Database: Cung cấp những thuộc tính cho phép truy xuất thông tin liên quan đến cơ sở dữ liệu trong bản báo cáo. DataDefinition: Chứa tất cả các thông tin liên quan [r]
Trang 11
Chương 7:
THIẾT KẾ BÁO CÁO-CRYSTAL REPORT
LẬP TRÌNH WINDOWS
Giảng Viên: ThS Dương Thành Phết
Email: phetcm@gmail.com – YahooID: phetcm
Website: http://www.thayphet.net
Tel: 0918158670
Trang 2NỘI DUNG
2 Report Design Environment
3 Crystal Reports Object Model
5 Export và Print
Trang 33
1 GIỚI THIỆU CRYSTAL REPORTS
Crystal Report là gì ?
Không cần mở một ứng dụng riêng rẽ
Truy cập được nhiều nguồn dữ liệu khác nhau
Chia sẻ sử dụng các bảng báo cáo
Là công cụ thiết kế báo cáo cho phép tạo báo cáo bằng cách tìm và định dạng dữ liệu từ một nguồn dữ liệu hay từ những nguồn dữ liệu khác nhau
Truy cập dữ liệu nguồn dễ dàng
Trang 42.1 Các thành phần của Report Designer
Field Explorer
Crystal Report Toolbox Report Designer
Crystal Reports - Insert
Crystal Reports - Main
2 REPORT DESIGN ENVIRONMENT
Trang 55
2.2 Các section của một báo cáo
Xuất hiện trên trang đầu tiên / trang cuối cùng của bảng báo cáo
Xuất hiện trên đầu / cuối mỗi trang
Xuất hiện vào đầu / cuối một nhóm mẫu tin
Xuất hiện các mẫu tin
2 REPORT DESIGN ENVIRONMENT
Trang 62.2 Các section của một báo cáo
Report Header Page Header 1
Page Footer 1
Group Header 1
Details
Group Footer 1 Group Header 2
Details
Group Footer 2
Page Header 2
Page Footer 2
Group Header 3
Details
Group Footer 3 Group Header 4
Details
Group Footer 4
Report Footer
2 REPORT DESIGN ENVIRONMENT
Trang 77
2.3 Các đối tượng trong Field Explorer
Database Fields: Chứa tất cả các field mà bạn đưa
vào báo cáo
Formula Fields: Dùng để đưa các tính toán phức tạp vào báo cáo
Parameter Fields: Dùng để nhắc nhở người dùng nhập vào các thông tin cần thiết đối với báo cáo đang chạy
2 REPORT DESIGN ENVIRONMENT
Running Total Fields: Dùng để tính toán dựa trên giá
trị các mẫu tin của một field khác
Trang 82.3 Các đối tượng trong Field Explorer
Group Name Fields: Thể hiện các nhóm đang được
sử dụng trong báo cáo
SQL Experssion Field: Đảm bảo việc tính toán của bạn được thực hiện trên sever
2 REPORT DESIGN ENVIRONMENT
Special Fields: Thể hiện các vùng mục tin đặc biệt như PrintDate, PrintTime, PageNumber…
Unbound Fields: Dùng tạo bản báo cáo generic rồi dùng lập trình cho đặt để nội dung các vùng mục tin này vào lúc chạy
Trang 99
3.1 Giới thiệu
Tiến trình thiết kế bản báo cáo:
- Liên kết data source
- Sắp đặt và định dạng các Report Object trên Report Designer
Static Report
Với Crystal Reports.NET, bạn có toàn quyền truy xuất
và thay đổi phần lớn các thuộc tính của bản báo cáo
Dynamic Report
Thay đổi bằng cách nào?
ReportDocument và CrystalReportViewer
3 CRYSTAL REPORTS OBJECT MODEL
Trang 103.2 ReportDocument
ReportDocumnet
Database
DataDefinition
ReportDocument là lớp cơ sở đối với tất cả các báo cáo
Sơ đồ lớp
ReportDefinition
Database: Cung cấp những thuộc tính cho phép truy xuất thông tin liên quan đến cơ sở dữ liệu trong bản báo cáo
DataDefinition: Chứa tất cả các thông tin liên quan đến
dữ liệu được xử lý dựa trên dữ liệu nguồn của báo cáo
3 CRYSTAL REPORTS OBJECT MODEL