1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch cho tỉnh đắk nông đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

141 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên ngành : Quản lý Môi trường Khoá Năm trúng tuyển : 2005 1- TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHO TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN

Trang 1

-

HOÀNG PHƯỢNG TRÂM

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHO TỈNH ĐẮK NÔNG

ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành : Quản lý Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : HOÀNG PHƯỢNG TRÂM Giới tính : Nam / Nữ Ngày, tháng, năm sinh : 18/12/1981 Nơi sinh : TP.HCM

Chuyên ngành : Quản lý Môi trường

Khoá (Năm trúng tuyển) : 2005

1- TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT

TRIỂN DU LỊCH CHO TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

• Nghiên cứu phương pháp luận về xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực

• Xây dựng các vấn đề môi trường ưu tiên trong hoạt động du lịch tỉnh Đắk Nông, từ đó

đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển kinh doanh du lịch cho tỉnh Đắk Nông đến 2010 và định hướng đến 2020

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 01/2007

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 08/01/2008

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS TS NGUYỄN VĂN PHƯỚC

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Đã ký) (Đã ký)

Trang 3

quản lý môi trường tại trường Đại học Bách Khoa,luận văn này như một kết quả đáp lại sự chỉ dạy và truyền đạt kinh nghiệm tận tình của các thầy cô trong suốt quá trình học tập tại trường

Để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Phước đã nhiệt tình ủng hộ,hướng dẫn và giúp

em bổ sung kiến thức trong suốt thời gian làm luận văn

Xin chân thành cám ơn đến Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Đắk Nông đã cung cấp nhiều tài liệu quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn và hỗ trợ tận tình trong công tác tham vấn cộng đồng

Xin chân thành cám ơn tất cả Thầy Cô trong Khoa Môi Trường trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM cũng như các Thầy Cô giảng dạy cao học môi trường khóa 2005 đã tận tâm truyền đạt kiến thức,kinh nghiệm quý báu của mình để giúp em hoàn thành tốt bài luận văn này

Xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã động viên khuyến khích và ủng hộ để em theo đuổi và hoàn tất luận văn

Tuy không phải là lần đầu thực hiện luận văn,nhưng chắc chắn đề tài cũng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm.Kính mong sự chỉ dẫn của Quý thầy cô, anh chị và sự góp ý chân tình của bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

TP.HCM, 04/2008 Học viên Hoàng Phượng Trâm

Trang 4

Tỉnh Đắk Nông mới được thành lập từ 01/01/2004 trên cơ sở tách ra từ 6 huyện phía Nam của tỉnh Đắk Lắk với tổng diện tích tự nhiên là 6.514,38 ha Tỉnh Đắk Nông sở hữu nhiều đồi núi, sông suối, thác nước và các khu di tích văn hóa, vì thế đã tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình du lịch tham quan, du lịch văn hoá sinh thái, du lịch dã ngoại nghỉ dưỡng,…

Với những tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Đắk Nông, chúng ta có thể thấy rằng công cuộc phát triển du lịch tại tỉnh trong một tương lai gần là điều gần như tất yếu Tuy nhiên, với hoạt động phát triển du lịch mà không có sự quy hoạch

và quản lý đúng đắn ngay từ bây giờ sẽ dẫn đến việc phát triển không bền vững trong tương lai, gây hại nghiêm trọng đến chất lượng môi trường cũng như gây tác động xấu đến hệ tài nguyên thiên nhiên vốn có của toàn tỉnh

Để tìm ra giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường cho tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn phát triển kinh doanh du lịch sắp tới, luận văn đã xây dựng một kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch cho tỉnh Đắk Nông với từng bước tìm hiểu và nghiên cứu như: Nghiên cứu phương pháp xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch; Tóm lược tổng quan, hiện trạng môi trường, hiện trạng du lịch cũng như các định hướng quy hoạch tổng thể du lịch của tỉnh Đắk Nông Qua đó, đánh giá tác động và dự báo chất lượng môi trường trong giai đoạn phát triển du lịch của tỉnh

Từ những hiện trạng và dự báo, luận văn đã xây dựng các vấn đề môi trường

ưu tiên trong hoạt động du lịch của tỉnh, từ đó đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển kinh doanh du lịch cho tỉnh Đắk Nông từ nay đến 2010

và định hướng đến 2020

Nhìn chung, kế hoạch được đề ra luôn chú trọng việc định hướng ngành du lịch tỉnh Đắk Nông phát triển theo hướng bền vững, ưu tiên việc phát triển du lịch sinh thái nhằm giữ gìn và phát huy nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của tỉnh đồng thời bảo vệ chất lượng môi trường tỉnh luôn trong lành, sạch đẹp

Trang 5

Daknong Province was established from Jan 1 ,2004; separated from the 6 southern districts of Daklak Province with covering 6,514.38 ha in area It owns so many of hills and mountains, rivers and streams, waterfalls and cultural monuments,

as the result it creates advantages conditions for tourism forms such as visiting tourism , cultural tourism, ecotourism, relaxing tourism,…

With the tourism-development potentialities, we can see that tourism development at Daknong is an evident fact in the future However, if tourism operations develop without correct programming and managing from now, they will lead into unstable development in the future, not only cause of serious damage to environmental quality but also create bad influences to natural resources of province

In order to find out solutions of protecting natural resources and environments for Daknong province in future period of tourism-business development, this thesis appoint to build up a plan to protect environment for Daknong’s tourism operation with gradually study and research as: Research the methods set up environment protecting plan in tourism; Summarizing overview, environment status, tourism status as well as the tendencies for general tourism programming of Daknong Province Thence, assess environmental impact and predict environmental quality in tourism-development period

According to the status and prediction, the thesis set up the priority environment matters of Daknong tourism activities, thence propose the environmental protecting plan for Daknong tourism-business developments from now to 2010 and up to 2020

In general, proposed plan always focus on Daknong’s tourism orientation to stable development, priority to develop ecotourism in order to maintain and promote plentiful natural resources as well as protect environmental quality in fresh

Trang 6

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1: Phương pháp xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi

trường trong lĩnh vực hoạt động du lịch

1.1.1 Khái niệm Du lịch - Du lịch sinh thái 6

1.1.2 Những đặc trưng của du lịch 7

1.1.3 Tài nguyên du lịch 8

1.2 Khái niệm về Môi trường du lịch và Phát triển bền vững 9

1.3 Các vấn đề liên quan giữa môi trường và phát triển du lịch 10

1.4 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho việc xây dựng kế hoạch hành

động bảo vệ môi trường du lịch 11

1.6 Mục đích áp dụng xã hội hóa trong kế hoạch bảo vệ môi trường du lịch 19

1.7 Tổng quan phương pháp xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi

trường trong lĩnh vực du lịch

21

Trang 7

Chương 2: Tổng Quan tỉnh Đắk Nông

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhiên nhiên tỉnh Đắk

2.1.1 Vị trí địa lý 232.1.2 Điều kiện tự nhiên 252.1.3 Tài nguyên nhiên nhiên 272.2 Đặc điểm dân số và nguồn lực 292.3 Tình hình kinh tế - xã hội 30

2.3.1 Tình hình phát triển kinh tế 302.3.2 Tình hình xã hội 332.4 Tài nguyên nhân văn – xã hội 35

2.4.1 Sự đa dạng về dân tộc, tôn giáo 352.4.2 Các ngành nghề thủ công truyền thống 362.4.3 Các lễ hội truyền thống 362.4.4 Văn hóa truyền thống 382.4.5 Các di tích lịch sử, công trình kiến trúc 392.5 Cơ sở hạ tầng tỉnh Đắk Nông 41

2.5.2 Cấp điện 422.5.3 Thủy lợi 422.5.4 Cấp nước 422.5.5 Bưu chính viễn thông 432.6 Hiện trạng môi trường tỉnh Đắk Nông 43

2.6.1 Hiện trạng môi trường nước 432.6.2 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 452.6.3 Tình hình quản lý chất thải rắn 452.6.4 Hiện trạng môi trường đất 462.6.5 Diễn biến rừng và đa dạng sinh học 462.6.6 Thiên tai và sự cố môi trường 482.6.7 Những vấn đề môi trường cấp bách tại địa phương 49

50

Trang 8

Nông

Chương 3: Hiện trạng du lịch, Định hướng quy hoạch tổng thể du lịch

giai đoạn 2004 - 2010 định hướng 2020 và Đánh giá tác động môi trường

trong giai đoạn phát triển du lịch

3.1 Hiện trạng du lịch tỉnh Đắk Nông 53

3.1.1 Các địa điểm du lịch có giá trị 543.1.2 Các loại hình du lịch hiện nay 593.1.3 Hiện trạng kinh doanh và phát triển dịch vụ du lịch tỉnh Đắk

Nông

60

3.1.4 Hiện trạng và những kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục

vụ du lịch trong tương lai

63

3.1.5 Hiện trạng tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch

3.2 Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh Đắk Nông

giai đoạn 2004 – 2010 định hướng 2020 663.2.1 Dự báo số lượng khách du lịch tại Đắk Nông đến 2020 663.2.2 Định hướng phát triển các loại hình và các sản phẩm du lịch 673.2.3 Định hướng phát triển không gian du lịch 713.2.4 Định hướng đầu tư phát triển du lịch 763.3 Đánh giá tác động và dự báo chất lượng môi trường trong hoạt động

phát triển du lịch giai đoạn 2004 – 2010 định hướng 2020

79

3.3.1 Môi trường không khí 793.3.2 Môi trường nước 843.3.3 Chất thải rắn - Chất thải nguy hại 893.3.4 Môi trường đất và diện tích rừng 903.3.5 Đa dạng sinh học 913.3.6 Sự cố môi trường 92

Chương 4: Đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch

cho tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 và định hướng đến 2020

4.1 Các vấn đề môi trường ưu tiên trong phát triển kinh doanh du lịch tại

4.1.1 Cơ sở xây dựng các vấn đề môi trường ưu tiên trong hoạt

động du lịch tại tỉnh Đắk Nông 93

Trang 9

4.1.2 Các vấn đề môi trường ưu tiên trong hoạt động du lịch tại

Đắk Nông

93

4.1.3 Các dự án du lịch trong tương lai và thứ tự ưu tiên các khu

du lịch cần được bảo tồn tại tỉnh Đắk Nông

95

4.2 Đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Nông trong giai

đoạn khai thác và phát triển du lịch đến 2010 và định hướng đến 2020 964.2.1 Kế hoạch bảo vệ chất lượng môi trường không khí trong hoạt

động du lịch tỉnh Đắk Nông 964.2.2 Kế hoạch bảo vệ chất lượng môi trường nước trong hoạt

động du lịch tỉnh Đắk Nông

102

4.2.3 Kế hoạch quản lý chất thải rắn trong hoạt động du lịch tỉnh

4.2.4 Kế hoạch bảo vệ hệ sinh thái rừng và sự đa dạng sinh học

trong hoạt động du lịch tỉnh Đắk Nông 1144.3 Các giải pháp chung cho việc phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi

trường du lịch tại tỉnh Đắk Nông 119

Chương 5: Kết luận - Kiến nghị

Phụ lục

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1: Những tác động của hoạt động phát triển du lịch đến môi trường 10Bảng 2.1: Biến động dân số và mật độ dân số năm 2004 và 2005 29Bảng 2.2: Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước chính tại một số vị trí

quan trắc tiêu biểu

43

Bảng 2.3: Mực nước ngầm tỉnh Đắk Nông tháng 4 năm 2004 (trung bình) 44Bảng 2.4: Hiện trạng diện tích các loại rừng phân theo địa phương 47Bảng 3.1: Chỉ tiêu về khách du lịch của tỉnh Đắk Lắk cũ 60Bảng 3.2: Lượng khách du lịch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2002 – 2004 60Bảng 3.3: Thu nhập du lịch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2002 – 2004 62Bảng 3.4: Dự báo khách du lịch đến Đắk Nông thời kỳ 2005-2020 67Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu phòng lưu trú của Đắk Nông thời kỳ 2005 – 2020 67Bảng 3.6: Danh mục các dự án đầu tư du lịch tỉnh Đắk Nông 76Bảng 3.7: Các hạng mục công trình chính của dự án phát triển cụm du lịch thị

xã Gia Nghĩa và phụ cận

78

Bảng 3.8: Các hạng mục công trình đầu tư cho dự án phát triển khu du lịch

sinh thái Nam Nung

78

Bảng 3.9 : Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 81Bảng 3.10: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 82Bảng 3.11: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông 24Hình 2.2: Lễ hội Ăn trâu 37Hình 2.3: Cồng chiêng M’Nông 38Hình 2.4: Bộ Sử thi lưu giữ tại Buôn Bu Prăng 39

Trang 12

Chương MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đắk Nông là tỉnh được tách ra từ tỉnh Đắk Lắk, có tổng diện tích 6.514,38

ha Tài nguyên thiên nhiên lớn nhất của tỉnh là rừng tự nhiên với 394.037 ha, với

độ che phủ trên 60% Đất đai tỉnh Đắk Nông phì nhiêu, màu mỡ thích hợp cho nhiều loại cây nông nghiệp, công nghiệp ngắn và dài ngày như: cà phê, tiêu, điều, chè, cao su, đậu đỗ các loại, ngô, dâu tằm, và cây ăn quả,… Ngoài ra, tỉnh Đắk Nông có hệ thống sông Sêrêpôk và sông Đồng Nai chảy qua tạo nên nhiều thác nước vừa thơ mộng, vừa hùng vĩ hấp dẫn du khách đồng thời chúng còn là nguồn thuỷ năng lớn để khai thác thuỷ điện

Rừng núi, sông hồ, các thác nước phong phú trong tương lai sẽ trở thành những điểm du lịch hấp dẫn thuộc tỉnh Đắk Nông như: Khu du lịch cụm thác Dray Sáp, Gia Long, Trinh Nữ, Khu du lịch văn hóa sinh thái Liêng Nung, Khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung,…

Tỉnh Đắk Nông với nguồn tài nguyên phong phú và nhiều vùng còn nguyên

sơ sẽ là triển vọng lớn trong việc phát triển kinh tế rừng, khai khoáng thuỷ điện, cây công nghiệp, cây nông nghiệp, chế biến, thương mại và đặc biệt là hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh

Tuy nhiên, với hoạt động phát triển du lịch trong tương lai mà không có sự quy hoạch và quản lý đúng đắn sẽ dẫn đến việc phát triển không bền vững, gây hại nghiêm trọng đến chất lượng môi trường cũng như gây tác động xấu đến hệ tài nguyên thiên nhiên vốn có của toàn tỉnh

Vì thế các ban ngành, cơ quan chức năng cần có sự tính toán, đánh giá tác động môi trường và xây dựng một kế hoạch quản lý một cách hợp lý thì các ảnh hưởng của du lịch lên môi trường sinh thái sẽ được giảm thiểu và thúc đẩy được hoạt động kinh doanh du lịch phát triển theo hướng bền vững

Trang 13

2 Tính cần thiết của đề tài

Tính mới của đề tài

Định hướng phát triển theo hướng du lịch sinh thái ngay trong giai đoạn quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông Bên cạnh đó, các công tác xã hội hóa sẽ được lồng ghép trong kế hoạch hành động bảo vệ môi trường

Tính cần thiết của đề tài

Với tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Đắk Nông, chúng ta có thể thấy rằng công cuộc phát triển du lịch tại tỉnh Đắk Nông trong một tương lai gần là điều gần như tất yếu Và với một vấn đề hết sức thực tế rằng Đắk Nông còn là một tỉnh nghèo, cơ sở hạ tầng cho du lịch gần như là con số 0, điều đó sẽ càng là một động lực kích thích khách du lịch muốn khám phá và tìm hiểu vẻ đẹp hoang

sơ của nó

Do đó, lãnh đạo tỉnh Đắk Nông đã rất sáng suốt trong việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh giai đoạn 2004 – 2010 định hướng 2020 Tuy nhiên, để phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh Đắk Nông một cách bền vững thì một kế hoạch bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch cụ thể trong giai đoạn phát triển kinh doanh du lịch là hết sức cấp bách và cần thiết Đề tài này sẽ đáp ứng được những điều đó

3 Mục tiêu

Mục tiêu chung:

- Bảo tồn đa dạng tài nguyên thiên nhiên trong công cuộc phát triển du lịch

sinh thái tiến đến phát triển bền vững cho tỉnh Đắk Nông

- Bảo tồn văn hóa dân tộc và hệ sinh thái du lịch mà vẫn bảo đảm sự phát triển

kinh tế-xã hội tỉnh Đắk Nông

Mục tiêu cụ thể:

− Phân tích hiện trạng du lịch và môi trường tỉnh Đắk Nông, dự báo xu thế

Trang 14

biến đổi môi trường do phát triển kinh doanh du lịch trên cơ sở quy hoạch tổng thể mạng lưới du lịch của tỉnh

− Căn cứ vào những phân tích đánh giá từ hiện trạng, xây dựng một kế hoạch bảo vệ môi trường đất, nước, không khí, rừng và đa dạng sinh học cho tỉnh Đắk Nông

− Xây dựng hệ thống quản lý chung cho các khu du lịch theo hướng du lịch

sinh thái nhằm tiến đến phát triển một cách bền vững

4 Nội dung thực hiện

Bước 1: Tìm hiểu chung tỉnh Đắk Nông

1 Tìm hiểu tổng quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông;

2 Thu thập các thông tin: về dân số, lao động, tình hình qui hoạch phát triển của tỉnh có liên quan đến du lịch và môi trường, cơ sở hạ tầng tại phương;

3 Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại tỉnh Đắk Nông Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu về hiện trạng kinh doanh du lịch và môi trường tỉnh Đắk Nông

4 Điều tra khảo sát tình hình khách tham quan du lịch, nhu cầu du lịch theo các tuyến du lịch có sẵn

5 Thống kê các chỉ tiêu, dữ liệu về tình trạng kinh doanh du lịch tại tỉnh trong thời gian gần đây

6 Thu thập các số liệu về hiện trạng môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, tình hình quản lý chất thải rắn và đa dạng sinh học tại tỉnh Bước 3: Phân tích, đánh giá những tác động có thể lên môi trường do phát triển kinh doanh du lịch tỉnh Đắk Nông trong tương lai

7 Đánh giá sơ bộ về hiện trạng môi trường du lịch tỉnh;

Trang 15

8 Phân tích, dự báo chất lượng môi trường do phát triển kinh doanh du lịch trong tương lai

Bước 4: Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường

9 Vạch ra các vấn đề môi trường ưu tiên tại địa phương đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh du lịch;

10 Xác định mục tiêu cho từng vấn đề môi trường;

11 Đề xuất các phương án bảo vệ môi trường đất, nước, không khí, rác thải do phát triển du lịch và du lịch sinh thái;

12 Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 và định hướng đến 2020

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với những đặc trưng về du lịch riêng biệt nhằm đưa ra một kế hoạch quản lý môi trường phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và định hướng quy hoạch tổng thể du lịch của tỉnh Đắk Nông

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

A Phương pháp luận:

- Định hướng phát triển du lịch bền vững dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội, môi trường, các thể chế và chính sách của tỉnh

- Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch cho tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 theo định hướng mục tiêu chung của toàn tỉnh

B Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

¾ Phương pháp tiếp cận khảo sát:

- Thu thập thông tin, số liệu

- Điều tra khảo sát thực địa

Trang 16

- Tiếp cận các tài liệu có liên quan

¾ Phương pháp SWOT (Thế mạnh –Điểm yếu–Cơ hội–Thách thức):

Phân tích các thông tin thu thập được nhằm hệ thống lại các vấn đề Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu và mức độ ưu tiên của các vấn đề nhằm tìm ra một kế hoạch bảo vệ môi trường tối ưu trong hoạt động du lịch tại tỉnh Đắk Nông

¾ Nghiên cứu các phương pháp:

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường ;

- Phương pháp xây dựng kế hoạch quản lý môi trường

¾ Phương pháp tham khảo ý kiến:

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, chính quyền địa phương về sự khả thi của kế hoạch bảo vệ môi trường với những điều kiện thực tế tại tỉnh

- Tham khảo các chuyên gia về định hướng quy hoạch du lịch của tỉnh

- Tham vấn ý kiến khách du lịch

Trang 17

¾ Theo định nghĩa của I.I.Pirojnik (1995)

"Du lịch là dạng của hoạt động dân cư trong thời gian rãnh rỗi, liên

quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên, nhằm mục đích nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hay thể thao, kèm theo việc tiêu thụ các giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa Bên cạnh đó du lịch còn là một ngành kinh

tế xã hội có kinh doanh, có lợi nhuận lớn"

¾ Theo Pháp lệnh du lịch tháng 2/1999

"Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên

của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định"

b) Du lịch sinh thái

¾ Theo tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN)

"Du lịch sinh thái là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với

môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên, có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của nhân dân địa phương"

Trang 18

¾ Theo định nghĩa về du lịch sinh thái ở Việt Nam

"Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn

hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn

và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương"

1.1.2 Những đặc trưng của du lịch

Mọi hoạt động của phát triển du lịch đều được thực hiện trên cơ sở khai thác những giá trị của tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hóa, lịch sử kèm theo các điều kiện về cơ sở hạ tầng và dịch vụ đem lại nhiều lợi ích về kinh

tế xã hội, lợi ích đem lại cho khách du lịch

a) Các đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch:

Tính đa ngành: thể hiện ở đối tượng khai thác để phục vụ du lịch như

sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, giá trị văn hóa lịch sử, Thu nhập của xã hội từ du lịch mang lại nguồn thu cho các ngành kinh tế thông qua các sản phẩm cung cấp cho khách du lịch như điện, nước, nông sản, hàng hóa

Tính đa thành phần: thể hiện ở tính đa dạng trong thành phần khách du

lịch, ở những người phục vụ, ở những cộng đồng cư dân địa phương, tham gia vào hoạt động du lịch

Tính liên vùng: biểu hiện thông qua các tour, tuyến du lịch đến các khu,

điểm du lịch trong một khu vực hay một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau

Tính mùa vụ: biểu hiện ở những thời gian diễn ra hoạt động du lịch

tập trung cao trong năm

Tính xã hội hóa: thể hiện ở sự thu hút nhiều người, nhiều ngành, nhiều

cấp trong xã hội tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động du lịch

Tính đa mục tiêu: biểu hiện những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên

nhiên, cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tham gia hoạt động du lịch, của cộng đồng cư dân địa phương, của khách du lịch Qua đó mở rộng được sự giao lưu văn hóa,

Trang 19

kinh tế và nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội

b) Các đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái:

Du lịch sinh thái có những đặc trưng của du lịch, bên cạnh đó còn chứa đựng những đặc trưng riêng bao gồm:

• Du lịch sinh thái hướng con người tiếp cận gần hơn với tự nhiên, tạo sự cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với mục tiêu bảo vệ môi trường

• Hoạt động du lịch sinh thái có tác dụng giáo dục, nâng cao ý thức của người tham gia du lịch bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, qua đó đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững

• Phát triển du lịch sinh thái phải có sự tham gia của cộng đồng người dân địa phương

1.1.3 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là những cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, được sáng tạo ra từ sức lao động của con người, nhằm sử dụng thỏa mãn du lịch và nó cũng là yếu tố để hình thành nên các khu, điểm, tuyến du lịch hấp dẫn

Tài nguyên du lịch gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

1.1.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên đều là tài nguyên du lịch tự nhiên ở dạng đang sử dụng trực tiếp vào hoạt động du lịch hoặc ở dạng tiềm năng

Các dạng địa hình đặc biệt có giá trị lớn trong việc thu hút khách du lịch: địa hình núi cho người leo núi, cho du lịch sinh thái; núi, thung lũng, các hang động và các đảo trên biển; các sông suối đẹp, các mạch nước, ghềnh thác; các hồ trên núi, các bãi biển-bờ biển; các khu vườn quốc gia, khu bảo tồn động vật và thực vật quý;

Trang 20

các yếu tố khí hậu đặc biệt cho du lịch như nhiệt độ không khí, sự trong lành, mức độ chiếu sáng; các cảnh quan văn hóa, thẩm mỹ

1.1.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn gồm có di sản văn hóa, di sản hạ tầng cơ sở

- Di sản văn hóa: là khảo cổ, những công trình và di tích kỷ niệm lịch sử, những di tích văn hóa đã được xếp hạng, thắng cảnh và những kiến trúc địa phương, văn hóa dân gian,

- Di sản hạ tầng: đường sá, công trình hạ tầng, công viên cho giải trí du lịch

1.2 Khái niệm về Môi trường du lịch và Phát triển bền vững

a) Môi trường du lịch

Môi trường du lịch bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế

xã hội

Môi trường tự nhiên: Đó là tất cả các yếu tố môi trường bao gồm địa

hình, địa chất, đất, sinh vật, thủy văn và khí hậu, cảnh quan tại điểm du lịch hay trung tâm du lịch

Môi trường kinh tế - xã hội: bao gồm tất cả các hoạt động kinh tế tại các

điểm du lịch hay trung tâm du lịch như nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, các hàng hóa phục vụ cho

du lịch, các cơ sở hạ tầng về đường sá, các phương tiện giao thông , khách sạn, nhà nghỉ, giáo dục, y tế

b) Phát triển bền vững

"Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội, mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai"

Trên cơ sở này có thể hiểu du lịch bền vững là "Đáp ứng các nhu cầu về

du lịch hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai Điều này được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức độ sử

Trang 21

dụng tài nguyên du lịch, trong giới hạn của khả năng tái sinh và tăng trưởng

tự nhiên của chúng" ( Bramwell,1991)

1.3 Các vấn đề liên quan giữa môi trường và phát triển du lịch

Du lịch ngày nay đã là một trong những ngành kinh tế phát triển nhanh,

chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia Sự phát

triển du lịch đồng thời làm xuất hiện nhiều nhân tố tích cực, cũng như tiêu cực

đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Trong quá trình phát triển của

du lịch những mâu thuẫn phát sinh do các chủ thể tham gia hoạt động du lịch

luôn hướng tới lợi ích và mục tiêu khác nhau Đó chính là nguyên nhân cơ bản

gây ra những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững

Do đó, hoạt động du lịch phải gắn liền với ý thức của người tham gia du

lịch và các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm hướng tới sự phát triển bền

vững, để từ đó du lịch trở thành một ngành kinh tế bền vững

Bảng 1.1 : Những tác động của hoạt động phát triển du lịch đến môi trường

Tác động tích cực Tác động tiêu cực Môi trường

− Góp phần đảm bảo chất lượng nước

− Góp phần cải thiện điều kiện

− Tăng sức ép lên quỹ đất

− Tác động xấu đến môi trường,

hệ sinh thái nhạy cảm, có tính đa dạng sinh học cao: rạn san hô, rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới, thác nước

− Cuộc sống và tập quán quần cư của động vật hoang dã bị ảnh hưởng do lượng khách du lịch đến vào các thời điểm quan

Trang 22

Môi trường

xã hội

− Tăng trưởng kinh tế khu vực

− Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống

− Cải thiện điều kiện hạ tầng cơ sở

và dịch vụ xã hội cho địa phương

− Thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống

− Bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa truyền thống

− Tạo điều kiện giao lưu văn hóa

− Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên

− Các giá trị văn hoá truyền thống của cộng đồng dân cư vùng núi cao dễ bị biến đổi do tiếp xúc với nền văn hoá mới

− Di tích văn hoá, khảo cổ dễ bị xuống cấp

− Vào mùa du lịch, thường xảy ra ách tắc giao thông, nhu cầu cấp điện, nước vượt quá khả năng của địa phương

− Lan truyền các tiêu cực xã hội, bệnh tật

− Mâu thuẫn giữa người làm du lịch với dân địa phương do việc phân bố lợi ích và chi phí trong hoạt động du lịch

− Vấn đề an ninh quốc gia, an toàn

xã hội thêm phức tạp

1.4 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho việc xây dựng kế hoạch hành động

bảo vệ môi trường du lịch

1.4.1 Cơ sở khoa học

Trong phát triển bền vững, điều cần chú ý nhất là thỏa mãn các nhu cầu hiện tại và không làm tổn hại đến sự thỏa mãn các nhu cầu trong tương

lai, đảm bảo sử dụng đúng mức và ổn định tài nguyên thiên nhiên, môi

trường sống Như vậy, phát triển bền vững không chỉ là phát triển kinh tế,

văn hóa, xã hội một cách bền vững nhờ khoa học công nghệ tiên tiến mà còn

phải đảm bảo những điều kiện môi trường thiết yếu cho con người đang tồn

Trang 23

tại và cho các thế hệ sẽ tồn tại (những người đang sống và những người sẽ sống)

"Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển

du lịch trong tương lai" Du lịch bền vững đưa ra kế hoạch quản lí các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội và thẩm mỹ của con người, mặt khác vẫn duy trì được sự toàn vẹn về mặt xã hội, sự đa dạng

về sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho con người

Theo đánh giá của các chuyên gia nghiên cứu về du lịch, muốn cho ngành du lịch thật sự có thể phát triển bền vững cần phải dựa vào 3 yếu tố:

- Thứ nhất là thị trường về những điểm du lịch mới và các sản phẩm du

lịch ngày càng gia tăng;

- Thứ hai là phát triển phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiên

nhiên;

- Thứ ba là du lịch trực tiếp mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và cải

thiện phúc lợi cho các cộng đồng

Trong nền công nghiệp du lịch đương đại, cả ba nhân tố trên gắn bó chặt chẽ với nhau, để cho người ta nhận biết như một ngành du lịch sinh thái, đảm bảo môi trường và cảnh quan cho mọi điểm du lịch Chính vì vậy, các chuyên gia du lịch đã khẳng định "cần chú ý sự tập trung vào du lịch bền vững cùng với vai trò của nó trong sự phát triển cộng đồng và bảo tồn là vô cùng quan trọng" Vì nếu chỉ riêng phát triển du lịch không thôi thì không phải là sự phát triển bền vững, vấn đề đặt ra là sự phát triển bền vững ấy như thế nào và để cho ai?

Trang 24

1.4.2 Cơ sở pháp lý

Điều 45 - Luật Bảo vệ Môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch :

1 Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau đây:

a) Niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch

và hướng dẫn thực hiện;

b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải;

c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường

2 Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:

a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch, điểm du lịch;

b) Vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải đúng nơi quy định;

c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch;

d) Không được xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch

3 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì phối hợp với bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Quyết định số 121/2006/QĐ-TTg ban hành ngày ngày 29 tháng 5 năm

2006 về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006 - 2010

Nội dung của Chương trình:

Trang 25

a) Tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch; thúc đẩy hội nhập quốc tế; nâng cao nhận thức của toàn dân về phát triển du lịch; nâng cao hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế;

b) Thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch; c) Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới; bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển du lịch bền vững;

d) Đổi mới, tăng cường thể chế, chính sách phát triển du lịch; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch; đẩy mạnh hội nhập quốc

tế

Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2005 về việc Phê duyệt Đề án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực miền Trung - Tây Nguyên

Mục tiêu chung của Đề án:

- Trên cơ sở tiềm năng và lợi thế về du lịch biển, du lịch văn hoá - lịch sử,

du lịch sinh thái, đẩy mạnh phát triển du lịch của các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, gắn phát triển du lịch với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đưa du lịch trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, thực hiện chủ trương xoá đói, giảm nghèo, giữ vững an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội

- Phấn đấu từ năm 2010 trở đi, du lịch giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế chủ lực của các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên và là động lực đẩy mạnh phát triển du lịch cả nước

Chương trình nghị sự 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Một trong những nhiệm vụ của chương trình đề ra là ”Bảo vệ cảnh quan, phát triển cây xanh, quy hoạch hợp lý và xây dựng hệ thống các công

Trang 26

trình vệ sinh công cộng hợp vệ sinh; ban hành và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường khu du lịch, giải trí, khu vực công cộng, hành vi phá hoại cảnh quan, cây xanh”

Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)

Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam nhằm phát triển bền vững đất nước trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

Thông tư 08/2006/TT-BTNMT về việc Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

1.5 Kinh nghiệm từ các kế hoạch bảo vệ môi trường du lịch trong nước và

Hà Tây

Trên địa bàn tỉnh hiện nay có hàng trăm các điểm du lịch lớn nhỏ khác nhau, trong đó các loại hình du lịch sinh thái và du lịch văn hóa phát triển mạnh Các điểm du lịch trên địa bàn mỗi năm đón hàng triệu lượt khách

Trang 27

đến tham quan đã đóng góp vào doanh thu du lịch của tỉnh Bên cạnh việc phát triển kinh tế du lịch, các khu du lịch trên địa bàn còn góp phần không nhỏ vào việc giữ gìn môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường tự nhiên

Hà Tây có một quần thể môi trường sinh thái rộng lớn và đặc sắc, đặc biệt là khu vực vùng núi Ba Vì Chính vì vậy mà nơi đây sớm trở thành trung tâm phát triển du lịch của tỉnh với thế mạnh ở cả 4 loại hình du lịch là: Du lịch sinh thái; du lịch thể thao leo núi; du lịch văn hóa tâm linh; du lịch nghỉ dưỡng và giải trí Đặc biệt, trong khoảng 15 năm trở lại đây, khu vực này đã xây dựng nhiều điểm du lịch với quy mô ngày càng mở rộng

Bên cạnh đó, các khu du lịch cũng đã góp phần quan trọng vào bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là bảo vệ rừng và trồng rừng, tạo không khí trong lành, mát mẻ, giữ nguồn nước và chống xói mòn đất Điển hình như một số đơn vị kinh doanh du lịch như Công ty cổ phần Du lịch Ao Vua đã trồng hàng trăm ha rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc và vận động bà con các vùng dân tộc không khai thác, xâm lấn động, thực vật trong rừng, gây dựng cảnh quan cho khu du lịch Khu du lịch sinh thái Đầm Long - Bằng Tạ cũng

đã tiến hành gây nuôi và bảo tồn hàng chục loài động vật quý hiếm như: Hươu, nai, khỉ; bảo vệ rừng nguyên sinh với 387 loài, 94 họ của 4 ngành thực vật tạo nên sức hấp dẫn cho khu du lịch Đối với khu du lịch Thác Đa, việc bảo vệ hàng trăm bụi trúc nguyên sinh đã tạo nên một môi trường thiên nhiên mát mẻ và kỳ thú hiếm có, là điểm nghỉ mát lý tưởng của nhiều du khách

Trong khu du lịch Thiên Sơn - Suối Ngà hệ sinh thái cũng được chú trọng để không phá vỡ môi trường sinh thái của Vườn Quốc gia Ba Vì nên Công ty đã giữ gìn những cánh rừng nguyên sinh khi thiết kế những nhà nghỉ xen kẽ bên sườn núi một cách tự nhiên Đặc biệt, ở tất cả các khu du lịch, du khách đều bắt gặp những tấm biển quảng bá, chỉ dẫn và hướng dẫn về bảo vệ môi trường sinh thái; “Xin không ngắt lá bẻ cành”, “Bỏ rác đúng nơi quy định” đó là những lời nhắc nhở và cũng là nét đẹp văn hóa mới ở các điểm

Trang 28

du lịch trên địa bàn Các khu du lịch, điểm du lịch quanh vùng núi Ba Vì đang là những mô hình tốt, góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên

Để thúc đẩy việc bảo vệ môi trường du lịch, bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú, những năm qua, Sở Du lịch, huyện Ba Vì và các đơn vị kinh doanh du lịch đã có nhiều giải pháp nhằm bảo vệ môi trường Tổ chức các buổi tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự tại các điểm du lịch đã diễn ra thường xuyên Cùng với đó, ngành Du lịch cũng tiến hành phát động các tuần lễ bảo vệ môi trường du lịch sâu rộng trong nhân dân, đồng thời xây dựng và hỗ trợ xây dựng các khu xử lý rác thải Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường du lịch không chỉ cần sự quan tâm của các cấp, ngành, của mỗi đơn vị kinh doanh du lịch mà còn đòi hỏi vai trò hết sức quan trọng của cộng đồng dân cư, của các du khách khi đến tham quan tại các khu du lịch

Bản Lác (xã Chiềng Châu, Mai Châu, Hoà Bình)

Bản Lác (xã Chiềng Châu, Mai Châu, Hoà Bình) từ lâu đã trở thành điểm du lịch hấp dẫn, mỗi năm thu hút khoảng hơn 10.000 lượt khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan nghỉ dưỡng Nhờ làm tốt công tác bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá truyền thống, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, cảnh quan…

Từ năm 1991 đến nay, dịch vụ du lịch văn hoá, sinh thái được hình thành và phát triển mạnh mẽ ở Bản Lác Hàng năm, bản Lác đón tiếp khoảng

3000 lượt khách du lịch nước ngoài và hàng chục ngàn lượt khách du lịch trong nước Hiện Bản Lác có 23 hộ tham gia làm dịch vụ du lịch

Trước đây, môi trường của bản Lác ở vào tình trạng báo động do phát triển dịch vụ du lịch không được kiểm soát, ô nhiễm môi trường do rác thải, nước thải luôn ở mức cao Hầu hết các giếng nước sinh hoạt của các hộ gia đình đều được đào thô sơ, không có hệ thống xử lý, nước bị ô nhiễm do nước thải, nước từ đồng ruộng thẩm thấu vào Mặt khác, do đa số hộ sử dụng các

Trang 29

loại bếp đun kiểu cũ và tập quán đun nấu ngay trong nhà nên ô nhiễm khói bụi ở mức cao Ô nhiễm do chăn nuôi cũng là vấn đề đáng quan tâm, phân súc vật không được xử lý làm ô nhiễm môi trường và gây mất mỹ quan, ảnh hưởng đến dịch vụ du lịch của bản

Trước tình trạng đó, vấn đề đặt ra là cần phải nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh chung Từ nhận thức

đó, trong những năm qua, chính quyền địa phương đã phối hợp với các cơ quan chức năng mở các khoá đào tạo nâng cao nhận thức về môi trường, hướng dẫn người dân chủ động quản lý và thu gom rác thải Bên cạnh đó, bản Lác còn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống thu gom thành cụm tập kết rác 5-10 hộ/cụm, chứa rác bằng thùng có nắp đậy kín, sử dụng bếp đun biogas và bếp đun cải tiến, cải tạo nước giếng sạch, ứng dụng công nghệ EM trong trồng trọt để giảm chi phí phân bón, không sử dụng chất bảo vệ thực vật trên cây trồng… để người dân nghiêm túc thực hiện, bản Lác đã xây dựng quy chế chung về bảo vệ môi trường

Tất cả những hoạt động này được người dân bản Lác tích cực hưởng ứng và thực hiện Nhờ đó, khách du lịch khi đến tham quan đã có nhiều ấn tượng tốt đẹp về nét đặc sắc văn hoá cũng như môi trường sinh thái của bản Lác

1.5.2 Quốc tế

Du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt, trong vòng 2 thập kỷ gần đây nhất, du lịch sinh thái được xem như một hiện tượng và xu thế phát triển ngày càng tăng, chiếm được sự quan tâm của nhiều người

Ở các nước phát triển, du lịch sinh thái là một ngành kinh doanh sinh lợi nhiều triển vọng, đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của các khu vực Nhiều Chính phủ

đã có phần quan tâm đặc biệt đến du lịch sinh thái Tuy nhiên, việc thống

Trang 30

nhất về loại hình hoạt động và ngay cả việc định nghĩa thế nào là du lịch sinh thái vẫn còn đang được bàn cãi rất nhiều

Ở Costarica và Venezuela, một số chủ trang trại đã bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới bằng cách biến chúng thành những điểm du lịch sinh thái, giúp bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Ecuado đã sử dụng khoản thu nhập từ du lịch sinh thái tại đảo Galapagos để giúp duy trì toàn bộ mạng lưới Vườn quốc gia của đất nước mình Còn ở Nam Phi, chính phủ nước này đã đưa du lịch sinh thái thành biện pháp hiệu quả để nâng cao mức sống của người dân nông thôn Ở Australia và New Zeland, các hoạt động du lịch đều có thể được xếp vào hạng du lịch sinh thái

1.6 Mục đích áp dụng xã hội hóa trong kế hoạch bảo vệ môi trường du lịch

So với nhiều lĩnh vực hoạt động khác thì môi trường và công tác bảo

vệ môi trường mang tính xã hội cao, vì nó liên quan đến tất cả mọi người, mọi nơi và mọi lúc Ai cũng mong được sống trong một môi trường tốt, thì việc tham gia bảo vệ môi trường là một điều cần thiết Đó là hai mặt của vấn đề: quyền lợi cần đi đôi với nghĩa vụ mà chủ trương xã hội hóa trong hoạt động bảo vệ môi trường cũng xuất phát từ quan điểm này Mục đích của xã hội hóa bảo vệ môi trường là nhằm khai thác cộng đồng dân cư cho công tác bảo vệ môi trường, để công tác này trở thành nhiệm vụ của mọi thành viên trong xã hội

Vì thế, việc xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ đem lại nhiều hiệu quả thiết thực cho xã hội như:

- Khi nguồn lực về con người và vật chất được huy động thêm, kết cấu

hạ tầng có điều kiện phát triển nhanh hơn, góp phần giảm bớt gánh nặng của ngân sách nhà nước; tham gia giải quyết một số công việc còn bất cập ở cơ sở mà Nhà nước chưa đủ khả năng làm tốt

- Khi việc cung ứng dịch vụ hạ tầng được xã hội hóa sẽ nâng cao được

hiệu quả đầu tư xây dựng và vận hành kết cấu hạ tầng, hạn chế được

Trang 31

thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng và cải thiện được chất lượng dịch vụ

- Tạo được sự năng động xã hội trong bảo vệ môi trường, tăng cường

tính tự lực và tính chủ động của cộng đồng, tự lo toan cùng nhau góp phần giải quyết các vấn đề môi trường xảy ra hàng ngày tại địa phương, tạo thêm công ăn việc làm ở địa phương

- Khi người dân được tham gia ý kiến vào các quyết định, chủ trương,

chính sách bảo vệ môi trường sẽ giúp cho người ra quyết định cân nhắc kỹ hơn để có quyết sách phù hợp Mặt khác, đó cũng là điều kiện làm tăng thêm tính khả thi và đồng thuận xã hội đối với việc thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước

Tương tự, hoạt động phát triển du lịch đã tạo ra nhiều việc làm và thu nhập, khôi phục nhiều truyền thống văn hoá, tôn tạo một số cảnh quan và di tích lịch sử, văn hoá Song mặt khác, nó cũng ảnh hưởng đến phát triển môi trường bền vững như:

- Các khách sạn, công trình phục vụ du lịch và giải trí "bung ra" thiếu

sự quy hoạch thận trọng, nhiều trường hợp phá hoại các di tích lịch sử

và cảnh quan thiên nhiên

- Một số hệ sinh thái nhạy cảm, có đa dạng sinh học cao như các vườn

quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng ven biển bị xâm phạm và gây biến đổi mạnh

- Lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường ở các khu du lịch lớn, tập

trung, đặc biệt ở một số khu du lịch ven biển ngày càng gia tăng

Do vậy, việc đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, thực hiện rộng rãi chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch là hết sức cần thiết

Trang 32

1.7 Tổng quan phương pháp xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi

Bước 2- Xây dựng bố cục kế hoạch tổng thể

Trên cơ sở các vấn đề chính đã được xác định ở bước 1, thiết lập bố cục chung của kế hoạch tổng thể bao gồm các nội dung: các mục tiêu cụ thể, giải pháp và kế hoạch hành động

Bước 3- Xây dựng các giải pháp

Xây dựng các kịch bản quản lý môi trường và sau đó so sánh và lựa chọn những kịch bản thích hợp nhất

Trình tự các bước thực hiện là :

- Xác định tất cả những giải pháp tiềm tàng để giải quyết những vấn đề

ưu tiên và lựa chọn giải pháp thích hợp nhất

- Xác định tính khả thi của các giải pháp tiềm tàng Trong trường hợp xét thấy không có khả năng áp dụng trong vòng 10 năm tới đối với hoạt động du lịch ở tỉnh Đắk Nông, giải pháp sẽ được loại bỏ

- Những giải pháp còn lại được đánh giá về các mặt hiệu quả, khả năng

áp dụng và thời gian thực hiện

Bước 4- Xây dựng kế hoạch hành động

Phương pháp xây dựng kế hoạch hành động gồm các công việc sau:

- Thiết lập chi tiết các mục tiêu

- Xây dựng chi tiết giải pháp để đạt được các mục tiêu

Trang 33

- Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết cho những mục tiêu ưu tiên

- Xác định khả năng thực hiện của những biện pháp

- Tiến hành phân tích hiệu quả của các giải pháp nhằm kiểm tra lại tính khả thi về chi phí và thực tiễn

Tóm lại, một kế hoạch hành động bảo vệ môi trường phải thỏa mãn các tiêu chí sau :

¾ Tuân thủ luật Bảo vệ Môi trường, các văn bản hướng dẫn của Bộ và phù hợp với sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;

¾ Phải thực tiễn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bao gồm các đặc điểm riêng;

¾ Rõ ràng về nội dung và có lộ trình thực hiện cụ thể;

¾ Giải quyết các vấn đề môi trường ưu tiên;

¾ Có khả năng duy trì liên tục và có sự tham gia của cộng đồng

Trang 34

107010’ đến 108010’ kinh độ Đông

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.514,38 ha, có 07 đơn vị hành chính cấp huyện, đó là huyện Cư Jút, Krông Nô, Đắk Mil, Đắk Song, Đắk RLấp, Đắk GLong và thị xã Gia Nghĩa

Đắk Nông nằm về phía Tây Nam vùng Tây nguyên, có ranh giới hành chính như sau:

9 Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Đắk Lắk

9 Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Phước

9 Phía Tây giáp Vương quốc Campuchia, với đường biên giới

130 km nên có vị trí chiến lược quan trọng trong an ninh quốc phòng

Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Duyên hải miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh về mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi nơi

Trang 35

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông

Trang 36

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

a) Địa hình

Đắk Nông nằm ở cuối dãy Trường Sơn, bị chia cắt nhiều nên địa hình

đa dạng và phong phú, tạo các vùng xen kẽ giữa thung lũng, cao nguyên và núi cao Địa hình có hướng cao dần từ Đông sang Tây

- Địa hình thung lũng: là vùng đất thấp phân bố dọc sông Krông Nô,

Sêrêpok, thuộc khu vực các huyện Cư Jút, Krông Nô Địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 0-3o, thích hợp với phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc, gia cầm

cao trung bình trên 800 m, độ dốc trên 15o Đây là khu vực có đất bazan là chủ yếu, rất thích hợp với phát triển cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc

- Địa hình núi: phân bố trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp Đây là khu vực

địa hình chia cắt mạnh và có độ dốc lớn Đất bazan chiếm phần lớn diện tích, thích hợp với phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu

b) Khí hậu

Đắk Nông có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C đến 230C Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất khoảng 250C, và tháng lạnh nhất khoảng 200C Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn lắm (khoảng 4 - 50C)

Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2000 – 2300 giờ Cùng với nhiệt độ có xu hướng xuống thấp, số giờ nắng tăng làm cho thời tiết trong năm trên địa bàn tỉnh tương đối dễ chịu Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng giêng (trung bình 8,6 giờ nắng/ngày) và tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng

8 (trung bình 3,2 giờ nắng/ngày)

Trang 37

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2000 đến 3000 mm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 và 10 hàng năm Trong đó từ tháng

8 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 76% tổng lượng mưa cả năm

Độ ẩm tương đối trung bình là 83% Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất là 90% từ tháng 7 đến tháng 11; tháng có độ ẩm tương đối thấp nhất là 70% vào tháng 02 hàng năm Chênh lệch độ ẩm trong năm là 21% Nhìn chung độ ẩm biến thiên giữa các tháng trong năm một cách tuyến tính nên khí hậu tương đối ôn hòa

Hướng gió thịnh hành mùa mưa là Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô là Đông Bắc Tốc độ gió trung bình 2,4 – 5,4 m/s; hầu như không

có bão nên không gây ảnh hưởng đến các cây trồng dễ gãy, đổ như cà phê, điều, tiêu

c) Sông ngòi

Đắk Nông có hệ thống sông Sêrêpok và sông Đồng Nai chảy qua với mạng lưới sông suối dày đặc nên tiềm năng thủy điện rất lớn Hiện đang có nhiều dự án thủy điện lớn trên địa bàn với tổng công suất trên 1000 MW; ngoài ra còn một số dự án thủy điện nhỏ cũng đang được đầu tư nghiên cứu,

để triển khai trong thời gian tới

Sông Sêrêpok là do hai nhánh sông Krông Nô và Krông Na hợp lưu với nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Na) Đoạn chảy qua tỉnh Đắk Nông nằm trên địa phận huyện Cư Jút, tương đối dốc, từ cao độ 400 m hợp lưu xuống 150 m tại biên giới với CamPuChia

Sông Đồng Nai có nguồn chảy chính không qua Đắk Nông nhưng là đầu nguồn của hai con sông Đa Dâng và sông Bé thuộc hệ thống sông Đồng Nai như: Đắk Nông, Đăk Rung; Đắk R’Lấp, Đắk Buk So

Tỉnh Đắk Nông thuộc khu vực đầu nguồn của nhiều sông suối nên có nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ như các thác Trinh Nữ, Dray Sap, Gia Long, Diệu Thanh, Ba Tầng, Gấu, trảng Ba Cây, Ngoài ra còn có các vùng sinh

Trang 38

thái như Nam Nung, Nam Ka, Tà Đùng, cùng nhiều danh thắng khác như các hồ, sông, suối cho phép phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa

Bên cạnh đó hệ thống sông suối cũng gây ra nhiều tác hại như lũ, lụt Hàng năm vào mùa mưa, lũ thường gây ngập lụt tại một số vùng thuộc các

xã phía nam huyện Krông Nô, lũ trên sông Sêrêpok là tổ hợp lũ của hai sông Krông Nô và Krông Na thường xảy ra vào tháng 9 và 10 hàng năm

2.1.3 Tài nguyên nhiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Đất tự nhiên của toàn tỉnh được chia làm 03 nhóm chính có giá trị kinh tế phục vụ phát triển nông lâm nghiệp như: Đất phát triển trên đá phong hóa Bazan; Đất xám và Đất phù sa

- Đất phát triển trên đá phong hóa Bazan: đây là nhóm chiếm phần lớn

diện tích đất tự nhiên, thích hợp phát triển cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su

- Đất xám: chiếm diện tích khá lớn và thích hợp cho việc trồng rừng

Tuy nhiên do độ phì thấp, thành phần cơ giới nhẹ nên dễ xảy ra xói mòn và rửa trôi

- Đất phù sa: nhóm này tồn tại tại những khu vực gần các sông suối,

thích hợp trồng cây hoa màu, cây ngắn này

b) Tài nguyên khoáng sản

Đắk Nông là một tỉnh có tiềm năng lớn về khoáng sản Theo tài liệu địa chất, đến nay đã phát hiện được khoảng 20 loại khoáng sản với trên 100 điểm Bao gồm các mỏ, điểm quặng như: vàng, đá quý, Vonfram, Antimon, Thiếc, Chì, Kẽm, Bauxýt, thạch anh, Kaolin, sét trắng, Puzơlan, đá ốp lát, đá xây dựng, cát xây dựng, sét gạch ngói, than bùn và nước khoáng giàu khí

Trang 39

02 mỏ Kaolin 38 điểm khoáng sản đang khai thác đó là: 27 mỏ đá xây dựng; 5 mỏ cát xây dựng; 3 mỏ sét gạch ngói và 3 mỏ than bùn (số liệu dựa theo Báo cáo tình hình hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tháng 7/2005)

c) Tài nguyên nước

Nước mặt

Lưu vực sông Đa Nong có diện tích 292 km2 trải dài trên bốn huyện Đắk Song, Đắk Glong, Đắk Rlấp và thị xã Gia Nghĩa Lượng mưa trung bình năm 2.530 mm phân bố không đều trong năm; lưu lượng dòng chảy trung bình 45 – 50 m3/s; tổng lượng nước đổ vào sông Đồng Nai khoảng 1,62 tỷ

m3/năm (số liệu dựa theo Báo cáo quy hoạch thủy lợi cụm công trình Đa Nong tỉnh Đắk Nông tháng 6/2005) Trong lưu vực còn có 39 công trình thủy lợi có dung tích cứa từ 30.000 – 1.081.000 m3 nước nhằm cung cấp nguồn nước sinh hoạt, phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp

Lưu vực sông Krông Nô có diện tích 3.080 km2, lượng mưa trung bình năm 2.300 mm, lưu lượng dòng chảy trung bình 102 m3/s Trên lưu vực còn có các công trình thủy lợi vừa và nhỏ phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn

Lưu vực sông Sêrepok có diện tích 3.600 km2 trải dài trên 5 huyện Cư Jút, Đăk Mil, Krông Nô, Đắk Song và Đắk GLong, lượng mưa trung bình 2.000 mm, lưu lượng dòng chảy 219 m3/s Trên lưu vực còn có nhiều hồ thủy lợi vừa và nhỏ nhằm cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

Nước ngầm

Nước ngầm trên địa bàn tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: nước lỗ hổng và nước khe nứt với trữ lượng khoảng 3.506x106 m3 Trong các thành tạo chứa nước sự phân bố rất phức tạp, ít có tính chất quy luật, nước ngầm thường có dạng bậc thang, độ sâu mực nước từ 5 – 15 mét, có nơi sâu hơn Nguồn gốc chủ yếu là nước mưa và nước mặt Động thái biến động theo mùa , dao động

Trang 40

mực nước giữa mùa mưa và mùa khô trong đất bazan từ 0,7 – 8,5 mét, Gia Nghĩa biến đổi từ 0,3 – 0,67mét

2.2 Đặc điểm dân số và nguồn lực

a) Dân số

Dân số tỉnh Đắk Nông tính đến cuối năm 2005 là 408.720 người với mật độ dân số là 62,75 người/km2 Số người sống ở đô thị chiếm 14,6%, số người sống ở nông thôn chiếm 85,4% Biến động dân số và mật độ dân số năm 2004 và 2005 được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1: Biến động dân số và mật độ dân số năm 2004 và 2005

Toàn tỉnh 397.536 61,02 408.720 62,75

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông năm 2005)

Dân cư phân bố không đều trên địa bàn các huyện, nơi đông dân cư chủ yếu tập trung ở các trung tâm xã, thị trấn huyện lỵ, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ Có những vùng dân cư thưa thớt như một số xã của huyện Đắk GLong, Đắk R’Lấp

Đắk Nông có 31 dân tộc anh em cùng sinh sống Cơ cấu dân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh, M’Nông, Tày, Thái, Ê Đê, Nùng,…Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 65,5%; M’Nông chiếm 9,7%; các dân tộc khác chiếm tỷ lệ nhỏ Từng dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Đắk Nông có truyền thống và bản sắc văn hoá riêng, song cùng nhau đoàn kết xây dựng quê hương và hình thành nên một nền văn hoá phong phú và giàu bản sắc

Bên cạnh đó, hiện nay dân di cư từ các tỉnh miền Bắc vẫn tiếp tục di chuyển vào Đắk Nông Họ thường đi theo tập thể, có tổ chức vào sinh sống

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UBND tỉnh Đắk Nông, Qui hoạch Tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, tháng 12 năm 2005 Khác
2. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông, Niên giám Thống kê 2005, tháng 04 năm 2006 Khác
3. UBND tỉnh Đắk Nông - Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Đắk Nông năm 2005, tháng 6 năm 2005 Khác
4. UBND tỉnh Đắk Nông - Sở Thương mại và Du lịch, Báo cáo Tổng hợp Qui hoạch Tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2004 – 2010 định hướng đến năm 2020), năm 2005 Khác
5. Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Đắk Nông, Thông Tấn Xã Việt Nam, Chào mừng Quý khách đến Đắk Nông, tháng 12 năm 2004 Khác
6. GS.TSKH. Lê Huy Bá, Du lịch Sinh thái Ecotourism, 2006 Khác
7. GS.TSKH. Lê Huy Bá (chủ biên) – Vũ Chí Hiếu – Võ Đình Long, Tài nguyên Môi trường và Phát triển Bền vững, tháng 7 năm 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w