Nhiên liệu sinh học được khai thác từ nhiều nguồn khác nhau như dầu thực vật, mỡ động vật, mỡ cá, dầu ăn phế thải, hạt Jatropha, hạt cây cao su….Tại Việt Nam nói riêng đây là vấn đề còn
Trang 1Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
BÙI T ẤT ĐẠT
ĐỐT TRONG
Chuyên ngành: Kỹ thuật ô tô – máy kéo
TP H Ồ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2009
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày tháng năm
NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: BÙI TẤT ĐẠT Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 25/10/1983 Nơi sinh: Phú Thọ Chuyên ngành: Kỹ thuật Ô tô – Máy kéo MSHV: 01307254 Khoá (Năm trúng tuyển): 2007
1- TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu ứng dụng Biodiesel từ cây Jatropha cho động cơ đốt trong.”
2- NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN:
Nghiên cứu khả năng phát triển và ứng dụng Biodiesel từ cây Jatropha cho động
cơ đốt trong tại việt nam
3- NGÀY GIAO NHI ỆM VỤ:
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ:
5- H Ọ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN HỮU HƯỜNG
QL CHUYÊN NGÀNH
TS NGUY ỄN HỮU HƯỜNG PGS TS PH ẠM XUÂN MAI
N ội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm
Trang 4Sau 2 năm theo học chương trình đ ạo tạo thạc sĩ chuyên ngành Kỹ Thuật Ô tô – Máy kéo thuộc Khoa Kỹ Thuật Giao Thông, Ở học kỳ cuối em được thực hiện đề tài
“ Nghiên cứu ứng dụng biodiesel từ cây Jatropha cho động cơ đốt trong” do thầy Nguyễn
Hữu Hường hướng dẫn
Trong quá trình làm luận văn, thầy hướng dẫn đã chỉ cho em hướng đi đúng cũng như cung cấp các tài liệu cần thiết Ngoài ra em còn nhận được sự giúp đỡ của các học viên cùng khoá 2007 – 2009 và các phần mềm hỗ trợ trong quá trình làm luận văn Bên
cạnh đó là sự hỗ trợ trong công việc của các anh em, bạn bè đang làm việc tại công ty xe máy VMEP VIỆT NAM
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Hường, cảm ơn thầy đã
tận tình giúp đ ỡ, truyền thụ những kiến thức quý báu giúp em vư ợt qua những khó khăn
để hoàn thành đề tài
Do hạn chế về khả năng cũng như về thời gian nên chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi sai sót Mong quý thầy cô, các bạn bè góp ý, bổ sung để đề tài có thể nhanh chóng đưa ra ứng dụng thực tế
Học viên KS.BÙI TẤT ĐẠT
Trang 5Nhu cầu dùng năng lượng thế giới ngày càng tăng do phát triển của thế giới và sự gia tăng sử dụng động cơ đốt trong Do đó trên thế giới đang phải đối mặt với hai cuộc
khủng hoảng đó là: thiếu hụt nhiên liệu và ô nhiễm môi trường
Nguồn nhiên liệu hóa thạch rất hạn chế, vì vậy việc tìm kiếm các nguồn nhiên liệu
mới thay thế đang ngày cấp bách để đảm bảo an ninh năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường
Trên thế giới hiên nay nhiên liệu sinh học đang được rất nhiều nước quan tâm vì
khả năng thay thế nhiên liệu hoá thạch là rất cao và giảm ô nhiễm môi trường Nhiên liệu sinh học được khai thác từ nhiều nguồn khác nhau như dầu thực vật, mỡ động vật, mỡ cá,
dầu ăn phế thải, hạt Jatropha, hạt cây cao su….Tại Việt Nam nói riêng đây là vấn đề còn
rất mới và chưa tập trung đầu tư nghiên cứu để đưa vào thực tế
Trong luận văn này tôi đã nghiên cứu khả năng phát triển và ứng dụng Biodiesel từ
hạt Jatropha cho động cơ đốt trong tại Việt Nam Luận án sử dụng với phần mềm Ricardo – Wave để mô phỏng đặc tính làm việc của động cơ với nhiên liệu là Biodiesel Jatropha
và so sánh với nhiên liệu Diesel truyền thống
Do điều kiện tìm kiếm nhiên liệu Biodiesel Jatropha tại Việt Nam còn nhiều khó khăn, nên luận án chưa thực hiện được thực nghiệm trên băng thử để so sánh với kết quả
mô phỏng Kính monh quý thầy cô góp ý để có thể hoàn thiện đề tài hơn nữa
Trang 6GI ỚI THIỆU Trang
1.1 – Mục đích ……… …… 1
1.2 – Phạm vi nghiên cứu ……….…… …2
1.3 – Phương pháp nghiên cứu ………… …… ….2
1.4 – Ý nghĩa của đề tài ……… ….3
1.5 – Các đề tài đã được nghiên cứu ……… ….4
Chương 2 T ỔNG QUAN VỀ JATROPHA VÀ BIODIESEL THỰC VẬT 2.1 – Tình hình phát triển Jatropha và Biodiesel trên thế giới 5
2.2 – Tiềm năng phát triển Jatropha và nhiên liệu sinh học của Việt Nam 10
2.3 – Dầu thực vật – Biodiesel và các phương pháp điều chế 13
2.3.1 Thành phần hóa học của dầu thực vật 14
2.3.2 Điều chế dầu thực vật thành Biodiesel 14
2.3.2.1 Phương pháp sấy nóng nhiên liệu 15
2.3.2.2 Phương pháp pha loãng 16
2.3.2.3 Phương pháp Cracking 16
2.3.2.4 Phương pháp nhũ tương hóa dầu thực vật 17
2.3.2.5 Phương pháp este hóa 17
Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT BIODIESEL – JATROPHA 3.1 Đặc tính chung Biodiesel 21
3.2 Những ảnh hưởng của chỉ tiêu chất lượng Biodiesel đến quá trình hoạt động của động cơ 24
Chương 4 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CÁC CHẤT GÂY Ơ NHIỄM TRONG ĐỘNG CƠ DIESEL 4.1 Cơ chế hình thành NOx 30
4.1.1 Giới thiệu 30
4.1.2 Cơ chế hình thành Oxyde Nitơ 31
Trang 74.1.2.2 Sự hình thành dioxide nitơ 33
4.1.2.3 Sự hình thành protoxyde nitơ 33
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành Oxyde Nitơ trong động cơ Diesel 34
4.2 Cơ chế hình thành monoxyde carbon CO 36
4.2.1 Giới thiệu 36
4.2.2 Cơ chế hình thành CO 36
4.2.2.1 Tính toán nồng độ CO trong điều kiện nhiệt động học cân bằng 37
4.2.2.2 Tính nồng độ CO trong khí xả theo động học phản ứng 39
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành CO 40
4.2.3.1 Ảnh hưởng của áp suất nạp 40
4.2.3.2 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp 42
4.2.3.3 Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm 42
4.2.3.4 Ảnh hưởng của nhiên liệu 42
4.2.3.5 Ảnh hưởng của hệ số khí sót 43
4.3 Cơ chế hình thành hydrocarbure chưa cháy HC 43
4.3.1 Sự phát sinh hydrocarbure chưa cháy trong khí xả động đốt trong 43
4.3.2 Cơ chế tôi màng lửa 45
4.3.3 Sự phát sinh HC trong quá trình cháy trong động cơ Diesel 46
4.3.3.1 Đặc điểm phát sinh HC trong quá trình cháy động cơ Diesel 46
4.3.3.2 Phát sinh HC trong trường hợp hỗn hợp quá nghèo 47
4.3.3.3 Phát sinh HC trong trường hợp hỗn hợp quá giàu 48
4.3.3.4 Phát sinh HC do tôi ngọn lửa và hỗn hợp không tự bốc cháy 49
Cơ chế tạo bồ hóng trong buồng cháy động cơ Diesel 50
Trang 84.3.4.2 Phát triển hạt bồ hóng 53
4.3.4.3 Quá trình oxy hóa hạt bồ hóng 53
Chương 5 NGHIÊN C ỨU QUÁ TRÌNH CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU BIODIESEL TỪ CÂY JATROPHA B ẰNG PHẦN MỀM RICARDO-WAVE TRÊN ĐỘNG CƠ VIKYNO RV195N 5.1 Giới thiệu về phần mềm Ricardo – Wave 55
5.1.1 Các chức năng chính của phần mềm Ricardo – Wave 57
5.2 Thông số kỹ thuật động cơ VIKYNO RV – 195N 59
5.3 Xây dựng mô hình động cơ trong phần mềm Wave 62
5.4 Các đồ thị đặc tính làm việc của động cơ RV195N 76
5.5 Các đồ thị về độ khí thải của động cơ RV195N 82
Chương 6 K ẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 6.1 Kết luận 88
6.2 Hướng phát triển đề tài 89
CÁC B ẢNG PHỤ LỤC 1 Phụ lục chương trình tính toán chính của phần mềm Ricardo-Wave (PL1) 90
2 Phụ lục áp suất trong buồng cháy theo góc quay trục khuỷu (PL2) 97
3 Phụ lục nhiệt độ trong buồng cháy theo góc quay trục khuỷu (PL3) 97
4 Phụ lục momen xoắn trong buồng cháy theo góc quay trục khuỷu (PL4) 97
2 Phụ lục Entapi trong buồng cháy theo nhiệt độ (PL5) 97
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 118
Trang 9Chương 1
GI ỚI THIỆU
1.1 M ục đích
Trong xã hội phát triển, động cơ đốt trong có vai trò hết sức quan trọng
trong mọi lĩnh vực, về công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế cũng như thoả mãn
các nhu cầu trong cuộc sống Động cơ đốt trong được sử dụng rộng rãi trên các
phương tiện giao thông, sản xuất nông - lâm - ngư nghiêp…
Với lợi ích từ động cơ đốt trong mang lại thì nguồn khí xả của nó cũng
gây nên ô nhiễm chính trong bầu khí quyển Theo ước tính là khoảng 80% khí
CO, 60% HC và 40% NOx trong khí quyển hiện nay là do khí thải của động cơ
đốt trong gây ra
Mặt khác, dầu mỏ hiện nay là nguồn nhiên liệu chính trên thế giới, nhu
cầu sử dụng năng lượng là rất lớn, trong đó diesel chiếm 80% tổng lượng nhiên
liệu tiêu thụ Càng phụ thuộc vào dầu mỏ, chúng ta càng có nhiều khó khăn
thách thức khi nó là nguồn tài nguyên không thể phục hồi Cùng với sự phát
triển kinh tế, các nước ngày càng đẩy mạnh việc khai thác dầu mỏ làm cho
nguồn tài nguyên này trở nên cạn kiệt Với tình tình hình thế giới như nguồn
nhiên liệu dầu mỏ không ổn định, giá nhiên liệu tăng cao, và nguy cơ khủng
hoảng dầu mỏ
Chính vì vậy: việc tìm ra nguồn năng lượng mới, nhiên liệu sạch hơn (ít
gây ô nhiễm môi trường) thay thế cho nhiên liệu từng dùng trong động cơ đ ốt
trong đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đã có nhiều công trình
nghiên cứu về ứng dụng năng lượng mặt trời cho xe ô tô, sản xuất ô tô chạy
bằng năng lượng điện, dùng khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) và khí nén thiên nhiên
dùng cho ô tô, động cơ t ĩnh tại Trong những năm gần đây các nhà khoa học
cũng nghiên cứu và sử dụng nhiên liệu sinh học (biodiesel) trong động cơ đốt
trong Nguyên liệu để điều chế nhiên liệu sinh học có từ nhiều nguồn gốc khác
nhau như: dầu thực vật hay mỡ động vật Biodiesel đ ã và đang được nghiên
cứu và sử dụng ở nhiều quốc gia Ngoài yếu tố thân thiện với môi trường,
Trang 10biodiesel còn là nguồn tài nguyên có thể tái tạo được và còn góp phần thúc đẩy
nền sản xuất nông nghiệp và kinh tế phát triển
1.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở những nguồn năng lượng mới được thế giới sử dụng tương
đối phổ biến hiện nay cụ thể ở đây là nguồn năng lượng Biodiesel Nghiên cứu
về nhiên liệu biodesel, cụ thể là biodiesel từ cây Jatropha hay cây cọc rào Phân
tích khả năng phát triển và tính ứng dụng thực tế của loại nhiên liệu này tại việt
nam và khả năng phát triển cây Jatropha tại việt nam Nghiên cứu mô phỏng
nhiên liệu trên một loại động cơ được xây dựng giống như động cơ thực tế
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp đồng thời các phương pháp :
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : thu thập tài liệu, sáng chế về
các loại xe sử dụng nhiên liệu biodiesel từ cây Jatropha, qua Internet, các tài liệu chuẫn mẫu Tìm hiểu về qui trình sản xuất biodiesel từ cây Jatropha
- Tham kh ảo ý kiến : thầy cô, các ch uyên gia giàu kinh nghiệm
trong lĩnh vực ôtô xe máy, nhiên liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết :
+ Lý thuyết động cơ nhiệt, động cơ điện và hệ thống điều khiển
tự động
+ Lý thyết tính toán quá trình cháy
+ Lý thuyết về thiết kế động cơ
+ Lý thuyết về năng lượng mới và tái tạo năng lượng
+ Lý thuyất về nhiên liệu trong động cơ đốt trong của các looại
nhiên liệu mới
+ Lý thuyết về ô nhiễm môi trường
Trang 11- Phương pháp mô phỏng :
+ Thực hiện các mô phỏng dựa trên phần mềm Ricardo-Wave,
với các thông số là một động cơ thực tế cụ thể RV195-N (VIKYNO) và tham khảo kết quả trên các tài liệu sẵn có
+ So sánh với những loại nhiên liệu khác nhằm điều chỉnh cho
hợp lý
+ Kết luận đánh giá làm cơ sở cho những cải tiến sau này
1.4 Ý ngh ĩa của đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng và ngày càng hiện đại của thế giới
vấn đề năng lượng là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu Ngày càng
có nhiều nguồn năng lượng mới được các nước sử dụng tuy chỉ chiếm một tỷ lệ
rất nhỏ nhưng nó cũng giải quyết một phần vấn đề an toàn năng lượng và giảm
ô nhiễm môi trường Tại Việt Nam, tuy chưa có loại nhiên liệu mới nào được
sử dụng rộng rãi nhưng với điều kiện đất đai và khí hậu thì rất phù hợp trồng
các loại cây để sản xuất dầu Bio-diesel sinh học Điều này vừa tạo ra việc làm
cho nông dân, thúc đẩy các nghiên cứu về năng lượng mới, đồng thời giảm giá
thành của nhiên liệu và ô nhiễm môi trường Trong các loại cây dùng để sản
xuất nhiên liệu sinh học cây Jatropha rất phù hợp với điều kiện đất đai khí hậu
nước ta Cây Jatropha thì rất phù hợp với những vùng đất khô cằn và tạo ra thu
nhập cho người dân Trước mắt chúng ta có thể xuất khẩu hạt cho các nước có
công nghệ sản xuất Biodiesel hiện đại
Trang 121.5 Các đề tài đã được nghiên cứu
Cho đến nay các nghiên cứu về nhiên liệu Biodiesel còn rất ít và hầu
như con rất mới mẻ tại Việt Nam Tại trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
cũng có một số đề tài nghiên cứu khả năng ứng dụng Biodiesel sản xuất từ mỡ
cá basa hoặc từ cây dầu dừa Các đề tài nghiên cứu về Biodiesel có nguồn gốc
từ cây Jatropha còn ít
Trong khi đó, nguồn nhiên liệu Biodiesel từ cây Jatropha đã được nghiên
cứu và áp dụng thành công cho nhiều quốc gia trên thế giới và hiện nay cũng
đang được trồng và tiến hành ứng dụng rộng rãi tại việt nam
Khó khăn chính trong việc nghiên cứu là tìm kiếm được nguồn nhiên liệu
mới này vì tại Việt Nam chưa có một công ty nào sản xuất Trong năm qua
nhiều dự án về Jatropha được trồng tại nước ta, do đó hướng nghiên cứu chính
trong đề tài là nghiên cứu mô phỏng các đặc tính nhiên liệu dựa trên phần mềm
mô phỏng Ricardo – Wave
Từ những điều nêu trên cho thấy cần nghiên cứu theo hướng tham khảo
kinh nghiệm đã thực hiện được của thế giới và cần phải phân tích với các thông
số của động cơ sử dụng tại Việt Nam (RV190N-VIKYNO) từ đó đưa ra các
biện pháp cải thiện
Trang 13Chương 2
2.1 Tình hình phát tri ển Biodiesel và Jatropha trên thế giới [10], [11], [19]
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nước đã sử dụng nhiên liệu biodiesel
để làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực trong
đời sống và công nghiệp Trong luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu về
loại biodiesel từ dầu thực vật cụ thể là từ cây Jatropha (cây cọc rào)
Cây Jatropha (còn gọi là cây ma phong, cây cọc rào, cây dầu mè, cây
D.O) có nguồn gốc từ châu Mỹ, được trồng để lấy hạt làm nguyên liệu cho sản
xuất và chế biến dầu diesel sinh học, các phần khác của thân làm thức ăn cho
gia súc, bã hạt sau khi ép dúng làm phân bón hữu cơ
Hạt Jatropha có hàm lượng dầu trên 60 % (70% là khô dầu có hàm
lượng protein khoảng 30% dùng làm phân hữu cơ , nếu khử hết độc tố có thể
dùng làm thức ăn gia súc có hàm lượng đạm cao) có chất lượn g tốt tương
đương với dầu diesel hóa thạch truyền thống Loại dầu này giúp giảm thiểu
được lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính và đặc biệt không có lưu huỳnh nên
rất thân thiện với môi trường Cụ thể, một hecta cây Jatropha có thể
cho năng suất từ 10 tấn hạt/ha/năm sẽ sản xuất được 3 tấn dầu Diesel sinh học
và 7 tấn bã khô dầu sẽ tạo ra gi á trị khoảng 4.200USD/năm (hơn 7 0 triệu
đồng/ha/năm)
Trang 14Hình 2.1: Cây và h ạt cây Jatropha dùng sản xuất Biodiesel [19]
Dầu diesel sinh học nói chung và dầu diesel sinh học từ hạt cây cọc rào
nói riêng đã bắt đầu được sử dụng khá phổ biến ở các dạng B5, B10, B20, B30
và thậm chí B100 tại các nước như Đức, Anh, Tây Ban Nha, Mỹ, Ấn Độ,
Braxin… đặc biệt Đức là nước đi dầu, dẫn đầu về thị phần SX và sử dụng dầu
diesel sinh học trên thế giới, chiếm 50% Gần đây nhất tại Anh, tàu hoả cao tốc
đầu tiên trên thế giới chạy bằng diesel sinh học (B20) có tên Virgin Voyager đã
được đưa vào hoạt động
Hình 2.2 Virgin Voyager Tàu ho ả đầu tiên chạy bằng nhiên liệu B20 tại nước
Trang 15Giáo sư Klause Becker ở Đại học Stuttgart đã nhận đơn đặt hàng của Tập
đoàn ôtô Daimler Chrysler của Đức nghiên cứu về cây Jatropha Giáo sư cho
biết, cách đây 15 năm, ông là một trong những người đầu tiên ở Châu Âu cùng
với một hãng tư vấn của Áo đã tiến hành nghiên cứu cây Jatropha ở Nicaragoa
Loài cây này đã có cách đây 70 triệu năm nhưng chẳng được ai quan tâm Sau
khi có dự án của Daimler Chrysler, đã dấy nên cơn sốt Jatropha trên toàn thế
giới
Hình 2.3: Máy bay s ử dụng thành công nhiên liệu 50% diesel + 50% biodiesel
Jatropha ở New Zealand [19]
Dầu diesel sinh học từ Jatropha đã được sử dụng vào các loại xe thông
thường Dự báo đến năm 2030, xe ôtô trên toàn thế giới từ 500 triệu chiếc hiện
nay lên 900 triệu chiếc, trong đó Trung Quốc có tới 190 triệu chiếc Theo
nguồn tin đáng tin cậy thì các nguồn dự trữ dầu mỏ và khí đốt với giá trị tổng
cộng từ 15 - 20 tỷ USD chỉ có thể khai thác trong vòng 10 năm nữa, có nghĩa là
cây Jatropha sẽ là một cây trồng đầu tiên mà người nông dân làm ra không sợ
không có đầu ra Không những vậy, diesel sinh học từ Jatropha là loại dầu cháy
một cách sạch sẽ và sạch hơn bất kỳ một loại chất đốt diesel nào khác Cây
Jatropha trồng được trên đất bị thoái hoá, sau mươi mười lăm năm, có thể tái sử
Trang 16dụng diện tích này để trồng các loại cây khác vì cây Jatropha đã chặn đứng
được tình trạng rửa trôi
Hiệu quả kinh tế của cây Jatropha được đánh giá là khả quan Ở Ấn Độ,
trồng Jatropha trên vùng đất khô cằn, 1 cây cho 5 - 6 kg hạt, 1ha t rồng 2500
cây có thể đạt năng suất trên 10 tấn hạt/ha/năm Với hàm lượng dầu của hạt
38%, thì 1ha Jatropha có thể sản xuất được 4,5 tấn dầu/năm Với giá bán hạt
tính ra 2000VND/kg thì giá trị thu được trên 1ha đạt 20 triệu VND/năm Ở
Trung Quốc, doanh nghiệp ký hợp đồng mua hạt Jatropha của nông dân với giá
1,6NDT/kg, tức khoảng 3500VND/kg Như vậy, với năng suất 10 tấn
hạt/ha/năm thì 1ha Jatropha đạt doanh thu tới 35 triệu VND/năm
Hình 2.3 :Lượng phát thải CO 2 do nhiên li ệu sinh học chỉ bằng với khối lượng
t ự nhiên trong vòng tròn của nó
Về hiệu quả giảm ô nhiễm môi trường, theo Ông Boon thoong
Ungtrakul, phụ trách dự án sản xuất dầu diesel sinh học tại Chiềng Mai, Thái
Lan cho biết, nếu sử dụng B100 (100% diesel sinh học), lượng khí thải giảm
50% so với diesel truyền thống, còn B20 (20% diesel sinh học + 80% diesel
truyền thống), lượng khí thải giảm 20%
Vòng tròn chu trình phát thải
CO 2 của Biodiesel
Trang 17Cây Jatropha trồng được trên mọi loại đất, kể cả vùng sa mạc nóng bỏng
ở Ai Cập, Jatropha vẫn phát triển tốt Ở các vùng đất dốc, đất nghèo kiệt,
không trồng được các loại cây nông nghiệp khác, cây Jatropha vẫn phát triển
tốt Chu kỳ kinh tế của cây này 30 - 50 năm Cây Jatropha còn cho sản phẩm
phụ là phân hữu cơ, thức ăn chăn nuôi giàu đạm (sau khi khử độc), làm dược
liệu, nuôi tằm lá sồi
Các nước nhiệt đới, á nhiệt đới đang phát triển mạnh cây Jatropha Thái
Lan hiện có 1600 ha Jatropha, dự kiến sẽ tăng lên 320 nghìn ha trong vài năm
tới Indonexia đặt mục tiêu đến năm 2010, nhiên liệu sinh học đáp ứng 20%
nhu cầu năng lượng trong ngành điện và giao thông vận tải Ở nước này, các
loại đất màu mỡ đều dành để trồng cây Cọ dầu, còn cây Jatropha sẽ trồng trên
các loại đất khô cằn nhưng mức đầu tư chỉ bằng 10% so với cây Cọ dầu Nhà
khoa học Robert Manurung, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh
học thuộc Viện Công nghệ Bandung cho biết, một số công ty nước ngoài đang
xúc tiến dự án bao tiêu 1 triệu ha Jatropha với nông dân của 3 tỉnh Papua,
Kalimantan và Nusa Tenggara Mới đây, một công ty Hà Lan đã đặt mua 1
triệu tấn dầu Jatropha nguyên chất Ma nurung và nhiều nhà nghiên cứu khác ở
Indonexia dự báo rằng, Jatropha sẽ sớm soán ngôi cây Cọ dầu, trở thành nguồn
năng lượng có khả năng thay thế nhiên liệu hoá thạch và dầu cọ, đồng thời có
thể giúp nông dân nghèo ở các tỉnh miền đông quanh năm khô hạn có cơ hội
làm giàu Theo Uỷ ban quốc gia về nghiên cứu phát triển nhiên liệu sinh học từ
cây Jatropha của Indonexia, Chính phủ nước này có kế hoạch dành ít nhất 5
triệu ha đồi trọc lập các đồn điền trồng Jatropha, mía đường và sắn để sản xuất
các loại nhiên liệu sinh học
Ấn Độ đã xác định Jatropha là cây cho hạt có dầu thích hợp nhất để sản
xuất diesel sinh học Từ năm 2001, nhiều bang ở Ấn Độ đã có chương trình
khuyến khích trồng Jatropha trên quy mô lớn ở các vùng đất hoang hoá, được
nhà nước hỗ trợ giống và các nguồn vật tư đầu vào nhằm tạo việc làm, xoá đói
giảm nghèo, phát triển bền vững xã hội nông thôn Ấn Độ Cơ quan kế hoạch
của Chính phủ Ấn Độ đặt chỉ tiêu trồng 11 triệu ha cây Jatropha vào năm 2012
Trang 18để có đủ nguyên liệu sản xuất diesel sinh học phối trộn theo tỷ lệ 20% Trong
tương lai Ấn Độ tiếp tục mở rộng trồng Jatropha trên phạm vi cả nước, đưa
diện tích trồng trên 33 triệu ha, trong số hơn 133 triệu ha đất đang bị bỏ hoang
MYANMA là nước phát triển trồng Jatropha với tốc độ nhanh Đến
2006, diện tích trồng Jatropha ở MYANMA đã đạt 800.000 ha
Trung Quốc là nước quan tâm phát triển mạnh Jatropha trong vài năm
gần đây, chủ yếu là 7 tỉnh gồm Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Phúc Kiến,
Quảng Tây, Quảng Đông và Đảo Hải Nam, trong đó, ở khu tự trị Quảng Tây
đến cuối năm 2007 đã trồng được 15 nghìn ha, dự định đưa lên khoảng 10 vạn
ha trong vài năm tới Các tỉnh khác có điều kiện đã có kế hoạch trồng Jatropha
trên quy mô lớn trong mấy năm tới
Theo ước tính của GS Klause Becker, cho đến nay, cả thế giới đã trồng
được khoảng 5 triệu ha Jatropha Hiện nay, có khoảng 1000 nhóm nghiên cứu
về diesel sinh học và Jatropha Cho đến thời điểm này, Jatropha vẫn là một cây
dại, mới được đưa vào đối tượng cây trồng được khoảng trên 15 năm, cũng có
thể coi Jatropha là cây nông nghiệp trẻ nhất trong lịch sử trồng cây nông nghiệp
của loài người Dự báo thị trường dầu Jatropha sẽ hình thành ít nhất cũng phải
sau vài ba năm nữa [18]
2.2 Ti ềm năng phát triển Jatropha và nhiên liệu sinh học của Việt Nam
So với các loại dầu thực vật khác như dầu cọ và dầu hướng dương, thì
dầu jatropha curcas là rẻ hơn bởi vì nó không ăn được Ngoài ra Jatropha có thể
được trồng trên vùng đất khô cằn
Ở các vùng núi nước ta, hầu hết các tỉnh đều có thể trồng được cây
Jatropha Đối chiếu với yêu cầu sinh lý, sinh thái của cây Jatropha, các yếu tố
khí hậu và thổ nhưỡng ở các tỉnh miền núi của nước ta đều nằm gọn trong
ngưỡng yêu cầu của cây này
Sau khi khẳng định được các vùng miền núi Việt nam có thể trồng được
Jatropha thì vấn đề còn lại là các yếu tố về quỹ đất chưa sử dụng và khả năng
cạnh tranh của Jatropha so với các cây trồng khác trong điều kiện tương tự
Trang 19cũng như sức cạnh tranh về chất lượng và giá Jatropha được sản xuất ở các
nước khác
Từ các lý do trên, ở các vùng đồi núi Việt Nam, chỉ có 3 vùng có khả
năng sản xuất Jatropha quy mô lớn là vùng miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ,
Nam Trung Bộ vừa có điều kiện khí hậu phù hợp, lại có quỹ đất chưa sử dụng
còn nhiều, đất dốc, trồng được Jatropha có thu nhập cao hơn, có khả năng cạnh
tranh với cây công nghiệp, cây ăn quả và các cây lâm nghiệp khác
Còn các vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, tuy điều kiện khí hậu rất
phù hợp, nhưng quỹ đất chưa sử dụng không nhiều, là vùng đất tốt, đất ít dốc
cần giành ưu tiên để phát triển cây công nghiệp cho thu nhập cao như cao su,
cà phê, chè (chất lượng cao), tiêu, điều, cây ăn quả và một số cây đặc sản khác,
không nên sản xuất Jatropha (trừ khi Jatropha có giống năng suất, hàm lượng
dầu cực cao, giá dầu thế giới gia tăng đột biến)
Trang 20Các chỉ tiêu
đánh giá
Vùng miền núi phía Bắc
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Nam Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
Điều kiện khí
hậu
-Mùa hè nóng, mùa đông lạnh-Mưa nhiều-Số giờ nắng nhiều
-Mùa hè nóng, mùa đông lạnh-Mưa nhiều-Số giờ nắng nhiều
-Nóng quanh năm, không
có mùa đông
lạnh-Mưa ít hơn-Số giờ nắng
-Nóng quanh năm, không
có mùa đông
lạnh-Mưa nhiều-Số giờ nắng
-Nóng quanh năm, không
có mùa đông
lạnh-Mưa nhiều-Số giờ nắng Đánh giá Phù hợp Phù hợp Rất phù hợp Rất phù hợp Rất phù hợp
Điều kiện thổ
nhưỡng
-Đất có độ phì nhiêu khá-Đất dốc
-Đất xấu-Đất dốc -Đất xấu-Đất dốc -Đất tốt-Đất ít dốc -Đất tốt-Đất ít dốc
loại cây ăn
quả, cây công nghiệp và cây
Có khả năng cho thu nhập cao hơn các
loại cây ăn
quả, cây công nghiệp và cây
Có khả năng cho thu nhập cao hơn các
loại cây ăn
quả, cây công nghiệp và cây
Khó cạnh tranh với các cây công nghiệp, cây
ăn quả, cây đặc sản khác
Khó cạnh tranh với các cây công nghiệp, cây
ăn quả, cây đặc sản khácĐánh giá Rất cao Rất cao Rất cao Thấp Rất thấp
Đánh giá
chung
Có khả năng phát triển quy
mô lớn, phát triển bền
vững
Có khả năng phát triển quy
mô lớn, phát triển bền
vững
Có khả năng phát triển quy
mô lớn, phát triển bền
vững
Khó có khả năng phát triển quy mô
lớn
Không có khả năng phát triển quy mô
lớn
Hình 2.4 Đánh giá khả năng trồng cây Jatropha tại các vùng ở Việt Nam
Trang 21Tại Việt Nam khái niệm nhiên liệu sinh học vẫn cịn khá mới mẻ và mới
chỉ dừng lại ở những nghiên cứu chứ chưa cĩ quy mơ và ứng dụng thực tế Tuy
nhiên, dự báo khả năng tiêu thụ diesel sinh học trong tương lai là khơng đáng
lo ngại vì nguồn cung cấp diesel truyền thống sẽ cạn kiệt dần và diesel sinh học
cĩ đủ khả năng thay thế một phần đáng kể đối với diesel truyền thống với giá
cạnh tranh, nghĩa là thị trường tồn cầu về diesel sinh học vừa cĩ nhu cầu to
lớn, vừa cĩ thể được chấp nhận về giá Từ đĩ cĩ thể khẳng định trồng cây
Jatropha để sản xuất diesel sinh học cĩ thị trường bền vững [10]
Hiện loại cây này đã được tiến hành trồng thử nghiệm một số giống
nước ngồi và giống trong nước trồng tại vùng khơ hạn như: Ninh Thuận, Bình
Thuận, Sĩc Sơn (Hà nội), Thanh Hố, Bình Dương, Bình Phước bước đầu cĩ
triển vọng cao Hiện nay cĩ khoảng 10 cơng ty trong nước và 5 cơng ty nước
ngồi đang tiến hành trồng quy mơ nhỏ để thăm dị hoặc đang xúc tiến những
dự án lớn hoặc cực lớn Cụ thể như Cơng ty Núi Đầu đã trồng được 150 ha tại
Lạng Sơn, Cơng ty Green Energy trồng được 10 ha tại Sơn La và 5 ha tại Ninh
Thuận…Cơng ty VM-Agrotech của Malaysia đang làm thủ tục với tỉnh Bình
Thuận và Ninh Thuận để đầu tư trồng 60.000 ha và xây nhà máy chế biến dầu;
Tập đồn nhiên liệu sinh học Pan Asia của Canada cĩ kế hoạch đầu tư trồng
200.000 ha ở Việt Nam; Cơng ty Jatro của Đức cĩ kế hoạch trồng 200.000 ha
2.3 D ầu thực vật – Biodiesel và các phương pháp điều chế [3], [4], [10]
Dầu thực vật là loại dầu được chiết suất từ các hạt, các quả của cây
cối Nói chung các hạt quả của cây cối đều chứa dầu, nhưng từ dầu thực vật
chỉ dùng để chỉ dầu của những cây có dầu với chiết suất lớn Dầu từ hạt
những cây có dầu như: Đậu phộng, đậu nành, cải dầu, nho, hạt bông, hướng
dương Dầu từ quả của những cây có dầu như: cây dừa, cây cọ, Jatropha
Dầu làm nhiên liệu cho động cơ diesel có hai loại: sản phẩm dầu thực
vật điều chế trực tiếp từ các hạt, trái, cây lấy dầu và sản phẩm dầu thực vật
qua ester hóa (Biodiesel)
Trang 222.3.1 Thành phần hóa học của dầu thực vật
Thành phần hóa học của chúng nói chung gồm 95% các triglyceride và
5% các axid béo tự do Triglyceride là các triester tạo bởi phản ứng của các
axit béo trên ba chức rượu của glycerol Trong phân tử của chúng có chứa
các nguyên tố H, C, và O Người ta chia chúng thành ba nhóm:
* Nhóm dầu không khô (dầu axit béo bão hòa): Đó là các loại dầu có chỉ số iốt thấp dưới 95 như dầu dừa, dầu cọ, dầu phộng, dầu
ôliu
* Nhóm dầu nửa mau khô: Gồm các dầu có chỉ số iốt từ 95 đến khoảng 130 như dầu cao su, dầu mè, dầu hướng dương, dầu đậu nành,
dầu cải dầu, dầu bông, dầu bắp, Jatropha
* Nhóm mau khô: Gồm các dầu có chỉ số iốt trên 130 như dầu lanh, dầu trẩu
Về thành phần hóa học, đối với dầu thực vật so với dầu diesel: lượng
chứa C ít hơn 10 – 12%, lượng chứa H ít hơn 5 – 13% còn lượng O thì lớn
hơn rất nhiều (dầu diesel chỉ có vài phần ngàn O, còn dầu thực vật có 9 –
11% O) cho nên dầu thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều oxy Chính vì điều
này mà dầu thực vật có thể làm việc với lượng dư không khí bé mà vẫn
cháy hoàn toàn
2.3.2 Điều chế dầu thực vật thành Biodiesel [10], [14], [15]
Để sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu, cần áp dụng những phương
pháp xử lý dầu để tính chất của nó gần giống với nhiên liệu diesel
Theo quan điểm khai thác động cơ thì: khác nhau cơ bản giữa dầu
thực vật so với nhiên liệu diesel chính là độ nhớt Ảnh hưởng của độ nhớt
đến làm việc của động cơ thể hiện ở chổ làm cho hệ thống nhiên liệu hoạt
động không bình thường, làm chất lượng của quá trình phun và cháy kém
Trang 23hơn Do chất lượng phun và cháy kém nên các chỉ tiêu của động cơ diesel sẽ
giảm đi khi sử dụng dầu thực vật Vì lý do trên nên trong các giải pháp xử lý
dầu thực vật thì đều là phương pháp làm giảm độ nhớt của dầu thực vật
Để làm giảm độ nhớt của dầu ta có thể sử dụng các biện pháp sau:
Phương pháp sấy nóng nhiên liệu
Phương pháp pha lỗng
Phương pháp craking
Phương pháp nhủ tương hóa
Phương pháp este hố
2.3.2.1 Phương pháp sấy nóng nhiên liệu
Phương pháp này dựa trên đồ thị thay đổi của độ nhớt theo nhiệt độ
Nhiệt độ trong khoảng dưới 300C sẽ làm độ nhớt thay đổi nhiều, ngược lại
khi nhiệt độ vượt trên 800C thì độ nhớt thay đổi rất ít Độ nhớt của dầu thực
vật sẽ giảm khi nhiệt độ tăng lên, bởi vậy sấy nóng được coi là một phương
pháp làm giảm độ nhớt của dầu thực vật
Khi động cơ diesel làm việc ở chế độ ổn định thì nhiệt độ của nhiên
liệu ở sau bơm cao áp thay đổi trong phạm vi từ 35 ÷ 40 0C Trong khoảng
nhiệt độ này thì độ nhớt của dầu thay đổi từ 25 ÷ 35 mm2/s, cao hơn 10 lần
so với độ nhớt của dầu diesel Để đạt được độ nhớt của nhiên liệu diesel thì
cần tăng nhiệt độ của dầu thực vật lên 70 đến 80 0C, bởi vì độ nhớt giảm rất
ít khi vượt trên 800C
Tăng nhiệt độ lên quá cao làm thay đổi trạng thái nhiệt và ảnh hưởng
xấu đến hệ thống cấp nhiên liệu Mặt khác phương pháp này không cải
thiện được trị số cetan của dầu thực vật, do đó phương pháp này chỉ thích
hợp để áp dụng đồng thời với các phương pháp khác, nhằm mục đích tăng
khả năng lưu thông của dầu thực vật, đặt biệt là khi động cơ làm việc trong
môi trường có nhiệt độ thấp
Trang 242.3.2.2 Phương pháp pha loãng
Phương pháp pha loãng là một trong những phương pháp đơn giản làm
giảm độ nhớt, có thể sử dụng nhiên liệu diesel để làm môi chất pha loãng
hoặc có thể dùng alcohol để pha loãng
Pha loãng dầu thực vật bằng dầu diesel sẽ tạo ra một nhiên liệu mới từ
dầu thực vật Đây là một hỗn hợp cơ học giữa nhiên liệu diesel và dầu thực
vật, hỗn hợp này đồng nhất và bền vững
Pha loãng không chỉ làm giảm độ nhớt của dầu thực vật mà nó còn cải
thiện được một số chỉ tiêu khác của dầu như: trị số cetan lớn hơn, nhiệt độ
đông đặc thấp hơn
2.3.2.3 Phương pháp Cracking
Có thể hình dung quá trình cracking dầu thực vật gần giống như quá
trình cracking dầu mỏ Nguyên tắc cơ bản của quá trình là cắt ngắn mạch
hydrocacbon của dầu thực vật dưới tác dụng của nhiệt độ và chất xúc tác
thích hợp Sản phẩm thông thường bao gồm: nhiên liệu khí, xăng, nhiên liệu
diesel và một số sản phẩm phụ khác
Với các điều kiện khác nhau có thể nhận được tỷ lệ nhiên liệu diesel
cao Nhiên liệu có được bằng phương pháp cracking có tính chất gần giống
với nhiên liệu diesel Cracking có thể thực hiện trong môi trường không khí,
hoặc trong môi trường khí nitơ
Có thể nhược điểm cơ bản của phương pháp này là tốn năng lượng để
điều chế nhiên liệu Sản phẩm thu được bao gồm nhiều thành phần nhiên
liệu khác nhau và đặc biệt là nó khó thực hiện được ở quy mô lớn Phương
pháp này đòi hỏi trình độ cao không phù hợp với điều kiện nước ta.Vì vậy
phương án đưa ra chỉ mang tính tham khảo và không đi sâu nghiên cứu
Trang 252.3.2.4 Phương pháp nhũ tương hóa dầu thực vật
Nhiên liệu ban đầu là dầu thực vật, rượu và chất tạo sức căng bề mặt
với thiết bị tạo nhũ có thể tạo ra nhũ tương dầu thực vật _ rượu, trong đó các
hạt rượu có kích thước hạt 150 mm được phân bố đều trong nhũ tương
Ưu điểm nhiên liệu có dạng nhũ có độ nhớt tương đương dầu diesel, tỷ
lệ rượu càng lớn thì độ nhớt của nhũ tương càng giảm Tuy nhiên lúc đó dễ
tạo ra các hạt nhũ tương nhỏ, khả năng phân lớp của các hạt nhủ tương tăng
lên Kết quả là nhũ tương kém đồng nhất và cần thiết phải áp dụng các biện
pháp bảo quản nhũ tương trong thời gian dài
Thứ hai là nhiệt độ hóa hơi của rượu tương đối thấp nên một phần
rượu bay hơi sẽ cản trở quá trình làm việc bình thường của hệ thống nhiên
liệu động cơ, cùng với các vấn đề trong tạo và bảo quản nhũ, do đó đây là
giải pháp khó áp dụng trong thực tế
2.3.2.5 Phương pháp este hóa
Nguyên tắc của quá trình: dầu thực vật tác dụng với cồn methanol hoặc
ethanol tạo ra ester Các ester này chính là biodiesel Sản phẩm phụ của quá
trình này chính là glycerin sử dụng trong ngành dược và mỹ phẩm
Hiện nay biodiesel được sản xuất từ quá trình chuyển hố ester Dầu thực
vật sau khi lọc được thủy phân trong mơi trường kiềm để tách axit béo tự do
Sau đĩ được trộn với cồn (thường là methanol) và chất xúc tác Natri Hidroxít
hay Kali Hidroxít để triglyceride phản ứng tạo ra ester và glyc erin Cuối cùng
là giai đoạn tách và làm sạch
Trang 26
Trong đó R‘, R“, R‘‘‘ là các acid béo no hoặc không no chứa trong dầu
thực vật, các acid hữu cơ chiếm chủ yếu trong dầu thực vật Jatropha như:
Linoleic: C18H32O2
Palmitic: C16H32O2
Oleic: C18H34O2
Để thực hiện phản ứng chuyển hóa này cần có chất xúc tác như NaOH,
hoặc KOH Vai trò của các chất xúc tác này rất quan trọng vì nó phản ứng với
Methanol trước để tạo tiền chất cho phản ứng :
Ph ản ứng 1: Tạo Alkoxide
CH 3OH + NaOH CH3O-Na + H2O Trong môi trường có nước alkoxide phân ly t ạo CH3O- và Na+, CH3O-
tiếp tục thực hiện phản ứng tiếp theo
Trang 27Ph ản ứng 2: Tạo Triglyceride amion
Ph ản ứng 3: Tạo diglyceride và CH3O- tiếp tục cho các phản ứng dây
chuyền tiếp theo để tạo ra monoglyceride, methyl ester và cuối cùng tạo
glycerol methyl ester
Như vậy: trong quá trình này cứ 01 phân tử Triglyceride tác dụng với 03
phân tử CH3OH tạo ra 01 phân tử glycerol và 03 phân tử methyl ester
Hiện nay biện pháp được sử dụng rộng rãi và cho hiệu quả cao chính là
biện pháp este hoá dầu thực vật Dưới đây là quy trình công nghệ chung để xử
lý dầu thực vật bằng phương pháp este hoá
Trang 28-Sơ đồ công nghệ ép lấy dầu từ hạt Jatropha [10]
Sơ đồ công nghệ xử lý dầu Jatropha thành Biodiesel [3], [4], [5], [15]
Ghi chú:
1 Thiết bị chứa Methanol 5 Thiết bị sấy
2 Thiết bị chứa dầu nguyên liệu 6 Thiết bị chứa sản phẩm
3 Thiết bị phản ứng(este hoá) 7 Thùng chứa nước
4 Thiết bị lắng tách, rửa
Cây Jatropha Hạt Jatropha Máy ép
dầu
Bã làm phân bón
Dầu Jatropha
đã lọc bớt tạp
chất
Trang 29Chương 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT BIODIESEL – JATROPHA
3.1 Đặc tính chung Biodiesel [14], [15]
Biodiesel là những mono ankyl ester, nó là sản phẩm của quá trình
ester hóa của các axít hữu cơ có nhiều trong dầu mỡ động thực vật Nó là
nhiên liệu có thể thay thế cho dầu diesel truyền thống, sử dụng trong động
cơ đốt trong
Dưới tác dụng của chất xúc tác, dầu thực vật + methanol hoặc ethanol
cho sản phẩm ester + glycerine + axit béo (ester hóa dầu thực vật bằng
ethanol khó hơn bằng methanol)
Dầu trong hạt 66,4
Chất bã khơng thay đổi tính chất 3,8 Hydrocarbons/stereo ester 4,8 Triacycerols 13,2 Axít béo tự do 3,4 Diacylglycerols 2,5 Sterols 2,2 Monoacyglycerols 1,7 Polar lipids 2
B ảng 3.1 Thành ph ần hố học các chất và lipid trong Jatropha [16]
Trang 30Thông thường biodiesel được sử dụng ở dạng nguyên chất hay dạng
hỗn hợp với dầu diesel Ví dụ như B20 là hỗn hợp gồm 20% biodiesel và
80% diesel có nguồn gốc dầu mỏ
Sau đây là bảng so sánh một số tính chất vật lý của Biodiesel B100
với Diesel [2],[16], [17], [18]:
• B100 là 1 dung môi tốt Nó có thể làm rã hoặc hòa tan cặn trong
thùng chứa hoặc trong hệ thống nhiên liệu Nếu hệ thống nhiên liệu
có cặn, cần phải làm sạch thùng chứa và hệ thống nhiên liệu trước
khi sử dụng B100
• B100 đóng băng ở nhiệt độ cao hơn hầu hết các loại diesel truyền
thống Hầu hết B100 bắt đầu vẫn đục trong khoảng 350F -600F vì thế
đường ống nhiên liệu và thùng chứa cần phải làm trơn trong những
vùng khí hậu ôn đới Khi B100 bắt đầu đặc quánh, tính nhớt tăng lên
và tăng đến mức cao hơn nhiều so với nhiên liệu diesel điều này có
thể tăng ứng suất trong hệ thống phun và bơm nhiên liệu Những
thuộc tính thời tiết lạnh là lý do lớn nhất khiến nhiều người chọn
biodesel pha loãng
• B100 không thích hợp với 1 vài loại đường ống và đệm cao su Nó
làm mềm và giảm tính chất của 1 số hợp chất cao su có trong đường
Trang 31ống và đệm Ví dụ cao su buna N, nitril, cao su thiên nhiên và có thể
làm giảm tính chất của chúng đến mức rò rỉ và gãy vụn hoặc không
sử dụng được Điều này có làm tràn nhiên liệu ra khỏi động cơ nóng ,
làm nát bơm nhiên liệu, hoặc làm nghẹt bơm nhiên liệu Vì vậy nếu
sử dụng B100 thì cần chăm sóc động cơ nhiều hơn Đã có 1 số hệ
thống không sử dụng được lọai nhiên liệu này Nhưng không vì những
lý do trên mà nhiên liệu này không được sử dụng rộng rãi
• B100 thì không thích hợp với một vài kim loại và chất dẻo B100 sẽ
hình thành mức cặn cao nếu tiếp xúc 1 thời gian dài với đồng hoặc
các hợp kim của đồng như đồng thau, đồng đỏ hoặc với chì, thiếc,
kẽm, ví dụ những bề mặt lớp mạ bằng điện Mức cặn cao này có thể
gây ra nghẹt lọc Những hệ thống của động cơ diesel thì được chế tạo
là không chứa những chất này nhưng đôi khi có thể xảy ra ngoại lệ
Ví dụ sử dụng đường ống bằng đồng Trong 1 số trường hợp B100 có
thể thấm qua được 1 vài loại chất dẻo tiêu biểu sau 1 thời gian (
poliethylen, polipropylen) vì không dùng bình chứa bằng các chất này
để chứa B100 Có những thuộc tính hóa lý khác của biodiesel khác
nhau đáng kể so với diesel dầu mỏ và những điểm khác nhau này
cung cấp những lợi ích quan trọng Biodiesel chứa hàm lượng lưu
huỳnh thấp hơn diesel hiện nay trong khi tạo ra sự gia tăng đáng kể
sự bôi trơn Đa số các B100 đã đạt được các đạo luật mới của EPA
(US Environmental Protection Agency ) yêu cầu tất cả các nhiên liệu
động cơ diesel chạy trên đường phải chứa thành phần lưu huỳnh thấp
hơn 15 ppm ( phần triệu ) năm 2006 Trong tương lai những lọai nhiên
liệu diesel có lưu huỳnh cực thấp (Ultra low sulfur diesel-ULSD) sẽ
tạo ra những khó khăn trong việc bôi trơn Biodiesel nguyên chất
hoặc biodiesel pha lõang với ULSD có thể tăng tính bôi trơn từ 1% -
Trang 322% Biodiesel chứa tới 11% Oxy, trị số cetan cao điều này cung cấp
sự cháy hoàn toàn tốt và làm giảm nhiều khí thải
3.2 Nh ững ảnh hưởng của chỉ tiêu chất lượng Biodiesel đến quá trình hoạt
Độ nhớt động học ở 200
C (mm2/s) 78,2 78 61 58 60
Trang 33B ảng 3.2 Chỉ tiờu Diesel và Biodiesel ở Việt Nam
– 2005)
Biodiesel (TCVN 7717 – 2007)
Chỉ số Cetane (*), min 46 46
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max 500 500
Nhiệt độ chưng cất (o
C), 90% v/v, max 360 360 Điểm chớp chỏy cốc kớn (o
C), min 55 130
Độ nhớt động học ở 40oC (mm2/s) 2 ữ 4,5 2 ữ 6
Cặn carbon, 10% cặn chưng cất (%kl), max 0,3 0,3
Điểm đụng đặc (oC), max +6 -
Hàm lượng tro (%kl), max 0,01 0,01
Hàm lượng nước, mg/kg, max 200 200
Tạp chất dạng hạt, mg/l, max 10 -
Ăn mũn miếng đồng ở 50o
C, 3h, max Loại 1 Loại 1
Khối lượng riờng ở 15o
C (kg/m3) 820 ữ 860 860 ữ 900
Độ bụi trơn, àm, max 460 -
Ngoại quan Sạch, trong Sạch, trong
Hàm lượng este, % khối lượng, min - 96,5
Tro sulphát, % khối lượng, max - 0,020
Trị số axit, mg KOH/g,max - 0,50
Độ ổn định ôxy hoá, tại 110 oC, giờ,min - 6
Glycerin tự do, % khối lượng, max - 0,020
Glycerin tổng, % khối lượng, max - 0,240
Phospho, % khối lượng, max - 0,001
• ẹieồm chụựp lửỷa : là điều kiện an toaứn veà phoứng chaựy khi vaọn chuyeồn
vaứ lửu trửừ ẹieồm chụựp lửỷa cuỷa B100 thỡ tuứy tửứng loaùi nhửng cao hụn
Trang 34diesel (1500C so với 700C) đảm bảo là nhà sản xuất đã lọai bỏ
methanol thừa trong quá trình sản xuất Sự tồn tại methanol thừa
trong nhiên liệu là vấn đề an toàn vì 1 lượng nhỏ của nó cũng làm
giảm nhiệt độ điểm chớp lửa Ngoài ra còn làm ảnh hưởng đến bơm
nhiên liệu, phớt, đệm và thuộc tính cháy nghèo
• Nước và cặn: cũng liên quan đến sự hiện diện của các hạt nước và
cặn tự do Mức độ cho phép đối với B100 cũng bằng với diesel
• Độ nhớt: B100 thường cĩ độ nhớt cao hơn so với Diesel Nhiên liệu có
độ nhớt quá cao có thể xảy ra cháy nghèo do việc phun tơi nhiên liệu
sẽ khó hơn, ngồi ra cịn gây mất mát động năng cho việc bơm nhiên
liệu và kim phun bị tắc Do đĩ hiện ra biện pháp chủ yếu hiện nay là
pha biodiesel với các tỷ lệ phù hợp với Diesel
• Tro sulphat: để đo lượng chất xúc tác alkali có trong biodiesel cũng
như các loại muội than khác hình thành trong hỗn hợp có thể kết hợp
với chất đọng lại trong kim phun hoặc trong hệ thống
• Lưu huỳnh: được giới hạn để làm giảm lượng sulfate và acid sulfuric
trong khí thải và để bảo vệ bộ xúc tác Nói chung biodiesel chứa lưu
huỳnh ít hơn 15 ppm
• Ăn mòn đồng (Cu): để chỉ ra những khó khăn tiềm tàng với những
hệ thống nhiên liệu bằng đồng và đồng đỏ Mặc dù đồng và đồng đỏ
không bị ăn mòn bởi biodiesel nhưng sự tiếp xúc lâu dài cùng với
chất xúc tác có thể làm giảm tính chất và gây ra đóng cặn
• Trị số cetan: thích hợp được yêu cầu để động cơ họat động tốt.Động
cơ diesel truyền thống cần trị số cetan tối thiểu là 46 Trị số cetan cao
đảm bảo khởi động tốt và giảm khói trắng
• Điểm vẩn đục: thì quan trọng để đảm bảo khởi động tốt trong điều
kiện nhiệt độ lạnh Điểm vẩn đục của B100 thì cao hơn diesel
Trang 35• Lượng Cácbon còn lại: thì quan trọng để chỉ rõ lượng cácbon trong
mẫu thử biodiesel
• Chỉ số acid : chủ yếu chỉ ra các axit béo tự do (các sản phẩm cấp
thấp của axit béo và dầu tự nhiên) Chỉ số axit phải nhỏ hơn 0,8
• Chỉ số glyxerin và glyxerin tổng hợp: sự chuyển đổi không hoàn
toàn chất béo và dầu trong biodiesel có thể dẫn đến lượng glyxerin
và gluxerin tổng hợp cao Làm cho tắc kim phun và tăng độ khĩi khí
xả
• Lượng phốt pho: có thể gây hư bộ xúc tác Lượng phốt pho trong
Biodiesel phải nhỏ hơn 0,001% khối lượng
Trang 36B ảng 3.4 Các axít béo có trong m ột số loại dầu [16], [17], [18]
Loại dầu
Axít béo Jatropha(%) Dầu cọ (%) Dầu hướng
dương(%)
Dầu đậu nành (%) Oleic (C18H34O2)
Chưa bão hoà 45,4 39,2 21,1 23,4
Không bão hoà 33 10,5 66,2 61
Trong quá trình este hoá lượng axít béo trong Diesel sinh học không
thay đổi Lượng axít béo trong Diesel sinh học có tác động trực tiếp đến sản
phẩm cuối cùng Diesel sinh học nào mà chứa nhiều xít béo hơn thì có trị số
cetane cao hơn, có nghĩa là nó sẽ cháy nhanh hơn trong buồng đốt Mặt khác,
Trang 37lượng xít béo cao thì lại có nguy cơ gây ảnh hưởng bất lợi cho nhiên liệu khi
thời tiết lạnh
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới 1,70
C, các phân tử chất béo bắt đầu cô đặc
lại Hiện tượng này có thể nhận biết khi thấy sự vẩn đục trong nhiên liệu Điều
này không chỉ có ảnh hưởng về mặt hình thức nhiên liệu Những đốm vẩn đục
này chứng tỏ nhiên liệu bắt đầu kết dính lại và có nguy cơ làm tắc các đường
cung cấp nhiên liệu cho động cơ Diesel sinh học làm từ dầu mỡ nấu ăn có
nhiều đốm vẩn đục hơn bởi chúng chứa nhiều chất béo bão hòa hơn so với
Diesel sinh học làm từ dầu thực vật
Thành phần axít béo của dầu được thể hiện trong bảng 3.4 với các loại
dầu thực vật như dầu Jatropha, dầu hướng dương, dầu cọ và dầu đậu nành Có
ba nhóm của các axit béo có thể được phân loại là axít béo bão hòa (Cn: 0),
axít béo chưa bão hoà (Cn: 1) và axít béo không bão hoà với hai hoặc ba liên
kết đôi (Cn: 2,3) Lý tưởng nhất là dầu thực vật nên có thành phần axít béo bão
hòa và axít không bão hoà thấp , đồng thời có lượng axít béo chưa bão hoà cao
Các loại dầu thực vật mà giàu axít béo không bão hoà như axit linoleic và
linolenic, như đậu tương, hướng dương (bảng 3.3), có xu hướng để cho nhiên
liệu hoá este methyl với sự ổn định oxy hóa kém Dầu thực vật với mức độ cao
thành phần chưa bão hoà có xu hướng có điểm đóng băng cao
Các axit béo trong dầu Jatropha bao gồm axít béo chưa bão hoà (45,4%),
tiếp theo là axit béo không bão hào (33%) và axit béo bão hòa (21,6%) Axít
béo chưa bão hào của Jatropha là cao hơn so với các loại dầu thực vật khác, do
đó nó có hệ số cetan cao hơn và khả năng cháy dễ dàng hơn Các axit béo chính
trong dầu Jaropha là oleic, linoleic, palmitic và axít béo Stearic Oleic axít cho
thấy tỷ lệ cao nhất của thành phần 42,8% tiếp theo là linoleic axít với 32,8%
Như vậy, dầu Jatropha có thể được phân loại như dầu oleic-linoleic So với
những loại dầu thực vật khác (bảng 3.3), dầu Jatrhopa có chứa oleic cao nhất so
với dầu cọ, hướng dương, dầu đậu nành
Trang 38NOx là tên gọi chung của oxyde nitơ gồm các chất NO, NO2 và N2O hình
thành do sự kết hợp giữa oxy và nitơ ở điều kiện nhiệt độ cao Chất ô nhiễm
này ngày càng được quan tâm và trong một số trường hợp, nó là chất ô nhiễm
chính làm giới hạn tính năng kỹ thuật của động cơ
Thật vậy, một trong những xu hướng nâng cao tính kinh tế của động cơ
ngày nay là áp dụng kỹ thuật chế hòa khí phân lớp cho động cơ làm việc với
hỗn hớp nghèo Trong điều kiện đó, NOx là đối tượng chính của việc xử lý ô
nhiễm Mặt khác, việc xử lý NOx trong điều kiện đó gặp nhiều khó khăn vì bộ
xúc tác ba chức năng chỉ hoạt động có hiệu quả khi α = 1 Các giải pháp kỹ
thuật khác nhằm hạn chế NOx ngay trong quá trình cháy cũng đã được áp dụng
trên động cơ hiện đại: giải pháp hồi lưu khí xả, giải pháp thay đổi thời kỳ trùng
điệp của góc độ phối khí
Vì vậy, việc hiểu biết tường tận cơ chế hình thành NOx để tìm biện pháp
hạn chế nồng độ của chúng ngay trong quá trình cháy là cần thiết
B ảng 4.1 Mức độ phát sinh ô nhiễm trung bình của quá trình cháy nhiên
Trang 39Đây là số liệu mang tính chất trung bình ở điều kiện cháy của hỗn hợp
có hệ số dư lượng không khí α=1 Tuy nhiên trong những điều kiện cháy đặc
biệt ở áp suất và nhiệt độ cao với hệ số dư lượng không khí lớn thì tỉ lệ thành
phần các chất ô nhiễm cho trong bảng trên đây thay đổi theo hướng gia tăng
NOx
4.1.2 Cơ chế hình thành Oxyde Nitơ
4.1.2.1 Cơ chế hình thành monoxyde nitơ
Trong họ N Ox thì NO chiếm tỉ lệ lớn nhất NO x chủ yếu do N2 trong
không khí nạp vào động cơ tạo ra Nhiên liệu xăng hay Diesel chứa rất ít nitơ
nên ảnh hưởng của chúng đến nồng độ NOxkhông đáng kể Nhiên liệu nặng sử
dụng ở động cơ tàu thủy tốc độ thấp có chứa khoảng vài phần nghìn nitơ (tỉ lệ
khối lượng) nên có thể phát sinh một lượng nhỏ NOx trong khí xả Sự hình
thành NO do oxy hóa nitơ trong không khí có thể được mô tả bởi cơ chế
Zeldovich Trong điều kiện hệ số dư lượng không khí xấp xỉ α=1, những phản
ứng chính tạo thành và phân hủy NO là:
O + N2 ⇔NO + N (4.1)
N + O2 ⇔NO + O (4.2)
N + OH ⇔NO + H (4.3)
Phản ứng (4.3) xảy ra khi hỗn hợp rất giàu NO tạo thành trong màng
lửa và trong sản phẩm cháy phía sau màng lửa Trong động cơ, quá trình cháy
diễn ra trong điều kiện áp suất cao, vùng phản ứng rất mỏng (khoảng 0,1mm)
và thời gian cháy rất ngắn; thêm vào đó, áp suất trong xilanh tăng trong quá
trình cháy, điều này làm nhiệt độ của bộ phận khí cháy trước cao hơn nhiệt độ
đạt được ngay sau khi ra khỏi khu vực màng lửa nên đại bộ phận NO hình
thành trong khu vực sau màng lửa
Trang 40Hình 4.1: S ự phụ thuộc nồng độ NO theo nhiệt độ [1]
Sự hình thành NO phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ (hình 4.1) Hình 4.2
cho thấy mức độ tiến triển của phản ứng:
N2 + O2 ⇔2NO (4.4)
Hình 4.2: Bi ến thiên tỷ số NO 2 /NO theo t ải của động cơ Diesel [1]
Phản ứng tạo NO có tốc độ thấp hơn nhiều so với phản ứng cháy Nồng
độ NO cũng phụ thuộc mạnh vào nồng độ oxy Vì vậy trong điều kiện nhiệt độ
cao và nồng độ O2 lớn thì nồng độ NO trong sản phẩm cháy cũng lớn
10 20 (m/s)