1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

38 440 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 92,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiện nay công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông tập trung chủ yếuvào sản xuất 4 mặt hàng là: Bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, bóng đèn huỳnhquang compact, phích nước. Để ph

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông

 Tên giao dịch: Rang Dong light source and vaccum flask share company

 Địa chỉ: 87 – 89 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

 Nhà máy được xây dựng theo thiết kế của Trung Quốc, khởi công vaog tháng5/1959 đến tháng 6/1962 thì hoàn thành

 Ngày 16/03/1963 Nhà máy Bóng đèn phích nước Rạng Đông chính thức đi vào sản xuấtthử với công suất thiết kế ban đầu là 1,9 triệu bóng dèn tròn và 200 nghìn ruột phích 1 năm

 Ngày 26/4/1964 lần đầu tiên cán bộ công nhân viên nhà máy bóng đèn phích nướcRạng Đông được vinh dự đón Bác Hồ về thăm và cũng chính thức ngày này được lấylàm ngày thành lập công ty

 Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển, Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nướcRạng Đông ngày càng phát triển và giữ vững được chỗ đứng trên thị trường trong nướccũng như thế giới Để có sự phát triển lớn mạnh như ngày nay công ty đã trải qua baothăng trầm, khó khăn và vất vả Quá trình phát triển của công ty có thể khái quát qua 6giai đoạn và qua mỗi giai đoạn đều thể hiện sự lớn mạnh không ngừng của công ty:

Giai đoạn từ 1963 đến 1975

 Trong điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc đang diễn ra vô cùng ác liệt, nhàmáy phải sơ tán thành ba nơi để duy trì sản xuất là Hà Nội, Hà Tây và Hải Dương Đây

Trang 2

là thời kì khó khăn của nhà máy vì phải hoạt động trong điều kiện bị chiến tranh pháhoại, vừa phải sản xuất, vừa phải di chuyển máy móc thiết bị Mặc dù công nhân đãlao động với tinh thần hăng say, nhiệt tình nhưng vẫn không khai thác hết công suấtthiết kế ban đầu Trong suốt 12 năm tốc độ tăng trưởng của nhà máy còn rất hạn chế.Năm 1975 sản lượng cao nhất chỉ đạt: Bóng đèn 1.750.000 sản phẩm/năm, phích nước200.000 sản phẩm/năm.

 Trong giai đoạn này nhà máy phải hoạt động dưới sự giúp đỡ kĩ thuật của cácchuyên gia Trung Quốc và các vật tư chính cũng do Trung Quốc cung cấp

Giai đoạn từ 1975 đến 1988

 Đến năm 1975 nhà máy gặp phải khó khăn mới: Trung Quốc rút hết chuyên gia

về nước và không cung cấp vật tư Rạng Đông không trông chờ vào Nhà nước mà nêucao ý thức tự lực tự cường vươn lên tồn tại, nhà máy tự khắc phục khó khăn, đổi mới kĩthuật Đến năm 1977 các dây chuyền được đổi mới căn bản, công suất giai đoạn nàykhoảng 4 – 4,5 triệu bóng đèn tròn và 400.000 phích/năm

 Giai đoạn này đánh dấu công ty thoát khỏi sự phụ thuộc vào Trung Quốc về vật

tư và kĩ thuật

Giai đoạn 1988 đến 1993

 Đây là giai đoạn tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, thực hiện hạch toán

kế toán nội bộ và đổi mới cơ chế điều hành khai thác tối đa cơ sở cũ

 Trong giai đoạn này, công ty gặp phải rất nhiều khó khăn có lúc phải nghỉ sảnxuất lièn 6 tháng, 1650 công nhân viên không có việc làm, hàng hoá tồn đọng, kinhdoanh thua lỗ, tài khoản tại ngân hàng bị phong toả Nhưng ban giám đốc nhà máy đã

tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, thực hiện hạch toán kế toán nội bộ triệt để,tăng cường quyền chủ động của các đơn vị và đổi mới cơ chế điều hành Tạo nên bướcđột phá đầu tiên, với nhà xưởng và máy mọc thiết bị như cũ chỉ bằng việc tổ chức lại

và phát huy nhân tố con người, sau 4 năm kể từ 1990 – 1993, giá trị tổng sản lượng đãtăng 2,27 lần, doanh thu tăng 5,5 lần, sản lượng bóng đèn tăng từ 4 triệu lên 10,5 triệu,sản phẩm phích tăng từ 306.000 lên 862.000 Nộp ngân sách tăng 24,25 lần, vốn kinhdoanh tăng 2,34 lần Năm 1990 còn lỗ nhưng năm 1991 lãi 222 triệu, nưm 1993 lãi

3741 triệu, tăng 16,25 lần so với năm 1991, thu nhập công nhân viên tăng 4,88 lần

Trang 3

 Năm 1993 sản phẩm Rạng Đông lần đầu tiên được lựa chọn là một trong “ 10mặt hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất – TOPTEN “

 Chủ tịch nước quyết định trao tựng huân chương lao động hạng nhất của năm

1994, đánh dấu thành tích mới của công ty trong giai đoạn mới

Giai đoạn 1994 – 1997

 Sau khi huy động cường độ lao động cao, khai thác hết năng lực của từng khâu,phải đầu tư vào khâu căng của dây chuyền mới khai thác hết tiềm năng của toàn bộ hệthống, tiếp tục đưa công ty phát triển Toàn bộ vốn đầu tư chiều sâu giai đoạn này là 8,4

tỉ tiền thưởng của cán bộ công nhân viên cho công ty vay

 So sánh năm 1997 với năm 1993 giá trị tổng sản lượng tăng lên 2,35 lần, doanhthu tăng 2,42 lần đạt gần 100 tỉ Các sản phẩm chủ yếu là bóng ddenftawng từ 10,5 triệusản phẩm lên 22,27 triệu sản phẩm, sản phẩm phích nước tăng từ 862.000 lên 2 triệusản phẩm

 Nộp ngân sách tăng 2,8 lần Lợi nhuận tăng 2,56 lần

 Những sự kiện nổi bật trong giai đoạn này:

+ Năm 1995 thay thế thổi vỏ bóng thủ công bằng máy thổi BB18

+ Năm 1996 toàn bộ bóng đèn tròn được lắp đầu đèn hợp kim nhôm B22, E27 đạttieu chuẩn quốc tế

+ Năm 1997 đầu tư lò phích và băng hấp số 2, cải tạo lò phích số 1 từ nhiên liệuthan sang đốt dầu

 Thành tựu: Bốn năm liền trong giai đoạn này, sản phẩm Rạng Đông liên tụcđược bình chọn “ 10 mặt hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất – TOPTEN”

 Đánh dấu giai đoạn này là năm 1998 công ty được Chủ tịch nước tặng huânchương độc lập đầu tiên

 Trong thời gian này tập thể cán bộ công nhân viên công ty còn được tặngthưởng huân chương lao động hạng 3 về công tác Đền ơn đáp nghĩa và cứu trợ xã hội,huân chương chiến công hạng 3 về công tác bảo vệ an ninh

Giai đoạn 1998 – 2001

 Với mục tiêu:

Trang 4

+ Phải đầu tư đổi mới đồng bộ 3 dây chuyền, 3 sản phẩm chủ yếu là bóng đèntròn, đèn huỳnh quang và phích nước trình độ thiết bị công nghệ đạt độ trung bình củakhu vực.

+ Đa dạng hoá sản phẩm, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chính như: đén trang trí G40,máng đèn huỳnh quang và tiếp cận nguồn sáng mới đèn huỳnh quang compact

 Sau một số năm ngừng sản xuất đèn huỳng quang trên dây chuyền thủ công.Ngày 25/6/1998 chiếc đèn huỳnh quang đầu tiên sản xuất trên dây chuyền hiện đại tốc

độ 2,2 đến 2,5 giây một sản phẩm cung cấp cho thị trường

 Tháng 8/1998 công ty phối hợp với DETCH hoàn thành việc phục hồi dâychuyền lắp ghép bóng đèn 2600c/giờ số 1

 Tháng 1/1999 đưa máy thổi P25 của Hungary vào sản xuất

 Tháng 8/1999 đưa dây chuyền lắp ghép bóng đèn 2600c/giờ số 2 vào hoạt động

 Chương trình hiện đại hoá công ty trong 3 năm 1998 – 2001 đã hoàn thàng trước 2 tháng

 Cho đên hết năm 2001, giá trị sản xuất công nghiệp của công ty đạt 310.803triệu đồng vượt 142,62% so với năm 2000 (217.912 triệu đồng) và năm 1990 giá trị nàymới có 18.832 triệu đồng Thu nhập của bình quân của công nhân viên đạt 2,292 triệuđồng/tháng, vượt 117,41% so với năm 2000 Đó là những con số rất đáng tự hào

 Sản phẩm của công ty được người tiêu dùng cả nước bình chọn là “ Sản phảm uytín nhất năm 2000” và “ Hàng Việt Nam chất lượng cao” Mới đây tại hội chợ quốc tế “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cả 3 sản phẩm là: bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnhquang, phích nước Rạng Đông đều được tặng huy chương vàng

 Ngày 8/12/2001, sản phẩm của công ty đã được trung tâm kiểm tra chứng nhậnquốc gia QUACERT và tổ chức AJA (Anh) chúng nhận đạt tiêu chuẩn

 18/4/2000 Chủ tịch nước kí quyết định số 159/KT-CTN phong tặng tập thể cán

bộ công nhân viên công ty danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động”

Giai đoạn 2003 – 2007

 Trong giai đoạn này công ty tiếp tục hoàn thành quá trình cổ phần hoá và tiếnhành hội nhạp kinh tế quốc tế

 Một số chỉ tiêu công ty đã đạt được: Giá trị tổng sản lượng năm 2002 là 355,662

tỉ đồng, năm 2003 là 470 tỉ đồng, doanh số tiêu thụ tăng là 297,882 tỉ đồng (2002) và

Trang 5

345,03 tỉ đồng (2003), thu nhập bình quân năm 2002 là 2,294 triệu đồng/người/tháng vànăm 2003 là 2,340 triệu đồng/người/tháng.

 Ngày 1/7/2004 công ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ phần.Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển công ty ngày càng vững chắc

 Vậy là hơn 40 năm thành lập công ty đã trải qua các giai đoạn với cả những thuậnlợi lẫn khó khăn, nhưng nhìn chung qua mỗi giai đoạn phát triển công ty ngày càng lớnmạnh và khẳng định vị thế của mình với thị trường trong nước và thế giới Xứng đáng

là một công ty lớn dẫn đầu về về sản xuất sản phẩm bóng đèn và phích nước có uy tíncủa Việt Nam

Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lí của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông.

 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty là tổng hợp các bộ phận lao động quản

lí khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lấn nhau được chuyên môn hoá và có nhữngquyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí thành những cấp, những khâu khác nhaunhằm đảm bảo chức năng quản lí và phục vụ mục đích chung của công ty

 Hiện nay, bộ máy quản lí của công ty được tổ chức thành: Hội đông quản trị, Tổnggiám đốc, 3 phó tổng giám đốc, 8 phòng ban, 7 phân xưởng Các phòng ban có chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối quan hệ hữu cơ với nhau

Trang 6

Hội đồng quản trị

Sơ đồ 3 Sơ đồ Bộ máy quản lí của công ty

 Chức năng của các phòng ban trong bộ máy quản lí

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp của công ty, có quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyềnlợi của công ty Quyết định hoặc phân cấp cho tổng giám đốc các dự án đầu tư, gópvốn, mua cổ phần của các công ty khác, bán tài sản của công ty có giá trị đến 50% tổnggiá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của công ty

 Chủ tịch Hội đồng quản trị ( Kiêm phó tổng giám đốc): Thay mặt hội đồng quản trị kínhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác, tổ chức nghiên cứu chiến lượcphát triển, kế hoạch dài hạn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của công ty

để trình hội đồng quản trị

Phânxưởngcompact

Phânxưởngthiết bịchiếusáng

PhòngtổchứcđiềuhànhSX

Phòngdịchvụđờisống

Phòngthịtrường

Phòngtài chính

kế toántổnghợp

Vănphòng

GĐ vàđầu tưpháttriển

Phânxưởngphíchnước

Phânxưởngcơđộng

Phân xưởng huỳnh quang

Trang 7

 Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động của công ty theo mục tiêu, kế hoạch phùhợp với điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụđược giao.

 Phó Tổng giám đốc sản xuất: Điều hành sản xuất kinh doanh và hành chính

 Phó tổng giám đốc kĩ thuật: Phụ trách kĩ thuật và đầu tư phát triển

 Kế toán trưởng: Trực tiếp phụ trách phòng kế toán

 Phòng quản lí kho: Quản lí luân chuyển vật tư, sắp xếp bảo quản vật tư, thông báo tìnhhình luân chuyển vật tư lên các phòng ban

 Phòng bảo vệ: Bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản chung, quản lí trật tự trong công ty

 Phòng tổ chức điều hành sản xuất: Phụ trách cung cấp vật tư đầu vào, lên kế hoạch nhucầu vật tư sản xuất, lên kế hoạch sản xuất điều hành chung, điều phối bố chí lao động,quản lí nhân sự

 Phòng dịch vụ đời sống: Chăm lo khám chữa bệnh và dịch vụ ăn uống cho công nhânviên ( Khám chữa bệnh thông thường và kiểm tra sức khoẻ định kì cho cán bộ côngnhân viên)

 Phòng thị trường: Phụ trách việc bán hàng, nghiên cứu tìm kiếm thị trường, đề xuấtphương án bán hàng và mở rộng thị trường, quảng cáo sản phẩm

 Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán thực hiện các chế độ của Nhà nước quyđịnh và tập hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lí Hàng năm xây dựng kếhoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo hoạt động của công ty

 Văn phòng giám đốc và đầu tư phát triển bao gồm 2 bộ phận:

 Văn thư: Chăm lo công việc hành chính như: Đón khách, hội họp, công tác văn thư lưutrữ

 Tư vấn đầu tư: Thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng các dự án mới

 Phòng KCS: Kiểm tra giám sát các công đoạn sản xuất, chất lượng sản phẩm là chínhngoài ra kiểm tra chất lượng dây chuyền công nghệ mua về

Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 8

 Hiện nay công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông tập trung chủ yếuvào sản xuất 4 mặt hàng là: Bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, bóng đèn huỳnhquang compact, phích nước.

 Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất 4 sản phẩm chính trên, công ty tổchức 7 phân xưởng với những nhiệm vụ cụ thể sau:

 Phân xưởng thuỷ tinh: Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cónhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm thuỷ tinh và vỏ bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang,

và bình phích nước từ nguyên vật liệu: cát vân hải, trường thạch bạch vân

 Phân xưởng chấn lưu: Sản xuất các loại chấn lưu phục vụ cho phân xưởng huỳnh quang

để sản xuất các loại đèn huỳnh quang

 Phân xưởng bóng đèn: Có nhiệm vụ sản xuất một số phụ kiện như: loa, trụ , lắp rápbóng đèn tròn hoàn chỉnh

 Phân xưởng phích nước: Có nhiệm vụ sản xuất thành ruột phích, trong đó một phầnnhập kho để bán và một phần chuyển sang giai đoạn đột dập để lắp ráp thành phíchhoàn chỉnh

 Phân xưởng cơ động: Cung cấp năng lượng, động lực (điện, nước, than, gas ) cho cácphòng ban và các phân xưởng sản xuất

 Phân xưởng huỳnh quang: Sản xuất các loại đèn huỳnh quang

 Phân xưởng compact: Sản xuất ra đèn huỳnh quang compact

 Mối quan hệ giữa các phân xưởng: Đứng đầu các phân xưởng là quản đốc, quản

lí điều hành toàn bộ các công việc ở phân xưởng Giúp việc cho các quản đốc là các phóquản đốc và các trưởng ca

 Quy trình sản xuất các sản phẩm:

 Nguyên vật liệu dùng cho các phân xưởng:

 Tại phân xưởng thuỷ tinh: Nguyên vật liệu ( cát vân hải, thạch cao bạch vân, sôđa )được đưa vào lò nấu thuỷ tinh lỏng đến 1400độC cho nóng chảy sau đó đưa vào lò ủcho nhiệt độ giảm dần, rồi đưa vào máy thổi thành vỏ bóng và bình phích Vỏ bóngđược chuyển sang phân xưởng bóng đèn để tiếp tục chế tạo

 Tại phân xưởng bóng đèn: Từ nguyên liệu ống chì mua ngoài sẽ chế toạ thành ống loađèn sau rồi sau đó từ ống loa đèn này sẽ gắn trụ vào đèn ( Quá trình này tạo thành bộphạn dẫn điện bên trong vỏ bóng) Sau đó từ vỏ bóng ở phân xưởng thuỷ tinh chuyển

Trang 9

Phân xưởng huỳnh quang

Sơ đồ 4 Quy trình sản xuất các sản phẩm.

 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Phân xưởng chấnlưu

Sản phẩm bóngđèn

Đèn huỳnhquang compact

Phân xưởngphích nước

Giai đoạn độtdập

Đèn huỳnhquang

Nguyên

liệu

Phân xưởngthuỷ tinh

Phân xưởng cơđộng

Phân xưởng bóngđèn

Phân xưởngcompact

Sản phẩm phích

Trang 10

 Mỗi sản phẩm của công ty có quy trình công nghệ sản xuất riêng và các quy trìnhcông nghệ này đều tương đối hiện đại đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và sản phẩmđạt tiêu chuẩn chất lượng.

 Dưới đây là một quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang hiện đạibậc nhất Việt Nam đang được sử dụng tại công ty

Trang 12

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán tổng hợp Phó phòng kế toán giá thành,vật tưPhó phòng kế toán phụ trách tin học

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàngKế toán nhập, xuất NVL và khấu hao TSCĐKế toán công nợ và giá thành sản phẩmKế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhKế toán tiền lươngKế toán tạm ứng Thủquỹ

2. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cố phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông.

Tổ chức bộ máy và công tác kế toán.

 Công ty cố phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông là một đơn vị hạch toán độc lậptrong Tổng công ty Sành sứ thuỷ tinh - Bộ công nghiệp Bộ máy kế toán của công ty được

tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng

kế toán: Từ khâu lập số liêu ghi sổ kế toán đến khâu lập báo cáo tài chính, lưu trữ chứngtừ

 Các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng, quản đốc phân xưởngngoài việc điều hành quản lí sản xuất ở phân xưởng mình còn có nhiệm vụ thống kê ởphân xưởng về nguyên vật liệu, thành phẩm và lập bảng đề nghị thanh toán lương trên

cơ sở số liệu thống kê được

 Căn cứ vào đặc điểm quy mô sản xuất của công ty, số lượng nghiệp vụ kinh tếphát sinh đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho yêu cầu quản trị, phòng kếtoán của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 6 Bộ máy tổ chức kế toán

Trang 13

 Kế toán trưởng: Điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúng chính sách, chế độ, chịutrách nhiệm trước tổng giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty.

 Phó phòng kế toán tổng hợp: Cùng kế toán trưởng xem xét các yếu tố sản xuất để đề

ra các kế hoạch cụ thể Cuối tháng tiếo nhận nhật lí chứng từ của các kế toán viên đểlên sổ cái tài khoản và lập báo cáo kế toán

 Phó phòng kế toán giá thành, vật tư: Theo dõi các giá thành, tình hình vật tư trong quátrình xuất,nhập

 Phó phòng kế toán phụ trách tin học: Phụ trách hệ thống máy tính trong công ty kiêmcông tác thống kê

 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Quản lí hạch toán các khoản vốn bằng tiền, phảnánh số hiện có và tình hình tăng, giảm của các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

 Kế toán nhập, xuất NVL và khấu hao TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất NVL vàkhấu hao TSCĐ của công ty

 Kế toán công nợ và giá thành sản phẩm: Theo dõi công nợ với người bán và giá thànhcủa sản phẩm sản xuất ra

 Kế toán tiêu thụ cà xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm

và xác định kết quả kinh doanh

 Kế toán tiền lương: Tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

 Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi trên cơ sở phiếu thu chi tiền mặt do kế toán tiền mặtchuyển sang

 Như vậy, từng cá nhân trong phòng kế toán của công ty được giao những nhiệm

vụ cụ thể, giữa họ có sự độc lập tương đối và cũng có quan hệ chặt chẽ giúp cho từng

cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và quá trình cung cấp tổng hợp thông tin kếtoán tài chính được nhanh nhất, phục vụ kịp thời cho yêu cầu kế toán quản trị

Hình thức sổ kế toán.

- Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật kí chứng từ “,đây là hình thức

sổ khoa học, phù hợp với điều kiện của công ty là đơn vị có quy mô klinh doanh lớn, cóyêu cầu chuyên môn hoá cao trong công tác kế toán

- Hệ thống sổ kế toán của công ty hiện nay bao gồm:

 Nhật kí chứng từ số 1,2,3,4,5,7,8,9,10

Trang 14

 Bảng kê số 1,2,4,5,6,11

 Bảng phân bổ số 1,2,3

 Sổ chi tiết các tài khoản: TK111, TK112, TK131, TK141, TK331, TK334

 Sổ cái các tài khoản

Tổ chức hạch toán ban đầu.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ kịp thời và theo đúngquy định về nội dung và phương pháp lập Công ty đã căn cứ vào những chứng từ thốngnhất bắt buộc và những chứng từ mang tính hướng dẫn ban hành theo chế độ chứng từ

kế toán theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 để xây dựng một hệthống chứng từ, việc tổ chức luân chuyển chứng từ đến các bộ phận đơn, vị có liênquan do kế toán trưởng công ty xây dựng Chứng từ sau khi sử dụng được bảo quản,lưu trữ theo đúng quy định lưu trữ của Nhà nước

Hệ thống tài khoản được sử dụng tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông.

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên hệthống tài khoản sử dụng trong công ty gồm hầu hết các tài khoản trong hệ thống tàikhoản doanh nghiệp trừ các tài khoản TK631, TK 611

3. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cố phần bóng đèn phích nước Rạng Đông.

Đặc điểm và tình hình chung về nguyên vật liệu tại công ty.

Đặc điểm nguyên vật liệu:

 Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là bốn mặt hàng: Bóng đèn tròn, bóng đènhuỳnh quang, bóng đèn huỳnh quang compact, sản phẩm phích nước, nhưng mỗi loạisản phẩm lại có nhiều chủng loại, quy cách hết sức phong phú, đa dạng và số lượng sảnphẩm sản xuất ra rất lớn

 Vì vậy để sản xuất ra các loại sản phẩm trên công ty cần rất nhiều chủng loạinguyên vật liệu

 Từ những đặc điểm trên dẫn đến NVL của công ty bao gồm nhiều chủng loạ, quycách và số lượng nguyên vật liệu luân chuyển là rất lớn Một số nguyên vật liệu trongnước chưa sản xuất được nên công ty phải nhập từ nước ngoài

Phân loại nguyên vật liệu.

Trang 15

 Xuất phát từ cơ cấu sản xuất sản phẩm của công ty đa dạng, nhiều chủng loại sảnphẩm nên NVL của công ty rất đa dạng, có nhiều loại, nhiều nhóm khác nhau, nên đểthuận lợi cho công tác quản lí và hạch toán, NVL của công ty được chia thành 6 loại:

 Nguyên vật liệu chính: Đây là những NVL quan trọng nhất cấu thành nên thựcthể của sản phẩm như: Cát Vân Hải, trường thạch, bạch vân, sôđa, nhựa hạt, nhôm thỏi,phụ tùng nhựa phích, thân phích, dây tóc, thép inox bao gồm rất nhiều chủng loại( khoảng 140 quy cách) và chiếm tỉ trọng lớn khoảng 50% tổng chi phí về NVL

 Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu này cũng gồm rất nhiều loại ( trên 180 quy cáchchủng loại ) kết hợp với NVL chính để hoàn thiện sản phẩm và đảm bảo máy móc hoạtđộng bình thường: cacbonat canxi, magie, silian, nhựa thông, bột miang, băng dínhđiện

 Nhiên liệu: Hiện nay công ty đang sử dụng các loại nhiên liệu như: khí gas hoálỏng, gas, dầu đốt lò FO và ĐO, than đúc vành ranh Chi phí nhiên liệu chiếm một tỉtrọng lớn trong tổng chi phí về NVL

 Phụ tùng thay thế: Những phụ tùng quan trọng là: băng tải, dây cuaroa, cầudao

 Bao bì ngoài: Là những vật liệu để đóng gói sản phẩm để tạo ra những hộp lớn,kiện sản phẩm như: hộp ngoài bóng đèn, hòm gỗ

 Phế liệu thu hồi: Những phế liệu này chủ yếu thu được từ hoạt động sản xuấtnhư: bã nhôm, xỉ kho, mảng bóng, mảng phích Những phế liệu thu hồi này sẽ đượccho vào tái sản xuất ra các sản phẩm hoặc sẽ bán ra ngoài

Công tác quản lí nguyên vật liệu.

 Nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạnh Đông có đặc điểmphong phú về chủng loại, các nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên Chi phí NVLchiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành ( khoảng 70% ) Để giữ vững được thịtrường trong nước và cả thị trường thế giới công ty phải không ngừng phấn đấu nângcao chất lượng của sản phẩm và cố gắng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.Một trong ba yếu tố quyết định trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là yếu tố NVL, do đó công ty rất quan tâm đến công tác quản lí và hạch toánNVL

Trang 16

 Hiện nay công ty có 3 kho để quản lí NVL, các kho được trang bị các phương tiện

đo lường đầy đủ, điều kiện bảo quản NVL rất tốt Hệ thống định mức NVL được xâydựng và thực hiện rất chặt chẽ

 Hiện tại, kế toán NVL gồm 3 người:

 Hai người theo dõi tình hình nhập NVL và công nợ với người bán, hai ngườinày nhận các phiếu nhập kho, ghi sổ chi tiết tài khoản TK 331

 Một người theo dõi tình hình xuất NVL, nhận các phiếu nhập kho, xuất kho,lập bảng kê xuất NVL, lập bảng phân bổ NVL

 Ngoài việc hạch toán, NVLcòn liên quan đến chi phí và giá thành trong việc kếtchuyển chi phí NVL sang các bảng kê số 3,4,5 Kế toán NVL không sử dụng sổ danhđiểm vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu.

 Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của NVL ở những thời điểm nhất định theonhững nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chính xác và thống nhất

 Việc đánh giá NVL tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông tuân thủcác nguyên tắc: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán

Giá nguyên vật liệu nhập kho

 Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu mua ngoài bao gồm mua trong nước và nhậpkhẩu ( chủ yếu thông qua hình thức uỷ thác nhập khẩu ) Công ty hạch toán thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, do đó trị giá vốn thực tế NVL không bao gồm thuế GTGTđầu vào

 Đối với NVL mua trong nước nhập kho:

Trị giá vốn thực tế

NVL nhập kho = Giá ghi trên hoá đơn + Các chi phí thu mua + Chi phí vận chuyển bốcdỡ

 Nếu công ty mua NVL mà chi phí vận chuyển, bốc dỡ nằm trong giá mua thì trị giávốn thực tế của NVL nhập kho chính là giá bán trên hoá đơn

 Nếu chi phí vận chuyển, bốc dỡ do công ty chịu thì trị giá vốn của NVL nhập khobao gồm cả chi phí vận chuyển bốc dỡ

 Các chi phí vận chuyển bốc dỡ được tập hợp vào cuối tháng và sẽ được cộng vàotrị giá vốn thực tế NVL nhập kho cho từng loại NVL

Trang 17

 Trong trường hợp chi phí vận chuyển bốc dỡ phát sinh cho 1 loại NVL thì tính cả vàotrị giá NVL mua về đó.

 Trong trường hợp chi phí vận chuyển bốc dỡ phát sinh cho nhiều loại NVL thì tập hợpcác chi phí này lại và cuối tháng phân bổ chi phí đó cho từng loại NVL theo giá trị NVLmua về

 Đối với NVL nhập khẩu:

Trị giá vốn

thực tế NVL nhập kho =

Giá ghi trên hoá đơn của đơn vị nhận uỷ thác +

Thuế nhập khẩu + Các chi phí khác

 Các chi phí khác bao gồm: chi phí lưu kho, chi phí mở L/C, chi phí hải quan, chiphí lưu bãi, các chi phí này được tập hợp riêng và cuối tháng tiến hành phân bổ chotừng loại NVL mua về

 Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:

Trị giá vốn thực tế NVL nhập

kho =

Trị giá vốn NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến +

Chi phí thuê ngoài

 Chi phí thuê ngoài gồm: Số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến và cácchi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận

 Đối với phế liệu thu hồi: Giá nhập kho tính theo giá bán

Giá nguyên vật liệu xuất kho.

 Từ tháng 1/1999 đến nay, để xác định trị giá vốn thực tế NVL xuất kho, công ty sửdụng phương pháp bình quân gia quyền cụ thể là bình quân gia quyền liên hoàn, kỳtính giá là 1 tháng

Trị giá vốn thực tế NVL xuất

kho trong kỳ

= Số lượng NVL i xuất kho trong kỳ * Đơn giá bình quân giaquyềnTrong đó:

Đơn giá bình quân liên hoàn của NVL

Trị giá vốn thực tế NVL i tại thời điểm xuất kho

Số lượng NVL i tại thời điểm xuất kho

Số lượng NVL i tại thời

điểm xuất kho = Số lượng NVL i tồn đầu kỳ tạithời điểm xuất + Số lương NVL i nhập trong kỳtính đến thời điểm xuất

 Trong tháng 6/2006 công ty có tình hình nhập, xuất kho ống loa đèn nhỏ như sau:

Trang 18

Ngày Chỉ tiêu Đơn giá(đồng) Số lượng(kg) Số tiền(đồng)

1/6 Tồn đầu tháng 12.000 200 2.400.000 15/6 Phiếu nhập 164 14.000 110 1.540.000 20/6 Phiếu xuất 347 80

Đơn giá bình quân 1Kg ống loa đèn

nhỏ xuất kho ngày 20/6 =

2.400.000 + 1.540.000 = 12.700 (đồng)

200 + 110

Trị giá thực tế ống loa đèn nhỏ xuất kho ngày 20/6 = 80 * 12.700 = 1.016.000(đồng)

 Từ ví dụ trên cho thấy: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

để tính trị giá vốn thực tế NVL xuất kho là phù hợp với công ty, đảm bảo độ chính xáccao, không chênh lệch nhiều so với giá thực tế, đảm bảo tính xác thực của kế toán

 Áp dụng phương pháp này, việc tính giá được thực hiện tốt vào cuối mỗi ngày, giátrị NVL xuất kho ngày nào cũng được ghi sổ, các nghiệp vụ luôn được cập nhật vàocuối tháng, có thể cung cấp số liệu tại bất kì thời điểm nào theo yêu cầu quản lí

4. Tổ chức chứng từ và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông.

Tổ chức chứng từ kế toán

Kế toán chi tiết NVL là theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất kho theo từngthứ, loại NVL về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị Kế toán chi tiết NVL

về cơ bản vẫn sử dụng các chứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống chứng từ kế toán

do Bộ tài chính ban hành như:

 Phiếu nhập kho

 phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Biên bản kiểm nghiệm

Trang 19

 Trường hợp mua hàng nhập khẩu ( chủ yếu thông qua hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu )

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3. Sơ đồ Bộ máy quản lí của công ty - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 3. Sơ đồ Bộ máy quản lí của công ty (Trang 6)
Sơ đồ 4. Quy trình sản xuất các sản phẩm. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 4. Quy trình sản xuất các sản phẩm (Trang 9)
Sơ đồ 5. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 5. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang (Trang 11)
Sơ đồ 6. Bộ máy tổ chức kế toán - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 6. Bộ máy tổ chức kế toán (Trang 12)
Hình thức thanh toán:                                                                          MST:0195762 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: MST:0195762 (Trang 20)
Hình thức thanh toán:                                                                      MST: 01019625 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: MST: 01019625 (Trang 22)
Sơ đồ 7. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 7. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 29)
Bảng kê nhập - xuất - tồn - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng k ê nhập - xuất - tồn (Trang 30)
Bảng phân bổ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng ph ân bổ (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w