Xác định các điều kiện ràng buộc kỹ thuật của bài toán Xác định các kiến thức cần thiết để tính được hàm mục tiêu và các hàm ràng buộc. Xây dựng các công thức, hệ thức, hoặc [r]
Trang 1Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Công nghệ Cơ khí
CHƯƠNG 09:
CÁC BÀI TOÁN TỐI ƯU HÓA TRONG
THIẾT KẾ CƠ KHÍ
Thời lượng: 6 tiết
Trang 2Thiết kế về hình dạng
1
x
2
x
Thiết kế hình chữ nhật trong 2 trường hợp sau:
a) Chu vi của nó bằng C và diện tích
của nó lớn nhất có thể
b) Diện tích của nó bằng S và chu vi
của nó nhỏ nhất có thể
Gọi x1, x2 là độ dài 2 cạnh của hình chữ nhật, ta có các công thức:
Chu vi hình chữ nhật: P 2 x1 x2
Diện tích hình chữ nhật: A x x1 2
1 2
f x x x x
x x
1 2
f x x x x
g x x x x A
x x
Trang 3Ví dụ như một người nông dân có 1 diện tích đất trồng trọt rất lớn Tuy nhiên ông ta chỉ có lượng lưới thép dài 200 m dùng để làm hàng rào Như vậy ông ta sẽ cần giải bài toán để tìm kích thước thửa đất trồng trọt sao cho chu vi của nó bằng 200 m, và diện tích bên trong của nó lớn nhất có thể để năng suất canh tác của ông ta được lớn nhất
Mảnh cần rào lại để trồng trọt
Trang 4Mảnh cần rào lại để trồng trọt
Cũng tương tự như trường hợp 1, nhưng lúc này người nông dân cần một diện tích trồng trọt là 1 hécta trên tổng diện tích 20 hécta
mà ông ta có Lúc này ông cũng cần biết nên chọn kích thước thửa đất như thế nào, để nguyên vật liệu làm hàng rào của ông ta là ít nhất có thể
Trang 5Quy trình 1 lập mô hình toán tối ưu hóa
Xác định toàn bộ các tham biến thiết kế của bài toán,
nó sẽ bao gồm 2 loại:
- Các tham biến không đổi, còn gọi là hằng số
- Các tham biến có thể thay đổi, còn gọi là tham biến điều khiển
Xác định hàm mục tiêu dựa vào yêu cầu của đề bài Xác định các điều kiện ràng buộc kỹ thuật của bài toán Xác định các kiến thức cần thiết để tính được hàm mục tiêu và các hàm ràng buộc
Xây dựng các công thức, hệ thức, hoặc quy trình tính toán các hàm mục tiêu và ràng buộc
Xác định khoảng giá trị cho phép của các hàm ràng buộc và tham biến điều khiển sao cho hợp lý nhất về mặt kỹ thuật nhưng cũng lỏng nhất có thể để dễ tìm được nghiệm Các ràng buộc càng chặt, khoảng tham biến càng hẹp thì càng có ít lời giải SAU ĐÓ PHÁT BIỂU MÔ HÌNH TOÁN
Trang 6Quy trình 2 lập mô hình toán tối ưu hóa
Xác định hàm mục tiêu dựa vào yêu cầu của đề bài Xác định các điều kiện ràng buộc kỹ thuật của bài toán Xác định các kiến thức cần thiết để tính được hàm mục tiêu và các hàm ràng buộc
Xây dựng các công thức, hệ thức, hoặc quy trình tính toán các hàm mục tiêu và ràng buộc
Xác định toàn bộ các tham biến thiết kế của bài toán,
nó sẽ bao gồm 2 loại:
- Các tham biến không đổi, còn gọi là hằng số
- Các tham biến có thể thay đổi, còn gọi là tham biến điều khiển
Xác định khoảng giá trị cho phép của các hàm ràng buộc và tham biến điều khiển sao cho hợp lý nhất về mặt kỹ thuật nhưng cũng lỏng nhất có thể để dễ tìm được nghiệm Các ràng buộc càng chặt, khoảng tham biến càng hẹp thì càng có ít lời giải SAU ĐÓ PHÁT BIỂU MÔ HÌNH TOÁN
Trang 7Chú ý, từ quy trình 1 ta đẩy bước 1 xuống về sau bước 5 thì
sẽ thu được quy trình 2
- Quy trình 1 ứng dụng cho những mô hình toán không
quá phức tạp, ngay từ đề bài ta đã có thể liệt kê được toàn bộ các tham biến thiết kế
- Quy trình 2 ứng dụng cho những mô hình toán phức tạp,
mà ở đó phát biểu của bài toán là chưa đủ để biết được hết tất cả các tham biến thiết kế Chỉ sau khi xây dựng được hết tất cả các hệ thức, công thức tính toán thì các tham biến mới lộ diện cũng như ý nghĩa của chúng được làm rõ Khi đó ta mới có thể liệt kê được toàn bộ danh sách của chúng
Sự khác biệt của quy trình 1 và 2
Trang 8Các bài toán thiết kế dầm (Beam)
Hãy thiết kế kích thước mặt cắt ngang của một cái dầm công-xon bằng
thép dài L=2m chịu tải P=20 kN ở một đầu như hình vẽ để sao cho nó
đủ bền khi chịu uốn và cắt, độ võng tối đa của đầu chịu lực là 1 cm,
đồng thời ít tốt vật liệu nhất có thể Cho biết bề rộng 60mm ≤ w ≤ 300mm, bề dày 10mm ≤ t ≤ 40mm Tỉ lệ w/t không vượt quá 8
Cho E=21e4 N/mm2, G=8e4 N/mm2, [σ u]=165 N/mm 2, [τ c]=90 N/mm 2
Trang 9- Các hằng số:
L=2e3 mm – chiều dài dầm
P=2e4 N – tải trọng tác dụng vào đầu dầm
E=21e4 N/mm2 – Môđun đàn hồi kéo-nén của thép làm dầm
G=8e4 N/mm2 – Môđun đàn hồi trượt của thép làm dầm
[f]=10 mm – độ võng tối đa của đầu dầm chịu tải
- Các tham biến điều khiển:
w [mm] – bề rộng mặt cắt
t [mm] – độ dày thành ống mặt cắt
Xác định hàm mục tiêu dựa vào yêu cầu của đề bài
Khối lượng của dầm phải nhỏ nhất có thể thì sẽ tốn ít vật liệu nhất Do dầm đồng chất, chiều dài L đã biết nên khối lượng nhỏ nhất cũng sẽ tương đương với tiết diện mặt cắt nhỏ nhất
Trang 10Có 3 ràng buộc:
- Ứng suất pháp dạng uốn lớn nhất xuất hiện trong dầm không
được vượt quá giới hạn cho phép [σu]
- Ứng suất tiêp dạng cắt lớn nhất xuất hiện trong dầm không
được vượt quá giới hạn cho phép [τc]
- Độ võng (chuyển vị) lớn nhất của dầm không được vượt qua
giới hạn cho phép [f]
Xác định các kiến thức cần thiết
SỨC BỀN VẬT LIỆU
- Xem lại vẽ biểu đồ để tìm mặt cắt có 2 nội lực M x lớn nhất và Q y lớn nhất
- Xem lại chương các đặc trưng hình học của mặt cắt để tính mômen tĩnh và
mômen quán tính chính trung tâm của mặt cắt
- Xem lại chương điều kiện bền ƯS pháp lớn nhất để tính σmax
- Xem lại chương các trạng thái ứng suất trong dầm chịu uốn để tính τmax
- Xem lại chương chuyển vị của dầm chịu uốn để tính độ võng vmax
Trang 115.1 Vẽ các biểu đồ Q y và M x để tìm mặt cắt có các nội lực lớn nhất
20 kN
y
Q
x
M
max
max
20 kN
= 2e4 N
40 kN.m 4e7 N.mm
y
x
Q
M
z
z
z
A là mặt cắt có nội
lực Q y và M x lớn nhất với:
Trang 12trung tâm của cả mặt cắt đối với trục x
x
3 3
1
2
3
2
2
dac
rong C
dac
x
y
x
w w
I
Các điểm có ứng suất pháp lớn nhất trong mặt cắt A
Các điểm có ứng suất tiếp lớn nhất trong mặt cắt A
a
b
Trang 13
max
24e7 4e7
2
12
x a
x
y
5.4 Tính ứng suất tiếp lớn nhất tại điểm b trong mặt cắt A
3 3
1 max 2
3 3
4 4
2 2e4
8 2 2
12
2 3e4
b
x
t
Trang 14phân hàm gián đoạn để dễ tìm vị trí chuyển vị đạt cực đại
max
2e4
y
max
4e7
x
2
1
2
x x
x
EI v z M z z
z
Điều kiện biên: Tại A (z=0) là ngàm nên
góc xoay và độ võng bằng 0, do đó:
1
2
0 0
c c
Vậy hàm độ võng và góc xoay của
dầm là:
2
3
2
e4
4e3
e4
2e3 3
x
x
EI
z
EI
Ta dễ thấy do z thuộc [0 2e3] mm, nên hàm góc xoay θ(z)<0 tức là hàm đô võng
luôn nghịch biến, do đó tại mặt cắt B có
z=2e3 mm thì hàm độ võng đạt cực tiểu
giá trị âm, tức là cực đại giá trị dương,
hay tại B thì độ võng dầm đạt cực đại
Trang 15
4
3
21e4
12
v
Phát biểu mô hình toán:
2 2
1 4 4
3 3
4 4
4 4
1 2
1 2
24e7
165 2
2 3e4
90
64e9
10
8
x
x x
x x
5.6 Tính diện tích của mặt cắt (thay vì tính khối lượng của dầm)
2
2
A w w t
Gọi w=x1, t=x2, ta có:
Đây là bài toán tối ưu hóa phi
tuyến với ràng buộc bất đẳng
thức: 2 tham biến và 8 ràng
buộc bất đẳng thức
Trang 16- Điểm b
max
3 2
y b
Q bh
- Điểm a
max 2
a
M bh
3
12
x
bh I
2 2
4 8
S y A
Trang 17- Điểm b
2
td
bh
Nếu mặt cắt đang xét có cả M x
- Điểm a
a
M bh
3
*
*
2
*
2
; 36
2
;
2 3
; 9
2 3
; 3
2 3
; 18
3 2 3
; 81
x
c
x
bh I
y
y
b
h
A
h
S
h
- Điểm b
b
Q bh
Nếu mặt cắt đang
xét ko có M x
Trang 18 4 4
; 4
x
1
3
1 1
;
2
; 3
x
2
; 3
x
4 4 4
0
x a
a
M R
- Điểm b
4 3
y b
4
4 3
4
x d
y d
td
M r
Q
Trang 193 3
; 12
x
1
1
1 1
;
;
4
; 8
x
y
S
6 x
a
2
;
4
; 8
x
h y
S
- Điểm b
2 2
3 2
y b
- Điểm e
6
3 2
4
x d
y d
td
Trang 20
3 3
1
1 12
x x
x x
b t h bh
2 2 2 2
8
x
- Điểm b
3 2
y b
- Điểm a
6 x
a
M h
1
1
6
3 2
4
x d
y d
td