1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển các KCN, CCN cho tỉnh đắk nông (đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020)

135 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ MAI HƯNG“XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC KCN,CCN CHO TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản lý Môi trường LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

VŨ MAI HƯNG

“XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG PHÁT TRIỂN CÁC KCN,CCN

CHO TỈNH ĐẮK NÔNG (ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020)

Chuyên ngành: Quản lý Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2008

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Phước

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn

Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Phùng Chí Sỹ

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA , ngày 29 tháng 12 năm 2008

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Vũ Mai Hưng Giới tính : Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 09/09/1981 Nơi sinh : Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV : 02606605

I- TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT

TRIỂN CÁC KCN, CCN CHO TỈNH ĐẮK NÔNG

(đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020)

II- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

Đề tài "Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển các

KCN,CCN của tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020" với các nội dung chủ yếu:

(1) Đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh nói chung và môi trường các

KCN, CCN nói riêng

(2) Dự báo tải lượng của các chất ô nhiễm sẽ sinh ra khi các KCN, CCN

đi vào hoạt động đến năm 2020

(3) Nghiên cứu xây dựng các kế hoạch khả thi, phù hợp với điều kiện

của tỉnh để BVMT khi các KCN, CCN trong từng giai đoạn và định

hướng đến năm 2020

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : Tháng 1/2008

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/11/2008

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS:NGUYỄN VĂN PHƯỚC

QL CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS Nguyễn Văn Phước

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

Ngày tháng năm 2008

TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của em dưới sự chỉ bảo,

hướng dẫn của Quý thầy cô trong suốt thời gian em được học tại trường Đại Học

Bách Khoa TP.HỒ CHÍ MINH

Em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS.Nguyễn Văn Phước đã tận

tình hướng dẫn phương pháp tiếp cận các luận cứ nghiên cứu khoa học, truyền đạt

những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện cuốn luận

văn này để hoàn thiện khóa tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn các Thầy, Cô là các giảng viên của khoa môi trường

thuộc trường Đại Học Bách Khoa TP.HỒ CHÍ MINH đã giảng dạy và truyền đạt

đầy đủ các kiến thức chuyên ngành cho em trong suốt 5 năm học đại học và 2 năm

học cao học, nhằm giúp em từng bước hoàn thiện năng lực chuyên môn để phụng

sự tổ quốc

Cảm ơn Gia đình, cùng tất cả bạn bè lớp cao học K2006 đã động viên, góp

ý và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành tốt cuốn luận văn này

Xin cảm ơn tất cả!

TP.HỒ CHÍ MINH, 30/11/2008

Vũ Mai Hưng

Trang 5

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài .2

2 Tính mới của đề tài .3

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐẮK NÔNG 7

1.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.1 Vị trí địa lý 7

1.1.2 Địa hình 7

1.1.3 Khí hậu 8

1.1.4 Thuỷ văn 8

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 9

1.2.2 Dân số 9

1.2.3 Kinh tế 10

1.2.4 Giáo dục và y tế 11

1.3 Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 12

1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu 12

1.3.1.1 Mục tiêu kinh tế 12

1.3.1.2 Mục tiêu xã hội 12

1.3.2 Quy hoạch phát triển mạng lưới đô thị 13

1.3.3 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng 17

1.3.3.1 Mạng lưới giao thông 17

1.3.3.2 Mạng lưới điện 19

Trang 6

1.3.3.4 Hệ thống cấp nước sạch 20

1.3.3.5 Phát triển bưu chính viễn thông 20

1.3.5 Quy hoạch phát triển Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp 20

1.3.5.1 Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm 20

1.3.5.2 Thuỷ điện 22

1.3.5.3 Công nghiệp khai thác khoáng sản 22

1.3.5.4 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 23

1.3.5.5 Công nghiệp sữa chữa cơ khí, điện tử, điện dân dụng 23

1.3.5.6 Các ngành công nghiệp khác 23

1.3.5.7 Phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn 23

1.4 Quy hoạch phát triển các KCN, CCN tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 24

1.4.1 Khái niệm 24

1.4.1.1 Khu công nghiệp 24

1.4.1.2 Cụm công nghiệp 26

1.4.2 So sánh giữa loại hình KCN và CCN 27

1.4.3 Vị trí các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 27

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CNH-HĐH 31

2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên dưới tác động của các hoạt động phát triển KT-XH tại địa phương 31

2.1.1 Hiện trạng chất lượng nước 31

2.1.1.1 Nước mặt 31

2.1.1.2 Nước ngầm 34

2.1.2 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 38

2.1.3 Hiện trạng chất thải rắn 41

2.1.4 Hiện trạng tài nguyên nước 43

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên đất 44

2.1.6 Hiện trạng các loại tài nguyên rừng 44

Trang 7

2.2 Hiện trạng môi trường tại các KCN, CCN trên đại bàn tỉnh Đắk Nông 46

2.2.1 Hiện trạng môi trường tại một số KCN, CCN điển hình 46

2.2.1.1 Hiện trạng chất lượng không khí 46

2.2.1.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 50

2.2.1.3 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 52

2.3 Hiện trạng quản lý môi trường tại tỉnh Đắk Nông 53

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường của tỉnh 53

2.3.2 Hoạt động quản lý nhà nước về BVMT 55

2.3.3 Các vấn đề quản lý môi trường 56

2.3.4 Nhận thức của doanh nghiệp về bảo vệ môi trường 57

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ CHO VIỆC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BVMT VÀ DỰ BÁO VỀ CÁC BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN Ở TỈNH ĐẮK NÔNG 58

3.1 Giới thiệu chung .58

3.2 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng kế hoạch BVMT tại các KCN, CCN 60

3.2.1 Cơ sở khoa học 60

3.2.2 Cơ sở pháp lý .62

3.3 Tình hình nghiên cứu, phát triển KCN thân thiện môi trường tại Việt Nam 64

3.3.1 Khái niệm KCN thân thiện môi trường 64

3.3.2 Qúa trình nghiên cứu và phát triển KCN thân thiện môi trường tại Việt Nam 65

3.4 Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong việc xây dựng và phát triển các KCN, CCN của tỉnh Đắk Nông 67

3.4.1 Dự báo tải lượng của các thành phần môi trường 67

3.4.1.1 Môi trường không khí 67

3.4.1.2 Môi trường nước 70

3.4.1.3 Chất thải rắn 71

3.4.2 Tác động đến cảnh quang chung 73

3.4.3 Tác động đến môi trường văn hoá-xã hội .74

3.4.4 Sự cố môi trường 74

3.4.5 Xác định những vấn đề môi trường cấp bách .74

3.4.5.1 Tiêu chí lựa chọn 74

Trang 8

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG (đến

năm 2010 và định hướng đến năm 2020) 77

4.1 Mục tiêu chung 77

4.2 Nghiên cứu đề xuất hệ thống các tiêu chí để xây dựng kcn, ccn thân thiện môi trường có khả năng áp dụng ở tỉnh Đắk Nông 77

4.2.1 Cơ sở của đề xuất 77

4.2.2 Đề xuất hệ thống các tiêu chí xây dựng các kcn, ccn thân thiện môi trường 79

4.2.2.1 Hệ thống tiêu chí xây dựng các kcn, ccn thân thiện môi trường cho các kcn, ccn đang hoạt động 79

4.2.2.2 Hệ thống tiêu chí xây dựng các kcn, ccn thân thiện môi trường cho các kcn, ccn mới 81

4.3 Trung tâm trao đổi chất thải 87

4.3.1 Mô hình trung tâm trao đổi chất thải 87

4.3.2 Lợi ích của trung tâm trao đổi chất thải 90

4.4 Các kế hoạch tổng hợp khác nhằm BVMT cho các kcn, ccn 92

4.4.1 Kế hoạch quản lý môi trường nước 92

4.4.2 Kế hoạch quản lý chất thải rắn 98

4.4.3 Kế hoạch bảo vệ môi trường không khí 103

4.4.4 Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý môi trường 104

4.5 Các giải pháp đồng bộ khác 4.5.1 Quy hoạch theo từng loại hình sản xuất 105

4.5.2 Các giải pháp kinh tế 106

4.5.2.1 Kiểm toán môi trường 106

4.5.2.2 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả 106

4.5.2.3 Giấy phép có thể chuyển nhượng được .107

4.5.2.4 Hệ thống ký quỹ - hoàn trả .107

4.5.2.5 Phí sản phẩm 107

4.5.2.6 Đánh giá tác động môi trường .108

4.5.2.7 Đánh giá môi trường ban đầu 108

4.5.2.8 Đánh giá công nghệ .108

4.5.3 Các công cụ hành động khác 108

4.5.3.1 Tăng cường nghiên cứu áp dụng các thành tựu khoa học .108

4.5.3.2 Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về BVMT 109

4.5.3.3 Các chính sách, luật lệ hỗ trợ việc thực thi BVMT cho kcn, ccn 109

4.6 Nhận xét 111

Trang 9

5.1 Kết luận 112

5.2 Kiến nghị 113

Tài liệu trích dẫn 115

Phụ lục 116

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

BOD: Nhu cầu oxi sinh hoá

BTCT: Bê tông cốt thép

BVMT: Bảo vệ môi trường

COD: Nhu cầu oxi hoá học

CN: Công nghiệp

CCN: Cụm công nghiệp

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

EMS: Hệ thống quản lý môi trường

GTVT: Giao thông vận tải

KCN: Khu công nghiệp

KCX: Khu chế xuất

KCNC: Khu công nghệ cao

QLMT: Quản lý môi trường

QLNN: Quản lý nhà nước

SXSH: Sản xuất sạch hơn

TCVN:Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT: Tài nguyên và môi trường

Trang 10

Environmental pollution in industrial zones is controlled by pollution level from companies Therefore, in order to control environmental pollution, it is necessary to consider that one according to the point of view: it is not only a polluter but also a polluted object which must be protected on environmental aspect The planning and decision-making process on environmental protection for industrial zones should be concerned with two stages: consisted of present stage and future stage They are not only following feasibility and flexibility but ensuring basic regulation: Stable development

In order to set overall objective of the study, “To propose the environmental protection plan for Dak Nong's industrial zones development from now to 2010 and up to 2020", the research based on studied which involved opinion and suitable methodology to apply in Dak Nong The main objectives comprised of to protect industrial environment such as:

(1) To propose the environmental friendly norms for industrial zones

(2) To make plan for environmental management: Water, Air, Solid waste

(3) And the other comprehensive solution

In general, proposed plan always focus on DN's industrial zones orientation

to stable development, priority to develop ecotourism in order to maintain and conserve environmental quality in the fresh and clean

Trang 11

Ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp được quyết định bởi mức độ phát thải ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất Do vậy, để kiểm soát ô nhiễm cần tác động vào yếu tố trên dưới góc độ vừa là đối tượng gây ô nhiễm nhưng cũng vừa

là đối tượng cần được bảo vệ môi trường Quá trình lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho các KCN cần có lộ trình thực hiện cho các giai đoạn: trước mắt và lâu dài; với các bước thực hiện khả thi, linh hoạt nhưng đảm bảo các nguyên tắc cơ bản: Phát triển bền vững

Trên cơ sở tích hợp, kế thừa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước, đề tài "Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển các KCN, CCN cho tỉnh Đắk Nông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” được xây dựng bao hàm các quan điểm, phương pháp nghiên cứu gắn kết với điều kiện thực tiễn tại Đắk Nông với nội dung chủ yếu về bảo vệ môi trường công nghiệp gồm:

(1) Xây dựng các tiêu chí thân thiện môi trường cho các KCN, CCN

(2) Xây dựng các kế hoạch để quản lý môi trường: Nước, không khí, chất thải rắn.(3) Và các giải pháp đồng bộ khác

Nhìn chung, các kế hoạch được đề xuất luôn chú trọng việc định hướng cho các KCN, CCN của tỉnh phát triển bền vững, ưu tiên việc phát triển KCN, CCN thân thiện môi trường để duy trì và giữ gìn môi trường luôn trong lành, sạch đẹp

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, Đắk Nơng mới được thành lập theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 của Quốc hội khĩa XI vào ngày 26/11/2003trên cơ sở tách từ 6 huyện phía Nam của tỉnh Đắk Lắk, cĩ diện tích tự nhiên 651.331 ha, dân số 400.000 người với 31 dân tộc anh em sinh sống; Phía Bắc giáp với tỉnh Đắk Lắk, phía Đơng giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây giáp tỉnh Munđunkiri của nước bạn Campuchia và phía Nam giáp tỉnh Bình Phước

Đắk Nơng nằm ở phía tây nam Trung Bộ, đoạn cuối dãy Trường Sơn, trên một vùng Cao nguyên, độ cao trung bình 500 m, cĩ nơi lên đến 1.970 m so với mực nước biển Khí hậu ở Đắk Nơng luơn ơn hồ, nhiệt độ từ 22-240C, trong năm cĩ hai mùa mưa - nắng rõ rệt

Tỉnh Đắk Nơng cĩ nguồn tài nguyên rừng phong phú với trữ lượng gỗ lớn, nhiều lồi cây cho giá trị kinh tế cao như Hương, Sao, , cĩ hệ thống sơng suối lớn như suối Đắk Nơng, Đắk R'Tik, sơng Đồng Nai, sơng Sêrêpok, , nhiều thác lớn như thác Gia Long, Đray Sáp, Đray Nu, Diệu Thanh và thắng cảnh đẹp tạo một hệ thống tài nguyên vơ giá cho phát triển thủy điện và du lịch văn hố sinh thái

Ngồi ra, Đắk Nơng được đánh giá là nơi cĩ mỏ quặng Bơxit lớn nhất Đơng Nam Á (trữ lượng khai thác khoảng 5 tỷ tấn) nằm cách trung tâm thị trấn Gia Nghĩa

20 km về phía Đơng Bắc; mỏ đá quý Safia (Đắk Rung-Đắk Song-Đắk Nơng), mỏ vàng với trữ lượng cĩ khả năng khai thác lâu dài, tạo cho ngành cơng nghiệp năng lượng và khai khống của tỉnh một lợi thế thu hút các nhà đầu tư trong và ngồi nước

Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Đắk Nơng cĩ tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn trong những năm tới Song song với việc phát triển kinh tế-xã hội sẽ là vấn đề

đơ thị hố Tỉnh Đắk Nơng hiện nay cĩ một thị xã và bốn đơ thị là các thị trấn huyện

lỵ Theo quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020, mạng lưới đơ thị của tỉnh bao gồm 13 đơ thị, trong đĩ cĩ thành phố Gia Nghĩa (trực thuộc tỉnh) là trung

Trang 13

tâm tỉnh lỵ, 2 thị xã trung tâm tiểu vùng và 10 thị trấn (8 thị trấn là trung tâm huyện

lỵ, 2 thị trấn là trung tâm các cụm xã)

Để khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào một số ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh như đầu tư phát triển

du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta đang trong quá trình CNH-HĐH đất nước đã đem lại nhiều thành tựu về kinh tế và qua đó đời sống của nhân dân cũng ngày càng được cải thiện CNH-HĐH cũng đã kéo theo sự hình thành của nhiều KCN, CCN Chính sự hình thành ngày càng nhiều các KCN, CCN đã làm tăng thêm sức ép cho môi trường qua việc khai thác các nguồn tài nguyên không hợp lý, lượng nước thải, khí thải, chất thải rắn thải ra môi trường ngày càng nhiều Vì vậy, lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường vào quá trình phát triển là một việc làm cần thiết nhằm góp phần giải quyết những mâu thuẩn giữa nhu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

Đắk Nông là một tỉnh mới của Tây Nguyên, được tách ra từ sáu huyện phía nam của tỉnh Đắk Lắk vào năm 2003 Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và tài nguyên phong phú, Đắk Nông có tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn Đi đôi với việc phát triển kinh tế là xu hướng đô thị hoá, gia tăng dân số và nhiều loại hình công nghiệp

ra đời Hiện nay, tỉnh Đắk Nông có một đô thị trung tâm là thị xã Gia Nghĩa và 4 thị trấn (đến năm 2020, mạng lưới đô thị của tỉnh bao gồm 13 đô thị, trong đó có 1 thành phố trung tâm, 2 thị xã và 10 thị trấn) Việc phát triển kinh tế cũng như đô thị hoá luôn kéo theo những vấn đề về môi trường nhất là việc hình thành ngày càng nhiều các KCN, CCN đã làm cho các vấn đề môi trường càng trở nên bức bách hơn Tuy nhiên, vấn đề này cũng chưa được quan tâm đúng mức Mặt khác, tỉnh Đắk Nông là tỉnh nằm ở thượng nguồn các con sông lớn như sông Sêrêpok, sông Đồng Nai nên việc phát triển công nghiệp nếu không có biện pháp bảo vệ môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường rất lớn đến các khu vực hạ lưu

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để trong quá trình hình thành và phát triển các

Trang 14

KCN, CCN sẽ đảm bảo sự hài hoà giữa 3 mục tiêu Kinh tế-Môi trường-Xã hội.

Vì là một tỉnh mới thành lập nên hệ thống quản lý môi trường ở địa phương vừa thiếu lại vừa yếu nên sẽ không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường trong điều kiện kinh tế-xã hội đang phát triển mạnh mẽ theo định hướng phát triển của

tỉnh Vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn "Xây dựng kế hoạch bảo

vệ môi trường trong phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho tỉnh

Đắk Nông (đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020)" là cần thiết và cấp bách

nhằm góp phần vào việc cung cấp các cơ sở khoa học, tư vấn cho các cơ quan quản

lý, đề xuất các kế hoạch để bảo vệ môi trường cho các KCN, CCN trong đó đề tài cũng đưa ra một hệ thống các tiêu chí để phát triển các KCN thân thiện với môi trường trong tương lai một cách hợp lý, khoa học nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh trong tương lai Và đây cũng là lời cảnh báo cho tất cả các dự án xem nhẹ vấn đề môi trường trong quá trìnhquy hoạch xây dựng và phát triển

Việc thực hiện công việc trên luôn là một lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm; vì vậy để đảm bảo tính khả thi nhất thiết phải có một kế hoạch rõ ràng; các vấn đề giải quyết phải dựa trên bối cảnh kinh tế chung và các quy hoạch phát triển, sao cho ít tốn kém, ít biến động môi trường đầu tư, được sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo và nhất là thu hút được sự tham gia của cả cộng đồng cùng tham gia bảo vệ môi trường Do đó, cần có lộ trình thực hiện cho các giai đoạn: trước mắt và lâu dài; với các bước thực hiện có tính khả thi, linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc cơ bản đáp ứng nhu cầu hình thành và phát triển của các KCN, CCN sau này

2 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Quy hoạch môi trường là nhiệm vụ bắt buộc trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và là công cụ quản lý thống nhất, tổng hợp tài nguyên và môi trường trong phạm vi tỉnh Đắk Nông nhằm đảm bảo sự hài hoà giữa tài nguyên, kinh tế và môi trường

Việc xây dựng các KCN, CCN là một trong những chuyển biến tích cực cho công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh trong thời kỳ đổi mới nhằm đưa tỉnh Đắk Nông thoát khỏi một tỉnh nghèo của khu vực Tây nguyên Mặc dù đã có nhiều đề tài được

Trang 15

nghiên cứu và cũng đã đưa ra được những giải pháp để bảo vệ môi trường cho các KCN nhưng chủ yếu tập trung vào các tỉnh, thành và các đô thị lớn Đối với các tỉnh mới thành lập như tỉnh Đắk Nông, các giải pháp bảo vệ môi trường cho tỉnh nói chung và bảo vệ môi trường cho các KCN, CCN nói riêng hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu.

Đề tài này được thực hiện nhằm đề xuất xây dựng một kế hoạch bảo vệ môi trường tại các KCN, CCN trong phạm vi tỉnh Đắk Nông một cách phù hợp với quy hoạch của tỉnh, với những đặc thù của vùng Tây nguyên

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho các KCN, CCN hiện tại và trong tương lai của tỉnh Đắk Nông nhằm:

a) Ngăn ngừa, hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường; giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường mà các KCN, CCN hay thường gặp, đảm bảo giảm thiểu tác động xấu đến sức khoẻ dân cư xung quanh các KCN, CCN

b) Đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm cải thiện chất lượng môi trường trong các KCN, CCN hiện hữu, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý chất thải

c) Xây dựng các KCN, CCN thân thiện môi trường theo hướng sinh thái bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường; bảo đảm môi trường sống có chất lượng tốt theo chuẩn mực phù hợp

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các KCN, CCN hiện hữu và sẽ được xây dựng trong tương lai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo mức độ ô nhiễm:

 Hiện trạng môi trường tại các KCN, CCN

 Đánh giá mức độ ô nhiễm

 Dự báo khả năng ô nhiễm đến năm 2010 và đến năm 2020

Trang 16

 Xác định các vấn đề môi trường bức xúc hiện tại từ nay đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

- Đề xuất kế hoạch BVMT cho các KCN, CCN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020:

 Đề xuất hệ thống các tiêu chí để xây dựng KCN, CCN thân thiện môi trường

- Những thông tin được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp

- Những thông tin được thu thập qua khảo sát tại hiện trường

5.2 Các phương pháp chính sử dụng trong đề tài

Các phương pháp nghiên cứu dự kiến bao gồm: tổng hợp thông tin, điều tra, khảo sát, đánh giá rủi ro, tham khảo ý kiến chuyên gia

 Thu thập và tổng hợp thông tin

 Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học

có liên quan đến bảo vệ môi trường

 Khảo sát thực địa

 Phương pháp phân tích dự báo

 Tham khảo ý kiến chuyên gia

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6.1 Ý nghĩa khoa học:

Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở khảo sát hiện trạng, đánh giá đầy đủ, kèm theo các dự báo chính xác có độ tin cậy cao để từ đó xây dựng được kế hoạch

Trang 17

để bảo vệ môi trường cho các KCN, CCN hiện hữu và mai sau Qua đó, hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của tỉnh.

Các kết quả nghiên cứu sẽ là những đóng góp vào sự nhận biết những vấn

đề về môi trường, là cơ sở cho công tác quy hoạch phát triển, định hướng các chính sách và các mục tiêu phát triển bền vững

6.2 Tính thực tiễn

Đề tài mang tính thực tiễn vì sẽ đề xuất được một kế hoạch khả thi để áp dụng cho tỉnh trong việc xây dựng, hình thành và vận hành các KCN, CCN sau này, góp phần giảm thiểu các ảnh hưởng xấu đến môi trường của tỉnh và triển khai chiến lược quản lý môi trường Đắk Nông đến năm 2020 Việc nghiên cứu được thực hiện sát với điều kiện thực tế và quy hoạch tổng thể của tỉnh với tính khả thi cao về các mặt Kinh tế-Xã hội-Môi trường

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐẮK NÔNG

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Đắk Nông là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, mới được tách từ tỉnh Đắk Lắk cũ theo Nghị định số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, có tọa độ địa lý từ 11045’ đến 12050’ vĩ độ Bắc và 107010’ đến 108010’ kinh độ Đông

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 651.331 ha Toàn tỉnh có 07 đơn vị hành chính cấp huyện, đó là huyện Cư Jút, Krông Nô, Đắk Mil, Đắk Song, Đắk R’Lấp, Đắk Glong và thị xã Gia Nghĩa Hiện nay trung tâm tỉnh lỵ đặt tại thị xã Gia Nghĩa

Đắk Nông nằm về phía Tây Nam vùng Tây nguyên, có đường biên giới giáp với nước bạn Campuchia dài khoảng 140 km và tiếp giáp với các tỉnh sau:

- Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Đắk Lắk

- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Phước

- Phía Tây giáp Vương quốc Campuchia

Tính từ ngày thành lập tỉnh năm 2004 đến nay, theo số liệu thống kê thì diện tích của tỉnh là không thay đổi

1.1.2 ĐỊA HÌNH

Đắk Nông nằm ở cuối dãy Trường Sơn, bị chia cắt nhiều nên địa hình đa dạng và phong phú, tạo các vùng xen kẽ giữa thung lũng, cao nguyên và núi cao Địa hình có cao độ tăng dần từ Đông sang Tây Vùng đất thấp – thung lũng phân bố dọc sông Krông Nô, Sêrêpok thuộc các huyện Krông Nô, Cư Jút Vùng cao nguyên với loại đất chủ yếu là đất bazan thuộc các huyện Đắk G’Long, Đắk Mil và Đắk Song, có độ cao trung bình trên 800 m so với mặt biển; độ dốc trên 15 độ Vùng núi phân bố trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp, đây cũng là vùng đất bazan chiếm phần lớn diện tích nhưng có độ dốc lớn

Trang 19

1.1.3 KHÍ HẬU

Đắk Nông có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 đến 23OC Trong giai đoạn năm 2002 – 2005, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 25OC (tháng 5 - 2005), và tháng lạnh nhất là 20,3OC (tháng 01 - 2003 và tháng 12 - 2004) Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn lắm (khoảng 4,4OC)

Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2000 - 2300 giờ Tháng có giờ nắng trong ngày cao nhất là tháng giêng (trung bình 8,35 giờ nắng/ngày) và tháng có giờ nắng trong ngày thấp nhất là tháng 9 (trung bình 2,7 giờ nắng/ngày)

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2000 đến 3000 mm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 và 10 hàng năm Trong năm từ tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 76% tổng lượng mưa cả năm Tháng mưa nhiều nhất trong giai đoạn 2002-2005 là tháng 8 năm 2004 có lượng mưa là 664 mm; tháng mưa ít nhất là tháng 02 năm 2002 và tháng 01 năm 2005 không có mưa

Độ ẩm tương đối trung bình là 81 – 84% Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất

là 90% từ tháng 7 đến tháng 11; tháng có độ ẩm tương đối thấp nhất là 70% vào tháng 02 hàng năm

Hướng gió thịnh hành mùa mưa là hướng Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô là hướng Đông Bắc Tốc độ gió trung bình 2,4 – 5,4 m/s

Diễn biến một vài thông số về thời tiết và khí hậu trong 4 năm qua được đưa

ra trong Bảng 1.1

Bảng 1.1: Diễn biến khí hậu thời tiết của tỉnh Đắk Nông từ năm 2002 – 2005

Trang 20

Đắk Nông đã xây dựng xong 3 công trình thủy điện nhỏ đưa vào khai thác với công suất 10,9 MW, điện năng trung bình hàng năm là 49,18.106 kWh và 7 công trình thủy điện quốc gia đang xây dựng với tổng công suất 1.260 MW, điện năng trung bình năm là 4.414,18.106 kWh Ngoài ra còn nhiều các dự án thủy điện nhỏ khác cũng đang được các nhà đầu tư nghiên cứu, để triển khai trong thời gian tới.

Sông Sêrêpok bắt nguồn từ hai nhánh sông Krông Nô và Krông Na hợp lưu với nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Na), đoạn chảy qua tỉnh Đắk Nông nằm trên địa phận huyện Cư Jút Đoạn này sông tương đối dốc, từ cao độ 400m tại hợp lưu xuống 150m tại biên giới với Campuchia

Sông Đồng Nai có nguồn chảy chính không qua Đắk Nông nhưng là đầu nguồn của hai con sông Đa Dâng và sông Bé thuộc hệ thống sông Đồng Nai như: Đắk Nông, Đăk Rung; Đắk R’Lấp, Đắk Buk So

1.2 ĐẶC ĐIỂM KT-XH

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Đắk Nông là 651.331 ha, trong đó các loại hình sử dụng đất chiếm tỷ trọng như sau:

Bảng 1.2: Diện tích các loại đất đang được sử dụng ở tỉnh Đắk Nông

Trang 21

Bảng 1.3: Biến động dân số và mật độ dân số năm 2004 và 2005 của tỉnh Đắk Nông

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông, 2005

Như vậy so với năm 2004, dân số tỉnh tăng thêm 11.184 người (2,8%) Tỷ lệ tăng tự nhiên của tỉnh năm 2002 là 22,31‰, năm 2003 là 21,22‰, năm 2004 là 20,17‰, năm 2005 là 20,49‰, trong đó tỷ lệ sinh là 26,37‰, tỷ lệ chết là 5,88‰ Nhìn chung tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh giảm dần từ năm 2002 đến năm 2004

và tăng trở lại vào năm 2005

1.2.3 Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành năm 2005 là 2.576.993 triệu đồng, tăng 45,46% so với năm 2004 Trong đó ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí chủ đạo và chiếm 59,66%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 17,31% và thương mại dịch vụ chiếm 23,03% Diễn biến tổng sản phẩm và các ngành trong 4 năm được thể hiện trong bảng 1.4

Bảng 1.4: Diễn biến tổng sản phẩm các ngành trong 04 năm (2002-2005)

ĐVT: triệu đồng

Nông lâm ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Thương mại – dịch vụ

Trang 22

2002 1.195.523 855.965 71,6 98.322 8,2 241.236 19,2

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông, 2005.

Như vậy chỉ trong vòng 4 năm từ năm 2002 đến năm 2005, tổng sản phẩm của ngành nông nghiệp tăng 79,62%; của ngành công nghiệp tăng 333,45%, của ngành dịch vụ tăng 154,10%

Tốc độ phát triển của các khu vực kinh tế ở mức khá Năm 2002, GDP bình quân đầu người của tỉnh là 3,24 triệu; năm 2003 là 4,20 triệu; năm 2004 là 4,44 triệu và năm 2005 là 6,31 triệu (tăng 94,75% so với lúc mới thành lập và tăng 42,12% so năm 2004)

1.2.4 Giáo dục và y tế

1.2.4.1 Giáo dục

Nhìn chung trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục – đào tạo của tỉnh đã

có nhiều cố gắng Tuy nhiên, công tác giáo dục của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là về cơ sở vật chất, trường lớp Hầu hết các trường chỉ có lớp học, thiếu các phòng ban chức năng, thư viện… Tỷ lệ các phòng học kiên cố chỉ chiếm 23% Một

số cơ sở trường lớp, nhất là ngành học mầm non, còn mượn các cơ sở lâm trường, nhà dân để làm lớp học

1.2.4.2 Y tế

Sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều cố gắng trong việc duy trì chất lượng khám và chữa bệnh Đến nay, toàn tỉnh Đắk Nông không còn xã trắng về y tế Tuy nhiên, toàn tỉnh chỉ mới có một trạm xá xã đạt tiêu chuẩn Quốc gia và 60% trạm xá có bác sĩ Năm 2005 bình quân có 4,1 bác sĩ/1 vạn dân; 15 giường bệnh/1vạn dân; tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng khá cao, chiếm 36,6% Hiện tỉnh đang tập trung các nỗ lực phòng chống các dịch bệnh như sốt rét

và sốt xuất huyết nên không có dịch bệnh xảy ra Số người mắc bệnh giảm hơn so với năm trước Công tác kế hoạch hóa gia đình được chú ý quan tâm

Trang 23

1.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2010

Thời kỳ 2011 - 2015, mức tăng trưởng kinh tế theo GDP khoảng 16%, trong

đó công nghiệp - xây dựng tăng 25%; nông-lâm-ngư nghiệp tăng 5,0%; dịch vụ tăng 17,66%

Thời kỳ 2016 - 2020, mức tăng trưởng kinh tế theo GDP khoảng 15,6%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 20%; nông-lâm-ngư nghiệp tăng 4,5%; dịch

vụ tăng 15,68%

Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển đổi mạnh theo hướng tăng công nghiệp

và dịch vụ Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế của tỉnh là công nghiệp - dịch vụ - lâm nghiệp Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP tăng từ 17,8% năm 2005 lên 48,6% năm 2010, đạt 60,3% năm 2015 và 66,3% năm 2020 Tỷ trọng khu vực dịch

nông-vụ đạt 22,5% năm 2010; đạt 22,8% năm 2015 và đạt 23,8% năm 2020 Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP đến năm 2020 giảm xuống còn khoảng 9,9%

GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt 14,3 triệu đồng (giá hiện hành), năm 2015 đạt 30,4 triệu đồng, năm 2020 đạt 66 triệu đồng Rút ngắn dần khoảng cách so với cả nước về GDP/người từ 58% so với cả nước vào năm 2005 lên 90% vào năm 2010 và 163% vào năm 2020

1.3.1.2 Mục tiêu xã hội

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,7% vào năm 2010 và còn khoảng 1,1 –1,2% vào năm 2020 Tỷ lệ dân số thành thị chiếm 25% vào năm 2010; chiếm 28% năm 2015 và chiếm 36% năm 2020

Đến năm 2010: giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22%; 85% dân sốđược sử dụng nước sạch; có 6 bác sỹ và 15,4 giường bệnh trên một vạn dân

Trang 24

Đến năm 2020: tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 10%; 100% dân sốđược sử dụng nước sạch; có 8 bác sỹ và 18 giường bệnh trên một vạn dân.

Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở; phổ cập trung học phổ thông 30% dân

số trong độ tuổi; 50% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010 Đến năm

2020 phổ cập trung học phổ thông 75% dân số trong độ tuổi; 80% trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia

1.3.2 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ

Tỉnh Đắk Nông hiện nay có 1 thị xã và 4 đô thị là các thị trấn huyện lỵ Đến năm 2020, mạng lưới đô thị của tỉnh bao gồm 13 đô thị, trong đó có 01 thành phố Gia Nghĩa (trực thuộc tỉnh) là trung tâm tỉnh lỵ, 02 thị xã trung tâm tiểu vùng và 10thị trấn (08 thị trấn là trung tâm huyện lỵ, 02 thị trấn trung tâm các cụm xã)

Trước mắt, tỉnh tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng cho thị xã Gia Nghĩa để tương xứng với tầm vóc một đô thị tỉnh lỵ, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Đến năm 2020, thị xã Gia Nghĩa sẽ được nâng cấp thành

đô thị loại III và trở thành một thành phố trực thuộc tỉnh; đồng thời xây dựng thị xã Gia Nghĩa có kiến trúc đô thị phù hợp với cảnh quan, văn hóa địa phương, theo mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh Dự kiến dân số năm 2010 là 70.000 người, năm 2020 là 110.000 người

Đầu tư mở rộng các thị trấn huyện lỵ đã có như thị trấn Ea T’Linh, Đắk Mâm, Đắk Mil, Đắk Song và Kiến Đức Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các thị trấn nhằm hình thành và phát triển thành những đô thị trung tâm của các tiểu vùng Dự kiến đến năm 2020, qui mô dân số của các thị trấn này khoảng 35 – 50 nghìn người

Hình thành và xây dựng một số thị trấn mới là trung tâm các huyện mới được chia tách và một số thị trấn trung tâm KT-XH cụm xã nông thôn để trở thành những đô thị vệ tinh, hạt nhân kinh tế thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển như Nhân Cơ –huyện Đăk R’Lấp, Nam Dong – huyện Cư Jút Dự kiến đến năm 2020, qui mô dân

số của các thị trấn này có khoảng 15 – 35 nghìn người

Trang 25

Hệ thống đô thị của tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 được trình bày trong bảng 1.5 sau:

Bảng 1.5: Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Nông đến năm 2020

Qui mô dân số

Đơn vị hành chính

Chức năng đô

Cấp

đô thị

1 TP Gia Nghĩa Tỉnh Đắk

Nông

Thành phố tỉnh

lỵ, trung tâm HC-KT-VH-XH của tỉnh

Thị trấn huyện lỵ 15.000 20.000 IV

9 TT Quảng

Phú

Huyện Đức Xuyên

Thị trấn huyện lỵ 15.000 20.000 IV

10 TT Đắk Lấp

Huyện Đắk R’Lấp

Thị trấn huyện lỵ 8.000 15.000 IV

11 TT Đắk Mil Huyện

Đắk Mil Thị trấn huyện lỵ 10.000 15.000 IV

Trang 26

12 TT Nhân Cơ

Huyện Đắk R’Lấp

Trung tâm cụm liên xã, CN, KT 15.000 30.000 IV

xanh, sạch, đẹp, văn minh, trở thành “Đà Lạt thứ hai” trên khu vực Tây Nguyên.

 Thị xã Đức Lập:

Được nâng cấp từ thị trấn Đắk Mil hiện nay để trở thành đô thị loại III Đây

là một trong những đô thị hình thành sớm nhất của tỉnh và được công nhận cấp đô thị năm 1989 Thị xã Đức Lập có vị trí nằm trên giao lộ của hai trục đường quan trọng, quốc lộ 14 và quốc lộ 14C, cách thành phố Gia Nghĩa khoảng 65 km về phía Bắc Hiện nay, diện tích tự nhiên của thị trấn là 618 ha

Trang 27

Thắng của tỉnh là 5 km Thị trấn có diện tích tự nhiên 2.152 ha, trong đó đất xây dựng trung tâm đô thị là 250 ha.

 Thị trấn Đắk Mâm:

Là trung tâm huyện lỵ của huyện Krông Nô, nằm trên tỉnh lộ 4, cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 75 km về phía Đông Bắc Thị trấn là trung tâm hành chính, kinh

tế, văn hóa của huyện Cơ sở hạ tầng của thị trấn còn nghèo nàn Hiện nay diện tích

tự nhiên của thị trấn là 2.100 ha

 Thị trấn Đăk Song:

Là huyện lỵ của huyện Đắk Song, có vị trí nằm trên trục đường quốc lộ 14, cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 40 km về phí Tây Chức năng chính của đô thị là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Ở đây sẽ phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, cơ khí sửa chữa, tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ

1.3.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

1.3.3.1 Mạng lưới giao thông

Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng được mạng lưới giao thông hợp lý, liên hoàn, thông suốt bao gồm các trục dọc, ngang Các tuyến tới huyện, thị và hệ thống giao thông nông thôn thuận tiện cho vận chuyển hàng hoá và nhu cầu đi lại của dân

cư nội tỉnh và liên tỉnh

 Gắn việc xây dựng và nâng cấp các quốc lộ đi qua tỉnh với việc phát triển các đô thị và phân bố dân cư trên các tuyến đường này

Trang 28

Tỉnh lộ:

Đến 2010, đầu tư nhựa hoá toàn bộ mặt đường với qui mô đường cấp 4, mặt đường hai làn xe chạy và vĩnh cửu cầu cống trên tất cả các tuyến Nâng cấp, cải tạo toàn bộ tuyến tỉnh lộ 4 và xây dựng đoạn nối tỉnh lộ 4 với quốc lộ 28 Nâng cấp một

số tuyến đường huyện đủ tiêu chuẩn thành tỉnh lộ

Đường tuần tra biên giới:

Đến năm 2010, xây dựng toàn bộ tuyến đường tuần tra dọc biên giới và từ mỗi đồn biên phòng đều có 1 tuyến ra biên giới Đến năm 2020, xây dựng toàn bộ các đường xương cá ra các mốc và xây dựng thêm các đường từ đồn biên phòng ra biên giới

Giao thông đô thị:

Tập trung đầu tư quy hoạch xây dựng mạng lưới giao thông đô thị Gia Nghĩa xứng đáng với tầm vóc của đô thị trung tâm tỉnh lỵ Mở rộng và nhựa hóa các trục đường chính Đến năm 2010 thảm nhựa 100% mặt đường thị xã Xây dựng bến xe khách, xe tải, qui định các điểm đổ xe công cộng

Đến năm 2020, các đường đô thị được nhựa hóa mặt đường, lát vỉa hè và thoát nước hoàn chỉnh Đoạn Quốc lộ, Tỉnh lộ qua thị trấn được mở rộng 4 làn xe Trong các đô thị, xây dựng các bến xe, bãi đỗ xe

Giao thông tỉnh:

 Quy hoạch xây dựng mạng lưới các bến xe khách, bãi đổ xe trên phạm vi toàn tỉnh, xây dựng ở mỗi huyện đều có 1 bến xe nội tỉnh

Trang 29

 Mở các tuyến vận tải bộ mới, mở rộng địa bàn hoạt động, từng bước chiếm lĩnh thị trường vận chuyển hành khách và hàng hoá đi các tỉnh trong cả nước.

Đường sắt:

Đề nghị Chính phủ sớm triển khai xây dựng tuyến đường sắt nối Đắk Nông –Chơn Thành – Dĩ An với cảng Thị Vải phù hợp với tiến độ phát triển công nghiệp khai thác bôxit và luyện alumin

1.3.3.2 Mạng lưới điện

Tiếp tục đầu tư mở rộng mạng lưới điện trên toàn tỉnh, đặc biệt là đến các vùng nông thôn Khai thác tiềm năng thủy điện, xây dựng một số công trình thuỷ điện bổ sung cho nguồn điện quốc gia, đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt dân cư

 Đến năm 2008, tất cả các thôn, buôn có địên lưới quốc gia, trên 90% số hộ dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt Năm 2020, 100% số hộ được sử dụng điện Đầu tư xây dựng các trạm biến áp trung gian ở các huyện Phấn đấu đạt mục tiêu điện khí hoá nông thôn trên toàn tỉnh

 Cải tạo mạng lưới khu vực thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn, huyện lỵ, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị Xây dựng và lắp đặt hệ thống đèn đường đảm bảo ánh sáng đô thị

1.3.3.3 Qui hoạch thuỷ lợi:

 Tiếp tục duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các công trình hiện có, đảm bảo khả năng sử dụng hết công suất thiết kế, kiên cố và bê tông hoá công trình đầu mối và mở rộng kênh dẫn nước nội đồng nhằm chủ động cung cấp nước tưới

 Đẩy mạnh xây dựng các công trình thuỷ lợi mới Xây dựng các hồ, đập chứa nước, trạm bơm, hệ thống kênh mương trên các lưu vực sông suối nhằm tăng khả năng tưới để khai thác tối đa tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài ngày

 Tăng cường công tác quản lý khai thác nước mặt và nước ngầm nhằm tránh khai thác quá mức làm cạn kiệt hoặc gây ô nhiễm nguồn nước sông suối

Trang 30

1.3.3.4 Hệ thống cấp nước sạch:

 Tiếp tục thực hiện theo Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Phấn đấu đến năm 2010, đảm bảo 100% dân số được dùng nước sạch hợp vệ sinh

 Xây dựng nhà máy nước Gia Nghĩa 25.000 m3/ngày đêm và tiếp tục nâng công suất trong các giai đoạn đến năm 2020, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt của thị xã Nâng công suất nhà máy thị trấn Đắk Mâm đạt công suất 15.000 m3/ngày đêm, nhà máy Đắk Mil lên 6.000

m3/ngày.đêm Xây dựng một số nhà máy nước cho các thị trấn huyện lỵ hiện nay chưa có

Về lâu dài, tại các điểm dân cư tập trung, xây dựng hệ thống cấp nước bằng nguồn nước ngầm từ giếng khoan, quy mô mỗi điểm từ 500 – 1.000 m3/ngày đêm Đối với nước sinh hoạt nông thôn: lắp đặt hệ thống khai thác và xử lý cơ học, hoá học, sinh học, khử trùng để đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt

1.3.3.5 Phát triển bưu chính viễn thông:

 Tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin theo nguyên tắc “đi tắt, đón đầu”

 Hiện đại hoá mạng lưới bưu chính viễn thông (BCVT), đảm bảo mở rộng quan hệ với các tỉnh trong cả nước, với quốc tế Nâng cao chất lượng bưu chính viễn thông

 Phát triển mạng lưới BCVT rộng khắp đến các thị trấn, các cụm công nghiệp

và vùng nông thôn Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã có bưu cục, bình quân 7 máy điện thoại/100 dân và 15 máy/100 dân vào năm 2020

 Khuyến khích các thành phần kinh tế mở dịch vụ điện thoại

 Nâng cao chất lượng dịch vụ BCVT, đảm bảo nhu cầu sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn và đảm bảo tăng doanh thu bưu địên

1.3.5 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.3.5.1 Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm

Trang 31

Hướng vào chế biến các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu trong tỉnh như cà phê, bông, điều, mía, ca cao, lúa, ngô, sắn, cây ăn quả; các sản phẩm từ chăn nuôi như thịt gia súc, gia cầm, mật ong, chế biến thức ăn gia súc, …

 Chế biến cà phê: Củng cố các cơ sở chế biến cà phê hiện có Đầu tư phát triển mạnh các cơ sở chế biến cà phê theo công nghệ ướt, xây dựng một số nhà máy chế biến cà phê thành phẩm xuất khẩu

 Chế biến mía đường: phát huy công suất nhà máy đường tại KCN Tâm Thắng kết hợp với mở rộng vùng nguyên liệu Đầu tư theo chiều sâu nâng cao chất lượng sản phẩm đường và thêm các dây chuyển sản xuất các sản phẩm sau đường nhằm tận dụng các phế liệu sau đường: sản xuất cồn, phân

vi sinh, nước giải khát, bánh kẹo

 Chế biến điều: khai thác hiệu quả nhà máy chế biến hạt điều hiện có, tiến tới đầu tư thêm các cơ sở chế biến hạt điều mới phù hợp với qui mô vùng nguyên liệu mở rộng Nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo khối lượng lớn sản phẩm điều xuất khẩu

 Chế biến ca cao: kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở chế biến ca cao công suất 2.000 tấn/năm tại CCN Nhân Cơ

Chế biến dầu thực vật: dự kiến thu hút xây dựng cơ sở chế biến dầu thực vật 4.000 tấn/năm, chế biến đậu nành tại KCN Tâm Thắng

 Chế biến bông, sợi, tơ tằm: trong giai đoạn đầu tập trung xây dựng ổn định vùng nguyên liệu cho nhà máy cán bông 1.500 tấn/năm để thu hút nhà máy sợi 4.000 tấn/năm tại KCN Tâm Thắng Hoàn thành xây dựng nhà máy ươm

tơ công suất 144 tấn/năm ở Đắk Lấp

 Chế biến tinh bột: Ổn định vùng nguyên liệu cho 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện có và xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến tinh bột ngô ở tiểu vùng phía Bắc và tiểu vùng phía Nam

 Chế biến thực phẩm: Xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm công suất 500 –

600 tấn/năm ở Đắk Lấp, nhà máy chế biến trái cây quy mô 500 tấn/năm ở Đắk Mil Tiến tới xây dựng các cơ sở giết mổ và chế biến thịt gia súc, gia

Trang 32

cầm, các cơ sở bảo quản và chế biến rau quả thực phẩm phục vụ nhu cầu nội tỉnh, tiến tới tạo sản phẩm chăn nuôi hàng hoá đi ngoài tỉnh và xuất khẩu.

 Chế biến thức ăn gia súc: Đẩy mạnh chế biến tinh bột ngô, sắn, tận dụng các phế phẩm đậu đỗ chế biến làm thức ăn nhằm thúc đẩy chăn nuôi phát triển

 Chế biến gỗ và lâm sản: Đầu tư phát triển tinh chế gỗ xuất khẩu, sản xuất bột giấy, sản xuất gỗ ván ép, sản xuất bao bì giấy các loại; các sản phẩm từ mây tre, lồ ô

1.3.5.2 Thủy điện

Tích cực xúc tiến đầu tư, tập trung xây dựng các công trình thuỷ địên nhằm tạo điều kiện cho nền kinh tế tỉnh có những bước tiến nhảy vọt Phấn đấu hoàn thành xây dựng các nhà máy thủy địên Đray H’Linh II 16MW (Cư Jút), TuaSrah 84MW(Krông Nô), Đắk R’Tih 141 MW, Sêrêpok để sớm đi vào vận hành trước năm 2010 để có công suất phát điện khoảng 310 MW, sản lượng điện thương phẩmđạt 1.200 triệu kwh

Trong các thời kỳ tiếp theo, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xúc tiến đầu

tư xây dựng 15 dự án thủy điện vừa và nhỏ: Đắk Nông II 4-7MW, Thác Ba Tầng 1,5 MW, Đắk Rung 4-6 MW, Đắk Nia 4MW, Đắk Mương 1,5 MW, Glun 1 MW, Thác 35 Phi Lao II 1MW, thác Đắk BukSo Đắk Glong 1MW, Đắk Rung I 8MW, Đắk R’Keh II 10-11 MW, Đắk R’Keh III 10-11 MW, Đắk N’Teng 9,6 MW, Đắk So

5 MW, Đắk Kar với tổng công suất 79 MW

1.3.5.3 Công nghiệp khai thác khoáng sản

 Nâng cấp các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản hiện có, phát triển các

cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

 Tích cực chuẩn bị cho đầu tư phát triển công nghiệp khai thoáng bôxít, chế biến alumil trên địa bàn tỉnh

 Tích cực điều tra, đánh giá triển vọng các tiềm năng khoáng sản khác của địa phương để có thể đưa vào khai thác công nghiệp phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

Trang 33

1.3.5.4 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội Định hướng chung của ngành sản xuất vật liệu xây dựng là sử dụng vật liệu không nung, sản xuất từ đá xay, …

1.3.5.5 Công nghiệp sửa chữa cơ khí, điện tử, điện dân dụng

Củng cố, phát triển và mở rộng các cơ sở cơ khí hiện có Phát triển các ngành

cơ khí sửa chữa, sản xuất thiết bị cơ giới hoá nông – lâm nghiệp, máy móc rang sấy, xay xát chế biến cà phê xuất khẩu, chế biến nông sản, dầu thực vật Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các cơ sở cơ khí sửa chữa máy nông, lâm nghiệp, phương tiện cơ giới, vận tải Tổ chức các cơ sở dịch vụ sửa chữa điện tử, điện dân dụng, sản xuất nông cụ cầm tay, đồ gia dụng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của dân

cư trên các địa bàn

1.3.5.6 Các ngành công nghiệp khác

 Phát triển công nghiệp may mặc, gia công giày dép trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu may mặc, thị hiếu của các địa phương và tạo thêm việc làm cho người lao động

 Phát triển một số cơ sở công nghiệp hoá chất, sản xuất đồ nhựa dân dụng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt nội địa, … Xây dựng các cơ sở chế biến sản phẩm từ hạt nhựa như: ống nước tưới, đồ dùng gia đình Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK

 Xây dựng nhà máy nước sạch để cấp nước cho đô thị Gia Nghĩa và vùng phụ cận Xây dựng thêm một số công trình cấp nước sạch cho các thị trấn và các vùng phụ cận

 Từng bước phát triển công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành kinh tế và trong hoạt động quản lý xã hội, môi trường của tỉnh

1.3.5.7 Phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn

Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu từ gỗ, mây tre Khuyến khích, mời gọi các nghệ nhân từ các nơi có truyền thống sản xuất mặt

Trang 34

hàng này đến địa bàn tỉnh đầu tư phát triển các cơ sở chế biến, hướng dẫn, đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, … Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng được ít nhất từ

3 đến 4 cơ sở sản xuất Duy trì và tạo điều kiện để các hộ sản xuất TTCN đẩy mạnh sản xuất phục vụ nhu cầu tại chỗ và làm vệ tinh cho các doanh nghiệp phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng địa bàn Khuyến khích, tạo điều kiện khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống dân tộc như dệt thổ cẩm, mây tre đan, sản xuất hàng tiêu dùng nhằm đa dạng hoá sản phẩm công nghiệp, tạo nhiều mặt hàng có thể xuất khẩu, đồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông nhàn, tăng thu nhập cho khu vực nông thôn

1.4 Quy hoạch phát triển các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020)

1.4.1.Khái niệm

1.4.1.1 Khu công nghiệp

Sự ra đời của KCN thế giới bắt đầu từ đầu thế kỷ 18 khi các nước quan tâm

mở rộng thương mại quốc tế, áp dụng các loại thuế truyền thống và hàng rào thuế quan khắt khe đối với những sản phẩm hàng hoá vào lãnh thổ của mình KCN phát triển mạnh vào nửa cuối thế kỷ 20, đặc biệt là sau thế chiến thứ 2 (khoảng giữa thập

kỷ 50) về cả qui mô, số lượng, loại hình và từng bước hoàn chỉnh qua các thập kỷ

1970 như: Đài Loan, ấn Độ, Hàn Quốc, Malaixia, Philipin, Trung Quốc, Thái Lan

Sự phát triển các KCN ở các nước không đều, có nước không thành công, nhưng số lượng, loại hình KCN không ngừng tăng lên Đến nay, việc xây dựng phát triển các KCN có nhiều thay đổi Các nước tập trung đi sâu vào quản lý chất lượng, vừa tạo môi trường thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, vừa đảm

Trang 35

bảo sự phát triển bền vững cho xã hội và môi trường

Trên thế giới, tùy theo đặc điểm tổ chức KCN mà khái niệm KCN có một số cách hiểu khác nhau:

- Thái Lan: KCN là một công viên công nghiệp, được quy hoạch với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, các khu nhà ở dành cho công nhân gắn kết với các trung tâm thương mại, dịch vụ phục vụ công nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng dân cư

- Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO) : “Khu chế xuất (KCX) là KCN nhưng được giới hạn về hành chính, địa lý, được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi nhằm mục đích sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài” Với khái niệm này, hoạt động chính trong KCX là sản xuất công nghiệp

-Hiệp hội KCX thế giới (wepza) : “Khu tự do là khu do chính phủ xây dựng

để xúc tiến các mục tiêu chính sách được áp dụng thí điểm, đột phá, khác với chính sách áp dụng cho khu nội địa và phần lớn các chính sách áp dụng cho khu là cởi mở hơn” Khái niệm này về cơ bản đồng nhất khu tự do với khu vực miễn thuế

Đối với nước ta, KCN được đề cập đến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang thép Thái Nguyên; miền Nam xây dựng KCN Biên Hoà, nhưng các khái niệm về KCN vẫn chưa được làm rõ Khái niệm về KCN chính thức được thể hiện tại Luật Đầu tư nước ngoài (sửa đổi ngày 12/11/1996) như sau:

- KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập

- KCX là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập

Qua thời gian phát triển, Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 đã định nghĩa:

- KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

Trang 36

- KCX là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

- Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

- Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

Như vậy, các KCX, KCNC, KKT là các trường hợp đặc biệt của KCN Do

vậy tôi đồng tình với khái niệm KCN là : ”KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”

1.4.1.2 Cụm công nghiệp:

Là tên gọi chung cho các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thực chất

là KCN tập trung nhưng có qui mô nhỏ hơn do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập (hoặc phân cấp quyết định thành lập) theo quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn để bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và ngành nghề truyền thống và thu hút các dự án đầu tư mới với quy mô vừa và nhỏ

Có 2 loại hình CCN: CCN mang tính tự phát và CCN có chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng CCN là loại hình công nghiệp còn khá mới mẻ không chỉ đối với tỉnh Đắk Nông mà còn đối với nước ta

Loại hình CCN đang được chấp nhận là loại hình công nghiệp mới ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao Mô hình CCN đang và sẽ được xây dựng ngày càng nhiều trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, loại hình CCN mới này chưa có một quy chế hoạt động riêng, thiếu quy định và quản lý của Nhà nước

kể cả trung ương lẫn địa phương

Trang 37

 Không thực hiện đánh giá tác động môi trường.

 Chưa có ban chuyên trách quản lý hoạt động loại hình CCN

 Các cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong CCN chưa hoàn thiện, thiếu công trình xử

lý nước thải tập trung

 Không có hàng rào, dãy cây xanh cách ly giữa CCN và khu dân cư, các khu dân cư xen kẽ trong CCN

 Các ngành nghề mang tính chuyên biệt cao hơn

1.4.3 Vị trí các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đánh giá hiện trạng các KCN, CCN tỉnh Đắk Nông

Đánh giá hiện trạng môi trường các KCN, CCN dựa trên các khía cạnh lựa chọn vị trí xây dựng quy hoạch KCN, CCN, loại hình các ngành nghề đầu tư Hiện nay, tỉnh chỉ mới có 1 KCN đang hoạt động và 2 CCN đang kêu gọi đầu tư còn lại đang trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, sau đây là hiện trạng một số KCN, CCN điển hình

Hiện trạng KCN Tâm Thắng

KCN Tâm Thắng nằm trên đại bàn huyện Cư Jút, có tổng diện tích 181 ha, được thành lập theo quyết định số 985/2002/QĐ-TTg, ngày 28/10/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Tâm Thắng tỉnh Đắk Lắc Sau khi tách tỉnh, KCN này nằm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và được tỉnh Đắk Nông quản lý Vị trí quy hoạch KCN Tâm Thắng nằm trên tỉnh lộ 14, cách thị xã Gia Nghĩa 100km và cách thành phố Buôn Ma Thuộc 20km, nằm trong khu vực có hạ tầng giao thông, điện và thông tin liên lạc phát triển

Trang 38

Vị trí quy hoạch KCN có những thuận lợi như: khu vực dễ thoát nước, hạ tầng giao thông tốt, nguồn lao động tại chỗ dồi dào, Ngành nghề đầu tư chủ yếu là các ngành nghề truyền thống như: Mía đường, dệt, chế biến gỗ, lâm sản, thức ăn chăn nuôi, cơ khí, Nhìn chung, các ngành nghề đầu tư vào KCN Tâm Thắng là các ngành nghề ít gây ô nhiễm.

Hệ thống thoát nước thải, nước mưa trong KCN đều đã được đầu tư nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên đều theo cống đổ thẳng ra sông Sêrêpok

Hiện trạng CCN Đắk Ha

Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đắk Ha, do công ty cổ phần tư vấn thiết kế và dịch vụ đầu tư - Bộ Công nghiệp lập năm 2004, đã được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt theo Quyết định số 661/QĐ-UB, ngày 09/6/2005, CCN được quy hoạch với quy mô 50 ha, được UBND tỉnh giao cho sở Công nghiệp Đắk Nông làm chủ đầu tư

Ngày 11 tháng 7 năm 2006, chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông ra quyết định số 826/QĐ-CTUBND về việc giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư dự án CCN Đắk Ha, huyện Đắk Glong Theo đó, đồng ý giao cho Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại (BMC) thuộc Bộ Thương Mại làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm đầu tư

và quản lý CCN này

Dự án đầu tư xây dựng CCN Đắk Ha có vị trí thuận lợi về giao thông, nằm cạnh tỉnh lộ 4 thuộc địa phận xã Đắk Ha huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, cách xa trung tâm thị xã Gia Nghĩa 9km về phía Đông - Bắc và cách khu dân cư gần nhất là 1km nên rất thuận lợi trong việc thông thương hàng hoá, sản phẩm và công tác BVMT

Các dự án dự định đầu tư vào CCN này đều là những dự án ít ô nhiễm nhưng không phải là các ngành nghề sản xuất sạch như: dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cộng với việc mặt bằng dự án nằm trên khu đất cách khu dân cư khoảng 1km nên sẽ có thuận lợi về mặt BVMT vì sẽ dễ dàng trong việc phân lập nguồn gây ô nhiễm Địa điểm lựa chọn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế

Trang 39

tổng thể của tỉnh Đắk Nông Cũng trên tuyến tỉnh lộ này trong tương lai sẽ có một

dự án khai thác quặng Bôxít tại xã Quảng Sơn nên với vị trí của mình, CCN Đắk Ha

sẽ là điểm thu hút các nhà đầu tư của các ngành công nghiệp phụ trợ

Hiện trạng CCN Nhân Cơ

Cụm công nghiệp Nhân Cơ với diện tích 220 ha đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 95 ha hiện được tỉnh giao cho Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV) làm chủ đầu tư CCN Nhân Cơ có quy mô đầu tư lớn với gần 500 tỷ đồng, chủ yếu phục vụ cho công nghiệp khai thác quặng Bôxít Việc đầu tư phát triển CCN này góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nông thôn, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động tại địa phương

Theo quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2006 đến năm 2010, có xét đến năm 2020 thì toàn tỉnh sẽ

có 1 KCN và 8 CCN nhưng hiện nay chỉ mới có KCN Tâm Thắng, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút là đi vào hoạt động, hai CCN Nhân Cơ và CCN Đắk Ha đang xây dựng cơ sở hạ tầng và kêu gọi đầu tư, 6 CCN chỉ mới quy hoạch Tổng diện tích khoảng 643 ha phân bố dọc theo trục giao thông chính của các huyện/thị Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010, lấp đầy 70-80% diện tích KCN Tâm Thắng và 2 CCN Nhân Cơ và Đắk Ha UBND tỉnh đã, đang và sẽ giao cho các công ty có chức năng kinh doanh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng quản lý rồi phân lô cho thuê lại Vị trí các KCN, CCN tỉnh Đắk Nông thể hiện ở trong bảng 2.6 sau:

Bảng 1.6: Bảng thống kê quy hoạch các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Thắng

181 QL 14 Thị trấn Cư Jút Đang

hoạt động

kiến)

Xã Thuận An, Đắk Mil

-3 CCN Đắk Song 30 QL 14 Xã Nâm N’Jang,

Đắk Song

đã quy hoạch

4 CCN Đắk Ha 50 Tỉnh lộ 4 Xã Đắk Ha, Đắk

Song

Đang xây dựng

Trang 40

Tuy Đức hoạch

Đắk R’Lấp

Đang xây dựng

-8 CCN Krông Nô 30 Xã Đắk Rồ Xã Đắk Rồ,

Krông Nô

đã quy hoạch

đã quy hoạch

Nguồn: Sở Công nghiệp Tỉnh Đắk Nông.

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w