1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận huyện

175 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận huyện theo hướng đối tượng đảm bảo theo yêu cầu của thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ HỮU THANH TÙNG

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP QUẬN HUYỆN

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 7/2009

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

4 TS Lê Trung Chơn

5 TS Nguyễn Thanh Nam

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Bộ môn quản lý chuyên ngành

sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tp HCM, ngày tháng năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 TÊN ĐỀ TÀI: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận

huyện

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN:

− Tìm hiểu các qui định pháp luật liên quan đến quản lý đất đai còn hiệu lực thi hành

và các văn bản liên quan đến chức năng quản lý đất của UBND cấp quận huyện

− Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận huyện theo hướng đối tượng đảm bảo theo yêu cầu của thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng

8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh

lý, quản lý hồ sơ địa chính

− Tìm hiểu tính năng hướng đối tượng của Oracle (Oracle object oriented features)

để xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận huyện

− Xây dựng thử nghiệm mô hình quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ TRUNG CHƠN

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

TS LÊ TRUNG CHƠN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành không đơn thuần chỉ là nổ lực cá nhân của riêng em,

mà trong đó phần rất lớn là do công lao đào tạo của quí Thầy Cô qua suốt quá trình tham gia học tập tại trường Đặc biệt đó là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thầy Lê Trung Chơn, người Thầy luôn trải lòng với học trò, luôn truyền nhiệt huyết đến em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Vì vậy, cho em được gởi lời cám ơn chân thành từ đáy lòng mình đến Thầy Lê Trung Chơn cũng như các quí Thầy Cô đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho em

Bên cạnh đó, gia đình luôn là điểm tựa tinh thần vững chắc và là nguồn động viên mạnh mẽ giúp em vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài Qua đây, xin được nói lời tri ân sâu sắc với người cha quá cố và người mẹ kính yêu là đấng sinh thành dưỡng dục con nên người Bên cạnh đó, cũng xin được nói lời ghi ơn đến người vợ thương yêu đã luôn bên cạnh để cùng động viên chia sẽ

Và cũng xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp là những người đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em được thuận lợi trong suốt thời gian vừa qua Em xin được ghi nhớ và cảm ơn về những sự hỗ trợ này

Với khả năng còn giới hạn nên luận văn hoàn thành chắc chắn sẽ còn tồn tại nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp từ quí Thầy Cô, bạn bè và những người có quan tâm để luận văn có thể hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Học viên thực hiện

LÊ HỮU THANH TÙNG

Trang 5

TÓM TẮT

Trước tình hình biến động đất đai trên cả nước đang diễn ra rất sôi động, đòi hỏi phải

có một hệ thống thông tin quản lý đất đai trên máy tính để thực hiện công tác quản lý này thay

cho việc quản lý bằng sổ sách truyền thống Trong bối cảnh đó, đã có nhiều phần mềm quản lý

được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu trên Tuy nhiên, vẫn chưa có phần mềm nào đáp ứng

một cách hiệu quả mà một hệ thống thông tin quản lý đất đai đòi hỏi Đa số ở các phần mềm

này, dữ liệu được lưu trữ bằng những tập tin riêng rẻ và nằm rời rạc ở các máy đơn Quá trình

tổng hợp dữ liệu sau đó được thực hiện thủ công Điều này làm cho hệ thống không đảm bảo

về mặt bảo mật, an toàn dữ liệu và dễ gây ra các sai sót dữ liệu Do đó, luận văn được thực

hiện với mong muốn xây phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý đất đai có khả

năng tránh được những hạn chế nêu trên và mang tính tiến hóa dễ thay đổi, phát triển theo nhu

cầu về sau

Luận văn bao gồm 6 chương, trong đó:

Trong chương 1, tác giả đề cập đến cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu của đề tài, ý nghĩa

thực tiễn của đề tài và phương pháp nghiên cứu

Qua chương 2, tác giả nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến hệ thống thông tin và

phân tích, thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng để tiến hành thực hiện đề tài.Việc

phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng sẽ giúp cho hệ thống dễ dàng

hơn trong việc sử dụng lại các đối tượng trước đó cũng như dễ dàng phát triển thêm các đối

tượng mới sau này

Tiếp tục ở chương 3, tác giả tiến hành tìm hiểu về chức năng quản lý đất đai của

UBND cấp quận huyện (hướng đến quản lý biến động của các thửa đất và việc cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân) Đồng thời tìm hiểu cụ thể thông qua một ví

dụ đó là hiện trạng quản lý đấi đai tại huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh

Bước sang chương 4 và 5, tác giả ứng dụng các lý thuyết phân tích và thiết kế hướng

đối tượng để tiến hành thực hiện phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai này

Cũng trong chương 5, tác giả đã tìm hiểu về cơ sở dữ liệu hướng đối tượng trên Oracle và ứng

dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu hướng đối tượng cho hệ thống

Cuối cùng trong chương 6, đó là phần kết luận, đề xuất phương án quản lý biến động

đất đai theo mô hình đồ thị và nêu ra các hướng phát triển sau này cho hệ thống

Trang 6

In the chapter 4 and 5, I applied the theoretical analysis and design oriented information system to implement the analysis and design this land management system Also in Chapter 5, I found out about the object-oriented database

object-on the Oracle database management and to build the database for this infomatiobject-on system

Finally in chapter 6, which is a conclusion, recommends a new model of management changing of land and the development follows this system

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT: xii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 4

1.4 Mục tiêu của đề tài: 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu: 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu: 6

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Thông tin: 8

2.2 Hệ thống: 9

2.3 Hệ thống thông tin: 11

2.4 Hệ thống thông tin quản lý 12

2.5 Phân tích và thiết kế hệ thống: 12

2.6 Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng: 13

2.7 Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis - OOA): 14

2.8 Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design - OOD): 17

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN 18

Trang 8

3.1 Chức năng quản lý đất đai của UBND cấp quận huyện: 18

3.2 Một ví dụ - Hệ thống quản lý địa chính huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh: 21

3.2.1 Hiện trạng tư liệu địa chính: 21

3.2.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin: 24

3.2.3 Hiện trạng quản lý đất đai: 24

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 26

4.1 Yêu cầu chung: 26

4.1.1 Yêu cầu chức năng: 26

4.1.2 Yêu cầu phi chức năng: 26

4.2 Phân tích hiệu quả của đề tài: 27

4.2.1 Tổng hợp các lợi ích từ dự án: 27

4.2.2 Dự trù kinh phí dự án: 28

4.2.3 Dòng tiền tệ dự án: 29

4.2.4 Lợi ích xã hội của dự án: 30

4.3 Nhận định sâu hơn về các phần mềm quản lý đất đai trong nước hiện có: 31

4.4 Lựa chọn mô hình phân tích và thiết kế hệ thống: 36

4.4.1 Phân tích và thiết kế theo hướng cấu trúc: 36

4.4.2 Phân tích và thiết kế hướng đối tượng 37

4.5 Xem xét các yếu tố lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 39

4.5.1 Thông tin chung 39

4.5.2 Hệ điều hành được hỗ trợ 40

4.5.3 Tính năng cơ bản: 41

4.5.4 Bảng và khung nhìn 42

4.5.5 Chỉ mục 43

4.5.6 Các đối tượng khác 44

4.6 Các rủi ro có thể có của việc xây dựng hệ thống: 49

4.6.1 Nhận diện các rủi ro có thể có: 49

4.6.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro: 50

4.7 Phân tích hệ thống: 51

Trang 9

4.7.1 Xác định yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống: 51

4.7.2 Sơ đồ use case: 84

4.7.2.1 Use Case tổng thể của hệ thống: 84

4.7.2.2 Use case cập nhật dữ liệu địa chính 85

4.7.2.3 Use Case chỉnh lý thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 86

4.7.2.4 Use case tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính: 87

4.7.3 Danh sách các Actor: 87

4.7.4 Danh sách các Use Case: 88

4.7.5 Đặc tả Use Case: 89

4.7.5.1 Use Case “Dang nhap he thong”: 89

4.7.5.2 Use Case “Tra cứu thông tin địa chính”: 90

4.7.5.3 Use Case “Phân quyền hệ thống”: 91

4.7.5.4 Use Case “Nhập thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và “Nhập thông tin thửa đất mới”: 92

4.7.5.5 Use Case “Chỉnh lý thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và “Chỉnh lý thông tin thửa đất”: 93

4.7.5.6 Use Case “Cập nhật chuyển nhượng QSDD” và “Cập nhật quá trình biến động thửa đất”: 94

4.7.5.7 Use Case “Cập nhật thông tin thu hồi đất”: 95

4.7.5.8 Use Case “Tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính”: 96

4.7.5.9 Use Case “Cập nhật hồ sơ yêu cầu”: 97

4.7.5.10 Use Case “Xác nhận thông tin cập nhật”: 98

4.7.6 Sơ đồ lớp: 99

4.7.6.1 Đăng nhập: 99

4.7.6.2 Quản lý người dùng: 100

4.7.6.3 Cập nhật hồ sơ yêu cầu (chỉnh lý, chuyển nhượng, đăng ký QSDD,…): 101 4.7.6.4 Cập nhật dữ liệu địa chính: 102

4.7.6.5 Tra cứu thông tin địa chính: 103

Trang 10

4.7.7 Sơ đồ trình tự: 104

4.7.7.1 Quản lý đăng nhập: 104

4.7.7.2 Tra cứu thông tin địa chính: 105

4.7.7.3 Quản lý phân quyền: 105

4.7.7.4 Nhập thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 106

4.7.7.5 Chỉnh lý thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 107

4.7.7.6 Cập nhật chuyển nhượng QSDD và biến động thửa đất: 108

4.7.7.7 Cập nhật thông tin thu hồi đất: 109

4.7.7.8 Tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính: 110

4.7.7.9 Cập nhật hồ sơ yêu cầu: 111

4.7.7.10 Xác nhận thông tin cập nhật: 112

4.7.8 Sơ đồ cộng tác: 113

4.7.8.1 Quản lý đăng nhập: 113

4.7.8.2 Tra cứu thông tin địa chính: 114

4.7.8.3 Quản lý phân quyền: 115

4.7.8.4 Nhập thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 116

4.7.8.5 Chỉnh lý thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 117

4.7.8.6 Cập nhật chuyển nhượng QSDD và biến động thửa đất: 118

4.7.8.7 Cập nhật thông tin thu hồi đất: 119

4.7.8.8 Tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính: 120

4.7.8.9 Cập nhật hồ sơ yêu cầu: 121

4.7.8.10 Xác nhận thông tin cập nhật: 122

4.7.9 Sơ đồ hoạt động: 123

4.7.9.1 Quản lý đăng nhập: 123

4.7.9.2 Tra cứu thông tin địa chính: 124

4.7.9.3 Quản lý phân quyền: 125

4.7.9.4 Nhập thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 126

4.7.9.5 Chỉnh lý thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 127

4.7.9.6 Cập nhật chuyển nhượng QSDD và biến động thửa đất: 128

Trang 11

4.7.9.7 Cập nhật thông tin thu hồi đất: 129

4.7.9.8 Tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính: 130

4.7.9.9 Cập nhật hồ sơ yêu cầu: 131

4.7.9.10 Xác nhận thông tin cập nhật: 132

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 133

5.1 Thiết kế triển khai: 133

5.2 Thiết kế an toàn và bảo mật cho cơ sở dữ liệu: 134

5.2.1 An toàn dữ liệu 134

5.2.1.1 Lưu trữ dữ liệu hàng ngày 134

5.2.1.2 Lưu trữ dữ liệu hàng tuần 134

5.2.1.3 Lưu trữ dữ liệu hàng tháng 135

5.2.2 Bảo mật dữ liệu 136

5.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu trên Oracle: 138

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 143 6.1 Kết luận: 143

6.2 Đế xuất kiến nghị: 144

6.3 Hướng phát triển: 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3-1 Bảng chi tiết tư liệu địa chính 21

Bảng 4-1 Tổng hợp các lợi ích từ dự án 27

Bảng 4-2 Dự trù kinh phí dự án 28

Bảng 4-3 Dòng tiền tệ 29

Bảng 4-4 Giá trị NPV 29

Bảng 4-5 Cộng dồn chi phí và lợi nhuận 29

Bảng 4-6 Thông tin chung về các hệ quản trị cơ sở dữ liệu 39

Bảng 4-7 Hệ điều hành được hỗ trợ 40

Bảng 4-8 Tính năng cơ bản 41

Bảng 4-9 Bảng và khung nhìn 42

Bảng 4-10 Chỉ mục 43

Bảng 4-11 Các đối tượng khác 44

Bảng 5-1Table TINH 138

Bảng 5-2 Table HUYEN 138

Bảng 5-3 Table XA 138

Bảng 5-4 Table MUC_DICH_SU_DUNG 139

Bảng 5-5 Table THUA_DAT 139

Bảng 5-6 Table DOI_TUONG_SU_DUNG 140

Bảng 5-7 Table CHU_SU_DUNG 140

Bảng 5-8 Table HO_SO_THU_HOI_DAT 142

Bảng 5-9 Table HO_SO_YEU_CAU 142

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1-1 Phương pháp nghiên cứu 6

Hình 2-1 Các đặc điểm của hệ thống 10

Hình 2-2 Các thành phần của hệ thống 11

Hình 2-3 Chương trình theo hướng cấu trúc 14

Hình 2-4 Chương trình hướng đối tượng 15

Hình 3-1 Cơ cấu tổ chức quản lý đất đai huyện Gò Dầu 24

Hình 4-1 Breakeven analysis 29

Hình 4-2 Mô hình RAC 46

Hình 4-3 Use case tổng thể của hệ thống 84

Hình 4-4 Use case cập nhật dữ liệu địa chính 85

Hình 4-5 Use Case chỉnh lý thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 86

Hình 4-6 Use case tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính 87

Hình 4-7 Sơ đồ lớp đăng nhập 99

Hình 4-8 Sơ đồ lớp quản lý người dùng 100

Hình 4-9 Sơ đồ lớp cập nhật hồ sơ yêu cầu 101

Hình 4-10 Sơ đồ lớp cập nhật dữ liệu địa chính 102

Hình 4-11 Sơ lớp tra cứu thông tin đĩa chính 103

Hình 4-12 Sơ đồ trình tự quản lý đăng nhập 104

Hình 4-13 Sơ đồ trình tự tra cứu thông tin địa chính 105

Hình 4-14 Sơ đồ trình tự quản lý phân quyền 105

Hình 4-15 Sơ đồ trình tự nhập thông tin giấy CN QSDD 106

Hình 4-16 Sơ đồ trình tự chỉnh lý CN QSDD 107

Hình 4-17 Sơ đồ trình tự cập nhật chuyển nhượng QSDD, biến động thửa đất 108

Hình 4-18 Sơ đồ trình tự cập nhật thông tin thu hồi đất 109

Hình 4-19 Sơ đồ trình tự tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính 110

Trang 14

Hình 4-20 Sơ đồ trình tự cập nhật hồ sơ yêu cầu 111

Hình 4-21 Sơ đồ trình tự xác nhận thông tin cập nhật 112

Hình 4-22 Sơ đồ cộng tác quản lý đăng nhập 113

Hình 4-23 Sơ đố cộng tác tra cứu thông tin địa chính 114

Hình 4-24 Sơ đồ cộng tác quản lý phân quyền 115

Hình 4-25 Sơ đồ cộng tác nhập thông tin GCN QSDD 116

Hình 4-26 Sơ đồ cộng tác chỉnh lý GCN QSDD 117

Hình 4-27 Sơ đồ cộng tác cập nhật chuyển nhượng QSDD, biến động thửa đất 118

Hình 4-28 Sơ đồ cộng tác cập nhật thông tin thu hồi đất 119

Hình 4-29 Sơ đồ cộng tác tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính 120

Hình 4-30 Sơ đồ cộng tác cập nhật hồ sơ yêu cầu 121

Hình 4-31 Sơ đồ cộng tác xác nhận thông tin cập nhật 122

Hình 4-32 Sơ đồ hoạt động quản lý đăng nhập 123

Hình 4-33 Sơ đồ hoạt động tra cứu thông tin địa chính 124

Hình 4-34 Sơ đồ hoạt động quản lý phân quyền 125

Hình 4-35 Sơ đồ hoạt động nhập thông tin GCN QSDD 126

Hình 4-36 Sơ đồ hoạt động chỉnh lý thông tin GCN QSDD 127

Hình 4-37 Sơ đồ hoạt động cập nhật chuyển nhượng QSDD, biến động thửa đất 128

Hình 4-38 Sơ đồ hoạt động cập nhật thông tin thu hồi đất 129

Hình 4-39 Sơ đồ hoạt động tổng kết, báo cáo và lập hồ sơ địa chính 130

Hình 4-40 Sơ đồ hoạt động cập nhật hồ sơ yêu cầu 131

Hình 4-41 Sơ đồ hoạt động xác nhận thông tin cập nhật 132

Hình 5-1 Thiết kế triển khai 133

Hình 6-1 Ví dụ mô hình đồ thị để quản lý biến động thửa đất 145

Trang 15

ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT:

- CN QSDĐ: chứng nhận quyền sử dụng đất

- Cơ quan bồi thường: là tổ chức phát triển quỹ đất; Ủy ban nhân dân huyện,

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Cơ quan TNMT: là phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh; Sở tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương

- GCN: là giấy chứng nhận

- HĐND: là hội đồng nhân dân

- Phòng TNMT: là phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, quận, thị xã,

thành phố thuộc tỉnh

- Sở TNMT: là Sở tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương

- UBND: là ủy ban nhân dân

- UBND huyện: là ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh

- UBND tỉnh: là ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- VP ĐK QSDĐ: là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, quận,

thị xã, thành phố thuộc tỉnh ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương

- VP ĐK QSDĐ huyện: là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện,

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- VP ĐK QSDĐ tỉnh: là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành đề tài:

Từ khi Luật Đất đai năm 1993 và 2005 có hiệu lực thi hành, Việt Nam đã xây dựng lộ trình cụ thể đối với việc hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Tuy nhiên đến nay, công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều nhiều hạn chế

Với giá đất tăng mạnh trong những năm gần đây, thì thực trạng đầu tư mua bán quyền sử dụng đất diễn ra rất sôi động trên cả nước dẫn đến công tác quản lý đất đai của Nhà nước càng gặp nhiều khó khăn hơn

Tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất cũng đang xảy ra ngày càng nhiều với tính chất ngày càng phức tạp hơn, bên cạnh đó là tình trạng tham nhũng cũng như sử dụng lãng phí đất công cũng không ngừng gia tăng, cộng với tình trạng giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến địa chính kéo dài gây thiệt hại, bức xúc và mất lòng tin người dân

Công tác quản lý đất đai của cơ quan chức năng hiện vẫn còn nhiều khó khăn,

đa phần phải tìm kiếm và xử lý số liệu bằng thao tác thủ công nên mất nhiều thời gian, công sức và mức độ chính xác chưa cao Ngoài ra, việc thống kê báo cáo cho cơ quan cấp trên cũng gặp nhiều khó khăn tương tự

Trước tình hình đó, một Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Đất Đai (HTTTQLĐC) được đầu tư xây dựng nghiêm túc sẽ bảo đảm quyền lợi hợp lý của Nhà nước, các nhà đầu tư và người đang sử dụng đất Và với một HTTTQLĐC công khai minh bạch sẽ góp phần tích cực trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý, nâng cao hiệu quả trong sử dụng, giải quyết tốt mọi tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, làm cho người dân tin tưởng hơn vào các hoạt động phát triển có liên quan đến sử dụng đất đai, tạo điều kiện tốt hơn cho việc phát triển nền kinh tế bền vững của nước nhà

Về mặt công nghệ, thì hiện nay công nghệ thông tin ở nước đã được ứng dụng khá rộng rãi và cũng đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai cũng không còn phải là một viễn cảnh quá xa vời, vấn đề quan trọng là cần có được những qui trình quản lý hợp lý cộng với việc

Trang 17

phân tích, thiết kế hệ thống nghiêm túc đảm bảo được tính chính xác, đầy đủ và tiện dụng

Trong nước hiện nay cũng có 2 phần mềm quản lý đất đai là VILIS và CILIS, tuy nhiên về mặt quản lý dữ liệu chưa thật sự tốt (chủ yếu dựa trên cơ sở dữ liệu Access) và đặc biệt là về bảo mật hệ thống không được chú trọng đúng mức Bên cạnh

đó phần mềm dùng chuẩn Font ABC 1 byte và được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình VB6 là công nghệ khá củ Đồng thời, do đặc thù riêng biệt ở từng địa phương nên các phần mềm trên cũng chỉ đáp ứng được một số chức năng cơ bản, không thể là một hệ thống quản lý xuyên suốt như mong muốn

Như vậy, với nhu cầu thực tế như đã nêu trên kết hợp với điều kiện công nghệ thông tin hiện đang phát triển mạnh mẽ và sự ủng hộ từ phía lãnh đạo địa phương, việc tiến hành xây dựng HTTTQLĐC trở nên cần thiết, khả thi và có ý nghĩa thực tiễn Và

đó cũng là lý do em chọn đề tài: “PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP QUẬN HUYỆN”

Trang 18

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:

Trung tâm Thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng hệ thống thông tin đất đai CILIS (CIREN Land Information System), đây là hệ quản lý đất đai dựa trên ứng dụng GIS và đã được đưa vào thử nghiệm, ứng dụng ở nhiều địa phương

Viện nghiên cứu Địa chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã xây dựng phần mềm hệ thống thông tin đất đai VILIS Đây là phần mềm phục vụ cho công tác quản lý đất đai, tích hợp được cơ sở dữ liệu không gian bản đồ và cơ sở dữ liệu thuộc tính, cho phép theo dõi và quản lý được quá trình biến động của thửa đất, lịch sử thửa đất, hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất Đang trong quá trình thử nghiệm

Công ty Đo đạc Địa chính và công trình - Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã xây dựng phần mềm đăng ký, lập hồ sơ địa chính CESDATA

* Đánh giá:

Các hệ thống trên chưa đáp ứng công tác quản lý theo yêu cầu của thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Chưa bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; đặc biệt chưa bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu (theo yêu cầu mục b điều 2 trong phần yêu cầu chung của thông tư)

- Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên hệ quản lý cơ sở dữ liệu Access nên chưa bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu (theo yêu cầu mục c điều 2 trong phần yêu cầu chung của thông tư)

Trang 19

- Chưa thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử (theo yêu cầu mục d điều 2 trong phần yêu cầu chung của thông tư)

Được xây dựng trên nền tảng công nghệ lạc hậu và mô hình hệ thống chưa thật

sự phù hợp với quy trình thực tế

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đó là hệ thống quản lý đất đai của huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh, và lấy dữ liệu mẫu ở 2 xã Hiệp Thạnh và xã Phước Thạnh – huyện Gò Dầu – tỉnh Tây Ninh, bao gồm: các qui định pháp luật, qui trình nghiệp vụ và các tác nhân có liên quan đến hệ thống (lãnh đạo huyện, cán bộ quản lý địa chính và người dân)

1.4 Mục tiêu của đề tài:

− Tìm hiểu các qui định pháp luật liên quan đến quản lý đất đai còn hiệu lực thi hành và các văn bản liên quan đến chức năng quản lý đất của UBND cấp quận huyện

− Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận huyện theo hướng đối tượng đảm bảo theo yêu cầu của thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

− Tìm hiểu tính năng hướng đối tượng của Oracle (Oracle object oriented features) để xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp quận huyện

− Xây dựng thử nghiệm mô hình quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh

Trang 20

1.5 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài tập trung vào việc khảo sát hiện trạng, đề xuất kiến nghị về qui trình nghiệp vụ quản lý đất đai, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý địa chính phục vụ cho việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ cá thể, cá nhân Do vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài hướng đến cấp quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý và cấp giấy chứng nhận, đó là cấp quận huyện Nơi nghiên cứu cụ thể của đề tài là huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh

Phạm vi thời gian: đề tài sẽ thực hiện trong 6 tháng

Trang 21

1.6 Phương pháp nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 22

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Hệ thống thông tin quản lý đất đai này sẽ giúp cho công tác quản lý về lĩnh vực đất đai của xã sẽ chính xác hơn, nhanh chóng hơn, tiện dụng và tiết kiệm hơn rất nhiều

về mặt thời gian cũng như chi phí cho việc quản lý thủ công trên giấy như hiện nay

Hệ thống thông tin quản lý đất đai cũng giúp cho xã tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông tin, tạo ra cơ hội nâng cao hiểu biết về công nghệ cho lãnh đạo và cán bộ của địa phương

Và quan trọng hơn, người dân sẽ được hưởng những dịch vụ hành chính công bằng, minh bạch và nhanh chóng hơn

Tuy nhiên, cũng như mọi hệ thống thông tin khác, để hệ thống được vận hành tốt và đem lại lợi ích thiết thực thì vấn đề phân quyền và bảo mật cho hệ thống phải được quan tâm đúng mực và thường xuyên cập nhật để ngày càng phù hợp hơn

Trang 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

hệ giữa chúng với nhau

Định nghĩa như trên về thông tin nhấn mạnh đến sự muôn hình, muôn vẽ của nội dung thông tin, được thể hiện ở nhiều dạng hiện tượng vât lý, kinh tế và xã hội

Thông tin tăng sự hiểu biết và làm sâu sắc trí lực Nó được ước lượng phụ thuộc vào ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định Để có thể nhận được thông tin hữu ích, bổ sung kiến thức, cần phải phân tích các sự kiện và xử lý những dữ liệu định lượng và các dữ liệu loại khác

Theo Louis Rigaud thì thông tin được định nghĩa như sau:

Định hướng của một số công trình khoa học với các nhu cầu đặc biệt của nó đã

sử dụng khái niệm khá đặc thù cho thông tin như: thông điệp / thông báo, tín hiệu, bit,

mã, v.v…

Tuy nhiên theo một số công trình nghiên cứu, phân tích thì các ý nghĩa sau đây thường được gán cho thuật ngữ thông tin:

¾ Phủ định của sự không chắc chắn / hoài nghi:

Sự không chắc chắn trên một hệ thống giảm khi lượng thông tin tích lũy

có liên quan đến nó tăng lên Khi sự không chắc chắn bằng không, thông

Trang 24

tin liên quan đến nó không còn Một người biết chắc chắn đối tác của mình sẽ nói gì sẽ không tiếp nhận mãi mai thông tin từ các cuộc đối thoại

¾ Quan hệ đến sự tự do lựa chọn:

Được thông tin nghĩa là biết được tập hợp các phương án hành động

Các lựa chọn tiềm năng này chỉ rõ độ tự do tồn tại trong tình huống xác định

¾ Duy trì tổ chức:

Ý tưởng này vay mượn từ các nhà sinh học, xem xét mọi cơ cấu tổ chức

là một tập hợp các phần tử liên hệ với nhau qua các thông tin mà chúng truyền cho nhau

¾ Liên hệ, trao đổi:

Những sự trao đổi thông tin với môi trường cho phép hệ thống tiến hóa, nghĩa là làm cho các chức năng và tổ chức của nó thích nghi với môi trường

2.2 Hệ thống:

Theo Webster’s New Collegiate Dictionary, hệ thống là:

¾ Một nhóm các thành phần phụ thuộc lẫn nhau hoặc tương tác lẫn nhau tạo nên một thể hợp nhất (ví dụ: hệ thống tiêu hóa, hệ thống mạng)

¾ Một tập hợp các học thuyết, tư tưởng, nguyên lý để giải thích sự sắp xếp hoặc sự hoạt động của một thể có tính hệ thống (ví dụ hệ thống định luật

cơ học Newton)

¾ Một cách thức để phân loại, ký hiệu hóa, khái quát hóa (ví dụ: hệ thống phân loại)

Trang 25

Các đặc điểm của hệ thống:

¾ Phạm vi (boundary, scope): giới hạn của hệ thống với môi trường

¾ Dữ liệu nhập (input): dữ liệu từ môi trường vào hệ thống

¾ Kết xuất (output): dữ liệu từ hệ thống ra môi trường

¾ Các thành phần (component): các đối tượng tạo thành hệ thống

¾ Các mối liên kết tương quan (interrelationship): các mối liên kết giữa các thành phần của hệ thống

¾ Các giao diện (interface): cơ chế tương tác với một thành phần

Hình 2-1 Các đặc điểm của hệ thống

Trang 27

2.4 Hệ thống thông tin quản lý

Là một ngành khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các vấn

đề của tổ chức

Ngành khoa học này thường được xem là một phân ngành của khoa học quản

lý và quản trị kinh doanh Ngoài ra, do liên quan đến công nghệ thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức

2.5 Phân tích và thiết kế hệ thống:

Là cách tiếp cận có hệ thống để:

¾ Xác định các vấn đề, các cơ hội và các mục tiêu

¾ Phân tích các dòng thông tin trong các công ty / tổ chức

¾ Thiết kế hệ thống thông tin được thực hiện bằng máy tính để giải quyết các vấn đề

Phân tích hệ thống: là giai đoạn phát triển trong một dự án, tập trung vào các

vấn đề nghiệp vụ, ví dụ như những gì hệ thống phải làm về mặt dữ liệu, các thủ tục xử lý và giao diện, độc lập với kỹ thuật có thể được dùng để cài đặt giải pháp

cho vấn đề đó

Thiết kế hệ thống: là giai đoạn phát triển tập trung vào việc xây dựng và cài đặt

mang tính kỹ thuật của hệ thống (cách thức mà công nghệ sẽ được sử dụngtrong hệ thống)

Trang 28

2.6 Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng:

Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể

khái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là một khái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng

cụ thể

Lớp (Class): là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi

và các mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một định nghĩa trừu tượng của đối tượng

Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ

một chức năng nhất định trong hệ thống

Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống

thành các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con (subsystem)

Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại

các thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan hệ kế thừa, được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế

Ví dụ, giải sử ta có lớp Người gồm các thuộc tính : tên, ngày sinh, quê quán, giới tính; Lớp Nhân Viên có quan hệ kế thừa từ lớp Người sẽ có tất cả các thuộc tính trên và bổ sung thêm các thuộc tính mới gồm: chức vụ, lương

Vòng đời phát triển phần mềm hướng đối tượng cũng có các pha tương tự như các vòng đời phát triển phần mềm nói chung Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển

phần mềm hướng đối tượng bao gồm: Phân tích hướng đối tượng, Thiết kế hướng

đối tượng, Lập trình và tích hợp.

Trang 29

2.7 Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis - OOA):

Là giai đọan phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng

Trong giai đoạn OOA, vấn đề được trình bày bằng các thuật ngữ tương ứng với các đối tượng có thực Thêm vào đó, hệ thống cần phải được định nghĩa sao cho người không chuyên Tin học có thể dễ dàng hiểu được

Dựa trên một vấn đề có sẵn, nhà phân tích cần ánh xạ các đối tượng hay thực thể

có thực như khách hàng, ô tô, người bán hàng,… vào thiết kế để tạo ra được bản thiết

kế gần cận với tình huống thực Mô hình thiết kế sẽ chứa các thực thể trong một vấn đề

có thực và giữ nguyên các mẫu hình về cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng Nói một cách khác, sử dụng phương pháp hướng đối tượng chúng ta có thể mô hình hóa các thực thể thuộc một vấn đề có thực mà vẫn giữ được cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng

Theo hướng cấu trúc:

Hình 2-3 Chương trình theo hướng cấu trúc

Trang 30

Điểm yếu nhất trong ngôn ngữ hướng cấu trúc là cho phép định nghĩa biến toàn cục, nếu biến này bị lỗi, ta rất khó xác định nguyên nhân gây lỗi Việc mang 1 hàm hay

1 module của ứng dụng này sang ứng dụng khác cũng sẽ khó khăn vì thường gây ra hiệu ứng “dây chuyền”

Theo hướng đối tượng:

Hình 2-4 Chương trình hướng đối tượng

Mô hình hướng đối tượng quan niệm hệ thống bao gồm các đối tượng sinh sống

và tương tác với nhau

Đối tượng là nguyên tử cấu thành ứng dụng

Đối tượng bao gồm:

¾ Thuộc tính (dữ liệu): mang một giá trị nhất định tại một thời điểm

¾ Tác vụ (operation): thực hiện một công việc nào đó

Cấu trúc chương trình hướng đối tượng rất thuần nhất, chỉ chứa 1 loại thành

phần: đối tượng

Trang 31

Các đối tượng có tính độc lập rất cao ⇒ quản lý, kiểm soát chương trình rất dễ (cho dù chương trình có thể rất lớn) ⇒ dễ nâng cấp, bảo trì

Không thể tạo ra dữ liệu toàn cục của chương trình ⇒ điểm yếu nhất của chương trình cấu trúc không tồn tại nữa

Các đối tượng giao tiếp (tương tác) với nhau thông qua phương tiện duy nhất đó

là thông điệp (message)

Thông điệp bao gồm 3 thành phần:

¾ Tham khảo đến đối tượng đích

¾ Tên tác vụ muốn gọi

¾ Danh sách tham số thực cần truyền theo (hay nhận về từ) tác vụ

Các đặc điểm chính của mô hình hướng đối tượng :

¾ Bao đóng : mỗi đối tượng bao gồm 1 số dữ liệu và tác vụ Các tác vụ thiết lập nên hành vi của đối tượng Các đối tượng cùng loại được đặc tả bằng 1 class

¾ Các đối tượng độc lập và tương tác lẫn nhau bằng cách gởi thông điệp

¾ Giữa các class/đối tượng có thể tồn tại quan hệ bao gộp, thừa kế, tổng quát hóa

¾ Tính đa xạ : kết quả của sự kiểm tra kiểu chặt dựa vào mối quan hệ 'conformity'

¾ Tính thường trú : mỗi đối tượng tồn tại khi còn ít nhất 1 tham khảo đến

Trang 32

2.8 Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design - OOD):

Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi đối tượng trong đó là thực thể của một lớp Các lớp là thành viên của một cây cấu trúc với mối quan hệ thừa kế

Mục đích của giai đoạn OOD là tạo thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn OOA, dựa trên những quy định phi chức năng, những yêu cầu về môi trường, những yêu cầu về khả năng thực thi, OOD tập trung vào việc cải thiện kết quả của OOA, tối

ưu hóa giải pháp đã được cung cấp trong khi vẫn đảm bảo thoả mãn tất cả các yêu cầu

đã được xác lập

Trong giai đoạn OOD, nhà thiết kế định nghĩa các chức năng, thủ tục (operations), thuộc tính (attributes) cũng như mối quan hệ của một hay nhiều lớp (class) và quyết định chúng cần phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trường phát triển Đây cũng là giai đoạn để thiết kế ngân hàng dữ liệu và áp dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn hóa

Về cuối giai đoạn OOD, nhà thiết kế đưa ra một loạt các sơ đồ (diagram) khác nhau Các sơ đồ này có thể được chia thành hai nhóm chính là Tĩnh và động Các sơ đồ tĩnh biểu thị các lớp và đối tượng, trong khi sơ đồ động biểu thị tương tác giữa các lớp

và phương thức hoạt động chính xác của chúng Các lớp đó sau này có thể được nhóm thành các gói (Packages) tức là các đơn vị thành phần nhỏ hơn của ứng dụng

Trang 33

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH CẤP

HUYỆN

3.1 Chức năng quản lý đất đai của UBND cấp quận huyện:

Chức năng quản lý đất đai của UBND cấp quận huyện cũng phải dựa trên công tác quản lý nhà nước về đất đai được qui định trong Điều 6 Luật Đất Đai năm 2003, bao gồm các nội dung sau:

1 Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai

2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính;

c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

g) Thống kê, kiểm kê đất đai;

h) Quản lý tài chính về đất đai;

i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử

Trang 34

lý vi phạm pháp luật về đất đai;

m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

3 Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm quản

lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả

Đồng thời việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý đất đai thì Cơ sở dữ liệu địa chính phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu theo yêu cầu thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

1 Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau:

a) Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định của Thông tư này;

b) Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:

- Giấy chứng nhận;

- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định tại Thông tư này;

- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);

Trang 35

c) Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin

về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;

d) Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận;

e) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

2 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:

a) Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này;

b) Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu;

c) Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;

d) Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động

về sử dụng đất trong lịch sử;

e) Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;

Trang 36

f) Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam

3.2 Một ví dụ - Hệ thống quản lý địa chính huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh:

Huyện Gò Dầu gồm 9 đơn vị hành chính xã, vị trí nằm ở phía Nam của tỉnh Tây Ninh, có diện tích tự nhiên khoảng 260km2, dân số khoảng 134066 người

Vị trí địa lý giới hạn từ: 1103’ đến 11016’ vĩ độ Bắc

106007’ đến 106022’ kinh độ Đông + Phí Đông giáp huyện Trảng Bàng

+ Phí Tây giáp huyện Bến Cầu

+ Phí Nam giáp huyện Trảng Bàng

+ Phía Bắc giáp huyện Hòa Thành và huyện Dương Minh Châu

3.2.1 Hiện trạng tư liệu địa chính:

Hiện nay tất các xã, thị trấn thuộc huyện Gò Dầu đã được thành hệ thống bản đồ địa chính chính qui dưới dạng bản đồ số theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 bằng phần

mềm Famis (ở định dạng *.dgn) Hồ sơ địa chính được lập bằng phần mềm đăng ký lập

hồ sơ địa chính CESDATA (cơ sở dữ liệu ở định dạng *.mdb của Access)

Bảng 3-1 Bảng chi tiết tư liệu địa chính

(Nguồn: Văn phòng đăng ký QSDD – UBND huyện Gò Dầu)

STT Tên xã, thị trấn Đơn vị tính Số lượng Ghi chú

Trang 38

- Sổ mục kê đất đai Quyển 7

Trang 39

* Đánh giá tình hình tư liệu

Mặc dù bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính được thành lập dưới dạng số, tuy nhiên công tác chỉnh lý biến động chỉ được cập nhật trên bản đồ giấy và hồ sơ địa chính dạng giấy Để xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với hiện trạng đang quản lý thì trước tiên phải chỉnh lý biến đồng trên dữ liệu số

3.2.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin:

Phòng tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất đã được trang bị đầy đủ các loại máy móc thiết bị phục vụ cho công tác quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động và đã được kết nối Internet

3.2.3 Hiện trạng quản lý đất đai:

* Cơ cấu tổ chức quản lý đất đai huyện Gò Dầu

Hình 3-1 Cơ cấu tổ chức quản lý đất đai huyện Gò Dầu

Trang 40

Phòng Tài nguyên Và Môi trường huyện Gò Dầu có một Trưởng phòng và hai

Phó phòng (trong đó có một Phó phòng kim nhiệm Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) và 3 nhân viên trực thuộc phòng; Văn phòng Đăng ký quyền sử

dụng đất gồm một Giám đốc, một Phó giám đốc và 8 nhân viên

Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện trong việc quản lý đất đai của huyện

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp có thu, có chức năng

tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính; giúp Phòng thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật

Cán bộ địa chính xã, thị trấn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong việc quản lý đất đai tại địa phương

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Luật đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
[2] Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
[3] Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
[4] Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
[5] PGS TS Dương Tuấn Anh – 2008. OBJECT-ORIENTED DATABASE DEVELOPMENT – Giáo trình khoa Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính, trường Đại học Bách Khoa – Đại học quốc gia Tp.HCM Khác
[6] PGS.TS Nguyễn Văn Ba – 2007. Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội Khác
[7] ThS Phạm Nguyễn Cương – 2005. Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng. Giáo trình khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên – Đại học quốc gia Tp.HCM Khác
[8] Trần Tiến Dũng, Hoàng Đức Hải, Hữu Đức, Phương Lan – 2000. Giáo trình lý thuyết và thực hành Oracle. Nhà xuất bản giáo dục Khác
[9] PGS. TS Dương Anh Đức – 2002. Phân tích và thiết kết hướng đối tượng bằng UML. Nhà xuất bản thống kê Khác
[10] TS. Nguyễn Văn Hiệp. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng dùng UML. Giáo trình khoa Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính, trường Đại học Bách Khoa – Đại học quốc gia Tp.HCM Khác
[11] Nguyễn Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Kim Trang, Đoàn Thiện Ngân – 2007. Lý thuyết cơ sở dữ liệu 2. Nhà xuất bản lao động – xã hội Khác
[12] PGS TS Trần Thành Trai – 2008. Chiến lược và kiến trúc hệ thống thông tin. Giáo trình chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, khoa Quản Lý Công Nghiệp, trường Đại học Bách Khoa – Đại học quốc gia Tp.HCM Khác
[13] ThS Nguyễn Trung Trực – 2007. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Giáo trình khoa Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính, trường Đại học Bách Khoa – Đại học quốc gia Tp.HCM.Tiếng Anh Khác
[14] David Gornshtein, Boris Tamarkin – 2007. Features, strengths and weaknesses comparison between MS SQL 2005 (Yukon) and Oracle 10g databases.WisdomForce Technologies, Inc Khác
[15] Robert J. Muller – 2001. Database Design for Smarties: Using UML for Data Modeling. Mcgraw-Hill, ISBN: 1558605150 Khác
[16] Ronald R. Plew and Ryan K. Stephens Sams – 2001. Teach Yourself SQL in 24 Hours, Second Edition – Mcgraw-Hill, ISBN: 0672318997 – 2001 Khác
[17] O'Reilly & Associates – 2000 . The Oracle PL/SQL CD BookShelf version 1.0 – , ISBN 1-56592-849-0.Internet Khác
[18] SQL Server 2000 vs Oracle 9i. <http://www.mssqlcity.com/Articles/Compare/sql_server_vs_oracle.htm&gt Khác
[19] So sánh các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ – ngày 22 tháng 5 năm 2009. <http://vi.wikipedia.org/wiki/So_sánh_các_hệ_quản_trị_cơ_sở_dữ_liệu_quan_hệ&gt Khác
[20[ Oracle object oriented relational features – 2001. <http://www.dba- oracle.com/art_oracle_obj.htm&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w