽ giúp cho người sinh viên sẵn sàng chấp nhận những kiến thức mà người giáo viên muốn truyền đạt Điều này đã đặt ra một giả thuyết cho việc nghiên cứu:
H1: Sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và sinh viên có tác động tích cực đến hiệu quả chuyển giao tri thức
• Mối quan hệ (Relationship)
Những nghiên cứu trước đây đã đề xuất rằng một yếu tố quan trọng tác động đến việc chuyển giao tri thức là mối quan hệ giữa người giao và người nhận (Argote và cộng sự, 2000) Một sự tương tác thành công phụ thuộc vào chất lượng của mối quan hệ (Ko và cộng sự., 2005) Szulanski (1996) cho rằng khoảng cách tình cảm giữa người giao và người nhận có thể tác động đến khả năng của người giao để chuyển giao và khả năng của người nhận để học hỏi và áp dụng tri thức Kết quả là mối quan hệ giữa người chuyển giao và người nhận tri thức sẽ hoàn toàn ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức (Ko và cộng sự, 2005)
Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trong các dự án triển khai thực hiện ERP đều cho thấy tầm quan trọng của mối quan hệ hợp tác giữa các thành phần tham gia và mối quan hệ đó cũng hỗ trợ cho dòng tri thức và sự diễn dịch tri thức và cuối cùng là đóng góp vào sự thành công của dự án (trích từ Ko và cộng sự, 2005) Trong nghiên cứu này, một giả thuyết được đưa ra nhằm kiểm định có sự khác biệt nào trong bối cảnh giáo dục Đại học hay không vì giáo viên và sinh viên thực ra cũng là một bộ đôi trong quá trình chuyển giao tri thức tương tự như bộ đôi người tư vấn và khách hàng trong các dự án triển khai thực hiện ERP (Ko và cộng sự, 2005)
H2: Mối quan hệ giữa giáo viên và sinh viên có tác động tích cực đến hiệu quả chuyển giao tri thức
Trang 26• Động cơ học tập của sinh viên (Intrinsic motivation)
Nhóm yếu tố thứ hai được nhận dạng ảnh hưởng đến chuyển giao tri thức là các yếu tố liên quan đến động cơ (Szulanski, 1996; Ko và cộng sự, 2005) Động cơ tác động đến lượng thời gian và sức lực mà con người sẵn lòng cho việc học Mặc dù những khen thưởng hay trừng phạt bên ngoài đều tác động đến hành vi, nhưng con người làm việc chăm chỉ vì những lý do nội tại hơn theo như Joshi và cộng sự (2004) Do đó trong nghiên cứu này chỉ xét đến động cơ nội tại mà không xét đến động cơ bên ngoài
Argote và cộng sự (2000) đã tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa động cơ và chuyển giao tri thức Cách nhìn chủ động này cho rằng việc chuyển giao tri thức phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng nhận thức, học hỏi và giải quyết các vấn đề ngay sau khi họ gắn kết với nhiệm vụ học tập ban đầu Động cơ tác động đến thời gian và sức lực mà một người sẵn sàng bỏ ra để học tập Một giả thuyết về mối quan hệ giữa động
cơ học tập của sinh viên và chuyển giao tri thức như sau:
H3: Động cơ học tập của sinh viên có tác động tích cực đến hiệu quả của chuyển giao tri thức
• Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên (Communication encoding competence)
Trong quá khứ, một số lý thuyết đã phản bác lại quan điểm có sự tác động tích cực của
sự giao tiếp trong nội bộ nhóm Nhưng các nghiên cứu về chuyển giao tri thức gần đây
đã khám phá tầm quan trọng của sự giao tiếp mặt đối mặt trong quá trình chuyển giao tri thức giữa giáo viên và sinh viên trong một khóa học (Alavi và Leidner, 2001) Khả năng truyền đạt/giao tiếp là khả năng thể hiện thái độ giao tiếp hợp lý để có thể đạt được mục tiêu một cách hiệu quả (Ko và cộng sự, 2005) Sự giao tiếp giữa các cá nhân bao gồm cả thông tin đã được mã hóa và thông tin đã được giải mã Khả năng tiếp thu liên quan đến khả năng lắng nghe, chú ý và phản ứng nhanh chóng của người nhận còn khả năng truyền đạt/giao tiếp là khả năng của người chuyển giao thể hiện ý kiến một cách rõ ràng, có năng lực về ngôn ngữ và giúp người khác hiểu được vấn đề một cách dễ dàng (Ko và cộng sự, 2005) Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ quan tâm đến
Trang 27khả năng truyền đạt/giao tiếp của người chuyển giao, bỏ qua khả năng tiếp thu của người nhận
Một quá trình giao tiếp không hiệu quả có thể xuất hiện do thiếu khả năng tiếp thu và khác biệt về giá trị và cách nhìn giữa các cá nhân Khả năng truyền đạt/giao tiếp được
Ko và cộng sự mô tả là một quá trình của việc cấu trúc, đánh giá, diễn dịch và truyền đạt thông tin vào trong tri thức để tạo ra nhận thức chung về vấn đề hay cách giải quyết vấn đề dựa trên sự hiểu biết lẫn nhau Điều này đã khẳng định rằng khi một người giáo viên và sinh viên muốn tiến hành việc chuyển giao tri thức thành công đều phải trải qua các bước này khi đó họ sẽ biểu lộ khả năng tiếp thu và khả năng truyền đạt/giao tiếp của họ Theo minh họa của Daimler và cộng sự của Crysler, Malhotra và cộng sự (2001) (trích từ Ko & cộng sự, 2005) cho rằng nhóm làm việc từ xa có những khó khăn về giao tiếp so với các nhóm làm việc mặt đối mặt, họ rất khó khăn trong việc tạo dựng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm Trong nghiên cứu thực nghiệm của Kahai & Cooper, 2003 (trích từ Ko và cộng sự) cho rằng một quá trình giao tiếp hiệu quả sẽ hỗ trợ cho việc phát triển sự hiểu biết lẫn nhau và có tác động tích cực đến hiệu quả của chuyển giao tri thức Chính vì thế một giả thuyết được xây dựng cho rằng có mối liên hệ giữa năng lực truyền đạt/giao tiếp của giáo viên và
sự hiểu biết lẫn nhau
H4: Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên có tác động tích cực đến sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và sinh viên
Một nghiên cứu thực tiễn về năng lực truyền đạt/giao tiếp cho rằng các cấp dưới cũng hình thành cả sự thừa nhận tích cực và tiêu cực về người quản lý, họ dựa vào khả năng truyền đạt/giao tiếp của người quản lý đó (Berman và Heilweg, 1989, trích từ Ko & cộng sự, 2005) Sự thừa nhận tích cực về khả năng truyền đạt/giao tiếp của người quản
lý thì cải thiện được chất lượng mối quan hệ trong khi đó sự thừa nhận tiêu cực sẽ hình thành mối quan hệ xa cách Một số nghiên cứu khác thì cho rằng khi một người khách hàng thiếu khả năng lắng nghe, chú ý, và phản ứng thì họ đã làm mất cơ hội để cải thiện mối quan hệ với người tư vấn cho mình (Ko và cộng sự, 2005)
Trang 28Các kết quả tìm thấy bởi các nhà nghiên cứu về công nghệ thông tin cũng cho rằng khả năng giao tiếp thì có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý mâu thuẫn (Barki Hartwick,
2001, trích từ Ko & cộng sự 2005) và cải thiện được mối quan hệ trong một nhóm làm việc (Guinan và cộng sự, 1998, trích từ Ko & cộng sự, 2005) Hơn thế nữa, trong những kiểm định về việc thực hiện triển khai các dự án ERP, Soh và cộng sự (2000)
đã cho rằng khả năng giao tiếp tạo ra cơ hội cho các bên tham gia cải thiện được chất lượng mối quan hệ của họ Dựa vào những căn cứ trên một giả thuyết được đưa ra nhằm xác định mối liên hệ giữa năng lực truyền đạt/giao tiếp của giáo viên và mối quan hệ giữa giáo viên và sinh viên:
H5: Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên có tác động tích cực đến mối quan
hệ giữa giáo viên và sinh viên
• Uy tín của giáo viên (Source Credibility)
Uy tín của người chuyển giao là mức độ thừa nhận của người nhận tri thức cho rằng người chuyển giao thì đáng tin và có kiến thức vững chắc Khi uy tín của người chuyển giao càng cao thì tri thức của người chuyển giao được thừa nhận là rất hữu ích
từ đó hỗ trợ cho việc chuyển giao tri thức Theo thuyết quy kết (attribution theory) của Kelly (1973) thì người nhận tri thức thường cố gắng đánh tầm quan trọng của tri thức thông qua uy tín của người chuyển giao Khi uy tín của người chuyển giao thấp thì người nhận có khuynh hướng thừa nhận tri thức của người chuyển giao không quan trọng và sẽ coi nhẹ tri thức đó (Ko và cộng sự, 2005) Khi uy tín của người chuyển giao cao thì tầm quan trọng của tri thức sẽ càng cao và dĩ nhiên tri thức được thừa nhận là rất hữu ích Khi người chuyển giao thiếu uy tín trong mắt của người nhận thì việc chuyển giao tri thức cũng kém hiệu quả Kế thừa những cơ sở lý luận này mà một giả thuyết được đưa ra trong bối cảnh của giáo dục Đại học Việt Nam như sau:
H6: Uy tín của giáo viên tác động tích cực đến hiệu quả chuyển giao tri thức
Thêm vào mối liên hệ trực tiếp giữa uy tín của giáo viên và hiệu quả chuyển giao tri thức, uy tín của người chuyển giao được thừa nhận là có ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả chuyển giao tri thức thông qua mối quan hệ giữa giáo viên-sinh viên và sự hiểu
Trang 29biết lẫn nhau giữa giáo viên và sinh viên Uy tín của người chuyển giao là thái độ mà người nhận thừa nhận về người chuyển giao và sự sẵn lòng của người nhận để giao tiếp và hợp tác với người chuyển giao (Andeson và McLean, 1974, trích từ Ko & cộng
sự, 2005) Khó khăn trong giao tiếp và hợp tác thể hiện mối quan hệ xa cách, dè dặt
Điều này khẳng định rằng khi uy tín của người chuyển giao cao thì người nhận có khả năng tăng cường sự giao tiếp và hợp tác với người chuyển giao, từ đó giảm đi khả năng hình thành sự xa cách và đồng thời giữa người chuyển giao và người nhận cũng hiểu biết lẫn nhau Trong một nghiên cứu về công nghệ thông tin, khi uy tín của các chuyên gia công nghệ thông tin thấp thì các nhân viên trong doanh nghiệp sẽ không thừa nhận họ về những sáng kiến chiến lược cho tổ chức (Ko và cộng sự, 2005) Kế thừa từ những cơ sở này, một giả thuyết về mối liên hệ giữa uy tín của giáo viên đến mối quan hệ giáo viên-sinh viên và sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên sinh viên như sau:
H7: Uy tín của giáo viên có tác động tích cực đến mối quan hệ giữa giáo viên và sinh viên
H8: Uy tín của giáo viên có tác động tích cực đến sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và sinh viên
• Ngoại hình của giáo viên (physical appearance)
Từ lâu chúng ta thường chú ý đến tài đức của người giáo viên trong đó có sự gương mẫu mang tính chuẩn mực thể hiện phong cách sư phạm Tuy vậy, ngày nay khi mà điều kiện kinh tế-xã hội phát triển hơn nhiều so với trước, người học cần được giáo dục toàn diện, trong đó có giáo dục thẫm mỹ (nhận thức, định vị và thưởng thức cái đẹp) Do vậy, trong dạy học hiện đại, người ta không chỉ “Ăn chắc mặc bền” mà cũng cần “Ăn ngon mặc đẹp” hướng tới nhiều cái đẹp khác nữa Trong vô số nét đẹp thường xuyên diễn ra trong giao tiếp sư phạm (giao tiếp thầy-trò, thầy-thầy, thầy-phụ huynh ) thì nét đẹp ngoại hình của giáo viên bao gồm sắc đẹp trời cho và phong cách trang phục cá nhân mỗi khi lên lớp cũng là một yếu tố gây hứng thú học tập cho học sinh, sinh viên Một số nghiên cứu của Grant Harman, 1996; Trần Khánh Đức, 2000 đã phân tích nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dạy học nhưng có lẽ ít chú ý đến yếu
Trang 30tố ngoại hình của giáo viên Trong lĩnh vực kinh doanh người ta đã kết luận khá xác đáng về vai trò sắc đẹp con người đối với lợi nhuận kinh tế Theo họ, trong cùng một điều kiện những công ty có nhân viên đẹp hơn xinh xắn hơn sẽ đem lại doanh thu cao hơn Trong các siêu thị hàng quán phục vụ ăn uống, giải khát, vui chơi giải trí thì điều này càng được thể hiện rõ Đang tuổi đến trường hầu hết chúng ta đều thích giáo viên lớp mình có ngoại hình đẹp Như vậy ngoài yếu tố chuyên môn thì yếu tố ngoại hình của giáo viên cũng là vũ khí lợi hại, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả học tập của học sinh, sinh viên Trong nghiên cứu này, người thực hiện mạnh dạn đưa vào một biến hoàn toàn mới vào mô hình để xem có mối liên hệ nào giữa ngoại hình của giáo viên và chuyển giao tri thức
H9: Ngoại hình của giáo viên có tác động đến chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Giới thiệu
Dựa vào cơ sở lý thuyết từ chương 2, Chương 3 này nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để đánh giá thang đo, các khái niệm nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết đề ra Chương này bao gồm: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Thang đo các khái niệm nghiên cứu và (3) Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức
3.2 Thiết kế nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này gồm hai phần chính là : giai đoạn sơ bộ (nghiên cứu định tính) và giai đoạn chính thức (nghiên cứu định lượng) Nghiên cứu này sử dụng phát triển từ mô hình chuyển giao tri thức trong lĩnh vực hệ thống thông tin cụ thể là ứng dụng hệ thống ERP đã được Ko và cộng sự nghiên cứu tại Mỹ Do đó khi áp dụng mô hình này vào lĩnh vực khác biệt như giáo dục và đặc biệt là khác quốc gia là Việt Nam Những đặc trưng về văn hóa cũng như tâm lý xã hội Việt Nam có thể phát sinh một số biến và cần phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam
Phương pháp định tính được thực hiện trong giai đoạn sơ bộ với kỹ thuật phỏng vấn sâu 10 bạn sinh viên Đại học để làm rõ hơn các khái niệm trong mô hình và khám phá một số biến điều chỉnh cho mô hình Đây cũng là cơ sở để kiểm định lại thang đo chuẩn bị cho việc thiết kế bảng câu hỏi tiếp theo
Nghiên cứu định lượng : mẫu được thu thập thông qua phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng bảng câu hỏi (Phụ lục 2 : Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng) Mẫu được sử dụng để đánh giá thang đo và kiểm định lại các giả thuyết Phương pháp hồi qui đa biến được sử dụng để kiểm định các giả thuyết với sự hỗ trợ phần mềm SPSS
Trang 323.2.2 Qui trình nghiên cứu
Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu
Bước 1: Hình thành thang đo
Giai đoạn này liên quan đến hai quá trình: khái niệm hóa và thiết lập thang đo (Neuman, 2000) Khái niệm hóa là một quá trình xác định các khái niệm và hiệu chỉnh
nó bằng cách định nghĩa nó bằng những khái niệm rõ ràng hay những khái niệm mang tính lý thuyết Thiết lập thang đo là một quá trình liên kết các khái niệm lý thuyết với một bộ các kỹ thuật đo và thủ tục Trong quá trình này, một bộ các tiêu chuẩn được phát triển để đo lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
Phân tích hồi qui
chính thức
Nghiên cứu chính thức
- Bảng câu hỏi
- N=300
Cronbach alpha - Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
- Kiểm tra hệ số cronbach alpha
Phân tích nhân tố khám
phá EFA
- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ
- Kiểm tra yếu tố trích được
- Kiểm tra phương sai trích được
Trang 33Các thang đo này được dịch sang Tiếng Việt từ những thang đo đã được sử dụng trong các nghiên cứu trên thế giới Do đó để đảm bảo giá trị nội dung của thang đo, một nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu các sinh viên nhằm khẳng định sinh viên hiểu được nội dung và ý nghĩa của từ ngữ Sau khi hiệu chỉnh từ ngữ và loại bỏ một số câu hỏi trùng lắp, thang đo nháp được điều chỉnh thành thang đo chính thức Đây là thang đo được đưa vào nghiên cứu định lượng
Bước 2: Đánh giá thang đo
Các thang đo được đánh giá qua hai công cụ chính: (1) Hệ số tin cậy Cronbach alpha
và (2) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis) Hệ
số cronbach alpha được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp Các biến số có
hệ số tương quan biến-tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally & Bernstein, 1994, trích từ Nguyễn Thị Mai Trang & Nguyễn Đình Thọ, 2004) Tiếp theo phương pháp phân tích nhân tố EFA được sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có giá trị
từ 0.5 trở lên, các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFA sẽ tiếp tục
bị loại bỏ, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Nunnally & Berstein, 1994 trích từ Nguyễn Thị Mai Trang & Nguyễn Đình Thọ, 2004) Thang đo sau khi qua quá trình đánh giá sẽ trở thành thang đo hoàn chỉnh
Bước 3: Phân tích kết quả
Các thang đo được đánh giá đạt yêu cầu sẽ được đưa vào phân tích tương quan và phân tích hồi qui để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Phân tích tương quan này là phân tích tương quan Pearson (vì các biến được đo lường bằng thang đo khoảng) để xác định các mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến trước khi tiến hành phân tích hồi qui tiếp theo
3.3 Thang đo các khái niệm nghiên cứu
Như đã trình bày trong cơ sở lý thuyết có 7 khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu này đó là (1) Chuyển giao tri thức ký hiệu là KT, (2) Sự hiểu biết lẫn nhau ký hiệu là
SU, (3) Mối quan hệ ký hiệu là RL, (4) Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên ký
Trang 34hiệu là EC, (5) Uy tín của giáo viên ký hiệu là SC, (6) Động cơ học tập của sinh viên
ký hiệu là IM, (7) Ngoại hình của giáo viên ký hiệu là PA
Trong phần này, việc đo lường tất cả các biến được thể hiện trong mô hình lý thuyết Bởi vì các khái niệm đơn nói chung đo lường các khái niệm cấu trúc, việc đo lường các biến phức tạp thì phải đo lường bằng các khái niệm nhỏ hơn Các khái niệm đơn nói chung thường nâng cao độ tin cậy của các khái niệm đánh giá chính xác và sự đo lường các biến cũng đồng nhất (Gold và cộng sự, 2001) Biến đa khái niệm được sử dụng cho hầu hết các biến để cải tiến độ tin cậy và độ giá trị của đo lường Thêm nữa, các biến được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm mà cung cấp những thuận lợi của tiêu chuẩn hóa và định lượng hóa các tác động tổng thể (Gold và cộng sự, 2001)
Thang đo của tất cả các biến là thang đo đa biến chủ yếu dựa vào các thang đo của các nghiên cứu có trước và được hiệu chỉnh để phù hợp với bối cảnh của Việt Nam Tất cả các biến đều được đo bằng thang đo Likert 5 điểm với 1: hoàn toàn không đồng ý cho đến 5: hoàn toàn đồng ý
3.3.1 Thang đo biến phụ thuộc Chuyển giao tri thức (KT)
Trong nhiều năm qua, có rất nhiều thang đo và chỉ số được phát triển để đo lường được chuyển giao tri thức (Hall, George, & Rutherford, 1979; Hall, Loucks, Rutherford, & Newlove, 1975; Larsen, 1982; Pelz & Horsley, 1981; Szulanski, 1996, 2000; van de Vall & Bolas, 1982) Mặc dù có khá nhiều các học giả nghiên cứu về khái niệm chuyển giao tri thức nhưng chỉ có một vài người cố gắng đo lường chuyển giao tri thức một cách trực tiếp Thang đo cho biến phụ thuộc của nghiên cứu này dựa vào thang đo của Ko và các cộng sự (2005) và có sự hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh giáo dục Sáu biến quan sát được phát triển để đánh giá mức độ sinh viên học được những gì từ môn học và đánh giá xem sinh viên có khả năng ứng dụng kiến thức
từ môn học đó hay không
Trang 35Bảng 3.1 Thang đo biến chuyển giao tri thức (KT)
Chuyển giao tri
3.3.2 Thang đo các biến độc lập
Có sáu biến độc lập trong mô hình nghiên cứu là sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên
và sinh viên, Mối quan hệ giữa giáo viên và sinh viên, Động cơ học tập của sinh viên, Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên, Uy tín của giáo viên, Ngoại hình của giáo viên
Bảng 3.2 Thang đo các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu
SU3: Đánh giá chung về sự hiểu ý nhau
Kế thừa từ Nelson và Cooper (1996), Gerwin
và Moffat (1997), Ko và cộng sự (2005)
Mối quan hệ giữa
giáo viên và sinh
viên
RL1: sự yêu mến của giáo viên RL2: Sự quan tâm của giáo viên RL3: Lắng nghe ý kiến
RL4: sự sẵn sàng giúp đỡ RL5: đánh giá chung về mối quan hệ
Kế thừa từ Szulanski (1996)
Động cơ học tập của
sinh viên IM1: Thích thú với việc học IM2: Thích thử thách với những kiến thức khó
IM3: Thích học hỏi những kiến thức mới IM4: Thấy được lợi ích từ môn học IM5: Mong muốn học được nhiều từ môn học IM6: Tự tin đặt ra mục tiêu học tập
Kế thừa từ Amabile và cộng sự (1994)
Trang 36Kế thừa từ Monge và các cộng sự (1982)
Uy tín của giáo viên SU1: Có kinh nghiệm thực tế
SU2: Giàu kiến thức xã hội SU3: Luôn thực hiện đúng cam kết SU4: Đối xử công bằng với tất cả sinh viên SU5: Có kiến thức rộng, chắc chắn
Kế thừa từ Grewal và cộng sự (1994), McCroskey và cộng sự (1974)
Ngoại hình của giáo
viên PA1: Có ngoại hình ưu nhìn PA2: Có nét mặt tươi vui, thân thiện
PA3: Ăn mặc lịch sự, phong cách
Tự xây dựng
3.3.3 Một số đặc điểm nhân khẩu học
Các biến nhân khẩu học được đưa vào trong bảng câu hỏi với mục đích mô tả mẫu Các biến này được đưa vào phần mềm thống kê bằng việc mã hóa cụ thể như sau: Biến giới tính =Nam (1) và Nữ (2); Biến thâm niên học tập = Năm 1 (1), Năm 2 (2); Năm 3 (3) và Năm 4 (4) Hệ đào tạo = Chính qui (1), Văn bằng 2 (2) và Tại chức (3)
3.4 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức
Phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua phỏng vấn sinh viên bằng bảng câu hỏi Mẫu thuận tiện gồm các sinh viên đang theo học tại ba trường Đại học Bách Khoa Tp
Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh và Đại học Mở Bán Công Tp.Hồ Chí Minh
Cỡ mẫu được xác định dựa vào kinh nghiệm những nghiên cứu trước đó đã được thực hiện mà có thể đáp ứng được yêu cầu của phương pháp thống kê Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên bởi vì các nhà nghiên cứu ít khi có được thông tin cho phương pháp thống kê Cỡ mẫu của các nghiên cứu định lượng về chuyển giao tri thức dao động khoảng 100-500 và với nguồn lực hạn chế về thời gian và chi phí nên cỡ mẫu
300 được thực hiện trong nghiên cứu này hoàn toàn có ý nghĩa về thống kê Vì số biến
Trang 37quan sát trong nghiên cứu này là 31 thì yêu cầu số mẫu tối thiểu là 34*6 tức là 204 Tỉ
lệ hồi đáp chỉ vào khoảng 50% đến 80% nên sẽ có 350 bảng câu hỏi được phát ra và tỉ
lệ thu hồi thực tế của nghiên cứu này là 86%
3.5 Tóm tắt
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu nhằm điều chỉnh thang đo các khái niệm nghiên cứu và kiểm định giả thuyết Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn – nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu với 10 sinh viên để điều chỉnh từ ngữ, loại biến trùng lấp và đảm bảo đối tượng nghiên cứu hiểu rõ câu hỏi Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi 350 sinh viên đang theo học tại ba trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh và Đại học Mở Bán Công Tp.Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thang đo và kiểm định giả thuyết
Qui trình nghiên cứu, các hình thành thang đo và đánh giá thang đo và cách thức chọn mẫu cho nghiên cứu cũng được trình bày cụ thể trong chương này Chương tiếp theo
sẽ trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu bao gồm mô tả mẫu, đánh giá thang đo, phân tích tương quan và phân tích hồi qui để kiểm định giả thuyết
Trang 38CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Giới thiệu
Chương 3 đã trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu Mục đích của chương 4 này trình bày các kết quả phân tích dữ liệu Chương này bao gồm bốn phần chính là (1) Thống kê mô tả mẫu và các biến nghiên cứu, (2) Đánh giá thang đo thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, (3) Phân tích tương quan và kiểm định giả thuyết thông qua phân tích hồi qui, (4) Thảo luận về kết quả Công cụ được sử dụng phân tích là phần mềm SPSS
4.2 Thống kê mô tả
4.2.1 Mô tả mẫu
Bảng 4.1 cung cấp bảng mô tả nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu Về giới tính thì mẫu nghiên cứu có 58% là nữ và 42% là nam Đa số sinh viên được phỏng vấn là sinh viên từ năm 2 đến năm cuối (37,3% là sinh viên năm 2; 26,7% là sinh viên năm 3; 20,3% là sinh viên năm 4) và chỉ có 15,7% là sinh viên năm thứ nhất Hầu hết các sinh viên được nghiên cứu là sinh viên hệ chính qui với tỉ lệ 74% và 20% là sinh viên hệ văn bằng 2 và chỉ có 6% sinh viên là sinh viên tại chức
Bảng 4.1 Mô tả về biến nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Biến nhân khẩu học Tần suất Tỉ lệ
Trang 39Văn bằng 2 Tại chức
60
18
20%
6%
4.2.2 Phân tích mô tả các biến nghiên cứu
Các biến nghiên cứu được đo lường bằng thang đo với nhiều biến quan sát (multi-item scale) Thang đo dạng Likert được sử dụng để đo các khái niệm với 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= Hoàn toàn đồng ý Giá trị của thang đo bằng giá trị trung bình của các biến quan sát dùng để đại diện cho các khái niệm nghiên cứu và kết quả thống kê
mô tả được trình bày trong bảng 4.2
Bảng 4.2 Bảng mô tả các biến nghiên cứu
Bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
- Sự hiểu biết lẫn nhau
- Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên
- Uy tín của giáo viên
- Mối quan hệ giáo viên-sinh viên
- Động cơ học tập của sinh viên
- Ngoại hình của giáo viên
- Chuyển giao tri thức
2.55 2.82 2.77 2.52 2.88 2.75 2.61
0.52 0.57 0.57 0.55 0.60 0.49 0.55
Mối quan hệ giáo viên-sinh viên cho mẫu nghiên cứu này chỉ đạt dưới mức trung bình
vì giá trị trung bình của biến này từ dữ liệu nghiên cứu này là 2.52
Trang 40Giá trị trung bình của biến “Động cơ học tập sinh viên” là 2.88 đạt giá trị cao nhất trong tất các các giá trị của biến nghiên cứu nhưng vẫn đạt dưới giá trị trung bình Điều này có ý nghĩa là sinh viên trong mẫu nghiên cứu này có động cơ học tập khá chưa cao vẫn còn dưới mức trung bình
Ngoại hình của giáo viên trong mẫu nghiên cứu này chưa được đánh giá cao chỉ đạt được giá trị 2.75 dưới mức trung bình Có nghĩa là người giáo viên trong mẫu nghiên cứu này có ngoại hình không đạt như mong muốn của sinh viên
Giá trị trung bình của biến “Chuyển giao tri thức” là 2.61 điều này có nghĩa là hiệu quả học tập môn học của các đối tượng trong mẫu nghiên cứu này còn khá thấp, dưới mức trung bình
Giá trị trung bình của tất cả các biến đều dưới mức trung bình điều này cho thấy việc
áp dụng một mô hình từ bối cảnh công nghệ thông tin sang bối cảnh giáo dục đại học cũng có những hạn chế
4.3 Đánh giá thang đo
4.3.1 Kiểm tra tính nhất quán của thang đo bằng Cronbach alpha
Như đã trình bày trong phần cơ sở lý thuyết, chúng ta có bảy thang đo cho bảy yếu tố,
đó là (1) Sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và sinh viên, (2) Mối quan hệ giữa giáo viên và sinh viên, (3) Động cơ học tập của sinh viên, (4) Khả năng truyền đạt/giao tiếp của giáo viên, (5) Uy tín của giáo viên, (6) Ngoại hình của giáo viên và (7) Chuyển giao tri thức Các thang đo của các yếu tố này được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha (với điều kiện hệ số Cronbach Alpha phải lớn hơn 0.6 được ứng dụng trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu và hệ số tương quan của các biến so với biến tổng phải lớn hơn 0.3 (Nunnally & Burnstein, 1994) nhằm kiểm tra tính nhất quán của thang đo