1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

74 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Đánh Giá Rủi Ro Kiểm Toán Trong Giai Đoạn Lập Kế Hoạch Kiểm Toán Do Công Ty TNHH Ernst&Young Việt Nam Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 170,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.1 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đ

Trang 1

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG

VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện tại Ngân hàng XYZ (Khách hàng cũ)

2.1.1 Tìm hiểu và ra quyết định chấp nhận khách hàng kiểm toán

Ngân hàng XYZ là khách hàng mà công ty đã kiểm toán vào năm 2006, do đó trước khi tiến hành thực hiện kiểm toán, tổng giám đốc hay phó tổng giám đốc và giám đốc kiểm toán của công ty phải tổ chức một số cuộc họp với khách hàng mà cụ thể là ban giám đốc, các giám đốc các phòng ban của ngân hàng XYZ để nghiên cứu, tìm hiểu lại về tình hình của khách hàng, đặc biệt xem xét những thay đổi của khách hàng trong năm 2007 có khả năng ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán và rủi ro mà Công ty phải gánh chịu Những thông tin thu được từ khách hàng sẽ được các giám

đốc sử dụng để trả lời những câu hỏi trong “Mẫu khách hàng tiếp tục kiểm toán”

Trong số những đánh giá cần thiết nhằm đưa ra quyết định có tiếp tục tiến hành kiểm toán cho khách hàng hay không thì những đánh giá về rủi ro có thể nảy sinh đóng một vai trò quan trọng Mỗi sự thay đổi trong năm 2007 của ngân hàng đều có thể làm nảy sinh những rủi ro mới cho cuộc kiểm toán, bởi vậy, Ernst & Young Việt Nam

đã thực hiện đánh giá những yếu tố rủi ro thông qua việc hoàn thành bảng sau:

Trang 2

BẢNG CÂU HỎI VỀ NHỮNG RỦI RO PHÁT SINH

1 Có những thay đổi đáng kể nào về người ký thư giới thiệu của ngân hàng hay không?

Có Không

2. Chứng khoán của ngân hàng có được mua bán công khai không? Hay nói cách khác, ngân hàng có giải trình công khai các chứng khoán ngân hàng nắm giữ hay không? (như chứng khoán của các đơn vị chính quyền, các tổ chức tài chính, các công ty bảo hiểm, các tổ chức công cộng và các tổ chức từ thiện)

Cố vấn…)?

Có Không

4. Có những thay đổi đáng kể nào từ lần gần nhất thực hiện đánh giá tiếp tục chấp nhận khách hàng về hoạt động kinh doanh (như: khách hàng, sản phẩm, vận chuyển hàng hóa, đơn đặt hàng…), về môi trường kinh tế và ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, những yêu cầu luật pháp và các nguyên tắc trong những hoạt động của Ngân hàng?

Có Không

Trang 3

5. Những yếu tố rủi ro sau đây có được đề cập không?

I. Quan điểm, thái độ quản lý của ngân hàng

A Có mối quan hệ không thuận lợi với các tổ

chức bên ngoài

Có Không

B Có mối quan hệ không thiện chí với các cán

bộ,nhân viên trong ngân hàng

Có Không

C Áp dụng đối với các khách hàng là những tổ

chức công cộng, Giám đốc điều hành/Người

sáng lập luôn coi công ty là của cá nhân

Có Không Không áp dụng

D Giám đốc điều hành độc đoán Có Không

E Ban quản trị có phong cách sống và làm việc

không tốt

Có Không

II. Môi trường nội bộ

A Những hành động và thái độ của những người

quản lý làm xuất hiện những ý kiến và phản

ứng của các nhân viên về tính chính trực của

họ

Có Không

B Ngân hàng cố gắng giới hạn phạm vi kiểm toán

(trực tiếp hay ép buộc mức phí không hợp lý)

hoặc tìm mọi cách để áp đặt một thời hạn hoàn

thành không khả thi

Có Không

C Đặt tầm quan trọng thái quá đối với việc dự

đoán lợi nhuận thu được trên 1 cổ phiếu hay

mức giá trị thị trường của chứng khoán vốn

Có Không

D Có những thay đổi đáng kể về ban giám đốc, tư

vấn pháp luật hay tình hình tranh chấp

Có Không

E Có sự cơ cấu lại hay thay thế không mong

muốn trong bộ máy quản lý, có sự thay thế liên

tiếp trong ban quản trị hay có sự thay đổi

không cần thiết trong cơ cấu quản lý phức tạp

Có Không

F Áp lực thái quá đối với những nhà quản lý mới

khiến họ báo cáo kết quả tốt hơn trên thực tế họ

đã làm

Có Không

G Những mô hình ước lượng tài chính bị xác định

sai nghiêm trọng hay bị đánh giá một cách

đáng nghi ngờ bởi ban quản trị-những người

Có Không

Trang 4

kiểm soát việc lập báo cáo tài chính của ngân

hàng

H Đã từng hoàn thành những nghiệp vụ nổi bật và

bất thường nhanh chóng trước khi kết thúc mỗi

quý hay năm tài chính

Có Không

I Có kế hoạch bồi thường cho những kỳ vọng

thái quá trên báo cáo lợi nhuận

Có Không

J Ngân hàng là bên phải chi trả nhiều nhất trong

những thị trường của mình

Có Không

III Điều kiện tài chính

A Báo cáo kiểm toán gần nhất hay một sự suy xét

nghiêm túc có đề cập đến một ý kiến từ chối

hay một đoạn thuyết minh miêu tả sự không

chắc chắn trong việc tiếp tục tồn tại của ngân

hàng

Có Không

B Báo cáo kiểm toán tiếp theo hay những xét

đoán nghiêm túc chắc chắn sẽ đề cập đến đến

một ý kiến từ chối hay một đoạn thuyết minh

miêu tả sự không chắc chắn trong việc tiếp tục

tồn tại của ngân hàng

Có Không

C Lượng vốn làm nền tảng cho phạm vi hoạt

động của ngân hàng không thỏa đáng

Có KhôngGiải thích: Bởi tỷ lệ vốn tương ứng thấp hơn 8%

D Lượng vốn lưu động không đầy đủ hay giảm

bớt các khoản công nợ nhằm lấy lòng tin

Có Không

E Có tình hình nợ nhiều hoặc điều kiện đòn bầy

nặng

Có KhôngGiải thích: Vì là một ngân hàng nên khách hàng XYZ có tỷ lệ nợ rất cao

F Những thay đổi bất lợi trong việc đánh giá và

phân loại những vấn đề đáng chú ý về nợ của

các tổ chức tín dụng như Moody’s hay

Standard &Poors

Có Không

G Khó khăn tăng lên trong việc thỏa mãn hiệp

định giới hạn cho vay

Trang 5

J Có sự giảm giá trị đáng kể củalợi nhuận cả

L Tăng trưởng hay tích trữ đột biến Có Không

IV Các chức năng tài chính và kế toán

A Xuất hiện sự tranh chấp có liên quan đến kế

toán hay thực tiến của việc lập báo cáo tài

chính

Có Không

B Có sự trình bày lại của các báo cáo tài chính

năm trước để chỉnh sửa lại những sai sót phát

hiện được trên thực tế vẫn còn tồn tại trên các

báo cáo tài chính đã được phát hành ban đầu

Có Không

C Có sự phê phán của công chúng liên quan đến

kế toán, đến việc lập báo cáo tài chính hay thực

tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng hay của

các công ty trong một tập đoàn hoặc trong

những ngành nghề mà ngân hàng có hoạt động

đáng kể

Có Không

D Số lượng nhân viên kế toán không đủ, không

có kinh nghiệm, được đào tạo không bài bản

hay có sự thay đổi liên tiếp về mặt nhân sự

Có Không

E Thiếu sự hợp tác giữa ban Kế toán và ban Công

nghệ thông tin

Có Không

F Phụ thuộc vào một số ít cá nhân, do kết quả của

những cuộc khủng hoảng liên mien và mất

kiểm soát về kế toán

Có Không

G Sai lầm và chậm trễ trong việc lập báo cáo tài

chính gồm cả báo cáo tài chính giữa niên độ

Có Không

H Kiểm soát nội bộ yếu kém Có Không

I Không quan tâm hay không có khả năng chỉnh

sửa những thiếu sót hay những điều kiện được

thông báo bao gồm cả sự yếu kém trọng yếu

của kiểm soát nội bộ

Có Không

J Sử dụng những nguyên tắc kế toán không ổn Có Không

Trang 6

K Có những phán xét hoàn toàn chủ quan trong

suốt thời gian xác định lại nguồn gốc thu nhập,

chi phí, một hay một chuỗi những nghiệp vụ

nổi bật

Có Không

L Có một số lượng lớn những hoạt động ghi sổ

thủ công trong quá trình theo dõi tài chính

Có Không

M Những kiểm toán viên hàng năm thực hiện

kiểm toán cho ngân hàng gặp rắc rối

Có Không

N Có sự trục trặc của các kiểm toán viên nói

chung khi không thể đưa ra phán quyết hay

trong việc thực hiện phân chia trong kiểm toán

một cách thận trọng dựa vào những doanh thu

hay tài sản được kiểm toán

Có Không

O Trong báo cáo kiểm toán những năm trước có

xuất hiện những đoạn thuyết minh hay loại trừ

Có KhôngGiải thích: Vào năm 2004, báo cáo kiểm toán đã có một số ý kiến loại trừ Năm 2005, ý kiến kiểm toán được đưa ra về báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam là chấp nhận toàn phần Và chỉ có một ý kiến loại trừ liên quan đến trái phiếu chính phủ trên báo cáo tài chính theo Chuẩn mực các tổ chức tín dụng Quốc tế

V Những bên liên quan

A Có những giao dịch với những bên liên quan

bao gồm cả những bên có liên kết với các thành

viên của Hội đồng Quản trị của ngân hàng,

những người có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt

động cũng như vị trí tài chính của Ngân hàng

Có Không

B Có phụ thuộc vào các bên liên quan về tài

chính

Có Không

C Có những giao dịch với các bên liên quan vào

cuối năm hay cuối mỗi quý có thể góp phần

duy trì xu hướng hoạt động của ngân hàng

Có Không

D Các kiểm toán viên khác có quan hệ với các

bên liên quan hay một số bên liên quan chưa

được kiểm toán

Có Không

Trang 7

VI Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động

A Chủ thể kiểm toán không có một lĩnh vực kinh

doanh có triển vọng thuận lợi lâu dài Có Không

B Những hoạt động nổi bật của ngân hàng tại

quốc gia ngân hàng thực hiện giao dịch là đáng

nghi ngờ

Có Không

C Có những điều kiện kinh tế không thuận lợi đối

với những ngành nghề hay những khu vực mà

ngân hàng và các khách hàng của mình hoạt

động

Có Không

D Những ngành nghề của ngân hàng có tỷ lệ phá

sản cao hay có sự phụ thuộc về mặt kinh tế vào

một hay nhiều công ty hoạt động trong ngành

nghề có tỷ lệ phá sản cao

Có Không

E Có những giao dịch phức tạp hay những sự

kiện đổi mới gồm cả việc phân chia thuế thu

nhập, khiến cho việc đưa ra những đánh giá về

tính hiệu quả của chúng gặp nhiều khó khăn

hay mang tính chủ quan cao

Có Không

F Một công ty mới yêu cầu một kết quả tài chính

đẹp nhằm thu hút được tài trợ cho những cô

gắng trong tương lai của công ty

Có Không

G Có những thay đổi trọng đại trong hoạt động

kinh doanh của chủ thể

Có Không

H Công ty không có sự quản lý rõ ràng về tính

liêm chính, cũnh như chưa có một cán bộ kế

toán tài chính, người có sự hiểu biết về kinh

doanh và những quyết định được ban quản lý

hoạt động đưa ra

Có Không

I Tình hình tài chính cho thấy đã có hoạt động

gian lận hay những hoạt động vi phạm luật

pháp và các nguyên tắc chung phát sinh

Có Không

J Có sự tranh cãi giữa ban quản trị với các cổ

đông hay giữa đa số và thiểu số cổ đông về

những vấn đề có thể ảnh hưởng tới các Báo cáo

Trang 8

Sau khi hoàn thành bảng trên và nhận thấy những thay đổi trong năm 2007 của ngân hàng XYZ không làm phát sinh ra những rủi ro đáng kể có thể ảnh hưởng tới Công

ty, Tổng Giám đốc của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đã ra quyết định chấp nhận kiểm toán Báo cáo Tài chính kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2007 cho ngân hàng XYZ

Vì ngân hàng XYZ là khách hàng cũ của công ty, tức là công ty đã thực hiện kiểm toán cho khách hàng này năm 2006, do đó dựa vào những đánh giá rủi ro của năm

2006 và quá trình thực hiện cuộc kiểm toán tại Ngân hàng XYZ thì Ernst & Young Việt Nam đã lập ra một bảng đánh giá sơ bộ những rủi ro tồn tại khi thực hiện kiểm toán cho khách hàng như được trình bày dưới đây:

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

Thu nhập từ lãi lũy kế từ các khoản

cho vay đặc biệt là những khoản nợ nhóm

1.

Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ của thu nhập từ lãi lũy kế.

Tác động đến tính thanh khoản của

Quản lý rủi ro ngân hàng: Ngân hàng

không thiết lập một hệ thống quản lý rủi ro

chính thức và tiên phong Hệ thống quản lý

rủi ro hiện nay của Ngân hàng được sử

dụng nhắm thỏa mãn được yêu cầu của

nguyên tắc thận trọng được quy định bởi

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và những

tổ chức có liên quan khác hơn là một hệ

thống kiểm soát rủi ro tiên phong phù hợp

nhất với một ngân hàng.

Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh: Ngân hàng đang

chịu áp lực trong việc giảm thiểu tỷ lệ nợ

không thu hồi được xuống dưới 5% vào

năm 2007 Áp lực này sẽ dẫn ngân hàng

gặp một rủi ro trong việc ghi thiếu dự

phòng cho các khoản nợ không thu hồi

được và ghi khống thu nhập từ lãi thu

được.

Rủi ro trọng yếu • Tính có thật của các khoản thu nhập

từ lãi và các khoản tương đương.

• Tính đầy đủ của các khoản dự phòng cho các khoản nợ không thu hồi được

• Tính có thật, tính đầy đủ và tính đúng giá trị của dự phòng cho nợ không thu hồi được.

• Tính đầy đủ của chi phí dự phòng.

• Tính đúng giá trị cho các khoản sự phòng tín dụng.

Trang 9

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

• Có phương pháp phù hợp cho việc tính thu nhập từ lãi và các khoản tương đương.

Tiền dễ bị biển thủ bởi các nhân viên

ngân hàng.

Rủi ro gian lận Tính có thật của Tiền và các khoản

tương đương tiền.

Phân loại các khoản cho vay vào các

nhóm không phù hợp theo hệ thống chấm

điểm tín dụng Kết quả là các khoản dự

phòng cho nợ không thu hồi được và các

khoản thu nhập từ lãi thu được sẽ bị ảnh

hưởng.

Rủi ro trọng yếu • Tính có thật, tính đầy đủ và phương

pháp tính đúng đối với khoản chi phí dự phòng.

• Phân loại và trình bày đúng đối với những khoản cho vay khách hàng.

• Tính có thật và đầy đủ của thu nhập

từ lãi lũy kế

Vàng và ngoại tệ được ghi nhận theo

giá gốc hay được đánh giá lại vào cuối

năm.

Rủi ro tiềm tàng • Tính đúng giá trị của các khoản tiền

gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng khác.

• Tính đúng giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền.

• Có phương pháp tính đúng khoản thu nhập từ ngoại tệ và vàng.

• Tính đúng giá trị của các khoản tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các ngân hàng khác.

Số lượng lớn các giao dịch, các hoạt

động biển thủ, trộm cắp.

Rủi ro tiềm tàng Tính có thật và đầy đủ của Tiền và các

khoản tương đương tiền.

Mức độ các khoản nợ khó thu hồi lớn:

Ngân hàng đã phải gánh chịu một lượng

lớn những khoản nợ khó thu hồi trong

những năm 90 Điều này gây ảnh hưởng

bất lợi đến khả năng sinh lời của Ngân

hàng, ví dụ như hàng năm, Ngân hàng phải

chi ra một lượng lớn cho dự phòng và xóa

các khoản nợ không thu hồi được

Rủi ro kinh doanh

Có sự phân loại và trình bày không

đúng theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính

Quốc tế đối với khoản mục Đầu tư và kinh

doanh chứng khoán.

Rủi ro trọng yếu Khoản mục Đầu tư và Kinh doanh

chứng khoán phải được phân loại và trình bày đúng.

Chứng khoán đầu tư và kinh doanh

không được ghi nhận và đánh giá phù hợp.

Rủi ro trọng yếu Đánh giá đúng giá trị của Chứng

khoán đầu tư và kinh doanh.

Tài sản không được đánh giá lại và ghi

đúng giá trị tại thời điểm cuối năm

Rủi ro trọng yếu Tài sản được đánh giá lại đúng giá trị

hợp lý.

Khấu hao tài sản cố định hữu hình và

Rủi ro trọng yếu • Đánh giá và ghi sổ đúng giá trị hợp

lý của tài sản.

Trang 10

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

Tài khoản tiền không được ghi nhận

đầy đủ do những nghiệp vụ không được

ghi nhận đúng kỳ vào thời điểm cuối năm.

Rủi ro trọng yếu Các tài khoản của Ngân hàng tại Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam phải được đánh giá đúng giá trị.

Tác động của những cổ đông chủ chốt

về chất lượng của hoạt động tài chính:

Ngân hàng XYZ là một ngân hàng Nhà

nước, bởi vậy họ không phải chịu áp lực

như những doanh nghiệp ngoài quốc doanh

và những doanh nghiệp đã niêm yết Tuy

nhiên là một ngân hàng Nhà nước, hoạt

động của ngân hàng lại bị chi phối bởi

những tiêu chuẩn, mục tiêu được thiết lập

bởi Bộ Tài chính hay Ngân hàng Nhà

nước, ví dụ như: Ngân hàng đang cố gắng

giữ lợi nhuận thu được trong năm đạt được

không thu hồi được không đáp ứng được

theo yêu cầu của Chuẩn mực Báo cáo Tài

chính Quốc tế.

Rủi ro gian lận • Đánh giá đúng mức dự phòng cho

nợ không thu hồi được.

• Áp dụng phương pháp hợp lý và chính xác để tính chi phí dự phòng.

Dự phòng cho các khoản nợ không thu

hồi được không được tính và ghi nhận đầy

đủ.

Rủi ro trọng yếu Tính đúng giá trị của các khoản dự

phòng cho nợ không thu hồi được.

Các yếu tố thị trường gây áp lực làm

cho Ngân hàng hoạt động với mức lợi

nhuận thấp hơn và bởi vậy các ngân hàng

cần phải mở rộng phạm vi cung cấp dịch

vụ với việc ứng dụng công nghệ nhiều

hơn Điều này đã làm nảy sinh nhiều rủi ro

hơn trong các hoạt động và quản lý cùng

với những thiệt hại tiềm tàng về vốn và

doanh thu.

Rủi ro kinh doanh

Việc một khách hàng có thể vay ở

nhiều chi nhánh của Ngân hàng đã làm cho

Ngân hàng phát sinh thêm rủi ro trong việc

vượt quá định hạn đã được Ngân hàng Nhà

nước quy định mà không có sự để ý của

Ban Tín dụng.

Rủi ro trọng yếu Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng với

các khoản cho vay khách hàng.

Không tuân thủ những nguyên tắc và

luật lệ về lao động.

Rủi ro trọng yếu Có phương pháp tính hợp lý và chính

xác tiền lương và các khoản chi phí nhân viên khác.

Trang 11

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

Không tuân thủ theo những quy tắc của

Ngân hàng Nhà nước về việc dự trữ bắt

buộc và tỷ suất về khả năng thanh toán

Rủi ro trọng yếu Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng đối

với những tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Không tuân thủ theo Quyết định 493

về việc lập dự phòng cho các khoản cho

vay khó thu hồi.

Rủi ro trọng yếu • Tính đầy đủ của khoản dự phòng

cho nợ khó thu hồi.

• Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng với khoản dự phòng tín dụng.

Không tuân thủ theo những nguyên tắc

của lĩnh vực Ngân hàng.

Rủi ro kinh doanh

Không ghi nhận tài sản cố định từ ngày

chúng bắt đầu được đem vào sử dụng

Điều này sẽ ảnh hưởng đến tài khoản Tài

sản cố định và Chi phí khấu hao vào thời

điểm cuối năm.

Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ đối với Tài khoản Tài sản

• Tính đầy đủ và có thật của các khoản lợi nhuận thu được từ chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư.

Ghi khống hoặc ghi thiếu giá trị của tài

khoản về tài sản.

Rủi ro trọng yếu Tính có thật, tính đầy đủ và Ngân hàng

có đủ quyền và nghĩa vụ với những tài sản khác.

Ghi thiếu hoặc ghi khống các khoản

Rủi ro trọng yếu Tính có thật, tính đầy đủ và Ngân hàng

có đủ quyền và nghĩa vụ với cổ phần

mà Ngân hàng đầu tư, mua vào.

Ghi thiếu hoặc ghi khống tài khoản

• Tính có thật và đầy đủ của Thu nhập từ phí và tiền hoa hồng.

• Tính có thật, tính đầy đủ và có sự phân loại và trình bày đúng đối với Thu nhập từ lãi và các khoản

Trang 12

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

tương đương.

Ghi khống/ghi thiếu tiền gửi tại Ngân

hàng Nhà nước và các ngân hàng khác.

Rủi ro trọng yếu • Tính đầy đủ và có thực của tài

khoản Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng khác.

• Tính đầy đủ và có thực của tài khoản gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

• Tính đầy đủ và có thực của tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các ngân hàng khác.

Ghi khống/ ghi thiếu tài khoản cho vay.

Rủi ro trọng yếu • Tính đầy đủ, tính có thật và Ngân

hàng có đủ quyền và nghĩa vụ đối với các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng.

• Tính đầy đủ, tính hiện hữu và có phương pháp tính hợp lý cho Chi phí dự phòng.

Ghi nhận những tài sản không có thật

và không thực hiện kiểm kê vào thời điểm

Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ của khoản mục Chứng

khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh.

Ghi khống/ ghi thiếu vàoTài khoản

Tiền gửi của khách hàng.

Rủi ro trọng yếu • Tính có thật, tính hiện hữu và có

phương pháp phù hợp để tính chi phí lãi suất lũy kế.

• Tính hiện hữu và tính đầy đủ đối với tài khoản Tiền gửi và tiền vay

từ các ngân hàng khác.

• Tính có thật và tính đầy đủ của Tài khoản Tiền gửi và tiền vay từ khách hàng.

• Tính có thật, tính đầy đủ,được phân loại và trình bày chính xác và Ngân hàng có quyền và nghĩa vụ đối với Tài khoản Vay từ các quỹ khác

• Tính có thật, tính đầy đủ của các Tài khoản hiện có của Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng khác.

• Tính có thật và đầy đủ của Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và vay từ Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

Ghi khống/ghi thiếu chi phí.

Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ, tính hiện hữu, có phương

pháp tính chính xác và Ngân hàng thực hiện phân loại và trình bày đúng Tài khoản Chi phí lãi vay và các khoản tương đương.

Trang 13

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

Nghiệp vụ không có thật đã được ghi

nhận và làm khống số tài sản của ngân

hàng.

Rủi ro trọng yếu Tính có thật, tính đầy đủ và Ngân hàng

có quyền và nghĩa vụ với những khoản mục về tài sản, văn phòng, trang thiết bị.

Các khoản công nợ không được ghi

nhận.

Rủi ro trọng yếu Tính đầy đủ của các khoản mục như

Chi phí tiền lương và các khoản liên quan đến người lao động khác, Các chi phí hoạt động khác và Các khoản công

nợ khác.

Giá trị của những chứng khoán kinh

doanh, chứng khoán đầu tư hay giá trị của

những cổ phần Ngân hàng mua không

được đánh giá một cách đáng tin.

Rủi ro trọng yếu Tính đúng giá trị cho khoản mục Kinh

doanh và đầu tư vào chứng khoán và khoản mục Đầu tư cổ phần.

Phân loại tiền gửi sai

Rủi ro trọng yếu • Phân loại và trình bày đúng cho

những tài khoản hiện tại của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính và các ngân hàng khác.

• Phân loại và trình bày đúng cho những tài khoản tiền gửi và tiền vay từ các ngân hàng.

• Đánh giá đúng giá trị của tiền gửi

có kỳ hạn và tiền vay từ Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

• Có phương pháp phù hợp để tính chi phí lãi lũy kế.

Phân loại và trình bày đúng tài khoản tiền gửi và tiền vay từ khách hàng

Xác định sai giá trị hợp lý của chứng

khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh

theo IFRS.

Rủi ro trọng yếu Đánh giá đúng giá trị của Chứng đầu

tư và kinh doanh.

Phân loại và trình bày sai các khoản

mục thu nhập và chi phí trên Báo cáo kết

quả kinh doanh.

Rủi ro trọng yếu • Phân loại và trình bày đúng đối với

Chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế.

Phân loại sai 1 loại tài sản vào tài

khoản không tương ứng.

Rủi ro trọng yếu Tính hiện hữu của Những tài sản khác.

Phân loại sai một loại tiền gửi vào tài

khoản không tương ứng hay vào những

Rủi ro trọng yếu • Phân loại và trình bày đúng với các

tài khoản Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng khác và Tiền gửi có

Trang 14

Tên rủi ro Loại rủi ro Những cơ sở dẫn liệu có liên quan

• Ngân hàng có quyền và nghĩa vụ với các tài khoản Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng khác và Tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các ngân hàng khác

2.1.2 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Sau khi đã có được những đánh giá sơ bộ ban đầu về những rủi ro kinh doanh, rủi ro tiềm tàng và chấp nhận kiểm toán cho Ngân hàng XYZ, chủ nhiệm kiểm toán

đã giao cho một Senior 3 thực hiện công việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, dù là khách hàng cũ song công đoạn này không bị bỏ qua mà vẫn tiếp tục được thực hiện

Senior được giao phó công việc tìm hiểu khách hàng đã liên lạc với ban đóng vai trò là đầu mối cung cấp các thông tin cần thiết cho kiểm toán viên là Ban tài chính của Ngân hàng, đồng thời gửi cho họ một công văn yêu cầu tài liệu trong đó bao gồm:

• Văn bản về mục tiêu, phương hướng hoạt động trong năm 2007 của Ngân hàng XYZ

• Những quyết định thành lập hay nâng cấp các chi nhánh trong năm 2007 của Ngân hàng

• Danh mục những dịch vụ, sản phẩm Ngân hàng cung cấp cho khách hàng

• Các báo cáo phân tích thị trường ngân hàng trong năm 2007

• Các nhân tố có ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng trong năm qua

• Báo cáo về những thay đổi về nhân sự, chính sách trong năm của ngân hàng

• Báo cáo những thành tựu và kết quả Ngân hàng đã đạt được trong năm

Không chỉ dựa vào những tài liệu mà Ngân hàng cung cấp, người kiểm toán viên này còn xem xét lại những tài liệu mà các kiểm toán viên năm trước đã thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán tại Ngân hàng Đồng thời, kiểm toán viên còn tìm kiếm các tài liệu liên quan thông qua các phương tiện thông tin như báo chí, Internet…và từ đó, dựa vào những thông tin có được và kinh nghiệm kiểm toán của mình để đưa ra những rủi ro thuộc kinh doanh của Ngân hàng mà có ảnh hưởng tới

Trang 15

cuộc kiểm toán Những thông tin mà kiểm toán viên có được cùng những ý kiến đánh giá rủi ro kinh doanh của người này sẽ được ghi lại đầy đủ vào một mẫu đã có sẵn của công ty sẽ được trình bày ngay dưới đây:

Trang 16

BẢNG TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG

Ngân hàng XYZ

(Bảng này được sử dụng nhằm cập nhật hay tổng hợp những vấn đề thuộc về bản chất của khách hàng)

Cấu trúc hoạt động, Hình thức sở hữu, Tổ chức tài chính và phân công địa lý

(Phần này sẽ cung cấp những mô tả khái quát về tổ chức hoạt động, hình thức sở hữu, sự phân chia các chi nhánh, văn phòng của ngân hàng)Ngân hàng XYZ (sau đây gọi là Ngân hàng) là ngân hàng lớn thứ 2 tại Việt Nam và là một trong 5 ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng được thành lập lần đầu vào ngày 15 tháng 8 năm 1965 theo Quyết định số 24/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng X Vào ngày 28 tháng 09 năm 1992, Ngân hàng đã được đổi tên thành Ngân hàng XYZ theo Quyết định số 390-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Sau đó, Ngân hàng đã được thành lập lại theo Quyết định số 456/QĐ-NH5 được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“SBV”) và

có hiệu lực trong vòng 99 năm tính từ ngày 18 tháng 9 năm 1995, việc thành lập này nằm trong những chính sách của Chính phủ nhằm xây dựng mô hình các Tổng công ty Nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ Số vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng được Chính phủ chỉ định là 1,100,000 triệu VNĐ Nhưng đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2006 thì số vốn thực tế của Ngân hàng đã là 4,577,789 triệu VNĐ (năm 2005 là 4,137,899 triệu VNĐ)

Tại thời điểm 31/12/2006, Ngân hàng có:

• 01 Hội sở chính tại Hà Nội

• 01 Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

• 02 Đơn vị hỗ trợ

• 03 Trung tâm giao dịch

• 100 chi nhánh chính được đặt tại các thành phố và các tỉnh khắp Việt Nam (đã có sự tăng lên đáng kể từ 75 chi nhánh vào ngày 31/12/2005 lên 100 chi nhánh như hiện nay do đã nâng một số chi nhánh cấp 2 lên chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 888 của Ngân hàng Nhà nước)

• 05 Công ty Liên doanh với 3 công ty mới được thành lập vào năm 2006

• 05 Công ty con

Trang 17

Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp

(Cung cấp sự miêu tả ngắn gọn về những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng)

Ngân hàng XYZ cung cấp cho khách hàng một chuỗi những dịch vụ về ngân hàng bao gồm:

• Huy động và nhận những khoản tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức hay các cá nhân đa dạng

• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo khả năng của nguồn vốn của Ngân hàng

• Quản lý các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ

• Các dịch vụ giao dịch tài chính quốc tế, chiết khấu các giấy tờ thương mại, trái phiếu và các giấy tờ có giá

• Cung cấp dịch vụ giao dịch trung gian giữa các khách hàng

• Và những dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận

Ngân hàng thông qua các công ty con cũng đã cung cấp những sản phẩm khác như: Bảo hiểm phi nhân thọ, môi giới chứng khoán và cho thuê Tài chính

Trang 18

Các chính sách kế toán

(Cung cấp sự miêu tả ngắn gọn về lựa chọn và ứng dụng của quản lý về những chính sách kế toán quan trọng cho những vấn đề nổi bật

hay những nghiệp vụ phức tạp.)

Ghi nhận các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng

Các khoan cho vay và tạm ứng cho khách hàng được xác định là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính cuối năm Lãi suất được tính dự thu cho các khoản vay mà không phải lập dự phòng cho chúng (bao gồm những khoản vay thuộc nhóm 1 được phân loại theo Quyết định 493 và một phần của nhóm 2 là những khoản nợ mà Ngân hàng đánh giá là có thể thu hồi được hoàn toàn Lãi dự thu sẽ được trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán

Phân loại các khoản cho vay và tạm ứng đối với khách hàng

Cho đến quý 3 của năm 2006, Ngân hàng vẫn phân loại danh mục cho vay của mình theo tình hình quá hạn của các khoản cho vay theo điều 6 của Quyết định 493/2006/QĐ-NHNN Từ quý 4 năm 2006, Ngân hàng đã nhận được sự phê chuẩn của Ngân hàng Nhà nước để áp dụng Điều 7 của Quyết định 493 để phân loại danh mục cho vay dựa trên kết quả của hệ thống chấm điểm tín dụng mới nhất được thiết lập Hệ thống này đã kết hợp chặt chẽ tài chính và phi tài chính, giữa số lượng và chất lượng của thông tin có được về khách hàng, cho phép Ngân hàng đánh giá khả năng của khách hàng trong việc hoàn thành kế hoạch trả nợ Như vậy, từ quý 3 năm 2006 trở đi thì cách phân loại các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng sẽ giống nhau ở cả Chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam và Quốc tế

Dự phòng đối với nợ khó thu hồi

Đối với kế toán theo VAS: Ngân hàng vấn tạo một tỷ lệ dự phòng để áp dụng cho mỗi nhóm nợ sau khi trừ đi những khoản ký quỹ đã được chiết khấu tại tỷ lệ phụ thuộc vào loại ký quỹ theo Quyết định 493 Đồng thời cũng theo đó, Ngân hàng đã đặt mức dự phòng chung cho các nhóm nợ từ 1 đến 4 là 0.75%

Đối với kế toán theo IFRS: Các kiểm toán viên sẽ giúp Ngân hàng ước lượng số khoản vay không thu hồi được bằng cách sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền theo Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 39

Chứng khoán đầu tư và kinh doanh

• Chứng khoán kinh doanh: bao gồm những chứng khoán được giữ nhằm mục đích ngắn hạn và được ghi nhận theo giá trị ước tính hợp

lý Những thay đổi về giá trị và lãi suất hay thu nhập từ cổ tức từ chứng khoán này trong năm sẽ được đề cập trong báo cáo thu nhập kèm theo

• Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn: được chấp nhận là chi phí và lãi suất là lãi suất dự thu sử dụng phương pháp lãi suất hiệu quả Những sự suy yếu, thua lỗ cho những khoản đầu tư này sẽ được ghi nhận trong Báo cáo Thu nhập

Trang 19

• Chứng khoán sẵn sàng để bán: được đánh giá tại giá trị hợp lý, nếu giá trị hợp lý không được xác định một cách đáng tin cậy thì sẽ được tính tại giá trị mà ít có thiệt hại hơn.

Đầu tư vào các hiệp hội và các công ty liên doanh

Cổ tức của Ngân hàng từ các hiệp hội và công ty liên doanh mà ngân hàng có ưu thế kiểm soát được ghi nhận theo phương pháp hợp lý của

kế toán có liên quan đến việc ghi nhận trên Báo cáo thu nhập và lợi nhuận để lại kết quả lãi hay lỗ hàng năm của lượng cổ phần của Ngân hàng trong các công ty liên kết Lãi của Ngân hàng từ các công ty liên kết và các hiệp hội được đưa lên Bảng Cân đối kế toán với giá trị phản ánh số cổ phần theo giá trị tài sản ròng của công ty liên kết

Ghi nhận doanh thu và chi phí

Thu nhập từ lãi suất và chi phí lãi vay được ghi nhận trong Báo cáo Thu nhập và Lợi nhuận giữ lại theo cơ sở dồn tích Thu nhập từ lãi dự thu quá hạn sẽ được đưa ra ngoại bảng cho đến ngày thực nhận được lãi

Tài sản cố định

Tài sản cố định được cân nhắc về giá, khấu hao và hao mòn của tài sản cố định hữu hình và vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng với thời gian hữu dụng ước tính của tài sản theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003

Trang 20

Theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh

(Cung cấp sự miêu tả nhanh gọn về công tác quản lý của ngân hàng, đính kèm những tài liệu về nội bộ của ngân hàng vào biểu tổ chức hay biểu quy trình hoạt động.)

Cơ cấu quản lý rủi ro của ngân hàng XYZ

- Ủy ban tín dụng

- Ủy ban nghiên cứu

Trang 22

Ngân hàng XYZ

Bao gồm những đặc điểm của thị trường quan trọng nhất đối với sự thành

công của một doanh nghiệp, bao gồm cả sự ảnh hưởng của các đối thủ

cạnh tranh, khách hàng và các nhà cung cấp cũng như những đặc điểm

của nền kinh tế, tài chính, luật pháp và những môi trường liên quan khác.

Trong số 5 ngân hàng Nhà nước của Việt Nam, ngân hàng XYZ

được xem là ngân hàng bền vững nhất

Chương trình cơ cấu lại trong ngành ngân hàng đặc biệt là những

ngân hàng Nhà nước đang thúc đẩy Ngân hàng cải tiến cơ cấu tổ

chức, hoạt động và công nghệ, Ngân hàng XYZ đang trong quá trình

cơ cấu lại hoạt động

Các doanh nghiệp nhà nước vẫn là nguồn khách hàng chủ yếu của

ngân hàng mặc dù hiện nay Ngân hàng đang tập trung vào các công

ty chứng khoán và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Ngân hàng đang cố gắng giải quyết các khoản nợ không thu hồi

được của các doanh nghiệp Nhà nước vào những năm trước bằng

cách sử dụng lợi nhuận của ngân hàng hoặc yêu cầu Chính phủ trợ

cấp

Ngân hàng lập các Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán ngân

hàng của Việt Nam Khung kế toán này đang được phát triển để theo

kịp Chuẩn mực quốc tế nhưng cho đến nay vẫn còn có những sai

lệch giữa chúng về dự phòng cho các khoản nợ không thu hồi được,

phương pháp ghi nhận…

Ngân hàng sẽ nhận quỹ hỗ trợ của Chính phủ nhằm tăng vốn điều lệ

Là một cổ đông hay một nhóm cổ đông, những người luôn kỳ vọng hoặc có phản ứng có ảnh hưởng đến việc quản lý, mục tiêu và chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước luôn quản lý hoạt động của Ngân hàng Đồng thời, ngân hàng cũng là một công cụ cho Ngân hàng Nhà nước để thực hiện và điều chỉnh chính sách của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ thông qua hệ thống ngân hàng nhà nước như: cung cấp những khoản cho vay đặc biệt đối với các nạn nhân của tiên tai, nhận và quản lý các khoản cho vay

từ Chính phủ khác và của các tổ chức đi vay quốc tế

Ngân hàng Thế giới/Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF: Ngân hàng Thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế sẽ giám sát chặt chẽ kết quả kiểm toán hàng năm của Ngân hàng Theo đề nghị của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế thì những vấn đề loại trừ của năm trước nên được giải quyết ngay vào năm nay và năm tiếp theo.Kiểm toán theo chuẩn mực Kế toán Quốc tế nên trở thành một phần của chương trình cơ cấu lại của hệ thống ngân hàng Việt Nam Chương trình cơ cấu lại cũng bao gồm những khoản nợ ưư đãi (có lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường) của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để tái cơ cấu vốn cho các ngân hàng

Bộ Tài chính và Bộ Lao động thương binh và xã hội: Là những doanh nghiệp của Nhà nước, Ngân hàng phải báo cáo cho Bộ Tài chính, đơn vị luôn giám sát chặt chẽ tình hình tài

Trang 23

trong năm tới đây.

Ngân hàng XYZ là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đã đạt được

ISO 9001:2000

Khung pháp chế hiện nay tiếp tục tạo sức ép cho các Ngân hàng của

Nhà nước phải cải tiến hoạt động và quy trình thực hiện nhằm giảm

nợ không thu hồi được, tăng lợi nhuận và mở rộng phạm vi cung cấp

dịch vụ ngân hàng với sự ứng dụng ngày càng nhiều của công nghệ

Có một xu hướng đang tiếp tục đó là việc các khoản vay từ Chính

phủ của các Ngân hàng thương mại Nhà nước đang ngày càng giảm

đi

Cùng việc Việt Nam đã là một thành viên của WTO, đã thực hiện những

giao dịch với nhiều quốc gia, gồm cả Mỹ, để thành công đối với ngân hàng

trong nước hay ngoài nước thì các ngân hàng trong nước phải chịu sức ép

lớn trong việc cơ cấu lại các hoạt động của mình nhắm củng cố khả năng

tài chính, thúc đẩy lợi nhuận, cung cấp thêm những dịch vụ mới Để làm

được điều này ngân hàng cần phải tập trung vào phát triển nguồn nhân lực,

công nghệ và chất lượng quy trình thực hiện

chính, nghĩa vụ thuế (Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Thuế sử dụng vốn), mức lương trong năm của nhân viên Ngân hàng (Mức lương chuẩn áp dụng cho cán bộ nhân viên làm viẹc trong các cơ quan Nhà nước), dự phòng cho các khoản nợ xấu (sẽ có ảnh hưởng tới lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng )

Ngân hàng cũng được quản lý bởi Bộ Lao động thương binh

và xã hội về việc thực hiện hệ số lương và các vấn đề khác như trợ cấp cho nhân viên

Kiểm toán Nhà nước: Là một doanh nghiệp Nhà nước, các Báo cáo Tài chính của Ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát của Kiểm toán Nhà nước Mục đích của của Kiểm toán Nhà nước

là để chắc chắn rằng Ngân hàng đã tuân thủ nghiêm túc những nguyên tắc, quy định của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước và những vấn đề về tính hình tài chính của Ngân hàng như tỷ lệ lãi suất được ghi nhận…

 Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hội sở chính

và các chi nhánh nằm trong hệ thống của Ngân hàng XYZ luôn nằm dưới sự kiểm tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Phạm vi công việc của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chủ yếu là để chắc chắn rằng Ngân hàng đã tuân thủ những nguyên tắc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặc biệt là những thủ tục phân loại nợ, bảo lãnh, trao đổi ngoại tệ, hoàn thành đầy đủ các tài liệu về các khoản cho vay và các khoản đầu tư vào cổ phần…

Thanh tra Chính phủ: Ngân hàng cũng là đối tượng giám sát

Trang 24

của Thanh tra Chính phủ về những hoạt động khác như sự ghi nhận tài sản dài hạn và những chi phí khác…

Mục tiêu và chiến lược

Mục tiêu kinh doanh là việc quản trị kết quả nhằm cố gắng hoàn thành và đạt được những mục tiêu khả thi trong ngắn hạn Các chiến lược là những hành động mà ban quản lý của doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu.

Các mục tiêu

Mục tiêu của ngân hàng XYZ trong năm 2007 là hoạt động một cách hiệu quả và an toàn; quản lý tốt các rủi ro trong phạm vi thuận lợi; có sự tăng trưởng hợp lý và chấp nhận được trong mọi lĩnh vực; cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt hơn; trở thành một tập đoàn tài chính và ngân hàng vững mạnh; cải thiện tính cạnh tranh để trở thành một ngân hàng đi đầu về chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động; uy trì và xúc tiến quảng bá thương hiệu, hình ảnh, vị thế và văn hóa kinh doanh của Ngân hàng; hợp tác toàn diện và phát triển mối quan hệ với các đối tác

và khách hàng trong và ngoài nước; hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2007; triển khai Dự án Hiện đại hóa, Dự án Công nghệ hỗ trợ 2

và hoàn thành cơ bản Dự án Tài chính nông thôn 2

Các chiến lược

• Cơ cấu lại danh mục cho vay thông qua việc phân chia lợi nhuận từ các khoản cho vay theo chính sách, từ những giải pháp toàn diện về các khoản nợ xấu đã hoàn thành vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2000; tăng cường vốn đủ điều kiện và trích lập đầy đủ những khoản dự phòng cho những khoản nợ không thu hồi được

• Tăng cường sức mạnh tài chính thông qua việc ban hành vốn 2 tầng Vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2000, Ngân hàng đã phát hành và niêm yết thành công hơn 3,200 tỷ VNĐ trái phiếu có thời hạn là 20 năm Điều này sẽ cung cấp cho ngân hàng một nguồn dài hạn và ổn định để hỗ trợ cho các hoạt động của Ngân hàng

• Cơ cấu lại các hoạt động bằng cách tăng các khoản thu từ lệ phí, cơ cấu lại Tài sản-Công nợ, mua bán nợ và cố phần hóa để tăng lượng vốn và

tỷ suất về vốn tương ứng

• Cải tiến cơ cấu tổ chức và quản lý để thích nghi với những quy tắc và chuẩn mực quốc tế;

Trang 25

• Nâng cấp cơ sở Công nghệ thông tin thông qua việc thực hiện Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng, do đó có thể mở rộng giới thiệu về các dịch vụ cạnh tranh của ngân hàng; hiện đại hóa công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và tiện ích cho khách hàng.

• Đào tạo và đào tạo lại cho các nhân viên để thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh

Chuẩn bị mọi điều kiện để cổ phần hóa và niêm yết vào năm 2008

Trang 26

Những yếu tố thành công mang tính quyết định

Những thành quả đạt được: Tổng tài sản tăng 21%, Dự phòng cho nợ không thu hồi được đã được trích lập đầy đủ vào năm 2007 (sớm 2 năm so với thời hạn được quy định trong Quyết định 493)

• Những mục tiêu đã hoàn thành:

o Lợi nhuận trước dự phòng và thuế tăng 23%

o Lợi nhuận trước thuế tăng 15%

o Mức dự phòng được trích lập đạt 2,155 tỷ VNĐ

o Mức lãi suất dự trữ là 3%

o Tỷ suất ROA đạt 0.5%, ROE đạt 8.1% và CAR là 7.8%

• Những mục tiêu về cơ cấu đã hoàn thành:

o Nợ ngắn và dài hạn chiếm dưới 40% tổng dư nợ

o Thu nhập ròng từ các hoạt động dịch vụ chiếm 17% tổng lợi nhuận

• Tỷ lệ nợ không thu hồi được đã giảm xuống dưới 5%

Trang 27

Liên quan đến cuộc kiểm toán

kiểm soát nội bộ

Những tài khoản và cơ sở dẫn

liệu có liên quan

Có là rủi ro nổi bật không?

Quản lý rủi ro ngân hàng: Ngân hàng

không thiết lập một hệ thống quản lý rủi ro

chính thức và tiên phong Hệ thống quản lý rủi

ro hiện nay của Ngân hàng được sử dụng nhắm

thỏa mãn được yêu cầu của nguyên tắc thận

trọng được quy định bởi Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam và những tổ chức có liên quan khác

hơn là một hệ thống kiểm soát rủi ro tiên

phong phù hợp nhất với một ngân hàng.Do đó,

các hoạt động tài chính của Ngân hàng sẽ bị

ảnh hưởng xấu bởi những thay đổi trong thị

trường, đặc biệt là thị trường quốc tế

Ảnh hưởng của sự không khớp giữa những khe hở về thời hạn thanh toán với những kẽ hở về việc đánh giá lại tổng tài sản và công nợ đối với những rủi ro về tính thanh khoản của Ngân hàng

Khoản mục lãi/lỗTrình bày thông tin trong các Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực

Kế toán số 30,32 và 39

Trang 28

Các rủi ro kinh doanh 1 Ảnh hưởng tới báo cáo tài chính và

kiểm soát nội bộ Những tài khoản và cơ sở dẫn liệu có liên quan Có là rủi ro nổi bật

không?

Mức độ các khoản nợ khó thu hồi lớn:

Ngân hàng đã phải gánh chịu một lượng

lớn những khoản nợ khó thu hồi trong

những năm 90 Điều này gây ảnh hưởng bất

lợi đến khả năng sinh lời của Ngân hàng,

ví dụ như hàng năm, Ngân hàng phải chi ra

một lượng lớn cho dự phòng và xóa các

khoản nợ không thu hồi được

 Ảnh hưởng của các khoản mục ngoại bảng

tới tình hình tài chính của ngân hàng không

được Ngân hàng phân tích kỹ lưỡng

 Tính dự phòng cho nợ không thu hồi được một cách hợp lý

 Ghi nhận các khoản bảo lãnh, cam kết của khách hàng vào Bảng cân đối

kế toán của Ngân hàng

• Tính đúng dự phòng cho các khoản cho vay không thu hồi được

 Tính đầy đủ và có thật của các tài khoản ngoại bảng

 Tính đúng giá trị của các khoản cho vay

Trang 29

Các rủi ro kinh doanh 1 Ảnh hưởng tới báo cáo tài chính và

kiểm soát nội bộ Những tài khoản và cơ sở dẫn liệu có liên quan Có là rủi ro nổi bật

không?

Tác động của những cổ đông chủ chốt về

chất lượng của hoạt động tài chính: Ngân

hàng XYZ là một ngân hàng Nhà nước, bởi

vậy họ không phải chịu áp lực như những

doanh nghiệp ngoài quốc doanh và những

doanh nghiệp đã niêm yết Tuy nhiên là một

ngân hàng Nhà nước, hoạt động của ngân

hàng lại bị chi phối bởi những tiêu chuẩn,

mục tiêu được thiết lập bởi Bộ Tài chính

hay Ngân hàng Nhà nước, ví dụ như: Ngân

hàng đang cố gắng giữ lợi nhuận thu được

trong năm đạt được mức hợp lý để thỏa

mãn những mục tiêu được đặt ra bởi những

tổ chức có liên quan và không thể hiện một

cách chính xác những kết quả kinh doanh

thực tế đạt được trong năm

 Những gian lận và sai sót đáng kể từ phía Ngân hàng để đạt được mục tiêu

 Tính đúng các chi phí về tiền lương dựa trên kết quả kinh doanh trong năm của Ngân hàng

 Tính hiện hữu và đầy đủ của việc ghi nhận thu nhập và chi phí từ lãi suất

Trang 30

Các rủi ro kinh doanh 1 Ảnh hưởng tới báo cáo tài chính và

kiểm soát nội bộ Những tài khoản và cơ sở dẫn liệu có liên quan Có là rủi ro nổi bật

không?

 Các yếu tố thị trường gây áp lực làm cho

Ngân hàng hoạt động với mức lợi nhuận

thấp hơn và bởi vậy các ngân hàng cần phải

mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ với việc

ứng dụng công nghệ nhiều hơn Điều này

đã làm nảy sinh nhiều rủi ro hơn trong các

hoạt động và quản lý cùng với những thiệt

hại tiềm tàng về vốn và doanh thu

 Mặc dù không trực tiếp ảnh hưởng đến báo cáo cũng như các hoạt động tài chính của Ngân hàng, rủi ro này vẫn có những ảnh hưởng gián tiếp đến những quyết định kinh doanh được của Ngân hàng, đồng thời các hoạt động của Ngân hàng cũng bị quản lý với mức rủi ro tiềm tàng cao hơn và nguy cơ thua lỗ cũng cao hơn

 Không có những tài khoản trọng yếu bị ảnh hưởng trực tiếp nhưng vẫn có thể có những ảnh hưởng tới kết quả hoạt đông và tình hình tài chính

Trang 31

2.1.1.2 Tìm hiểu môi trường công nghệ thông tin và những vấn đề liên quan đến

công nghệ thông tin của khách hàng

Do đây là khách hàng cũ của ngân hàng nên Ernst & Young Việt Nam không tìm hiểu mọi vấn đề liên quan đến môi trường công nghệ thông tin của Ngân hàng mà chỉ tìm hiểu tập trung vào những vấn đề dưới đây:

• Ngân hàng có dựa vào công nghệ thông tin phục vụ cho việc thành lập, xin cấp phép, ghi sổ, báo cáo những lớp nghiệp vụ tiêu biểu, các nguồn lực và chuẩn bị cho việc trình bày thông tin

• Ngân hàng có là đối tượng điều chỉnh những yêu cầu của kiếm soát nội bộ

• Có một số lượng đáng kể những người sử dụng các ứng dụng tài chính tiêu biểu

• Ngân hàng có một số lượng đáng kể các nhân viên nghiên cứu về công nghệ thông tin

• Ngân hàng chi một số tiền đáng kể cho công nghệ thông tin

• Môi trường công nghệ thông tin của Ngân hàng có bao gồm một số lượng lớn các máy chủ server

Phần công việc này đã được giám đốc kiểm toán phân công cho bộ phận chuyên trách về kiểm tra công nghệ thông tin, dựa vào những vấn đề cần tìm hiểu đã nêu ở trên, một Senior về công nghệ thông tin sẽ lập kế hoạch kiểm tra hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng bao gồm những thông tin dưới đây:

• Những quy trình sẽ được bộ phận kiểm tra công nghệ thông tin thực hiện

• Những thay đổi về môi trường công nghệ thông tin trong suốt quá trình kiểm toán

• Thời gian thực hiện kiểm tra

• Danh sách những nhân viên tham gia kiểm tra công nghệ thông tin

• Những tài liệu về công nghệ thông tin cần được cung cấp

Đến ngày 02 tháng 01 năm 2007, Ngân hàng XYZ đã gửi cho Ernst & Young Việt Nam Công văn số 145/CV-THHC để cung cấp những thông tin cần thiết cho các kiểm toán viên Công văn trên bao gồm những thông tin sau:

Trang 32

• Cơ cấu tổ chức và quản lý của Trung tâm công nghệ thông tin của Ngân hàng (Địa chỉ, số lượng nhân viên, số lượng người ước tính sử dụng hệ thống…)

• Sơ đồ nhập và xử lý dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin

• Kế hoạch chiến lược phát triển công nghệ thông tin

• Môi trường ứng dụng

• Kết nối với Internet, bảo mật và các ứng dụng Internet

• Những thông tin về hệ thống phần mềm đang áp dụng và hệ thống cơ sở dẫn liệu…

Từ những thông tin được cung cấp, những người chịu trách nhiệm về việc tìm

hiểu hệ thống công nghệ thông tin của khách hàng sẽ lập một Bản tóm tắt về công nghệ của khách hàng như mẫu dưới đây:

Ngày lập báo cáo tài chính 31/12/2007 Kiểm tra lại bởi ……….

1) Những quy trình, nghiệp vụ tiêu biểu hay các nguồn thông tin và ứng dụng tiêu biểu:

Các lớp nghiệp vụ và

quy trình tiêu biểu hay

Các nguồn thông tin

Các lớp nghiệp vụ hay quy trình tiêu biểu và những thông tin tài chính của chủ sở hữu

Dựa vào bằng chứng kiểm toán điện tử?

Tiền gửi có kỳ hạn và cho

Giao dịch trao đổ ngoại tệ

Giao dịch trao đổi ngoại tệ

2) Những ứng dụng hỗ trợ các nghiệp vụ và quy trình tiêu biểu và các bằng chứng kiểm toán điện tử:

Trang 33

Sau khi có được những hiểu biết khá kỹ càng và tường tận về cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động cũng như những phần mềm chuyên môn mà Ngân hàng đang sử dụng trong toàn hệ thống, các nhân viên phụ trách việc kiểm tra hệ thống công nghệ thông chcác kiểm toán viên cần phải thực hiện kiểm tra nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm soát Trong năm 2007 thì những rủi ro kiểm soát ban đầu từ hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng đã được liệt kê trong bảng dưới đây:

Những rủi ro kiểm soát sơ bộ

1 Nghiệp vụ không được ghi nhận một cách tự động vào Sổ Cái của hệ thống phần mềm chuyên dụng SIBS của Ngân hàng

2 Đối với những giao dịch trao đổi ngoại tệ, không phải chỉ có người được ủy quyền mới được cho phép truy nhập vào hệ thống

4 Việc xử lý các quy trình nghiệp vụ không được thực hiện bởi 2 người như yêu cầu của Hệ thống

5 Đối với việc chuyển tiền ra ngoài, nghiệp vụ có thể không được tự động ghi nhận vào Sổ Cái của hệ thống SIBS

6 Hệ thống tài chính và trao đổi ngoại hối không kiểm tra giới hạn tương ứng của Ngân hàng, nếu vượt quá giới hạn hệ thống cũng không yêu cầu sự kiểm tra lại của người được ủy quyền

2.1.1.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng

Để có thể đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng, các kiểm toán viên đã xem xét những thông tin liên quan đến 5 yếu tố của kiểm soát nội bộ như sau:

Môi trường kiểm soát

Ernst & Young Việt Nam đã xác định và đánh giá những thiết kế kiểm soát của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với cuộc kiểm toán và xác định xem những kiểm soát này có được thực hiện hay không?

Trang 34

Những kiểm soát nội bộ quan trọng

với kiểm toán

Có được thực hiện? Quy trình thực hiện

Việc thực hiện các công việc được

đánh giá định kỳ và được xem xet,

kiểm tra bởi mỗi nhân viên.

Có Không Hàng năm, Ngân hàng đánh giá và kiểm tra lại

việc thực hiện của mỗi chi nhánh và mỗi nhân viên trong chi nhánh nhằm quyết định mức thưởng và mức lương thu nhập

Ban Quản trị có những quy trình khác

để giải quyết những khúc mắc về kế

toán, kiểm toán, công nghệ thông tin

hay các vấn đề vể kiểm soát nội bộ.

Có Không Không.

Có những hướng dẫn nghề nghiệp và

những thông tin khác để hướng dẫn

cho các nhân viên nhiệm vụ của họ

Có Không Hàng tuần, ở chi nhánh cũng như ở Hội sở, trung

tâm giao dịch luôn tổ chức những cuộc họp nhằm đánh giá, giải quyết những vấn đề nổi bật và lập

kế hoạch chi tiết cho mỗi phần.

Ngân hàng có hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định cho mỗi nghiệp vụ (như tín dụng, bảo lãnh, ngân quỹ…)

Chỉnh sửa những khuyết điểm về kiểm

soát nội bộ đã xác định được trong 1

khoảng thời gian xác định.

Có Không Hàng quý, Ban Kiểm soát nội bộ sẽ trình bản báo

cáo giám sát và báo cáo sửa đổi lên Hội đồng Quản trị và Ngân hàng Nhà nước.

Phân công trách nhiệm từ Hộ sở đến

• Quy trình đánh giá rủi ro không bao gồm việc xác định và đánh giá những rủi ro mang tính gian lận

Tuy nhiên quy trình này của Ngân hàng XYZ đã được đánh giá tốt hơn quy trình của những ngân hàng khác, ví dụ: Ban Kế toán của Ngân hàng có khả năng thực hiện được tất cả các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sau khi có những đánh giá về ngân hàng, các kiểm toán lại xây dựng thêm 1 bảng nhằm mô tả những quy trình thực hiện của Ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro:

Những kiểm soát nội bộ quan trọng

với kiểm toán

Có được thực hiện? Quy trình thực hiện

Trang 35

Có cơ chế thích đáng cho việc xác

định rủi ro kinh doanh.

Có Không Ngân hàng đã thành lập Ban Quản lý rủi ro Kinh

doanh để xác định và đề xuất những thủ tục nhắm đương đầu với rủi ro.

Thực hiện đánh giá rủi ro định kỳ (ít

nhất là hàng năm), kể cả Công nghệ

thông tin

Có Không Hàng quý, Ngân hàng đã có báo cáo nội bộ tóm

tắt về tín dụng, vốn lưu động, dịch vụ, Công nghệ thông tin …và đánh giá kết quả hoạt động.

Kế hoạch chiến lược được xem xét và

phê duyệt bởi Hội đồng Quản trị.

Có Không Vào đầu năm, Ban Giám đốc của Ngân hàng sẽ

tiến hành một cuộc họp để đánh giá kết quả của năm trước và kế hoạch chiến lược cho năm nay

Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng

được thiết lập, truyền đạt và kiểm

soát trong toàn Ngân hàng.

Có Không Giám đốc sẽ xem xét kết quả năm trước và ra

quyết định để lập nên mục tiêu kế hoạch.

Các hoạt động, thông tin kiểm soát

Tại Ngân hàng , Ban Kế toán và Ban Công nghệ thông tin hiện đang hoạt động gắn liền với những hệ thống mới

Định kỳ, những người quản lý ở các cấp sẽ phải báo cáo cho cấp cao hơn về việc thực hiện của các chi nhánh hay các khu vực thuộc quản lý của họ Tất cả các kết quả thực tế sẽ được so sánh với Ngân sách

Hiện nay, cùng việc thực hiện hệ thống mới, các yêu cầu vấn chưa được thỏa mãn và do đó, mức độ hài lòng của nhân viên không phải là cao nhất

Dưới đây là bảng thể hiện sự hiểu biết của các kiểm toán viên về mức độ kiểm soát của ngân hàng có liên quan đến các hoạt động và thông tin kiểm soát:

Những kiểm soát nội bộ quan trọng

Ngân hàng duy trì sự mô tả công việc

bằng văn bản và tham khảo các

hướng dẫn mô tả nhiệm vụ của từng

người.

Có Không Ngân hàng đã có hướng dẫn cụ thể

từng nghiệp vụ ( như tín dụng, bảo lãnh, ngân quỹ…) mà về trách nhiệm

và nhiệm vụ của từng phần.

Người Quản lý của Ngân hàng xem xét

những người được chỉ định thực hiện

công việc như ngân quỹ, lợi nhuận, mục

tiêu tài chính, mục tiêu hoạt động…một

cách đều đặn (hàng tháng, hàng quý…)và

xác định những sự khác nhau Những sự

chênh lệch đó được xem xét tỉ mỉ và được

điều chỉnh bởi những hoạt động thích

hợp.

Có Không Ban Giám đốc của ngân hàng đã họp

và ra báo cáo kết quả kinh.

Trang 36

tới ban quản lý hoạt động và được hỗ

trợ bởi những ý kiến phân tích.

kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lên Giám đốc.

Sự kiểm tra

Đây là quá trình đánh giá chất lượng của việc thực hiện kiểm soát nội bộ theo thời gian Một trách nhiệm quan trọng của việc quản lý là thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ Các nhà quản lý của Ngân hàng thực hiện kiểm tra các hoạt động kiểm soát để biết khi nào họ hoạt động như đã định và khi nào họ phải thay đổi để thích nghi với những thay đổi của các điều kiện

Đối với Ngân hàng XYZ, sau khi thu thập được đủ tài liệu, các kiểm toán viên

đã đưa ra một số nhận xét sau:

Chức năng kiểm toán nội bộ của Ngân hàng là khá yếu do nhân viên không có

đủ kinh nghiệm, được đào tạo không bài bản nên có kỹ năng và chất lượng kém Với mức năng lực này, tính hữu ích của kiểm toán nội bộ sẽ bị giới hạn về mục đích của

nó Hơn thế nữa, bộ phận kiểm toán nội bộ của Ngân hàng được đặt ở chi nhánh nào thì chỉ thực hiện kiểm toán cho chi nhánh đó, vì vậy công việc của họ sẽ không độc lập với chi nhánh

Các nhà quản lý có thể hành động dựa trên những ý kiến của kiểm toán nội bộ Các thủ tục kiểm tra được thực hiện bởi Ngân hàng Nhà nước, kiểm toán nội bộ và kiểm tra một chiều của nhà quản lý

Chức năng giám sát bởi Ngân hàng Nhà nước là tương đối đơn giản, không mang tính toàn diện nhưng vẫn có ích cho mục đích kiểm soát và kiểm tra các hoạt động của ngân hàng

Dưới đây sẽ là bảng tóm tắt những thông tin và sự hiểu biết của kiểm toán viên đối với yếu tố kiểm tra trong môi trường kiểm soát nội bộ của Ngân hàng:

Những kiểm soát nội bộ quan trọng

Nhà quản lý sẽ thực hiện những hành

động thích đáng và kịp thời để chỉnh

sửa những thiếu sót đã được báo cáo

bởi chức năng kiểm toán nội bộ hay

các kiểm toán viên độc lập.

Có Không Định kỳ, bộ phận kiểm toán nội bộ

sẽ cung cấp các báo cáo về các kết quả bổ sung cho Hội đồng Quản trị, Ngân hàng Nhà nước.

Các kết quả của các hoạt động kiểm

toán nội bộ được báo cáo cho quản

lý cấp cao, Hội đồng quản trị hay ủy

ban kiểm toán và các kiểm toán viên

đôc lập Các kiểm toán viên nội bộ có

thể tham gia vào Hội đồng quản trị

hay ủy ban Kiểm toán.

Có Không Cuối mỗi quý, báo cáo giám sát nội

bộ sẽ được trình lên Hội đồng quản trị và Ngân hàng Nhà nước.

Phạm vi của các hoạt động kiểm toán

nội bộ tùy thuộc vào bản chất, quy mô

và cơ cấu của Ngân hàng.

Có Không Phạm vi của cuộc kiểm toán nội bộ

vẫn bị giới hạn trong việc kiểm tra các thủ tục, tính tuân thủ các nguyên

Trang 37

tắc, do đó, không nhiều mảng công việc trên Báo cáo tài chính được thực hiện

Sau khi xem xét từng yếu tố của kiểm soát nội bộ, Ernst & Young Việt Nam đã đi đến kết luận về tính hiệu quả của Ngân hàng XYZ Theo Ernst & Young Việt Nam thì XYZ là một ngân hàng nhà nước chịu sự giám sát và kiểm soát chặt chẽ, nghiêm túc của Ngân hàng Nhà nước và các cổ đông khác Ban quản lý của Ngân hàng xuất hiện nhằm có thẩm quyền trong những nhiệm vụ và trách nhiệm được giao phó Hội đồng quản trị và Ban giám sát của Ngân hàng đã thiết lập một cách hiệu quả những hệ thống

và chính sách để ngăn ngừa và phát hiện các sai sót và gian lận

Ngân hàng XYZ đã thiết lập những quy tắc, luật lệ và những thủ tục toàn diện tạo điều kiện cho chức năng kiểm soát và kiểm tra của ngân hàng

Mặc dù những yếu kém tồn tại có thể được xác định tại các cấp chi nhánh nhưng về tổng thể Ernst & Young Việt Nam vẫn đánh giá khả năng quản lý của Ngân hàng là đủ tốt trong việc phát hiện những kỳ vọng và sự chệch hướng từ những luật

lệ của Ngân hàng

Theo những nhận xét trên đây thì các kiểm toán viên của Ernst & Young Việt Nam đã đi đến kết luận rằng: Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng XYZ hoạt động hiệu quả Như vậy, rủi ro kiểm soát của ngân hàng được đánh giá là ở mức thấp

2.1.1.4 Xác định những rủi ro gian lận đối với những sai sót trọng yếu

Thông qua những hiểu biết về đặc điểm của gian lận, nhóm kiểm toán đã tiến hành tổ chức một số buổi thảo luận với sự tham gia của những kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán cho ngân hàng vào năm 2006 tại Hội sở chính và Sở giao dịch 1 của Ngân hàng XYZ và đưa ra kết luận:

• Các Báo cáo tài chính của Ngân hàng dường như vẫn còn tồn tại các sai sót Mặc

dù có thể không phải là kết quả của gian lận nhưng chúng ta vẫn nên dành sự quan tâm đặc biệt tập trung vào các tài khoản của các doanh nghiệp tại ngân hàng

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chào giá Hợp đồng - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng ch ào giá Hợp đồng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w