1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng công cụ quản lý ảnh số để phục vụ cho công tác quản lý văn bản hành chính tại cục thuế tp hồ chí minh

69 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 911,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN VIẾT CƯỜNG Phái: NAM Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý MSHV: 03207086 I- TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng Công cụ quản lý ảnh số để phục vụ

Trang 1

NGUYỄN VIẾT CƯỜNG

XÂY DỰNG CÔNG CỤ QUẢN LÝ ẢNH SỐ ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2009

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ NGUYỄN THANH BÌNH

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên

ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN VIẾT CƯỜNG Phái: NAM

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý MSHV: 03207086

I- TÊN ĐỀ TÀI:

Xây dựng Công cụ quản lý ảnh số để phục vụ cho công tác quản lý văn bản

hành chính tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và hiện thực việc nén ảnh, lưu ảnh, sắp xếp ảnh, tìm

kiếm ảnh và giải nén ảnh

Tìm hiểu hệ thống quản lý văn bản hành chính và áp dụng công cụ quản lý

ảnh số vào hệ thống quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí

Minh

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/02/2009

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 13/07/2009

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

TIẾN SĨ NGUYỄN THANH BÌNH

(Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

chuyên môn tại cơ quan cũng khá nhiều cộng với những kiến thức mới cần phải bổ sung trong quá trình thực hiện đề tài, vì vậy tôi đã gặp phải không ít những khó khăn thách thức trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn

Tuy nhiên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Thanh Bình về chuyên môn trong lĩnh vực quản lý ảnh số, tôi đã từ từ nắm bắt được những kiến thức quan trọng trong lĩnh vực còn khá mới mẻ này Thêm vào đó, trong quá trình nghiên cứu để áp dụng công cụ quản lý ảnh số vào việc quản lý văn bản hành chính, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ phía phòng Hành chính – Lưu trữ Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh về nghiệp vụ quản lý văn bản và tham khảo các thông tư, quy định, biểu mẫu của Tổng Cục thuế, Cục Thống Kê Lưu Trữ về quản lý văn bản tại các cơ quan nhà nước nói chung và Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Vì vậy, tôi xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Thanh Bình đã tận tình giúp

đỡ, động viên, đóng góp ý kiến, giới thiệu các tài liệu tham khảo về ảnh số và quản

lý ảnh số Tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo và cán bộ công chức phòng Hành chính – Lưu trữ Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi về nghiệp

vụ và các văn bản hướng dẫn

Bên cạnh đó, trong thời gian thực hiện đề tài, tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo phòng Tin học – Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên tôi hoàn thành đề tài

Và cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô giáo trong chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý tại trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình cung cấp những kiến thức vô cùng quan trọng cho tôi trong suốt khóa học để thực hiện thành công đề tài luận văn Những kiến thức đó cũng là hành trang cho tôi trong quá trình công tác tại cơ quan, góp phần nhỏ của mình vào công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa

Trang 5

Hiện nay, tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai hệ thống quản lý văn bản hành chính bao gồm quản lý văn bản đi và văn bản đến Tuy nhiên,

hệ thống hiện tại chỉ lưu lại được các file là những văn bản đi do Cục thuế phát hành, còn các văn bản đến thì chỉ ghi nhận các thông tin chung (số, ngày, nơi gởi,

về việc ) Tuy nhiên, yêu cầu đưa ra là cần phải lưu lại văn bản đến vào trong hệ thống với thông tin đầy đủ hơn Giải pháp được đưa ra là trang bị một máy scan để scan tất cả các văn bản đến ra file ảnh để lưu lại Mặt khác, đối với các văn bản đi

mà có biểu mẫu rõ ràng, ổn định, số lượng nhiều, để tiết kiệm thời gian và công sức cho lãnh đạo trong việc ký tên, các lãnh đạo cần đăng ký trước chữ ký và scan ra file ảnh để lưu lại trong hệ thống Những yêu cầu trên đòi hỏi, Cục thuế phải có một công cụ quản lý ảnh số trước mắt để phục vụ cho công tác quản lý văn bản hành chính và có thể phục vụ cho các mục đích khác về sau

Công cụ quản lý ảnh số được xây dựng bao gồm các chức năng như nén ảnh, lưu ảnh, tìm kiếm ảnh, sắp xếp ảnh, giải nén và hiển thị ảnh

Nén ảnh để giảm dung lượng của ảnh và để mã hóa ảnh nhằm tiết kiệm không gian lưu trữ, giảm thời gian truyền thông và bảo mật thông tin ảnh

Chức năng lưu ảnh sẽ thực hiện trên ảnh sau khi đã được nén bao gồm việc lưu các thuộc tính của ảnh (mã số ảnh, kích thước, dung lượng, ghi chú…) vào trong cơ sở dữ liệu Oracle9i và sao chép (ảnh đã nén) vào một nơi lưu trữ trong hệ thống mạng nội bộ của cơ quan

Khi truy xuất ảnh, hệ thống sẽ thực hiện các chức năng tìm kiếm ảnh theo một số các điều kiện nhất định, sắp xếp ảnh, giải nén (quá trình ngược với nén bao gồm luôn quá trình giải mã vì ảnh sau khi nén đã bị mã hóa) và hiển thị ảnh lên Form

Sau khi xây dựng xong công cụ quản lý ảnh số, phần việc tiếp theo là ứng dụng công cụ này vào hệ thống quản lý văn bản, hai thực thể cần đến ảnh trong hệ

Trang 6

dữ liệu ảnh Sau đó, thêm mới một văn bản đến văn bản đến này sẽ tham chiếu đến trường mã số ảnh bên cơ sở dữ liệu ảnh để truy xuất ra ảnh của văn bản đến khi cần thiết Tương tự, khi soạn một văn bản đi từ hệ thống quản lý văn bản, trường người

ký văn bản sẽ tự động tham chiếu đến mã số ảnh chữ ký tương ứng để đưa ảnh chữ

ký lên văn bản

Trang 7

Managenent System to control documents called “DocIn” which are received from tax payer, General Tax Department, People Committee and so on or those called

“DocOut” which are composed by Ho Chi Minh Tax Departement itself and sent to other organization

“DocOut” documents made by Microsoft Word are stored in this system and can be accessed easily; however, Only a part of “DocIn” documents are stored such

as their organization, the date in which they were created and the abstract of their contents and etc It is very difficult to find out and read the whole document of

“DocIn”

Consequently, scanner must be used to capture the “DocIn” images and stored them in database so that we can access them as we need A Tool for Image management called “Image Management Tool” coming with the scanner is the solution for that demand Besides “DocIn” images, the “Image Management Tool”

is also usefull for the electric signature of the Tax Department managers that is a part of a “DocOut” text

In order to response these above demands, the Image Mangement Tool has to

be analyzed, designed and implemented with the following tasks: Image Compressing, Image Saving, Image Ordering, Image Searching and Image Decompressing

Image Compressing is the process that decrease the size of the image and cause an image encrypted

Image Saving is the process that store the image’s attributes into database and copy it to the identified location in the network

Image Ordering is the process that support the Image Searching, the more the images were ordered, the less time an image is found

Trang 8

Image Decompressing is the process that convert the compressed image to the original image including decoding process and restore the compressed image to its original status

Finally, “Image Management Tool” must be installed in the The Offical Text Managenent System to manupulate the Images of “DocIn” and manager’s electric signatures for “DocOut” effectively

Trang 9

Đề mục Trang

Chương 1: Giới thiệu đề tài 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.1.1 Vai trò hệ thống thông tin, sự phát triển công nghệ ảnh số và nhu cầu sử dụng ảnh số 1

1.1.2 Nhu cầu áp dụng công cụ quản lý ảnh phục vụ cho hệ thống Quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh 3

1.2 Giới thiệu đề tài 4

1.3 Nội dung thực hiện 5

1.4 Phạm vi nghiên cứu 6

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 9

2.1 Ảnh số 9

2.1.1 Ảnh vector 9

2.1.2 Ảnh Raster 9

2.2 Nén dữ liệu 10

2.2.1 Nén không tổn hao (nén ZIP) 10

2.2.2 Nén ảnh theo chuẩn JPG (nén có tổn hao) 12

2.2.2.1 Một số khái niệm chung về nén ảnh 12

2.2.2.2 Giải thuật nén ảnh 14

Chương 3: Phát triển hệ thống 17

Trang 10

3.3 Nén ảnh 19

3.4 Lưu ảnh 20

3.4.1 Cách thức lưu ảnh 20

3.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh 20

3.4.3 Phân rã quá trình lưu ảnh 22

3.5 Truy xuất ảnh 23

3.5.1 Sắp xếp ảnh 23

3.5.2 Tìm kiếm ảnh 23

3.5.3 Giải nén và hiển thị ảnh 24

3.6 Áp dụng công cụ quản lý ảnh số vào hệ thống quản lý văn bản hành chính 24 3.6.1 Quy trình nghiệp vụ Quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh 24

3.6.2 Tổng quan về hệ thống Quản lý văn bản 26

3.6.3 Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống Quản lý văn bản 27

3.6.4 Áp dụng công cụ Quản lý ảnh số và hệ thống Quản lý văn bản 32

3.6.4.1 Sự cần thiết phải áp dụng công cụ Quản lý ảnh số vào hệ thống Quản lý văn bản hành chính 32

3.6.4.2 Tổ chức lại mô hình dữ liệu quan hệ Quản lý văn bản khi áp dụng công cụ Quản lý ảnh số 33

3.7 Các chuẩn đánh giá 34

3.7.1 Hệ thống ổn định 34

3.7.2 Hệ thống làm việc với độ tin cậy cao 35

Trang 11

Chương 4: Hiện thực hệ thống 37

4.1 Khái quát 37

4.2 Hiện thực nén ảnh 37

4.3 Hiện thực lưu ảnh 38

4.4 Hiện thực truy xuất ảnh 43

Chương 5: Kết luận 52

5.1 Đánh giá đề tài 52

5.1.1 Khái quát đề tài 52

5.1.2 Những việc đã làm 52

5.1.3 Những việc chưa làm 52

5.2 Đóng góp đề tài 52

5.3 Những hạn chế của đề tài 53

5.2 Hướng phát triển trong tương lai 53

Trang 12

Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin 2 Hình 1.2: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) của hệ thống quản lý ảnh 6 Hình 2.1: Sơ đồ khối của một hệ thống nén ảnh điển hình 14 Hình 2.2: Các công đoạn nén ảnh theo chuẩn JPGE 16 Hình 3.1: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) của hệ thống quản lý ảnh 19

Hình 3.2: Sơ đồ phân rã quá trình lưu ảnh 22 Hình 3.3: Sơ đồ phân rã quá trình Sắp xếp ảnh .23 Hình 3.4: Quy trình xử lý đối với những văn bản mang tính chất hỏi đáp, khiếu nại hoặc các văn bản khác cần phải có văn bản trả lời .25

Hình 3.5 Quy trình xử lý đối với những văn bản mang tính chất thông báo, phổ biến hoặc các văn bản khác không cần phải có văn bản trả lời 25 Hình 3.6: Mô hình cơ sở dữ liệu Quản lý văn bản khi chưa phân rã 28 Hình 3.7: Mô hình thực thể quan hệ của hệ thống Quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế TPHCM 29 Hình 3.8 Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ Quản lý văn bản 31

Hình 3.9: Mô hình thực thể quan hệ của hệ thống Quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế TPHCM sau khi đã tích hợp công cụ quản lý ảnh số 34 Hình 4.1: Form giao diện thực hiện việc lưu ảnh .40

Hình 4.2: Minh họa việc nén và lưu ảnh chữ ký điện tử của đồng chí Lê Thị Thu Hương – Phó Cục Trưởng Cục Thuế TPHCM 42

Hình 4.3: Giao diện Điều khiển truy xuất ảnh 43

Trang 13

Hình 4.5: Ảnh được sắp xếp theo ngày lưu ảnh giảm dần (các thuộc tính của ảnh được lưu trong ngày gần nhất sẽ được hiển thị lên đầu tiên trong danh sách) 48 Hình 4.6: Hình minh họa cho việc ảnh được sắp xếp theo dung lượng giảm dần 49 Hình 4.7: Hình minh họa cho việc hiển thị ảnh sau khi Double_Click vào dòng có tên file là 4.cpr 51

Trang 14

1 Cao Hoàng Trụ (2004), “Ngôn ngữ lập trình các nguyên lý và mô hình”, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh

2 Nguyễn Trung Trực (2002), “Cấu trúc dữ liệu và giải thuật”, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Trung Trực (2006) , “Tập bài giảng Phân tích & Thiết kế hệ thống”, Khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh

4 Văn phòng Chính Phủ (2005), “Thông Tư Liên Tịch số 55

/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 05 năm 2005 về việc Hướng dẫn về thể thức và trình bày văn

bản”

Tiếng Anh

5 Anderson, Richard (2006), “The Universal Photographic Digital Imaging

Guidelines”, Ed Michael Stewart

6 F Reid (2004), “Network Programming in NET With C# and Visual Basic NET”, Elsevier Digital Press

7 N G P Nathan (2001), “Introduction to Oracle9i:SQL”, Oracle Corporation

8 S Jose (2005), “Digital Negative (DNG) Specification”, Adobe, p 9 Accessed

on October 10, 2007 UPDIG: Universal Photographic Digital Imaging Guidelines

p 8 Accessed on October 12, 2007

Trang 15

Thông Tư Liên Tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 05 năm

2005 về việc Hướng dẫn về thể thức và trình bày văn bản

Trang 16

Họ và tên: Nguyễn Viết Cường

Ngày, tháng, năm sinh: 02/03/1980 Nơi sinh: Quãng Ngãi

Địa chỉ liên lạc: 66 Ngô Gia Tự, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (Từ đại học đến nay)

- Từ năm 1998 – 2000: học tại trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Từ năm 2000 – 2006: học đại học chuyên ngành Địa chất Môi trường – Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2000)

- Từ năm 2007 đến nay: học cao học chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý – Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2007)

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Từ khi đi làm đến nay)

- Từ năm 2006 – 2007: làm việc tại phòng Quản lý đô thị Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Từ năm 2007 – 2009: làm việc tại phòng Tin học Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:

1.1.1 Vai trò của hệ thống thông tin, sự phát triển công nghệ ảnh số và nhu cầu sử dụng ảnh số:

Hệ thống thông tin ngày càng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong các

tổ chức hiện đại Do nhu cầu sử dụng thông tin vô cùng lớn để hỗ trợ cho việc ra quyết định, hầu hết các tổ chức nào nắm bắt và quản lý các hệ thống thông tin hiệu quả và có chiến lược là các tổ chức thành công và có tính cạnh tranh cao Nhìn chung, hệ thống thông tin trong một tổ chức có ba vai trò chính:

¾ Hỗ trợ tạo lợi thế chiến lược: khi nhìn vào một tổ chức, tổ chức nào có hệ thống thông tin tốt, tổ chức đó sẽ được đánh giá cao Điều này tạo nên hình ảnh đẹp trong khách hàng, nhà cung cấp và có thể là toàn xã hội

¾ Hỗ trợ các quyết định quản lý: Nhà quản lý rất cần thông tin để ra quyết định Quyết định quản lý có sáng suốt hay không phụ thuộc rất lớn vào thông tin Một hệ thống thông tin tốt sẽ cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho nhà quản

lý để ra quyết định

¾ Hỗ trợ các chức năng nghiệp vụ: hệ thống hỗ trợ các chức năng nghiệp vụ để các nhân viên trong công ty có thể thao tác với hệ thống thực hiện nghiệp vụ của mình một cách hiệu quả và nhanh chóng

Hệ thống thông tin có tác động hai chiều đến sự thành công và thất bại của tổ chức hiện đại Nếu hệ thống thông tin được thiết kế, sử dụng, quản lý một cách hiệu quả và có chiến lược, nó có thể giúp tổ chức trở nên hiệu quả hơn, tăng năng suất,

mở rộng thị phần và có được những lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ Ngược lại, nếu hệ thống thông tin không được thiết kế, sử dụng và quản lý tốt, nó có thể có những ảnh hưởng xấu đối với tổ chức Một trong những ảnh hưởng đó là hao tốn

Trang 18

tiền bạc, mất thời gian, mất sự hài lòng của khách hàng và cuối cùng là mất khách hàng

Một hệ thống thông tin bao gồm năm thành phần cơ bản là: phần cứng (hardware), phần mềm (software), dữ liệu (data), con người (people) và quy trình

xử lý (processing) [3] (Hình 1.1)

Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin trong các tổ chức ngày nay rất lớn Bên cạnh đó, dữ liệu là một thành phần cơ bản không thể thiếu trong mọi hệ thống thông tin Dữ liệu được đưa vào xử lý để cho ra thông tin có ích phục vụ cho việc ra quyết định Vì vậy, chất lượng của dữ liệu là vô cùng quan trọng nên cần phải được quản lý một cách có hiệu quả để tránh tình trạng “rác vào rác ra” trong hệ thống

Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin [3]

Hệ thống thông tin

Phần cứng

Phần

mềm

Dữ liệu

Con người Quy trình xử lý

Trang 19

Hiện nay, dữ liệu bao gồm nhiều loại khác nhau như dữ liệu hình ảnh, dữ liệu dạng chuỗi các ký tự, dữ liệu âm thanh…Trong đó, dữ liệu hình ảnh ngày càng trở nên phổ biến trong các hệ thống thông tin hiện đại

Ngày nay, cùng với việc phát triển của công nghệ số, các máy ảnh sử dụng tín hiệu tương tự (analog) dần dần được thay thế bằng máy ảnh kỹ thuật số hoặc điện thoại di động, các công cụ hỗ trợ chụp lại màn hình máy tính dưới dạng tín hiệu số (digital) Các ảnh số được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực vì chúng dễ dàng được xử lý bởi máy tính điện tử với hiệu quả cao thông qua những phần mềm

có sẵn trên thị trường hiện nay

Nhu cầu sử dụng ảnh số cũng tăng lên nhanh chóng thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau như xử lý ảnh đám cưới, liên hoan, ảnh cá nhân, gia đình…, xây dựng cơ

sở dữ liệu ảnh để phục vụ cho công tác quản lý như quản lý nhân sự, an ninh quốc phòng Thêm vào đó, quản lý ảnh còn áp dụng cho việc nhận dạng dấu vân tay, xác nhận con dấu điện tử, chữ ký điện tử

Chính sự phát triển chóng mặt của công nghệ ảnh số và nhu cầu sử dụng ảnh của con người rất lớn nên lĩnh vực quản lý ảnh, xử lý ảnh, tìm kiếm ảnh là một trong những ngành được quan tâm nhiều nhất trong thế giới công nghệ thông tin ngày nay

1.1.2 Nhu cầu áp dụng công cụ quản lý ảnh phục vụ cho hệ thống quản

lý văn bản hành chính tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh:

Theo thống kê từ Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, mỗi năm, số lượng văn bản được ban hành tại văn phòng Cục trên 12.000 văn bản, số Quyết định xử lý đang được lưu trên sổ trên 13.000 văn bản Đó là số lượng các văn bản do Cục thuế ban hành Bên cạnh đó số lượng các văn bản hành chính mà Cục thuế nhận từ Doanh nghiệp, các Sở, Ban, Ngành, Tổng Cục và các cơ quan khác hàng năm vô

cùng lớn

Hiện nay, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng hệ thống quản lý văn bản hành chính với yêu cầu các văn bản do cơ quan khác gởi đến phải được

Trang 20

“scan” ra dạng file ảnh để lưu vào cơ sở dữ liệu qua đó lãnh đạo và nhân viên có thể truy xuất được Do số lượng văn bản rất lớn nên việc áp dụng công cụ nén ảnh (văn bản sau khi “scan”) để giảm dung lượng trước khi lưu trữ là yêu cầu cấp bách được đặt ra

Ngoài ra, tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh cũng như các cơ quan nhà nước khác, nhiều lãnh đạo đang bị tình hình quá tải về việc ký văn bản Nhiều lãnh đạo không có thời gian đọc lại, điều này ảnh hưởng đến công việc chung và sức khỏe của lãnh đạo Vì vậy giải pháp được đưa ra là cần có chữ ký điện tử thay thế cho chữ ký tay Như vậy, việc nén và lưu trữ chữ ký điện tử (thực chất là ảnh được scan từ chữ ký tay) cũng là yêu cầu được được đặt ra Mặt khác, khi có chữ ký điện

tử thì nhu cầu bảo mật chữ ký điện tử cũng trở nên rất quan trọng, việc áp dụng công cụ nén và giải nén căn cứ vào dung lượng trước và sau nén là một căn cứ để bảo mật chữ ký điện tử

Vì vậy, đề tài “Xây dựng công cụ Quản lý ảnh số” phục vụ cho công tác quản

lý văn bản hành chính là một giải pháp hữu ích để giảm áp lực về không gian lưu trữ, thời gian truy xuất và giảm áp lực của lãnh đạo trong việc ký văn bản, điều này rất phổ biến trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay

1.2 Giới thiệu đề tài:

Mục tiêu của đề tài là “Xây dựng Công cụ quản lý ảnh số để phục vụ cho công tác quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh” được thể hiện ở ba khía cạnh sau đây:

1 Tiết kiệm không gian lưu trữ

2 Giảm đáng kể thời gian truyền thông (thời gian lưu trữ, thời gian truy xuất, gởi và nhận văn bản)

3 Bảo mật chữ ký điện tử trong việc chống chữ ký giả và bảo mật nội dung các văn bản

Trang 21

1.3 Nội dung thực hiện:

1 Lưu ảnh: Một ảnh số dưới dạng “*.jpg”, “*.bmp” sẽ được lưu vào cơ sở

dữ liệu theo các thuộc tính của nó như: mã số file ảnh, tên File ảnh, loại ảnh (“Bitmap”, “JPG”), dung lượng ảnh, kích thước ảnh, ngày tạo ảnh và các ghi chú kèm theo Vì vậy, để thực hiện việc lưu ảnh, phải thực hiện hai bước như sau:

- Xây dựng một cơ sở dữ liệu ảnh để lưu trữ các nội dung như: mã số file ảnh, tên File ảnh, đường dẫn đến File ảnh, ngày tạo ảnh, dung lượng, kích thước ảnh, loại ảnh

- Viết chương trình hỗ trợ việc lưu trữ ảnh số cho trước vào cơ sở dữ liệu đã được xây dựng như trên

2 Sắp xếp ảnh: Khi các ảnh được truy xuất sẽ được sắp xếp theo những tiêu chí như tên File, dung lượng, kích thước, ghi chú đính kèm, ngày tạo ảnh theo thứ

tự tăng dần hay giảm dần tùy theo nhu cầu tìm kiếm

3 Tìm kiếm ảnh: Tìm ảnh theo một hay nhiều chỉ tiêu cho trước, để tăng hiệu suất thi hành, ảnh sẽ được sắp xếp thứ tự trước rồi sau đó sẽ được tìm kiếm

4 Nén ảnh: Giảm nhẹ dung lượng ảnh trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu, ảnh cần phải được nén lại Điều này thuận lợi cho việc lưu trữ giúp tiết kiệm được không gian lưu trữ và tăng tốc độ truy xuất

5 Giải nén ảnh: Phục hồi ảnh về trạng thái ban đầu

Trang 22

Ảnh trước

khi nén

Các thuộc tính của ảnh Nén ảnh

Cơ sở dữ liệu ảnh

Ảnh sau khi nén

Thư mục chứa ảnh

Các thuộc tính của ảnh

Sắp xếp

ảnh

Các thuộc tính của ảnh

Các thuộc tính của ảnh cần tìm Lưu ảnh

Ảnh sau khi nén

Giải Nén ảnh

Ảnh cần tìm trước khi giải

Ảnh cần tìm sau khi giải nén

Hình 1.2: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) của hệ thống quản lý ảnh

Trang 23

Đề tài tập trung vào việc ứng dụng giải thuật và công cụ có sẵn để xây dựng nên công cụ quản lý ảnh số phục vụ cho mục tiêu quản lý, đề tài không tập trung vào việc tìm ra giải thuật mới trong việc nén ảnh Giải thuật được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu là kỹ thuật biến đổi cosin rời rạc (Descrete Cosin

Transform – DCT) và mã hóa Huffman

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Hiện nay, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị máy “Scanner” để

“Scan” các văn bản hành chính và chữ ký của mỗi lãnh đạo từ cấp trưởng, phó phòng trở lên dưới dạng các File ảnh có định dạng phổ biến như “*.BMP” và

“*.JPG” Tuy nhiên, nếu lưu trữ với ảnh nguyên thủy (sau khi được “Scan”) thì dung lượng sẽ lớn, tốn không gian lưu trữ, truyền qua mạng không an toàn và tốc độ truy xuất thấp Do đó, ảnh cần phải được nén sau khi “Scan” để lưu trữ

Nếu sử dụng các công cụ nén dữ liệu có sẵn trên thị trường như WinRar hay WinZip thì phải làm tuần tự hai bước: đầu tiên mở ứng dụng WinRar để nén ảnh của văn bản cần lưu trữ, sau đó mới sử dụng hệ thống quản lý văn bản để lưu trữ tập tin sau khi nén Muốn xem được văn bản cũng phải giải nén bằng WinRar Trong khi đó, với hệ thống quản lý ảnh số được tích hợp vào hệ thống quản lý văn bản hành chính sẽ giúp người sử dụng hệ thống chỉ cần lưu văn bản, hệ thống sẽ tự động nén và người sử dụng chỉ cần nhấn vào nút “Xem văn bản” hệ thông sẽ tự giải nén và hiển thị văn bản lên Form

Vì vậy, đề tài sẽ xây dựng nên một công cụ quản lý ảnh có tính tích hợp cao không chỉ giới hạn trong việc quản lý văn bản hành chính (ảnh của văn bản và chữ ký) mà có thể còn được tích hợp vào hệ thống quản lý nhân sự và nhiều hệ thống khác cần lưu trữ ảnh Sau khi được tích hợp và hệ thống quản lý văn bản hành chính, quá trình nén ảnh, truy xuất và giải nén là hoàn toàn “trong suốt”, người dùng chỉ biết được kết quả từ hệ thống quản lý văn bản

Mặc dù hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều công cụ để quản lý ảnh rất tốt nhưng giá của những phần mềm này rất cao, không thích hợp những người có thu

Trang 24

nhập thấp và học sinh, sinh viên những người đang đi học Thêm vào đó, Việt Nam

đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO) nên dần dần thực hiện triệt để bản quyền phần mềm và đó là rào cản rất lớn cho những

ai có thói quen sử dụng phần mềm bị bẻ khóa

Tóm lại, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nằm ở các khía cạnh như sau:

1 Ý nghĩa chung:

9 Xây dựng nên công cụ quản lý ảnh (nén ảnh, lưu ảnh, giải nén ảnh, sắp xếp

và tìm kiếm ảnh) mã nguồn mở để mọi người có thể sử dụng, tham khảo và đóng góp phát triển đề tài

9 Giúp bản thân người thực hiện đề tài hiểu biết thêm nhiều thông tin, tri thức mới trong lĩnh vực đang được quan tâm nhất của ngành công nghệ thông tin

2 Ý nghĩa đối với hệ thống quản lý văn bản hành chính tại Cục thuế

9 Giúp bảo mật thông tin tốt hơn vì ảnh của văn bản được “scan” sau quá trình nén sẽ bị mã hóa, muốn xem được thông tin phải dùng hệ thống quản lý văn bản (đã tích hợp công cụ quản lý ảnh) để giải nén và giải mã Tuy nhiên, hệ thống quản lý văn bản được phân quyền rất rõ ràng, cụ thể nên người không có thẩm quyền sẽ không thể xem được văn bản này

9 So với các ứng dụng nén ảnh khác, công cụ được xây dựng có tính tích hợp cao vào các hệ thống khác có liên quan đến lưu trữ ảnh số mà hệ thống quản lý văn bản hành chính là một ví dụ thực tế nhất

Trang 25

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Ảnh số:

Ảnh số là hình ảnh biểu diễn của hai thứ nguyên sử dụng cặp số 0 và 1 (nhị phân) Ảnh số được chia làm hai loại là ảnh vector và ảnh raster [5]

2.1.1 Ảnh vector:

Ảnh vector là loại ảnh được lưu trữ theo cách mô tả đường biên của các đối tượng trong ảnh như là các hình và các đường hình học, ví dụ như elíp (ellipse), đa giác (polygon), hình cung (arc), đường thẳng (line), chữ nhật (rectangle) Việc lưu trữ ảnh vector thực chất là lưu trữ lại các lệnh dùng để vẽ lại ảnh đó Ảnh vector được lưu trữ dưới dạng hình học nên chất lượng lưu trữ không tốt lắm, nhưng bù vào đó, kích thước file ảnh tương đối nhỏ và việc xử lý ảnh rất đơn giản, thông qua các hàm toán học Các file ảnh vector phổ biến hiện nay là WMF, CGM, CDR,

GEM Metafile [5]

2.1.2 Ảnh Raster:

Ảnh raster có một tập hợp giới hạn những giá trị số được gọi là thành phần ảnh hay điểm ảnh (“pixel”) Ảnh số chứa đựng bên trong nó một số lượng cho trước những dòng và những cột điểm ảnh Các điểm ảnh là đơn vị phân chia nhỏ nhất của ảnh, chúng nắm giữ những giá trị biểu diễn độ sáng tối của một màu cho trước

Thực tế, các điểm ảnh được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính như là các “raster image”, “raster map”, một mảng hai chiều của những số nguyên nhỏ

Ảnh raster được tạo ra bởi nhiều thiết bị và kỹ thuật khác nhau như là máy quay phim kỹ thuật số, máy scanner, radar và nhiều thiết bị khác Chúng có thể được kết hợp từ những dữ liệu bất kỳ nào không phải là hình ảnh như là hàm số toán học, mô hình hình học không gian Điều này mang đến lĩnh vực khoa học chính khác là đồ họa máy tính Lĩnh vực xử lý ảnh số là lĩnh vực nghiên cứu các giải thuật để thực hiện phép biến đổi chúng

Trang 26

a/ Mỗi điểm ảnh của ảnh raster liên quan tới một vị trí nào đó trong vùng không gian 2 chiều và có một giá trị bao gồm một hoặc nhiều mẫu (“sample”) liên quan tới vị trí của nó

Ảnh số có thể được phân loại dựa vào số lượng hoặc tính tự nhiên của các mẫu: binary, grayscale, color, false-color, multi-spectual, thematic, picture-function

b/ Định dạng tập tin ảnh raster:

Hầu hết người sử dụng tiếp cận với ảnh raster thông qua máy chụp ảnh kỹ thuật số Một vài máy ảnh kỹ thuật số cho phép truy cập đến hầu hết các dữ liệu được chụp bởi máy ảnh sử dụng “Raw File Format” Universal Photographic Imaging Guidelines (UPDIG) đề nghị sử dụng định dạng này nếu có thể vì file định dạng theo kiểu này tạo ra chất lượng ảnh tốt Định dạng cho phép thợ chụp ảnh và người xử lý ảnh kiểm soát được một cách cao nhất và xuất ra ảnh chính xác nhất Tuy nhiên, vì giữ bí quyết thương mại cho những người sản xuất máy ảnh, nhưng các tổ chức cố gắng gây ảnh hưởng lên những nhà sản xuất của họ để đưa ra công chúng Một giải pháp thay thế là Digital Negative (DNG), sản phẩm của Adope được mô tả như là định dạng lưu trữ cho những dữ liệu thô chụp từ máy ảnh.[8]

2.2 Nén dữ liệu:

Để truyền dữ liệu giữa các máy tính nhanh hơn, cách hiệu quả nhất được sử dụng là dữ liệu được truyền đi phải ít hơn Điều này không có nghĩa là thông tin nhận được không đầy đủ hoặc bị sai lệch Để truyền thông tin nhanh hơn, hiệu quả

và thông tin không bị sai lệch thì thông tin phải được đóng gói trong trạng thái nén chặt lại Tiến trình nén dữ liệu cũng như tiến trình giải nén dữ liệu trở lại trạng thái ban đầu được hiểu như là nén không tổn hao và được sử dụng trong nén ZIP Tiến trình nén dữ liệu mà sự giải nén tương ứng không trở về được trạng thái ban đầu gọi

là nén có tổn hao và được sử dụng trong công nghệ nén MP3 hoặc nén JPG.[6]

2.2.1 Nén không tổn hao (nén ZIP):

Trang 27

Nén không tổn hao được sử dụng khi sự toàn vẹn dữ liệu có tầm quan trọng lớn Hai cách nén dữ liệu mà không làm mất đi tính toàn vẹn là mã hóa entropy và

mã hóa source Mã hóa “Entropy” là việc thống kê sự giống nhau của những bytes

và tần suất byte được lưu lại hơn là bản thân những bytes đó Mã hóa “Source” là việc tỷ lệ của sự thay đổi những bytes hoặc tần suất byte được lưu lại chứ không phải là bản thân những bytes đó Mã hóa “Entropy” được sử dụng trong định dạng ZIP trong khi mã hóa “Source” được sử dụng trong công nghệ nén âm thanh

Một cách cơ bản nhất của mã hóa “Entropy” là giải thuật “Run Length Coding (RLC), giải thuật mà tần suất byte bao gồm toàn byte giống nhau được chuyển thành một con số theo ngay sau byte đó Cách tiếp cận này để nén chỉ những files với entropy cao Một cách hiệu quả hơn của nén ZIP là nén Huffman, cách mà những bytes xuất hiện nhiều nhất được mã hóa trong tần suất bit ngắn, những bytes xuất hiện ít hơn được mã hóa trong tần suất bit dài hơn một byte nhưng toàn bộ tác động là một file ngắn hơn

Một bảng ghi lại chuyển đổi bit code thành byte được gọi là codebook có thể

ở một trong 2 dạnh tĩnh hoặc động Bởi vì, codebook được cộng vào tổng chiều dài của file đã được chuyển đổi, cho nên đối với codebook tĩnh thì việc có một codebook ngắn hoặc không có codebook là một thuận lợi Không cần thiết phải truyền codebook đi kèm với dữ liệu bởi vì người nhận đã có codebook này

Những Codebook tĩnh thực tế đã tồn tại rất lâu từ khi chưa có máy tính Việc nén dữ liệu đầu tiên là tín hiệu Morse, người thiết kế tín hiệu Morse có thể không có

ý tưởng giảm “Entropy” nhưng họ đã chọn những tín hiệu ngắn nhất cho các ký tự phổ biến nhất Chữ “E” và “T” được mã hóa là ký tự chấm (.) và gạch ngang (-) trong khi “Z” được mã hóa là tần suất 4 bit Tín hiệu Morse không thể áp dụng cho nén dữ liệu máy tính bởi vì nó sử dụng một sự tạm ngưng để thể hiện ranh giới mà

sự tạm ngưng này không thể được miêu tả trong chuỗi nhị phân

Codebook động được xây dựng trong quá trình nén, khi mà những ký tự xuất hiện nhiều nhất được xác định và được phân bổ tần suất bít Codebook này sau đó

Trang 28

được sử dụng để nén dữ liệu byte thành tần suất bit ngắn hơn và những tần suất bít ngắn hơn này được liên kết với nhau để hình thành chuỗi bytes có kích thướt nhỏ hơn dữ liệu ban đầu

Codebook không thể được xây dựng một cách tùy tiện Nó phải phản ánh tần suất của mỗi ký tự trong dữ liệu và phải được phân định rõ ràng Một cách đơn giản nhất là phân bổ tần suất 2 bit cho những ký tự xuất hiện nhiều nhất (ví dụ: 01) Mỗi byte có tần suất xuất hiện theo sau ký tự này được thể hiện hoặc là số 1 cộng thêm hoặc 00

Trong văn bản tiếng anh, ký tự xuất hiện nhiều nhất là khoảng trắng, sau đó

là ký tự “e” và ký tự “t” Vì vậy, khoảng trắng được biểu diễn là 01, “e” được biểu diễn là 011 và “t” được biểu diễn là 0100 Với phương pháp này, tần suất của chuỗi

“e et” (6 bytes) được biểu diễn là 01101010 10110100 (2 bytes) Tiến trình xây dựng một Huffman Codebook không tập trung vào xử lý, có thể hiện thực trong thời gian thực để cung cấp những băng thông cao hơn đến máy trạm.[6]

2.2.2 Nén ảnh theo chuẩn JPG (Nén có tổn hao):

2.2.2.1 Một số khái niệm chung về nén ảnh:

Tiêu chí đánh giá hiệu suất nén:

Để đánh giá hiệu suất nén ảnh, người ta dựa trên tỷ số nén được định nghĩa như sau:

1 2

r

n C

n

=

Trong đó:

Cr: Tỷ số nén

n1: Dung lượng ảnh trước khi nén

n2: Dung lượng ảnh sau khi nén

Trang 29

Tỷ số nén phụ thuộc vào các yếu tố sau:

1 Độ phân giải của ảnh: Theo định nghĩa trên, ảnh có độ phân giải càng cao

3 Giải thuật để nén ảnh: hệ số nén sẽ cao hơn nếu giải thuật nén có tổn hao được sử dụng Ngược lại, đối với nén không tổn hao dữ liệu thì hệ số nén sẽ thấp hơn nhiều

Tiêu chí đánh giá độ trung thực của ảnh:

Trang 30

1 Độ trung thực của ảnh được đánh giá dựa trên tiêu chí như lỗi trung bình bình phương (MSE: Mean Square Error)

Hình 2.1: Sơ đồ khối của một hệ thống nén ảnh điển hình

Đề tài áp dụng công nghệ nén ảnh theo chuẩn JPEG - viết tắt của Joint Photographic Experts Group (Hiệp hội các chuyên gia hình ảnh) Kỹ thuật này có thể đạt được hệ số nén hơn tám mươi lần so với ảnh gốc Tuy nhiên, hệ số nén càng cao thì hình ảnh sau khi giải nén sẽ càng bị sai lệch nhiều hơn, nó chỉ gần giống như ban đầu chứ không đạt hoàn toàn như hình ảnh gốc Dù sao thì với mắt thường rất khó nhận ra điều khác biệt Đối với nhu cầu nén ảnh của các văn bản hành chính và chữ ký đặc biệt là chữ ký điện tử, không cần thiết phải đảm bảo ảnh sau khi giải nén

sẽ khôi phục lại giống hoàn toàn như ảnh trước khi nén mà chỉ cần mắt thường

Trang 31

không thể phân biệt được, chữ ký và nội dung văn bản vẫn được bảo toàn dưới góc nhìn của mắt thường Vì vậy, giải thuật nén ảnh có mất dữ liệu theo chuẩn JEPG sẽ được áp dụng trong đề tài nhằm đạt mục tiêu như trên

Nguyên lý của phương pháp nén JPEG là: Cắt hình ảnh thành từng khối nhỏ, phân tích tất cả các dữ liệu về màu sắc, độ sáng mà các khối đó chứa bằng các phương trình ma trận Ảnh màu trong không gian RGB (Red, Green, Blue) được chuyển đổi qua hệ YUV Trong khi thị giác của con người lại rất nhạy cảm với hệ

Y, ít nhạy cảm hơn nhiều với hệ U, V Hệ thống sẽ nén thành phần Y của ảnh ở mức độ ít hơn nhiều so với U và V Kế tiếp là dùng biến đổi Cosin rời rạc, sau nữa

là mã hóa theo phương pháp Huffman Khi giải nén ảnh, các bước thực thi sẽ làm ngược lại quá trình nói trên.[5]

Trang 32

Bảng

Mã hóa

Hình 2.2: Các công đoạn nén ảnh theo chuẩn JPGE

Trang 33

Chương 3 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 3.1 Giới thiệu hệ thống:

Hệ thống quản lý ảnh số là một hệ thống nhỏ được xây dựng chủ yếu để phục

vụ cho các hệ thống khác cần sử dụng ảnh như quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa, quản lý văn bản hành chính… Đơn cử như việc truy xuất một mặt hàng là xe máy SH150i trong hệ thống quản lý hàng hóa, hệ thống quản lý hàng hóa sẽ gọi hệ thống quản lý ảnh để hiển thị đúng loại xe này để in ra các mẫu quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm đến khách hàng Một ví dụ khác là trong hệ thống quản lý văn bản hành chính, khi một cán bộ công chức cần xem nội dung chi tiết của một văn bản do Tổng Cục thuế gởi đến hướng dẫn về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân, hệ thống quản lý văn bản sẽ gọi hệ thống quản lý ảnh để truy xuất đến ảnh của văn bản nêu trên

Vì vậy, hệ thống quản lý ảnh có thể được xem là hệ thống con để phục vụ cho các hệ thống khác cần sử dụng ảnh như quản lý nhân sự, quản lý văn bản hành chính, quản lý hàng hóa… Khi đứng độc lập, hệ thống quản lý ảnh sẽ không thể hiện được ý nghĩa thực tiễn của nó Mục đích của hệ thống quản lý ảnh là cho phép người dùng thêm mới một ảnh vào cơ sở dữ liệu ảnh, sắp thứ tự ảnh theo ngày lưu ảnh, dung lượng ảnh, kích thước ảnh, tìm kiếm ảnh theo các thuộc tính của ảnh và hiển thị ảnh Ngoài ra, hệ thống quản lý ảnh còn có hai chức năng mà người dùng không nhận biết được: nén ảnh trước khi lưu ảnh vào cơ sở dữ liệu và giải nén ảnh trước khi hiển thị ảnh

3.2 Phân tích hệ thống:

Với những yêu cầu trên, hệ thống quản lý ảnh bao gồm năm quy trình xử lý chính: nén ảnh, lưu ảnh, sắp xếp ảnh, tìm kiếm ảnh và giải nén ảnh

Trang 34

Khi vào hệ thống quản lý ảnh, ảnh ban đầu qua quá trình xử lý nén ảnh, sau quá trình này, dung lượng ảnh ban đầu được giảm xuống và ảnh ban đầu cũng bị mã hóa

Sau khi nén, ảnh sẽ qua quá trình lưu ảnh, trong quá trình này, ảnh sẽ được tách ra làm hai phần, một phần là các thuộc tính của ảnh như dung lượng, kích thước, ngày tạo ảnh…, phần còn lại là bản thân tập tin ảnh Các thuộc tính của ảnh

sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu ảnh còn bản thân tập tin ảnh sẽ được sao chép đến một nơi lưu trữ (có thể là ổ đĩa mạng hoặc máy đơn) Do hai phần trên được lưu trữ

ở hai nơi riêng biệt nên để truy xuất được ảnh đúng với thuộc tính của nó, trong phần thuộc tính ảnh phải có một thuộc tính là tham chiếu đến vị trí lưu trữ tập tin ảnh

Ảnh được truy xuất thông qua các thuộc tính của ảnh, ví dụ: đôi lúc người dùng không nhớ chính xác ảnh của một mặt hàng hoặc một văn bản được lưu vào

cơ sở dữ liệu ngày nào, chỉ biết lưu trong tháng 2 năm 2009, thông qua thuộc tính ngày lưu ảnh, một số ảnh được lưu trong tháng hai sẽ được lấy từ cơ sở dữ liệu Để thuận lợi cho việc tìm kiếm, các ảnh lấy lên sẽ qua quá trình sắp xếp theo một trong các chỉ tiêu như ngày lưu ảnh, dung lượng, kích thước…

Quá trình tìm kiếm ảnh sẽ được thực hiện trong số những ảnh đã được sắp xếp thứ tự Tìm kiếm ảnh chính là tìm kiếm thông qua các thuộc tính của ảnh

Ảnh được lưu vào cơ sở dữ liệu là ảnh đã được nén, các thuộc tính được lưu cũng là các thuộc tính của tập tin ảnh đã nén Vì vậy, quá trình tìm kiếm ảnh là tìm kiếm tập tin ảnh đã được nén, thông qua quá trình giải nén, người dùng mới có thể xem được ảnh

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w