NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tổng quan về tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam và trên thế giới - Tổng quan về tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý, quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai - Tính
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINHCán bộ hướng dẫn khoa học:TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày ……tháng……năm 2008
Trang 4Tp.Hồ Chí Minh, ngày…tháng năm 2008
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và Tên học viên : NGUYỄN MỸ LINH Giới tính: NỮ
Ngày, tháng, năm sinh : 16 -02 -1982 Nơi sinh : Đồng Nai
Chuyên ngành : Quản lý môi trường MSHV : 02606607
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI
NGUY HẠI TẠI CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
I. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tổng quan về tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam và trên thế giới
- Tổng quan về tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý, quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai
- Tính toán lượng CTNH phát sinh tại các KCN tỉnh Đồng Nai hiện tại, dự báo lượng CTNH đến năm 2020
- Đề xuất hệ thống thu gom, vận chuyển CTNH cho các KCN tỉnh Đồng Nai, vạch tuyến thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện hiện tại và quy hoạch giao thông của tỉnh đến năm 2020
- Sử dụng phần mềm Arcview-GIS thể hiện tuyến vận chuyển
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện hiện tại của tỉnh
II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Tháng 2 năm 2008
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày tháng 11 năm 2008
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc Sỹ chuyên ngành Quản lý môi trường tại trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Để hoàn thành được luận văn này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu, tất cả quý thầy cô trong trường Đại học Bách Khoa và các thầy
cô Khoa Môi trường đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để
em hoàn thành được luận văn này
Cô Lê Thị Hồng Trân và cô Trịnh Ngọc Đào đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong thời gian từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn tất luận văn
Các anh chị trong Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Đồng Nai đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian em thực hiện luận văn
Các quý công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu để em có đủ điều kiện thực hiện luận văn
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu
Xin chân thành cảm ơn!
Học viênNguyễn Mỹ Linh
Trang 6Chất thải nguy hại hiện nay của tỉnh chưa được thu gom triệt để và xử lý theo đúng qui định, chưa có một hệ thống quản lý hoàn chỉnh, chính thức nên vẫn còn một lượng lớn chất thải nguy hại được thải bỏ bừa bãi, không đúng qui định gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường Chính vì vậy mà việc “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” là hết sức cần thiết
và có ý nghĩa thực tiễn Tính toán lượng chất thải nguy hại và dự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh đến năm 2020 để giúp ban quản lý khu công nghiệp cũng như các nhà quản lý chất thải nguy hại nắm được tốc độ phát sinh chất thải nguy hại, từ đó
có các biện pháp quản lý CTNH được tốt hơn Hệ thống thu gom được nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học, đúng quy định pháp luật nhằm tách biệt CTNH tại các KCN, sau đó vận chuyển theo lộ trình thích hợp về các khu xử lý, chôn lấp nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và phù hợp với quy hoạch của tỉnh trong thời gian tới Thêm vào đó, việc vạch tuyến thu gom, vận chuyển có sử dụng phần mềm Arcview để giúp công tác quản lý thông tin dữ liệu cho toàn bộ hệ thống được chặt chẽ hơn, thuận lợi hơn trong quá trình vận chuyển, kiểm tra, giám sát
Luận văn đề xuất một hệ thống quản lý chất thải nguy hại cho các KCN tại tỉnh Đồng Nai sử dụng các giải pháp quản lý môi trường và các giải pháp kỹ thuật nhằm mục tiêu giúp cho công tác quản lý chất thải nguy hại tại các KCN của tỉnh được thuận lợi, hạn chế các vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Trang 7Following the expanding sweeping of Dong Nai provincial industries is the raising of hazardous waste which is increasing day to day, this affects to environmental quality and to peopole’s life in these areas In the present, the hazardous waste has been the environmental problems that were concerned not only by Dong Nai province but also by the country and all over the world When industrial zones in Dong Nai have done into the operating full and stable, hazardous waste quantities have generated and increased attracting the consideration of environmental managers more and more
Hazardous waste of the province hasn’t been collected actually yet, processed rightly; it also hasn’t had an perfect manageable system and those led to still having a large hazardous waste quantity was thrown rashly, not following the regulation that produced polluted environmental state As the result of the fact that the researching which is “Research and propose of the resolution for the collecting, transporting and managing of industrial hazardous waste of industrial zones at Dong Nai province” is totally important and has a practical significance Thus, now calculating and forcasting the amount of hazardous waste growing up to 2020 sustains management committee of industrial parks as well as hazardous waste managers in seizing the speed producing it From those, bringing forward to soultion for managing it is better.The collectingsystem was reserached based on science bases, legalisation to split hazardous waste from industrial zones, then it’s transported through the suitable cycle to processing stations, to disposal for assurance of environmental sucure safety and for conpatition with the scheme of the province in the coming years In addtion, drawing the collecting, transporting route by using Arcview software supported for the database manageable mission that helped the whole system more coherent, advantageous in transporting, inspecting, supervising process.This thesis proposed one hazardous waste manageable system of industrial zones at Dong Nai province by using environmentallymanageable and technical solutions, etc in order to assist for hazardous waste management missions smoothly, litmit the polluted issues and protect the environment
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN - i
LỜI CẢM ƠN -ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN -iii
ABTRACT - iv
MỤC LỤC -v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - vi
DANH MỤC CÁC BẢNG - vii
DANH MỤC CÁC HÌNH - viii
MỞ ĐẦU -1
MỤC TIÊU LUẬN VĂN -2
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN -2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -2
PHẠM VI NGHIÊN CỨU -4
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI , TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGÒAI NƯỚC VỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 6
1.1 Tổng quan về quản lý chất thải nguy hại 6
1.1.1 Định nghĩa về chất thải nguy hại 6
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại 7
1.1.3 Phân loại CTNH 8
1.1.4 Thu gom CTNH 9
1.1.5 Vận chuyển CTNH 10
1.1.6 Các phương pháp xử lý CTNH 11
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về quản lý CTNH 23
1.2.1 Tại thành phố Hồ Chí Minh 23
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về CTNH tại Đồng Nai 24
1.3 Các nghiên cứu về quản lý CTNH trên thế giới 25
1.3.1 Các nghiên cứu về quản lý CTNH trên thế giới 25
CHƯƠNG II : HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI 32
2.1 Tổng quan về Đồng Nai 32
2.1.1 Vị trí địa lý 32
2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội của Đồng Nai 32
2.2 Khái quát về tình hình phát triển các KCN của tỉnh Đồng Nai 34
2.2.1 Tình hình hoạt động các KCN hiện tại 34
2.3 Tổng khối lượng CTNH từ năm 2005 đến năm 2007 36
2.4 Hiện trạng thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý CTNH của các doanh nghiệp tại Đồng Nai 36
Trang 92.4.1 Lưu trữ 36
2.4.2 Thu gom 37
2.4.3 Vận chuyển 39
2.4.4 Xử lý 40
2.4.5 Vị trí khu xử lý CTNH 41
2.5 Đánh giá công tác quản lý CTNH tại các KCN 41
2.6 Đánh giá công tác quản lý CTNH của tỉnh 43
2.6.1 Thuận lợi 43
2.6.2 Khó khăn 44
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ TÍNH TÓAN VÀ DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CTNH PHÁT SINH TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI 46
3.1 Điều tra, khảo sát số lượng các cơ sở sản xuất tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 46
3.2 Tính toán lượng CTNH phát sinh tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 49
CHƯƠNG IV : ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTNH TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH ĐỒNG NAI 60
4.1 Đề xuất hệ thống phân loại, thu gom CTNH tại các doanh nghiệp trong KCN 61 4.1.1 Phân loại theo quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 61
4.1.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro cho môi trường và sức khỏe con người trong quá trình thu gom, phân loại bằng biện pháp nhận dạng nhãn mác 62
4.2 Đề xuất xây dựng các trạm trung chuyển cho từng nhóm KCN 63
4.2.1 Lựa chọn vị trí trạm trung chuyển 63
4.2.2 Xác định công suất trạm trung chuyển 65
4.2.3 Thuyết minh hoạt động của trạm trung chuyển 65
4.2.4 Ngăn ngừa rủi ro cho môi trường và sức khỏe con người trong quá trình tồn chứa CTNH 66
4.3 Đề xuất tuyến vận chuyển CTNH 68
4.3.1 Dựa trên cơ sở định hướng quy hoạch giao thông đến năm 2020 của tỉnh Đồng Nai 68
4.3.2 Tiêu chí vạch tuyến thu gom, vận chuyển CTNH 70
4.3.3 Vận chuyển CTNH từ các doanh nghiệp đến trạm trung chuyển 70
4.3.4 Đề xuất tuyến vận chuyển CTNH từ trạm trung chuyển đến khu xử lý 71
4.3.5 Đề xuất lịch trình vận chuyển 78
4.3.6 Ngăn ngừa rủi ro cho môi trường và sức khỏe con người trong quá trình vận chuyển CTNH 81
4.4 Đề xuất các giải pháp quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai 83
4.4.1 Giải pháp quản lý 83
4.4.2 Giải pháp kinh tế 105
4.4.3 Giải pháp kỹ thuật 111
4.4.4 Biện pháp hỗ trợ 118
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122
5.2 Kiến nghị 123
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ TNMT: Bộ Tài nguyên môi trường
Bộ XD: Bộ xây dựng
BVMT: Bảo vệ môi trường
CN&XD: công nghiệp và xây dựng
CTRCN: chất thải rắn công nghiệp
CTNH: chất thải nguy hại
DNTN: doanh nghiệp tư nhân
DV: dịch vụ
ĐTNN: đầu tư nước ngoài
ĐRM: đánh giá rủi ro môi trường
KCN: khu công nghiệp
KHCN: khoa học công nghệ
KTTĐPN: kinh tế trọng điểm phía Nam
LD50: liều lượng gây chết 50
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân loại của WHO về mức độ độc hại của hóa chất độc hại
Bảng 1.2: Một số sự khác biệt giữa hấp thụ khí và hấp thụ hơi
Bảng 1.3 : Giá trị của chỉ số cháy
Bảng 1.4: Thông số địa chất công trình việc thiết kế cho nền đáy bãi có hai trường hợp
Bảng 1.5: Bảng dạng chất thải nguy hại năm 1986 ở Hoa Kỳ
Bảng 1.6: Bảng nồng độ lớn nhất và trung bình các hóa chất gây ô nhiễm tìm thấy trong các thành phần môi trường: không khí, nước ngầm, đất tại bãi chôn lấp CTNH ABC
Bảng 2.1: Tình hình xây dựng hạ tầng, cho thuê đất tại các khu công nghiệp Đồng Nai được phê duyệt
Bảng 2.2: Tổng lượng CTNH trong toàn tỉnh từ năm 2005 đến năm 2007
Bảng 2.3: Quy mô khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung huyện Thống Nhất
Bảng 3.1: Số lượng nhà máy đầu tư vào các ngành nghề trong KCN
Bảng 3.2: Số lượng nhà máy điều tra phân theo ngành nghề
Bảng 3.3: Bảng hệ số phát thải trung bình của các ngành nghề sản xuất tính trên công suất sản xuất
Bảng 3.4: Hệ số phát thải theo từng khu công nghiệp
Bảng 3.5: Bảng so sánh khối lượng CTNH theo 2 cách tính
Bảng 3.6: Tải lượng CTNH ở một số ngành thuộc KCN đã điều tra
Bảng 3.7: Bảng hệ số phát thải CTNH ở một số ngành thuộc KCN đã điều tra
Bảng 3.8: Bảng hệ số phát thải tính trên diện tích và số lượng nhà máy theo từng khu công nghiệp
Bảng 3.9: Dự báo cơ cấu các ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đồng NaiBảng 3.10: Dự báo tăng trưởng các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng NaiBảng 3.11 Bảng hệ số phát thải trung bình theo các ngành nghề sản xuất
Trang 12Bảng 3.12: Bảng dự báo phát sinh CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai
Bảng 4.1: Bảng các trạm trung chuyển CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai
Bảng 4.2: Công suất trạm trung chuyển
Bảng 4.2: Lịch trình vận chuyển CTNH theo điều kiện hiện tại
Bảng 4.3: Lịch trình vận chuyển tại tram trung chuyển số 4 của xe 4 tấn (D1) trong tháng
Bảng 4.4: Lịch hoạt động cụ thể của từng xe
Bảng 4.5 : Nguyên nhân và cơ chế phát tán chất ô nhiễm vào các thành phần môi trường
Bảng 4.6: Bảng phân công trách nhiệm từng bộ phận
Bảng 4.7: Bảng phân hạng màu sắc các cơ sở công nghiệp
Bảng 4.8: Bảng diễn giải hệ thống xếp loại môi trường công nghiệp
Bảng 4.9: Nhu cầu đối với kế hoạch quản lý chất thải nguy hại
Bảng 4.10: Phạm vi ứng dụng các phương pháp phục hồi CTNH
Bảng 4.11: Bảng các quá trình xử lý CTNH
Bảng 4.12: Tỷ lệ phối trộn % khối lượng
Bảng 4.13: Các công nghệ thường được sử dụng đốt CTNH
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Một số dạng xe thường được dùng trong vận chuyển CTNH
Hình 1.2: Một số hình ảnh xe chuyên dụng vận chuyển CTNH trên thế giới
Hình 1.3: Sơ đồ tháp hấp thụ
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống chưng cất
Hình 1.5: Sơ đồ tháp hấp phụ
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống xử lý dạng sệt áp dụng xử lý đất ô nhiễm
Hình 1.7: Quá trình Composting chất thải dạng chất đống
Hình 1.8: Quá trình composting chất thải trong bể phản ứng kín
Hình 1.9: Quy trình tách và thu hồi dầu
Hình 1.16: Thu hồi dung môi từ nước thải có lẫn dung môi
Hình 1.11: Hệ thống tiêu hủy chất thải
Hình 1.12: Các mô hình chôn lấp CTNH
Hinh 1.13 : Hệ thống lót kép đáy bãi chôn lấp an tòan trường hợp địa chất 1
Hinh 1.14: Hệ thống lót kép đáy bãi chôn lấp bãi chôn lấp an tòan trường hợp địa chất 2
Hình 1.15: Mô hình BCL an tòan CTNH hoàn chỉnh
Hình 1.10: Kiểm tóan chất thải trong nhà máy
Hình 2.1: Khu vực lưu trữ CTNH của công ty Azonobel
Hình 2.2: Thu gom CTNH tại công ty KMV và công ty Sanyo
Hình 4.1: Quy trình quản lý chất thải nguy hại
Hình 4.2: Sơ đồ hoạt động trạm trung chuyển
Hình 4.3: Tuyến số 1 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.4 : Tuyến số 1 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Hình 4.5: Tuyến số 2 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.6: Tuyến số 2 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Hình 4.7: Tuyến số 3 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.8 : Tuyến số 3 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Trang 14Hình 4.9: Tuyến số 4 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.10: Tuyến số 4 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Hình 4.11: Tuyến số 5 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.12 : Tuyến số 5 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Hình 4.13 : Tuyến số 6 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.14: Tuyến số 6 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Hình 4.15: Tuyến số 7 theo điều kiện hiện tại
Hình 4.16: Tuyến số 7 sau khi quy hoạch giao thông 2020 hoàn tất
Hình 4.17 : Mô hình đánh giá rủi ro môi trường
Hình 4.18: Con đường di chuyển trong môi trường không khí và nước ngầm từ bãi chôn lấp CTNH
Hình 4.19: Cây hiện tượng và cây sai lầm trong nhận biết các mối nguy hại
Hình 4.20: Các giai đọan kiểm tóan CTNH tại nhà máy trong KCN
Hình 4.21: Sơ đồ tổ chức đối phó của công ty, nhà máy khi có sự cố CTNH
Hình 4.22: Mô hình quản lý bảo vệ môi trường theo kiểu ‘tam giác’
Hình 4.23: Ví dụ về trung tâm trao đổi chất thải tại KCN
Hình 4.24: Sơ đồ xử lý CTNH tại khu xử lý
Hình 4.25: Sơ đồ quản lý CTNH phương thức quản lý bằng thông tin
Trang 15MỞ ĐẦU
Đồng Nai là một tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và đô thị hóa cao, đặc biệt là sự phát triển của các khu công nghiệp của tỉnh Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp thì ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề cần được quan tâm, trong đó vấn đề về chất thải nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng nhất vì tính chất nguy hại và sự ảnh hưởng lâu dài của chúng tới môi trường và con người Hiện tại Đồng Nai đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải nguy hại, cụ thể
là chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển CTNH riêng biệt, CTNH còn chôn lấp chung với rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng tới môi trường nghiêm trọng CTNH cũng chưa được vận chuyển theo những tuyến đường phù hợp đảm bảo khoảng cách
an toàn và phòng tránh được những sự cố xảy ra, chưa quản lý chặt chẽ việc phát sinh, thu gom, xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Từ những thực tế nêu trên, luận văn “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản
lý chất thải nguy hại tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” được thực hiện nhằm
đề xuất các giải pháp thu gom, vận chuyển CTNH theo những tuyến đường phù hợp với quy hoạch giao thông và quy hoạch CTNH của tỉnh, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, nâng cao hệ thống quản lý CTNH hiện tại góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa của tỉnh Đồng Nai, hướng đến sự phát triển bền vững trong thời gian tới
Trang 16MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý CTNH cho các KCN tỉnh Đồng Nai một cách hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
- Tổng quan về tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam và trên thế giới
- Tổng quan về tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý, quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai
- Tính toán lượng CTNH phát sinh tại các KCN tỉnh Đồng Nai hiện tại, dự báo lượng CTNH phát sinh đến năm 2020
- Đề xuất hệ thống thu gom, vận chuyển CTNH cho các KCN tỉnh Đồng Nai, vạch tuyến thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện hiện tại
và quy hoạch giao thông của tỉnh đến năm 2020
- Sử dụng phần mềm Arcview-GIS thể hiện tuyến vận chuyển
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện hiện tại của tỉnh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập thông tin, số liệu về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai;
- Thu thập số liệu về hiện trạng chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại các KCN tỉnh Đồng Nai từ nguồn chính là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai;
- Các tài liệu trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: các quy trình quản lý, các văn bản pháp luật, phương thức thu gom, vận chuyển và các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại
Trang 172 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
Thu thập số liệu, tài liệu, lập phiếu điều tra (279 phiếu) thu thập thông tin về tình hình thu gom, tái chế, tái sử dụng, thải bỏ và quản lý chất thải nguy hại của từng doanh nghiệp Nội dung phiếu điều tra được trình bày ở Phụ lục 1
3 Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê và tính tóan các số liệu thu thập được từ 279 phiếu về tình hình phát sinh CTNH của các doanh nghiệp tại KCN tỉnh Đồng Nai, từ đó xác định hệ số phát thải, tính toán và dự báo lượng chất thải nguy hại đến năm 2020, đồng thời xác định số chuyến xe để vạch tuyến thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại cho phù hợp
4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo, phỏng vấn, trao đổi với các chuyên viên phụ trách về chất thải nguy hại tại địa phương và các chuyên gia thuộc lĩnh vực quản lý CTNH trên địa bàn lân cận
5 Phương pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
Sử dụng phần mềm Arcview hiển thị dữ liệu không gian, khai thác dữ liệu thuộc tính, hỗ trợ trong việc trình bày kết quả vạch tuyến thu gom, vận chuyển, quản lý thông tin dữ liệu chất thải nguy hại cho các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
6 Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường
Sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro để xác định các mối nguy hại và ước lượng các rủi ro của CTNH đối với môi trường và sức khỏe con người…bao gồm: xác định các sự cố, các mối nguy hại , đánh giá độc tính, đánh giá phơi nhiễm, đặc tính rủi ro và quản lý rủi ro
Tính mới của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm đề xuất một hệ thống quản lý CTNH cho các KCN tại Đồng Nai một cách thích hợp mà từ trước đến nay vấn đề này chưa được giải quyết thoả đáng
Trang 18Tính khoa học của đề tài
Đề tài được thực hiện trên cơ sở dữ liệu khảo sát thực tế tại các cơ sở công nghiệp tại các KCN trong địa bàn Tỉnh, đánh giá đầy đủ, kèm theo các phương pháp
dự báo có độ tin cậy cao Các phương pháp quản lý CTNH được đề xuất dựa trên cơ
sở lý thuyết thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý CTNH trên thế giới, các phương pháp đánh giá rủi ro môi trường đối với chất thải nguy hại, kiểm tóan chất thải, các giải pháp phân hạng… đã được sử dụng tại các nước phát triển, nay được áp dụng trong đề tài kết hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh
Tính thực tiễn của đề tài
Đề tài mang tính thực tiễn cao vì đã đề xuất một hệ thống quản lý và các tuyến thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại cho các KCN của tỉnh Đồng Nai một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay, góp phần giảm khả năng ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Nếu thực hiện thành công sẽ trở thành công trình điểm để nghiên cứu áp dụng cho các tỉnh thành lân cận Việc nghiên cứu sát với điều kiện thực tế của tỉnh nên kết quả của đề tài còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại tỉnh Đồng Nai
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
- Chỉ tính toán lượng chất thải công nghiệp nguy hại tại các KCN điển hình của tỉnh Đồng Nai Các doanh nghiệp, cơ sở lớn nhỏ khác nằm ngoài KCN chỉ đưa
ra những con số tham khảo chung về tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại
- Những thành phần chất thải công nghiệp nguy hại có khả năng tái chế, tái
sử dụng được đơn vị tư nhân có chức năng thu gom, xử lý nên giới hạn đề tài chỉ vạch tuyến và xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển đối với các chất thải nguy hại không còn giá trị thương mại của các KCN tỉnh Đồng Nai
- Áp dụng phần mềm GIS giới hạn ở mức độ xây dựng tuyến vận chuyển và quản lý thông tin dữ liệu trên bản đồ số hóa
Trang 19- Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài như sau:
+ Bởi vì chất thải rắn công nghiệp không nguy hại tại Đồng Nai hiện đã có nhiều đề tài nghiên cứu, ngoài ra việc thu thập số liệu và tổng hợp thông tin đòi hỏi nhiều thời gian nên đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở CTNH tại 8 KCN tỉnh Đồng Nai
+ Do hiện trạng hoạt động của một số khu công nghiệp chưa ổn định nên việc điều tra phiếu thông tin và việc tính toán hệ số phát thải hiện tại chỉ tính cho các KCN sau:
KCN Biên Hòa I, II;
Trang 20CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI , TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGÒAI NƯỚC VỂ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
1.1 Tổng quan về quản lý chất thải nguy hại
Quá trình quản lý chất thải nguy hại bắt đầu ngay từ quá trình sinh ra chất thải đến quá trình xử lý và khâu cuối cùng là thải bỏ chất thải Khi phát sinh chất thải, ta nghĩ ngay tới các biện pháp để giảm lượng phát thải chất nguy hại nhất Sau
đó mới tìm cách xử lý lượng chất thải sinh ra để giảm tác động của chất nguy hại gây ra cho con người và môi trường Sau xử lý lượng chất thải thực sự phải thải bỏ cuối cùng cần được giải quyết để đảm bảo vệ sinh và an toàn
1.1.1 Định nghĩa về chất thải nguy hại
Chất nguy hại : là những chất có tính độc hại tức thời đáng kể hay tiềm ẩn
đối với con người và các sinh vật do : không phân huỷ sinh học hay tồn tại lâu bền trong tự nhiên, có khả năng gia tăng số lượng đáng kể không thể kiểm soát được, sự tích luỹ của nó ở mức nào đó có thể gây tử vong hay gây những tác động tiêu cực
(Micheal, 2001)
Chất thải nguy hại : là chất nguy hại không còn giá trị sử dụng ở một thời
điểm nhất định, được loại ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất hoặc trong các hoạt động khác
Đặc tính chất thải là một đòi hỏi thiết yếu trong việc phát triển một kế hoạch quản lý chất thải công nghiệp hiệu quả (Sharma và Lewis, 1994) Ưu tiên đến việc xây dựng những chiến lược cho việc kiểm soát và xử lý chất thải, chúng ta cần biết chất thải có chứa những thành phần nguy hại hay không Một trọng những hệ thống đơn giản nhất cho việc xác định đặc tính chất thải công nghiệp là xem xét những ngành công nghiệp tiềm ẩn sự phát sinh chất thải nguy hại như: mạ điện, dầu hỏa, thuộc da, thuốc trừ sâu, công nghiệp acquy axit chì,…
Chất nguy hại là chất có một trong các tính chất sau :
sát, sự thay đổi về hoá học… thường gặp nhất là xăng, dầu, benzen…
Trang 21- Chất có tính ăn mòn : là chất trong nước tạo môi trường pH<3 hay >12.5
có khả năng ăn mòn thép Thường gặp là những chất axít hay bazơ mạnh
- Chất có hoạt tính hoá học cao : Là chất dễ dàng chuyển hoá hoá học, dễ
phản ứng mãnh liệt khi gặp nước, tạo hỗn hợp gây nổ hay tiềm năng gây
nổ với nước, sinh khí độc khi trộn với nước hay môi trường axít
- Chất có tính độc hại : là những chất mang trong nó những thành phần có
tính độc đặc thù đối với con người và môi trường, như : Kim loại nặng Hg,
Pb, Cd, As Các dung môi hữu cơ như tuluen C6H5CH3 , benzen C6H6 , cloroform các chất có hoạt tính sinh học, chất hữu cơ khó phân huỷ…
- Chất có khả năng gây ung thư hay đột biến gen như dioxin, asen,
Cadmium, benzene, hợp chất chứa clo…
- Chất có tính phóng xạ : là chất phát ra tia bức xạ đặc biệt nguy hiểm vì
giác quan không nhận biết được, vì các bức xạ không có mùi vị, không nhìn thấy được, không sờ thấy được, không phát nhiệt Phóng xạ là tính chất của một số nguyên tử phát sinh tia bức xạ thành nguyên tố khác, là hiện tượng thuần tuý của hạt nhân Có 2 loại bức xạ :
+ Bức xạ hạt : tia anpha (), Beta (), Notron+ Bức xạ điện từ : tia X, tia gama ()
Một vấn đề cần được quan tâm hiện nay là tác động lâu dài của chất thải nguy hại Đó là vấn đề của các chất độc bền Các sản phẩm biến đổi thứ yếu như dioxin và furan sinh ra từ quá trình khử các chất hữu cơ bằng clor và các hợp chất nguyên tử thơm từ quá trình nhiệt phân nhiên liệu hóa thạch là chất ô nhiễm rất nghiêm trọng trong 12 chất ô nhiễm hữu cơ bền Các sự nổ lực toàn cầu đang vận động để quản lý các vấn đề này ngay từ việc xác định nguồn, thời tiết và các đường lan truyền của môi trường đến tính độc lâu dài, quản lý sức khỏe và chữa bệnh (Kaiser and Enserink, 2000)
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất
Trang 22thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ hay do trình độ dân trí dẫn đến việc phát thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý Nguồn phát sinh chất thải nguy hại có thể chia thành 4 nguồn chính như sau:
- Từ các hoạt động công nghiệp (sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi metyl clorua, xi mạ sử dụng xyanit, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluen hay xylen…)
- Từ hoạt động nông nghiệp (các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại)
- Thương mại (quá trình nhập- xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng…)
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (sử dụng pin, sử dụng dầu nhớt bôi trơn,
ắc quy các loại, các nghiên cứu khoa học ở các phòng thí nghiệm )
Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại hình công nghiệp So với các nguồn thải khác, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất
Trang 23- Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ
- Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh
- Nhóm 7: Những chất phóng xạ
- Nhóm 8: Những chất ăn mòn
- Nhóm 9: Những chất nguy hại khác
Phân loại theo mức độ độc hại của chất thải: dựa vào giá trị LD50, tổ chức
y tế thế giới (WHO) chia các hóa chất độc thành 05 nhóm sau:
Bảng 1.1: Bảng phân loại của WHO về mức độ độc hại của hóa chất độc hại
Công tác thu gom và vận chuyển CTNH là cả một quá trình mang chất thải
từ nơi phát sinh đến các trạm trung chuyển và cuối cùng là nơi xử lý hay bãi chôn lấp an tòan hay là Khu lien hiệp xử lý chất thải
Các loại hình dịch vụ thu gom CTNH:
Hệ thống dịch vụ thu gom được chia làm 2 loại là thu gom chất thải có phân loại tại nguồn và thu gom chất thải không phân loại tại nguồn Đối với CTNH, việc phân loại tại nguồn được chính công nhân trong nhà máy sản xuất thực hiện ngay tại nơi phát sinh trước khi đưa đến nơi tập trung Phân loại rác tại nguồn là bước tiên phong cho khâu tái chế chất thải rắn, một việc làm rất quan trọng, cần thiết được quan tâm coi trọng
Các loại hệ thống thu gom CTNH:
a) Hệ thống Container cố đinh (SCS- Stationnary Container System):
Trang 24Hệ thống này có thể được dùng để thu gom mọi loại chất thải Container chứa chất thải vẫn giữ nguyên ở ngay vị trí thu gom khi lấy tải Hệ thống này chia thành hai loại chính: (1) Hệ thống thu gom lấy tải cơ giới, (2) Hệ thống thu gom lấy tải thủ công
Hầu hết các xe thu gom sử dụng trong hệ thống này thường được trang bị thiết bị ép chất thải Đây là ưu điểm chính của hệ thống container cố định, hệ số sử dụng thể tích container rất cao so với hệ thống container di động
Nhược điểm lớn của hệ thống này là thân xe thu gom có cấu tạo phức tạp sẽ gây khó khăn trong vấn đề bảo trì Mặt khác hệ thống này không thích hợp để thu gom các chất thải có kích thước lớn
b) Hệ thống Container di động (HCS- Hauled Container System): Trong
hệ thống Container di động, các container được sử dụng để chứa chất thải và được vận chuyển đến bãi đổ, đổ bỏ chất thải và mang trở về vị trí thu gom ban đầu hoặc
vị trí thu gom mới
Hệ thống Container di động thích hợp cho các nguồn phát sinh chất thải với tốc độ lớn bởi vì sử dụng các container có kích thước lớn
Theo lý thuyết, hệ thống này chỉ cần một nhân công Trong thực tế, để đảm bảo an toàn khi chất tải và dở tải, đặc biệt đối với CTNH, thường sắp xếp 2 nhân công cho mỗi xe thu gom
Trong hệ thống Container di động, chất thải được đổ vào container một cách thủ công, không có bộ phận nén ép nên hệ số sử dụng container thấp
1.1.5 Vận chuyển CTNH
Các phương tiện vận chuyển CTNH được thiết kế đúng tiêu chuẩn, đạt yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và có hệ thống kiểm soát chặt chẽ trong quá trình vận chuyển
Điểm đến cuối cùng nằm ở vị trí thuận tiện đường bộ thì những phương tiện phổ biến nhất dùng để vận chuyển chất thải từ nhà máy đến trạm trung chuyển và từ trạm trung chuyển đến nơi xử lý là các loại xe có toa móc, toa kéo Các loại xe chở chất thải cần thỏa mãn những yêu cầu: (1) chi phí vận chuyển thấp nhất, (2) chất thải
Trang 25được bảo quản kín trong suốt quá trình vận chuyển, (3) xe được chọn phải phù hợp với các đường giao thông tuyến vận chuyển, (4) tải trọng xe không vượt quá giới hạn cho phép của đường, (5) phương pháp bốc dỡ tải đơn giản và phù hợp Tuy nhiên đối với CTNH thường gồm các loại: thùng đựng và bao bì dính hóa chất, bùn cặn, bã sơn, cặn dầu…thì không phải là CTNH nguyên chất mà chỉ là các vật liệu dính sót hóa chất hoặc các loại hóa chất thừa thành cặn, không có giá trị sử dụng nên hoạt tính không còn cao Vì thế, có thể chọn loại xe có thùng chứa nhiều ngăn khác nhau không tiếp xúc nhau Loại xe chuyên dụng này đáp ứng được nhu cầu vận chuyển CTNH phát sinh từ các KCN, do có cấu tạo và thiết kế đặc biệt nhằm tránh các sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển Một số loại xe chuyên dụng trong vận chuyển CTNH trên thế giới được trình bày ở Hình 1.1 và 1.2
1.1.6 Các phương pháp xử lý CTNH
Những phương pháp xử lý CTNH đang được áp dụng tại một số nước trên thế giới:
- Phương pháp hóa học và hóa lý
- Phương pháp sinh học
- Phương pháp ổn định hóa rắn
- Phương pháp tận dụng chất thải
- Phương pháp nhiệt
- Chôn lấp chất thải nguy hại
Phương pháp hóa học và hóa lý
Hấp thụ khí
Là kỹ thuật được dùng để xử lý nước ngầm bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ bay hơi với nồng độ thấp <200 mg/l, không thích hợp với chất ô nhiễm kém bay hơi H’≤ 0,01 Các thiết bị sử dụng: tháp đệm, tháp mâm, hệ thống phun, khuếch tán khí hay không khí cơ học Trong các thiết bị này, tháp đệm là thiết bị hay được sử dụng nhất (Hình 1.3)
Trang 26
Chưng cất (hấp thụ hơi)
Kỹ thuật này được dùng để loại chất hữu cơ bay hơi và bán bay hơi trong nước thải và nước ngầm Quá trình này được áp dụng khi nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải hay nước ngầm cao và có khả năng giảm nồng độ xuống rất thấp Thiết bị sử dụng: tháp mâm chóp, tháp mâm xuyên lỗ, tháp đệm.Quá trình này và quá trình hấp thụ khí đều dựa trên sơ sở sự truyền khối giữa 2 pha Tuy nhiên có một số khác biệt được trình bày ở Bảng 1.2 như sau:
Bảng 1.2: Một số sự khác biệt giữa hấp thụ khí và hấp thụ hơi
Dung môi hấp thụ là khí
Dung môi hấp thu ít hòa tan trong nước
Vận hành ở nhiệt độ thấp (thường vận
hành ở nhiệt độ môi trường)
Chất hữu cơ theo pha khí
Dung môi hấp thụ là hơiDung môi hấp thu hòa tan nhiều trong nước Vận hành ở nhiệt độ cao
Chất hữu cơ được tách thành pha lỏng riêng
Hấp phụ
Là quá trình tách chất ô nhiễm trong khí, nước bằng chất hấp phụ Chất hấp phụ thường được dùng là than hoạt tính để loại bỏ các thành phần chất hữu cơ độc hại trong nước ngầm và nước thải công nghiệp Quá trình thấp phụ được thể hiện qua hình 1.5
Phương pháp sinh học
Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng vi sinh vật để phân hủy và biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nhằm giảm các nguy cơ của nó đối với môi trường Trong quản lý CTNH, việc xử lý chất hữu cơ nguy hại có thể thực hiện được nếu sử dụng đúng loài vi sinh vật và kiểm soát quá trình hợp lý Một số
phương pháp xử lý sinh học được thể hiện ở hình 1.6, 1.7 và 1.8
Theo Singh.T.S, Pant K.K (2006) thì việc ổn định hóa rắn CTNH được sử dụng như một kỹ thuật xử lý chất thải trước khi chôn lấp nhằm mục đích để bảo đảm an toàn cho quá trình vứt bỏ những chất thải công nghiệp nguy hại Công nghệ
Trang 27ổn định hóa rắn bằng xi măng được dùng rộng rãi bởi vì nó đưa ra sự bảo đảm cho việc ổn định hóa học và tạo ra một dạng chất thải rắn Hoạt động lọc của thạch anh làm ổn định chất thải đã được được nghiên cứu để lấy thông tin về nguy cơ rủi ro môi trường tiềm ẩn Alumin hoạt hóa nhiễm thạch anh được sử dụng như một chất thải, đây là dạng chất thải mà được làm ổn định, sử dụng xi măng pooclăng truyền thống, bụi tro, calcium hydroxide và nhiều nguyên liệu trùng hợp khác như polystyrene và polymethyl methacrylate
Trang 28Phương pháp tận dụng chất thải
Công nghệ tách và thu hồi dầu
Nước thải lẫn dầu mỡ, dầu nhớt cặn được chứa trong bể, sau đó được bơm vào thiết bị tách dầu vách nghiêng Trong thiết bị này, dầu nhẹ sẽ nổi lên trên mặt nước và chảy vào ngăn chứa Dầu hoặc nhớt thu được có thể tận dụng làm nhiên liệu cho lò đốt Phần cặn lắng xuống sẽ được thu ở đáy thiết bị và đưa đi đóng rắn Nước thải sau thiết bị tách dầu sẽ tiếp tục xử lý trong hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Sơ đồ công nghệ được trình bày như hình 1.9
Trang 29Công nghệ thu hồi dung môi từ nước thải có lẫn dung môi
Quy trình thu hồi dung môi từ nước thải có chứa dung môi được trình bày bằng sơ đồ trên hình 1.10:
1 Thùng chứa dung môi phế thải; 2 Thùng chứa cặn dung môi; 3 Thùng chứa dung môi tái sinh; 4 Tháp chưng; 5 Thiết bị ngưng tụ; 6 Bơm dung môi
Hình 1.10: Thu hồi dung môi từ nước thải có lẫn dung môi
Nước thải chứa dung môi phế thải từ thùng chứa (1) được bơm lên thiết bị chưng cất (4) cấp nhiệt bằng điện trở Tại đây, dung môi có nhiệt độ sôi thấp sẽ bay hơi và theo ống dẫn vào thiết bị ngưng tụ (5), được làm nguội bằng nước lạnh Hơi dung môimất nhiệt sẽ ngưng tụ và chứa vào thùng (3) Phần cặn còn lại dưới đáy thiết bị chưng cất (4) sẽ được lấy ra định kỳ chứa vào thùng chứa (2) và được đưa đi đốt
Phương pháp nhiệt
Công nghệ đốt CTNH được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển trên Các
hệ thống xử lý CTNH bằng nhiệt được phân loại dựa theo yêu cầu sử dụng không khí bao gồm:
- Quá trình đốt được thực hiện với một lượng oxy (không khí) cần thiết vừa
đủ để đốt cháy hoàn toàn chất thải gọi là quá trình đốt hoá học Quá trình đốt được thực hiện với dư lượng không khí cần thiết được gọi là quá trình đốt dư khí
- Quá trình đốt không hoàn toàn dưới điều kiện thiếu không khí và tạo ra các khí cháy như cacbon monooxid (CO), hydrogen (H2) và các khí hydrocacbon gọi là quá trình khí hoá
- Quá trình xử lý bằng nhiệt trong điều kiện hoàn toàn không có oxy gọi là quá trình nhiệt phân
Ngòai ra, các yêu cầu kỹ thuật khi đốt chất thải nguy hại cần phải tuân thủ (Nguyễn Văn Phước, 2008)
Trang 30Hiệu quả phân huỷ DRE (Destruction and removal efficiency)
Hiệu quả phân hủy là khả năng phân huỷ của một chất hữu cơ nguy hại khó phân hủy nhất trong một hỗn hợp chất thải Hiệu quả phân hủy thường được áp dụng khi đốt chất thải có thành phần nguy hại và được tính theo công thức:
DRE = [(Wvào– Wra) / Wvào] x 100
Trong đo:
Wvào– là tải lượng chất ô nhiễm đầu vào (kg/giờ)
Wra- là tải lượng chất ô nhiễm đầu ra (kg/giờ)
Theo quy định của Mỹ thì hiệu quả phân hủy DRE của các hợp chất dioxins / furans phải đạt 99,9999% Với hợp chất hữu cơ nguy hại không chứa thành phần clo hữu cơ, thời gian lưu cháy cần đạt 2 giây, nhiệt độ buồng đốt tối thiểu là
10000C Nếu đốt các hợp chất có chứa clo hữu cơ thì thời gian lưu cháy cần đạt trên
2 giây, nhiệt độ buồng đốt tối thiểu là 12000C, bắt buộc hệ thống lò đốt phải được trang bị hệ thống xử lý khí thải
Trong công nghệ đốt CTNH, chất khó phân huỷ nhất thường được chọn làm
cơ sở tính toán Toluene, tetrachlorobenzene, carbon tetrachloride là những chất rất khó phân huỷ, phải cần ở nhiệt độ cao mới đốt được Ở nhiệt độ càng cao, sự cắt mạch càng sâu nên hầu hết các chất hữu cơ đều bị phân huỷ đến khi chỉ còn lại một
số ít mạch vòng
Thông thường, đối với lò đốt hoạt động theo nguyên tắc nhiệt phân thì CH4sinh ra từ quá trình nhiệt phân được sử dụng để đánh giá hiệu quả phân huỷ của chất thải, và cũng là thông số để nhận biết khi nào quá trình đốt được xem là thực hiện xong (thông qua kiểm tra nồng độ đầu vào và đầu ra của buồng thứ cấp) do việc đo chỉ số CH4 được tiến hành dễ dàng, có thiết bị đo trực tiếp và giá thành rẻ hơn khi
so sánh với các chất khó phân huỷ khác
Hiệu chỉnh nồng độ các chất trong khí thải
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải thường được đưa về cùng một điều kiện chuẩn theo 3%, 7%, 11% O2 hoặc 12% CO2 khí khô (% thể tích khí khô)
Nồng độ chuẩn theo oxy
Trang 31Pn = Pm x (21 – n) / (21 – Y) Trong đó:
Pn– Nồng độ chất ô nhiễm đã hiệu chuẩn theo n% O2 (n = 3, 7, 11)
Pm– Nồng độ chất ô nhiễm đo được
Y – Nồng độ oxy đo được trong khí thải
Nồng độ chuẩn theo 12% CO 2
P12 = Pm x 12 / [CO2]mTrong đó
P12– Nồng độ chất ô nhiễm ở 12% CO2
Pm– Nồng độ chất ô nhiễm đo được trong điều kiện lấy mẫu
[CO2]m– Nồng độ CO2 đo được trong khí thải ở điều kiện thu mẫu
Chỉ số cháy I (Incinerability Index)
Trong hỗn hợp chất hữu cơ đem đốt, cần xác định chất “khó bị cháy nhất” để đánh giá tính khả thi của hỗn hợp khi áp dụng phương pháp đốt thông qua chỉ số cháy I như sau:
I = C + (a/H) Trong đó:
Trang 33Hiệu quả đốt CE (Combustion Efficiency)
Một trong hai chất được sử dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình cháy là
CO và tổng hydrocacbon (THC) Tuy nhiên, việc đo nồng độ THC phức tạp hơn nhiều so với CO nên hiệu quả cháy thường được đánh giá thông qua CO và CO2 Hiệu quả đốt được tính theo công thức sau :
CE = [(CO2– CO) / CO2]x 100
Trong đó, CO và CO2 là nồng độ phần trăm theo thể tích trong khí thải khô ở điều kiện chuẩn ở 7% hoặc 9% O2 Đối với lò đốt CTNH, hiệu quả đốt CE phải đạt trên 99,99%
Phương pháp chôn lấp CTNH
Các kỹ thuật và công nghệ chôn lấp chất thải nguy hại hiện nay không còn được ưa chuộng ở các nước phát triển do tốn nhiều đất chôn lấp và tiềm ẩn rủi ro đối với môi trường Hiện nay, Thụy Sỹ đã không cho phép xử lý chất thải rắn bằng việc chôn lấp Ở các nước châu Âu, việc chôn lấp trực tiếp chất thải sẽ bị cấm trong vòng 10-
15 năm tới, thay vào đó là phương thức chế biến chất thải rắn thành tài nguyên tái tạo dù có chi phí cao hơn nhưng ngày càng được ưa chuộng nhằm khắc phục các nhược điểm của phương thức chôn lấp truyền thống, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thu lợi từ việc bán các sản phẩm tái sinh
Vì đặc tính nguy hại của một số loại chất thải nguy hại như tro của quá trình đốt, bùn từ các quá trình xử lí, phế thải nguy hại không tái chế… không thể thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh bởi những tác hại tiềm ẩn rất lớn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng, vì vậy cần phải tiến hành chôn lấp theo một giải pháp có độ an toàn cao hơn Theo Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ KHCNMT về Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại đã có quy định cụ thể các loại chất thải không được chôn lấp trực tiếp ở bãi này bao gồm:
- Dung dịch hoặc vật liệu chứa chất lỏng
- Bao bì rổng, trừ khi đã được ép, cắt nhỏ hoặc các biện pháp tương tự nhằm giảm thể tích
Trang 34- Chất có thể gây nổ, chất rắn dễ bắt cháy, các chất có thể phản ứng với nước, các chất ôxy hóa và peroxit hữu cơ
- Các chất thải có thành phần hữu cơ nguy hại, đặc biệt là chất hữu cơ halogen hoá, chỉ được xem xét khi nồng độ tối đa nằm trong ngưỡng cho phép (tại phụ lục phân loại chất thải nguy hại, danh mục A)
Tuy nhiên, các loại chất thải này chỉ được chôn lấp khi đã được đã có các biện pháp xử lí thích hợp nhằm giảm mức độ độc hại hay đã được ổn định hoá rắn (kể cả tro của quá trình đốt)
Tương tự như chôn lấp hợp vệ sinh, chôn lấp an toàn chất thải nguy hại cũng
có ba mô hình để chọn lựa tuỳ theo vị trí và tính địa hinh của khu vực cũng như tình hình tài chính của nhà đầu tư Theo Nguyễn Văn Phước, 2008 có 3 mô hình của bãi chôn lấp an toàn
Ngoài quy định về chất thải được phép chôn lấp, phần quan trọng của Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ KHCNMT là Hướng dẫn
kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại Hướng dẫn này bao gồm các khâu: lựa chọn địa điểm; thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp chất thải nguy hại; vận hành và quan trắc bãi chôn lấp chất thải nguy hại; giai đoạn đóng bãi và sau đóng cửa bãi chôn lấp Cụ thể Quyết định bao gồm các điểm sau:
Cấu tạo ô chôn lấp an toàn
- Cấu tạo đáy và thành ô chôn lấp
- Cấu tạo lớp phủ bề mặt
- Hệ thống thu gom nước rò rỉ
- Hệ thống thoát khí
a) Cấu tạo đáy và thành ô chôn lấp
Vì tính nguy hại của chất thải chôn lấp nên các yêu cầu cho nền đáy bãi và thành bãi chôn lấp an toàn được quy định cụ thể theo từng địa hình xây dựng, căn
cứ trên thông số địa chất công trình việc thiết kế cho nền đáy bãi có hai trường hợp xảy ra và được tổng hợp như Bảng 1.4 sau:
Trang 35Bảng 1.4: Thông số địa chất công trình việc thiết kế cho nền đáy bãi có hai
- Lớp cát chuyển tiếp dày 20 – 30cm
- Lớp sét nén, tối thiểu dày 0,6m với hệ số thấm K ≤10-7cm/s
- Lớp vải đại kỹ thuật dày 1,0m
Trang 36- Lớp cát đệm dày tối thiểu 0,5m
c) Hệ thống thu gom nước rò rỉ
Hệ thống này bao gồm các rãnh, ống dẫn và hố thu được bố trí hợp lý, đảm bảo thu gom toàn bộ nước rò rỉ (chủ yếu ở trên bề mặt lớp lót) về trạm xử lí
Hệ thống thu gom này bao gồm:
- Tầng thu gom nước rò rỉ được đặt ở đáy và thành ô chôn lấp trên màng lót chống thấm, dày tối thiểu 50cm
- Mạng lưới thu gom nước rò rỉ được đặt bên trong tầng thu gom, phân
bố đều trên toàn bộ đáy ô chôn lấp
- Lớp bọc bao quanh đường ống thu gom nước rò rỉ: là lớp đất cát, sạn
có độ hạt ít nhất 5% khối lượng hoặc một mạng lọc tổng hợp có hiệu quả tương đương và chất liệu phù hợp
Vì tính chất độc hại của lượng rác chôn lấp nên nước rò rỉ cũa bãi sẽ được tập trung về trạm xử lý hoá lí, rồi mới xả vào trạm xử lí nước thải tập trung của khu liên hiệp
Trang 37d) Hệ thống thoát khí
Chất thải nguy hại được chôn lấp tại bãi là các loại chất thải chứa hàm lượng hữu cơ rất ít, nên lượng khí phát sinh không đáng kể Tuy nhiên khối lượng chất thải quá lớn nên khí vẫn có thể sinh ra Vì vậy yêu cầu vẫn phải có hệ thống thu khí cho bãi chôn lấp
Hệ thống thu khí chỉ cần đặt bên dưới lớp lót không thấm hay trong các rãnh thu nước trong tầng thu gom nước rò rỉ sau đó sử dụng hệ thống ống dẫn lên bề mặt
và cho phát tán tự nhiên
Quá trình vận hành của bãi hoàn toàn tương tự như vận hành một bãi chôn lấp hợp vệ sinh, rác sẽ tiến hành chôn lấp lần lượt theo từng ô Sau khi đầy ô này, sẽ tiến hành chôn ô khác đến khi hết công suất sẽ tiến hành hoàn tất các thủ tục đóng bãi như tạo thẩm phủ thực vật, quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước… Nếu không thấy có bất kỳ một dấu hiệu ảnh hưởng đến môi trường có thể sử dụng
để xây dựng các công trình công cộng nhưng vẫn phải tiến hành các hoạt động quan trắc môi trường, độ phóng xạ…
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về quản lý CTNH
1.2.1 Tại thành phố Hồ Chí Minh
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất thải nguy hại và đã được triển khai thực hiện: ngày 26/06/2007 thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại theo tuyến đường riêng để đảm bảo an tòan vệ sinh môi trường và các sự cố xảy ra Những bãi chôn lấp chất thải nguy hại và chương trình quản lý chất thải nguy hại tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu tại các trường đại học và Viện Tài nguyên Môi trường và đã được áp dụng vào thực tế Một số chương trình nghiên cứu quốc gia và tại thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện:
Chiến lược quốc gia Việt Nam về quản lý CTNH, bộ Tài nguyên và Môi trường , 1998
Trang 38 Chương trình điều tra về CTNH từ các KCN trên địa bàn thành phố
do Phòng Quản lý CTR Sở TN&MT TP thực hiện năm 2007
Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý CTRCN-CTNH đến 2015-2020 tại TP.HCM, Sở KHCN Tp, 2006
Thống kê và dự báo chất thải rắn nguy hại và đề xuất quy hoạch tổng thể các cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn toàn quốc Báo cáo nghiên cứu khoa học của Lê Doãn Niên, 1999
Nghiên cứu quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cho các khu công nghiệp & khu chế xuất tại TP HỒ CHÍ MINH (Trịnh Ngọc Đào, 2006)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về CTNH tại Đồng Nai
Dự án “Quy họach tổng thể quản lý chất thải nguy hại tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu” trong dự án cải thiện môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, VIE 1702 do Chính phủ Na Uy và Việt Nam phối hợp tài trợ (Sintef và Interconsult, 2003) Mục tiêu của dự án này là đưa ra những
đề xuất về cơ cấu kỹ thuật, tài chính và thể chế để thực hiện hệ thống quản lý chất thải nguy hại cho khu vực, bao gồm thu gom, lưu giữ, tiền xử lý, các phương án tái
sử dụng/tái chế và cơ sở tiêu hủy cuối cùng Tuy nhiên dự án không được triển khai thực hiện do có một số vấn đề về mặt bằng
Theo đề xuất của dự án VIE 1702 thì tỉnh Đồng Nai có nhà máy xử lý chất thải nguy hại do Sonadezi làm chủ đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải nguy hại tại xã Giang Điền huyện Trảng Bom, nhưng từ năm 1998 đến nay vẫn chưa thực hiện được dự án do địa điểm xây dựng nằm trong khu dân cư và khu du lịch Tòan bộ CTNH hiện nay vẫn nằm lưu trong kho của Sonadezi và hiện tại vẫn chưa có khu xử lý CTNH nào được xây dựng tại tỉnh Đồng Nai
Vào năm 1997 tại tỉnh Đồng Nai có dự án “Đề xuất hệ thống quản lý chất thải nguy hại tại các KCN tỉnh Đồng Nai đến năm 2010” do Trung tâm ECO tại
Trang 39Thành phố Hố Chí Minh thực hiện mục đích nhằm xây dựng hệ thống quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Đồng Nai giúp cho công tác quản lý CTNH của tỉnh được tốt hơn trong giai đoạn 1997 đến 2010.
Tỉnh Đồng Nai đang trong bước đầu triển khai dự án xây dựng khu liên hợp
xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung, huyện Thống Nhất với diện tích 10-100 ha, tổng kinh phí thực hiện dự án là 23,19 tỷ đồng Chủ đầu tư là Ủy ban Nhân dân huyện đã giao cho công ty Sonadezi thực hiện dự án Hiện tại dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đã cấp kinh phí là 3 tỷ đồng tính đến tháng 5/2007 để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng
Việc thu gom, vận chuyển CTNH trên địa bàn tỉnh vẫn chưa được phân lọai triệt để, tuyến vận chuyển CTNH vẫn chưa được tách riêng biệt gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh đặc biệt là khi có sự cố xảy ra Hệ thống thu gom, vận chuyển CTNH của 02 cơ sở được cấp phép hoạt động là công ty Sonadezi và công
ty Tân Phát Tài chưa đảm bảo an toàn trong chuyên chở, chưa có đội ngũ chuyên trách về thu gom, vận chuyển CTNH
1.3 Các nghiên cứu về quản lý CTNH trên thế giới
1.3.1 Các nghiên cứu về quản lý CTNH trên thế giới
Trước đây CTNH chưa được quan tâm nhiều ở các nước trên thế giới đã gây
ra những hậu quả đáng kể về môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người,
cụ thể như trường hợp kênh Tình yêu ở gần thác Niagara ở NewYork đã bị bỏ hoang trong nhiều năm Vào năm 1930 công ty hóa chất Hooker đã mua khu vực này và đã sử dụng như một bãi chôn lấp 20.000 tấn hóa chất Sau đó khu đất được
sử dụng để xây dựng khu nhà và một trường tiểu học Ít lâu sau có hiện tượng rò rỉ hóa chất vào nền nhà của họ Nhiều nghiên cứu cho thấy có hàng trăm loại hóa chất độc hại được chôn lấp tại đây gây hậu quả về lâu dài cho con người
Từ những vấn đề trên cho chúng ta thấy Đánh giá rủi ro môi trường và sức khỏe cho các chất thải nguy hại là rất cần thiết Với sự đánh giá đầy đủ và quản lý chặt chẽ tất cả các loại hóa chất độc hại, chúng ta sẽ giảm được phần lớn những tác
Trang 40động do chúng gây ra, góp phần giảm thiểu rủi ro về mọi mặt: xã hội, kinh tế, sức khỏe, môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống (Micheal, 2001).
Sau đó chất thải nguy hại đã được các nước phát triển trên thế giới quan tâm
và đã có những nghiên cứu về các phương pháp xử lý, các tiêu chuẩn, quy định và các phương pháp quản lý chất thải nguy hại khác nhau Tại mỗi nước có những quy định và cách xử lý riêng phù hợp với điều kiện của từng nước, cụ thể như sau:
Ở Mỹ: có luật bảo tồn và khôi phục tài nguyên quy định cấm thải bỏ CTNH dạng lỏng vào bãi chôn lấp cũng như bất cứ khu chứa chất thải nào, những quy định của tổ chức bảo vệ môi trường đối với người xả thải và người vận chuyển, quy định đối với bộ phận xử lý, tồn trữ và chôn lấp, quy chế kiềm soát chất độc hại Phương pháp xử lý phổ biến hiện nay ở Mỹ là chôn lấp an toàn (chiếm tỷ lệ 66%) Việc quản lý và phân loại chất thải được thực hiện cẩn thận theo qui định chặt chẽ của pháp luật Hầu hết chất thải ở Hoa Kỳ 1986 là chất lỏng hữu cơ và vô cơ