1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực tế kế toán vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển

58 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Cao Su Phát Triển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 83,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo hình thức này Công ty chỉ có một phòng kếtoán chung duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở Công ty.Phòng kế toán công ty thực hiện việc ghi sổ, kế toán tổng hợp

Trang 1

thực tế kế toán vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su

phát triển

I giới thiệu Sơ lợc về cty tnhh cao su pt

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên Doanh Nghiệp : Công ty TNHH Cao su PT

Địa chỉ

- Trụ sở chính ngõ 124 Vĩnh Tuy, Hai Bà Trng, Hà Nội

- Xởng sản xuất : Ngã t Quán Gỏi, Huyện Bình Giang, Hải Dơng

đang phát triển mạnh về lĩnh vực sản xuất ôtô Fairy, và lốp ôtô

Công ty TNHH Cao su PT với phơng châm “ Chất lợng hàng đầu” luôn đápứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng Công ty có chức năng trực tiếp và kinhdoanh các sản phẩm về Lốp, Săm, Yếm ôtô Casumina, các loại lốp nhập ngoại Mặc dù Công ty TNHH Cao su PT là một doanh nghiệp sản xuất t nhân,trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị nội thất Song với nỗ lực của ban lãnh đạocùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, công ty đã không ngừng phát triển và có sựtăng trởng rõ rệt Đời sống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc cảithiện Công ty luôn làm ăn có lãi và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nớc

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty

2.1 Mục Tiêu :

Trang 2

là mục tiêu hàng đầu của công ty TNHH Cao su PT.

Đồng thời lấy quan hệ sản xuất hàng hoá làm nền tảng để đạt đợc mục tiêu.Cty TNHH Cao su PT không ngừng cải tiến chất lợng sản phẩm luôn là “ ngờibạn đáng tin cậy” của mọi nhà

- Tích cực tham gia công tác xã hội và bảo vệ môi trờng

3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua các năm

3 Số lợng công nhân viên 220 ngời 360 ngời

- Thu nhập bình quân đầu ngời 1.400.000 ngời/ tháng 2.000.000 ngời/

tháng

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Công ty TNHH Cao su PT rất chú trọng đến bộ máy hoạt động vì đó là mộttrong những yếu tố quan trọng tạo nên chất lợng của sản phẩm và hiệu quả sảnxuất kinh doanh Công ty tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, theo mô hình trựctuyến chức năng: Đứng đầu là Giám Đôc Công ty, sau là hai Phó Giám Đốc, mộtPhó Giám Đốc Kỹ Thuật, Phó Giám Đốc kinh doanhvà hệ thống các Phòng kỹthuật, Phòng Quản Đốc,Phòng kế toán, phòng bán hàng

Trang 3

Phòng Quản ĐốcPhòng Kỹ Thuật

Ban Giám Đốc: chịu trách nhiệm cao nhất trong công việc quản lý và là bộphận lãnh đạo cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tycũng nh việc đảm bảo việc làm, thu nhập của công nhân viên trong toàn công tytheo Luật lao động của Nhà Nớc ban hành

Các Phòng ban chức năng:

- Phòng Kỹ thuật: điều hành các hoạt động về ký thuật, có trách nhiệm vềmặt kỹ thuật và nghiên cứu mẫu mã của tất cả các mặt hàng đã và cha có trongcông ty

- Phòng Quản đốc: Chịu trách nhiệm đốc thúc công nhân viên trực tiếp sảnxuất trong công ty để tránh tình trạng làm chậm tiến độ sản xuất gây ảnh hởng

đên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty

- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán trong toàn bộcong ty và hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo Nhà Nớc theo đúngquy định

- Phòng kinh doanh: Phòng chịu trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, xây dựng

và lập kế hoạch kinh doanh để xác định tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức

đánh giá hàng hoá trong công ty

- Phòng bán hàng: Chịu trách nhiệm tiếp nhận các đơn đặt hàng trực tiếphoặc gián tiếp Phòng bán hàng còn theo dõi doanh thu bán hàng của công tytrong từng tháng, sau đó cung cấp thông tin cho Phòng kế toán và báo cáo lênGiám đốc

- Xởng sản xuất

* Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Cao su PT

Trang 4

cao su PT

5.1 Hình thức kế toán.

Tại công ty TNHH Cao su PT việc tổ chức công tác kế toán công ty vận dụngtheo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này Công ty chỉ có một phòng kếtoán chung duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở Công ty.Phòng kế toán công ty thực hiện việc ghi sổ, kế toán tổng hợp và sổ kế toán chitiết tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp đầy đủ, kịp thời toàn bộ cácthông tin kinh tế tài chính

- Phòng kế toán của công ty gồm có 3 ngời:

Kế toán trởng phụ trách chung

* Một kế toán tổng hợp

* Một kế toán tiền lơng kiêm thủ quỹ

- Nhiệm vụ của phòng kế toán:

Trang 5

Phòng kế toán thống kê tham mu cho giám đốc quản lý các mặt công tác tàichính.

Tham mu cho giám đốc về sử dụng nguồn vốn và khai thác nguồn vốn củacông ty đạt hiệu quả cao

Tham mu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đốivới nhà nớc

Phòng kế toán đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịu sự chỉ đạo vềnghiệp vụ của kế toán trởng Phòng kế toán tài chính có chức năng quản lý chặtchẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính trong toàn công ty

5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng ng ời trong phòng kế toán.

- Kế toán trởng (là ngời phụ trách chung, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọiviệc trên sổ sách kế toán) Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ hoạt độngcông tác kế toán của công ty

+ Trực tiếp phụ trách khâu hạch toán kinh doanh của toàn công ty

+ Lập báo cáo quyết toàn quý, năm theo chế độ quy định

+ Lập báo cáo tháng, quý, năm theo yêu cầu của cấp trên và của Nhà nớc.+ Ký toàn bộ các chứng từ giao dịch với ngân hàng, các chứng từ thu chitoàn công ty

+ Là thành viên hoạt động giá, hội đồng nâng lơng, hội đồng kiểm kê tài sảncủa công ty hàng năm

- Kế toán phụ trách thanh toán - tiêu thu hàng hoá:

+ Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, với ngân sách, với kháchhàng

+ Ghi chép theo dõi lên nhật ký số 2, 4, 5 bảng kê số 2,3/

+ Ghi chép phản ánh tổng hợp hoá đơn tiêu thụ hàng hoá xác định lỗ lãi vềtiêu thu sản phẩm

+ Lên báo giá cho khách hàng

+ Tham gia kiểm kê hàng hoá, hàng gửi bán (nếu có)

- Kế toán thanh toán với công nhân viên kiểm thủ quỹ

Trang 6

thời gian cho các phòng ban, thanh toán theo lơng.

+ Quyết toán BHXH, quý năm theo chế độ

+ Theo dõi trích khoản tạm ứng cho công nhân viên chức và các khoản phảithu, phải trả

+ Viết phiếu thu, phiếu chi hàng tháng

+ Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng và thu các khoản thanh toán khác

+ Chi tiền mặt theo phiếu chi, kèm theo chứng từ gốc đã đợc giám đốc và ởng phòng kế toán duyệt

tr-+ Lập bảng kê và mở sổ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt hàng ngày

5.3 Hình thức sổ kế toán.

Là một đơn vị kinh doanh độc lập nhng công tác kế toán hiện nay ở công ty

đợc áp dụng theo chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định

Về tình hình sổ sách kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ trong nhiều năm qua để ghi sổ sách kế toán

Hình thức này hoàn toàn phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh và trình

độ kế toán của nhân viên kế toán Hình thức này đã giúp kế toán của nhân viên kếtoán Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên,rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý Cáchoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghivào các sổ nhật ký chứng từ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ

để ghi vào sổ cái các tài khoản

Trang 7

Nhật ký chứng từ Sổ chi tiếtBảng kê

Sổ cái Bảng Tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Đối chiếuGhi hàng ngàyGhi cuối tháng

Chứng từ gốc, bảng phân bổ

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ.

Hình thức nhật ký chứng từ có u điểm: giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ

kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán tổng hợp

và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việctổng hợp tài liệu để lập báo cáo tài chính, tuy nhiên hình thức này còn có nhợc

điểm mẫu số phức tạp nên đòi hỏi cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên mônvững vàng không thuận tiện cho cơ giới hoá, kế toán

II Nội dung chuyên đề hạch toán vốn bằng tiền

A Lý luận chung

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đến với các doanh nghiệp

là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu đợc, đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơchế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí quan trọng Thúc

đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao Vốn bằng tiền làmột loại vốn có tính lu động nhah chóng vào mọi khâu của quá trình sản xuất

Trang 8

chi tiền mặt, việc thanh toán qua ngân hàng, không những đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm đợc vốn lu động, tăng thunhập cho hoạt động tài chính, góp phần quay vòng nhanh của vốn lu động.

Vốn bằng tiền bao gồm:

- Tiền mặt: TK 111

- Tiền gửi ngân hàng: TK 112

- Tiền đang chuyển: TK 113

Vốn bằng tiền là loại vốn đợc xác định có nhiều u điểm nhng đây cũng làlĩnh vực mà kế toán thờng mắc thiếu sót và để xảy ra tiêu cực cho nên cần phải tổchức quản lý chặt chẽ và có hiệu quả loại vốn này

1 Nguyên tắc về kế toán vốn bằng tiền các nghiệp vụ thanh toán, vay ngân hàng

* Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ:

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chế độ quản lý, lu thông tiền tệhiện hành của Nhà nớc

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình thu chi toàn

bộ các loại vốn bằng tiền của đơn vị hàng ngày

- Kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng ngân hàngViệt nam

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại vốn bằng tiền, từng loạingoại tệ

* Hạch toán nguồn vốn tín dụng phải cần thuân thủ các nguyên tắc sau:

- Mọi khoản vay ngoại tệ phải đợc phản ánh theo nguyên tắc tiền tệ và đồngViệt Nam Trờng hợp vay bằng vàng bạc, đá quý phải đợc phản ánh chi tiết theotừng loại về số lợng và giá trị

- Mọi khoản vay phải đợc theo dõi chi tiết theo các hình thức vay, vay ngắnhạn, trung hạn và dài hạn hoặc các đối tợng khác Trong từng hình thức vay phảitheo dõi cho từng loại vay

* Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phải tuân thủ các nguyên tắc:

- Hạch toán các quan hệ kinh tế thuộc nghiệp vụ thanh toán phải chi tiếtcho từng đối tợng có quan hệ tài chính vốn đơn vị Đến cuối kỳ hạch toán phảitính số công nợ cho từng đối tợng

Trang 9

- Kế toán có nhiệm vụ tổ chức ghi chép và theo dõi chặt chẽ các khoản nợphải thu, phải trả có biện pháp đôn đốc chi, trả và thu hồi kịp thời các khoản côngnợ.

- Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán và thu nộp ngân sách Giảiquyết dứt khoát công nợ dây da Xử lý đúng đắn các khoản nợ không có khả năng

đòi đợc hoặc không có ai đòi

2 Quá trình hạch toán nghiệp vụ

* Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay

* Vốn bằng tiền là một phần của vốn lu động và vốn khác bao gồm:

Tiền mặt: TK 111

Tiền gửi ngân hàng: TK 112

Tiền đang chuyển: TK 113

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thờngphát sinh các nghiệp vụ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân,cung ứng vật t, hàng hoá, quan hệ kinh tế vốn ngân hàng và các đối tợng khácngoài ngân hàng nh các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể các khoản tiền vay

và thanh toán tiền vay Tất cả các quan hệ thanh toán nói trên đều thực hiện chủyếu bằng tiền Vốn bằng tiền của đơn vị nói chung đều đợc gửi tập trung ở ngânhàng, một phần nhỏ để lại ở đơn vị phục vụ các chi tiêu phát sinh trong quản lýsản xuất kinh doanh Tiền mặt của công ty đợc tập trung tại quỹ Mọi nghiệp vụthu- chi tiền mặt đều căn cứ vào chứng từ thu, chi hợp lệ chứng minh tất cả cáckhoản thu- chi ngân phiếu, tiền mặt đều phản ánh vào tài khoản 111

Trang 10

Chứng từ gốc Sổ quỹ

Báo cáo kế toánBảng kê số 1

Sổ cái TK 111NKCT 1

Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu- chi tiền mặt để lên sổ quỹtiền mặt (kiêm báo cáo quỹ) kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:

- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số d

- Phân loại chứng từ có TK 111, nợ các TK liên quan để ghi vào nhật kýchứng từ số 1 Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số 1 Trênbảng kê số 1 phản ánh số d cuối tháng của bảng này tháng trớc bằng số d đầutháng của bảng trong tháng này

Cuối tháng khoá sổ nhật ký chứng từ số 1 và bảng kê số 1 để đối chiếu vớicác NKCT và các bảng kê có liên quan

Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của vốn bằng tiền mà doanhnghiệp ký gửi tại ngân hàng Doanh nghiệp phải gửi tất cả vốn bằng tiền vào ngânhàng (ngoài số tiền để lại doanh nghiệp) Việc gửi rút hoặc trích để chi trả bằngtiền ngân hàng phải có chứng từ nộp, lĩnh hoặc có chứng từ thanh toán thích hợpvới các thể thức thanh toán và phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt đợcphản ánh vào TK 112 Tài khoản này phản ánh tình hình tăng giảm và còn lại củatất cả các khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng gồm tiền gửi về vốn lu

động, tiền gửi về vốn đầu t xây dựng cơ bản, tiền gửi về các quỹ xí nghiệp và cáckhoản kinh phí khác

Hàng ngày sau khi nhận đợc các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các giấybáo nợ, báo có kế toán phải kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sau đó căn cứ vàocác nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên các giấy báo nợ, có và cácbảng sao kê Đối với các tài khoản đối ứng có, có liên quan đến nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh trong bảng sao kê phải tiến hành phân loại và tổng hợp số liệukết quả Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê đợc sử dụng để ghi vàoNKCT số 2 và bảng kê số 2 Quá trình hạch toán TK 112 đợc phản ánh dới sơ đồsau:

Trang 11

Chứng từ gốc

Sổ cáiBáo cáokế toán

NKCT số 2Bảng kê số 2 Sổ chi tiếttiền gửi

Ngoài 2 tài khoản 111 và tài khoản 112 còn có tài khoản 113 tiền đangchuyển: Là khoản tiền đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp để chuyển vào ngânhàng nhng cha nhận đợc giấy báo có của ngân hàng Tiền đang chuyển gồm tiềnViệt Nam, ngoại tệ đợc phản ánh vào NKCT số 3 ở công ty TOYOTA không hạchtoán TK vì thực tế việc luân chuyển chứng từ (tiền đi trên đờng) ảnh hởng khônglớn đối với chu kỳ sản xuất nên bỏ qua

Nguồn vốn tín dụng bao gồm

+ Vay ngắn hạn ngân hàng: TK 311, là loại tiền vay thời hạn không quá 9tháng kể từ lúc nhận tiền vay đến lúc trả Vay ngắn hạn ngân hàng nhằm mục đíchmua vật t, thiết bị cho quá trình xây dựng cơ bản Mức lãi tiền vay phải căn cứ vàocác quy định của ngân hàng Nhà nớc Mọi khoản vay ngân hàng phải đợc phản

ánh riêng biệt các khoản vay khác nhau

+ Vay đối tợng khác: TK 341

Phản ánh tình hình vay và trả nợ tiền vay giữa công ty với các đối tợngkhác ngoài ngân hàng nh các tỏ chức kinh tế quốc doanh, tập thể và các cá nhân.Mức lãi tính theo sự thoả thuận

TK 311 và TK 341 đều đợc ghi vào NKCT số 4 Quá trình hạch toán vốn bằng tiền

và tiền vay theo hình thức NKCT đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 12

Giấy báo nợ cócủa ngân hàngBáo cáo quỹ Bảng sao kê ngân hàng

NKCT số 1 Bảng kê 1 NKCT số 2 Bảng kê 2 NKCT số 4 Sổ chi tiết

Sổ cái

* Kế toán các nghiệp vụ thanh toán

Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ trong hoạt động kinh tế, quan

hệ kinh tế giữa công ty và Nhà nớc, với cấp trên, với bên ngoài, với các bộ phận

và cá nhân trong nội bộ xí nghiệp

- Thanh toán với các tổ chức kinh tế và các đoàn thể xã hội

- Thanh toán với Nhà nớc về các khoản nghĩa vụ phải nộp và các khoản đợc

cấp trên cấp phát, trợ cấp

- Thanh toán với nội bộ trong công ty về các khoản cấp phát, thu nộp, tiền

chuyển tài sản, vốn, vật t

- Thanh toán với cán bộ công nhân viên chức về tiền lơng, tiền thởng và bảo

hiểm xã hội, các khoản phảu thu phải trả

trình tự chung ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT

Trang 13

Chứng từ gốc vàcác bảng phân bổ

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

B Thực tế thu hoạch tại công ty TNHH Cao su PT

1 Hạch toán quỹ tiền mặt

Trong công ty hàng ngày phát sinh các khoản thu, chi bằng tiền mặt tất cảcác khoản đó phải có lệnh thu, chi do giám đốc và kế toán trởng của công ty ký.Khi đó thủ quỹ xuất tiền, căn cứ vào các chứng từ thu, chi kế toán lên sổ quỹ tiềnmặt Trong quý I năm 2008 có rất nhiều nghiệp vụ thu, chi quỹ tiền mặt Em xinnêu ví dụ sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ Chứng từ ban đầu của sổ quỹ và phiếu thu,phiếu chi Phiếu thu, chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ Riêngphiếu chi của thủ quỹ nộp ngân hàng là dựa trên bảng kê các loại tiền nộp viết làm

3 liên

- Giấy nộp tiền của thủ quỹ viết làm 2 liên, ngân hàng trả lại 1 liên Bảng

kê các loại có kèm theo chữ ký của ngời thu tiền Những chứng từ chi tiêu đều đợcthủ trởng công ty duyệt, những chứng từ chi tiền mặt trên 50.000 đồng phải cóhoá đơn tài chính Phiếu chi viết làm 2 liên, 1 liên ở sổ gốc, 1 liên để thủ quỹ chitiêu

Trang 14

phiếu thu

Số 92Ngày 1 tháng 2 năm 2008

Nợ:

Có:

Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Thị Vân Nga

Địa chỉ: Phòng kế toán công ty TNHH cao su PT

(Ký, đóng dấu)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Ngời nộp(Ký, họ tên)

Kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 300.000.000đ

Có TK 112: 300.000.00

Phiếu tạm ứngTên tôi là: Nguyễn Thị Hồng

Bộ phận công tác: Phòng sản xuất kinh doanh

Đề nghị tạm ứng: 10.000.000 đồng

Lý do: Mua phụ tùng ô tô

Thời hạn thanh toán: 17/4/2008

Ngày 13 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời xin tạm ứng(Ký, họ tên)

Kế toán đinh khoản: Nợ TK 141: 10.000.000d

Có TK 111: 10.000.000d

Trang 15

Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thị Hồng

Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh

(Ký, đóng dấu)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Ngời nhận (Ký, họ tên)

Kế toán định khoản: Nợ TK 141: 10.000.000đ

Có TK 111: 10.000.000đ

Trang 16

hoá đơn kiêm phiếu nhập

Ngày 15 tháng 2 năm 2008

Nợ: 153

Có 111Tên ngời nhận: Bình - Phòng kinh doanh CMT số:

(Ký, đóng dấu)

Phụ trách cungtiêu (Ký, họ tên)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời nhập(Ký, họ tên)

Thủ kho(Ký, họ tên)

Kế toán định khoản: Nợ TK 153: 6.000.000

Có TK 111: 6.000.000

Trang 17

Đơn vị: Công ty tnhh cao su pt

phiếu chiNgày 19 tháng 2 năm 2008

Số: 113 Nợ: 141

Có: 111

Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Trí Dũng

Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh

Lý do chi: Tạm ứng trả tiền mua hộp xích (300 chiếc)

Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)

Kèm theo: chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)

Ngày 19 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Ngời nhận (Ký, họ tên)

Kế toán định khoản:

Nợ TK 141: 5.000.000 đồng

Có TK 111: 5.000.000 đồng

Trang 18

phiếu chiNgày 20 tháng 2 năm 2008

Số: 114Nợ: 821Có:111

Họ tên ngời nhận tiền: Bùi Thị Sửu

Địa chỉ:

Lý do chi: Sơ kết công tác nữ công năm 2007 và giao lu văn hoá

Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)

Kèm theo: chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)

Ngày 20 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Ngời nhận (Ký, họ tên)

Kế toán định khoản:

Nợ TK 821: 5.000.000 đồng

Có TK 111: 5.000.000 đồng

Trang 19

Đơn vị: Công ty tnhh cao su pt

phiếu chiNgày 2 tháng 2 năm 2008

Số: 115Nợ: 141Có: 111

Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Hoà Bình

(Ký, đóng dấu)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Ngời nhận (Ký, họ tên)

Kế toán định khoản:

Nợ TK 152: 3.000.000 đồng

Có TK 111: 3.000.000 đồng

Trang 20

sæ quü tiÒn mÆtNgµy th¸ng 2 n¨m 2008

Thñ quü(Ký, hä tªn)

Bé, tæng côc:

Trang 21

Sè d cuèi th¸ng: 2.282.470Ngµy th¸ng 2 n¨m 2008

KÕ to¸n trëng(Ký, hä vµ tªn)

§¬n vÞ: C«ng ty tnhh cao su pt

sæ c¸i

Trang 22

Số d đầu năm

2.282.470

Đơn vị: ĐồngGhi có các TK đối ứng,

Trang 23

Mỗi báo cáo quỹ đợc ghi 1 dòng trên NKCT số 1 theo thứ tự thời gian Vềphân chi (ghi có TK 111) hàng ngày ghi 1 dòng vào NKCT số 1 chi tiết cho từngcá nhân.

- Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt (từ tờ kê chi tiết) về phần thu hàng ngày kếtoán ghi 1 dòng vào bảng kê số 1 Trên bảng kê số 1 ngoài phần phản ánh số phátsinh bên nợ TK 111 đối ứng với các tài khoản ghi có còn phải phản ánh số d đầutháng, số d cuối tháng và số d cuối mỗi ngày

Đầu tháng khi mở bảng kê số 1 căn cứ vào số d cuối tháng trớc của TK 111

để ghi vào phần số d đầu tháng này Số d cuối tháng đợc tính bằng số d cuối thángtrớc cộng với số phát sinh nợ trong tháng trên bảng kê số 1 trừ đi số phát sinh cótrên NKCT số 1

2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng

Nh phần lý luận thì hàng ngày sau khi nhận đợc các bảng sao kê ở ngânhàng kèm theo các giấy báo nợ, có Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại toàn bộ cácchứng từ sau đó căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên cácgiấy báo nợ, có vào bảng thu, chi ngân hàng

Trang 24

Nội dung nộp: Trả nợ gửi

Bằng chữ: Ba mơi sáu triệu đồng chẵn

Ngân hàng B gửi ngày 12/2 Trả tiền 14/2/2008

Ngời nhận

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Kế toán(Ký, họ tên)

Kiểm soát(Ký, họ tên)

Trang 25

KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)

Ng©n hµng BGhi râ 14/2/2008

KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)

Trang 26

Việt Nam

cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Khế ớc nhận nợ

1 Họ và tên ngời nhận tiền vay: Nguyễn Trí Dũng

2 CMND số 011348748 Cấp ngày 18/7/1995 Tại Hà Nội

3 Tổng số tiền ngân hàng chấp thuận cho vay theo giấy đề nghị vay vốn ngày10/2/2007

4 D nợ đến ngày xin vay: 70.000.000 đồng

Trởng phòng tín dụng(Ký, họ tên)

Giám đốc ngân hàng(Ký, đóng dấu)

Trang 27

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Giám đốc ngân hàng(Ký, đóng dấu)

Trang 28

Ngêi nhËn(Ký, hä tªn)

Thñ quü(Ký, hä tªn)

Trang 29

Ngày 29/2/2008

Đơn vị tại ngân hàng (customes of bank A): Công ty TNHH Cao su PT

Số hiệu tài khoản tại ngân hàng A (the accont no in bank A): 710A.00023

Đơn vị tại ngân hàng B (customes of bank B): Bu điện Đống Đa

Số hiệu tài khoản tại ngân hàng B (the accont no in bank B): 710A.00103

Số tiền bằng số: (Volume in numerics ): 449.695

Số tiền bằng chữ: (Volume in numerics ): Bốn trăm bốn chín ngàn sáu trămchín lăm đồng

Nội dung: (explaination): 6M 16579 CK 28/2/2008

Ngày 29/2/2008

Thanh toán viên

(account tant)

Kiểm soát(controller)

Kế toán trởng(Head of accounding)

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nhật ký chứng từ có u điểm: giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tài liệu đ - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Hình th ức nhật ký chứng từ có u điểm: giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tài liệu đ (Trang 7)
Bảng kê số 2 Sổ chi tiếttiền gửi - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Bảng k ê số 2 Sổ chi tiếttiền gửi (Trang 11)
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 13)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt thị - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt thị (Trang 16)
Bảng kê số 1 - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Bảng k ê số 1 (Trang 21)
Bảng kê nộp séc của công ty kế toán dựa vào bảng sao kê ngân hàng kểm tra đối chiếu với chứng từ gốc và căn cứ vào nội dung của chứng từ tiến hành định khoản ngay trên bảng sao kê - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Bảng k ê nộp séc của công ty kế toán dựa vào bảng sao kê ngân hàng kểm tra đối chiếu với chứng từ gốc và căn cứ vào nội dung của chứng từ tiến hành định khoản ngay trên bảng sao kê (Trang 33)
Bảng kê bán lẻ hàng hoá- dịch vụ - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Bảng k ê bán lẻ hàng hoá- dịch vụ (Trang 41)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra. - thực tế kế toán  vốn bằng tiền Tại công ty tnhh cao su phát triển
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w