1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích độ tin cậy trong tính toán kết cấu vỏ hầm với các mô hình nền khác nhau

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể đánh giá đƣợc các phƣơng pháp thiết kế với các mô hình nền khác nhau, bài báo này sẽ tập trung phân tích độ tin cậy của kết cấu vỏ hầm phân tích theo hai mô [r]

Trang 1

ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015

19

PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY TRONG TÍNH TOÁN KẾT CẤU

VỎ HẦM VỚI CÁC MÔ HÌNH NỀN KHÁC NHAU

ĐỖ NHẬT TÂN * , ĐỖ NHƯ TRÁNG **

Analysis calculated reliability in structural tunnel’s lining with different backgrounds

Abstract: There are two methods often used for tunnel design that is

considered through the typical background wallpaper coefficient K (Wincle local deformation) and deformation entire (selling space plane or sell elastic deformation) This paper will focus on analyzing the reliability

of the structural lining in two models mentioned above background and perform a selection of shell thickness on reliability

1 ĐẶT VẤN ĐỀ *

Trong thiết kế hầm theo công nghệ Mỏ

truyền thống, sơ đồ tính toán kết cấu vỏ hầm

thường được chọn theo sơ đồ vành nền không

có nền trên nóc (bedded ring model, crown

without bedding” Có hai phương pháp thường

được áp dụng cho thiết kế [5], [6] là xem nền

qua đặc trưng hệ số nền K (nền biến dạng cục

bộ Wincle) và nền biến dạng toàn bộ (bán mặt

phẳng hay bán không gian biến dạng đàn hồi)

Chưa có căn cứ khoa học nào chỉ dẫn việc lựa

chọn mô hình nền cho công tác phân tích kết

cấu, ngoài một số khuyến cáo đơn giản Trong

[5] việc sử dụng mô hình nền bán mặt phẳng

đàn hồi được khuyến cáo cho những trường hợp

hầm xem như đặt sâu tức là có hình thành vòm

áp lực, trong các trường hợp khác đất đá yếu

hay hầm đặt nông thì sử dụng mô hình hệ số nền

K Theo [4] việc hình thành vòm áp lực không

chỉ phụ thuộc vào loại đất đá, mà còn phụ thuộc

nhiều vào chiều sâu đặt hầm, ngay cả khi đất đá

* Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định,

Quốc lộ 10, phường Lộc Vượng, TP Nam Định

DĐ: 0912 283 376

**

Học viện Kỹ thuật Quân sự,

100 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội,

DĐ: 0903 225 054

thuộc nhóm rất yếu (fKC < 0.8 hay RMR < 20), nếu chiều sâu đặt hầm đủ lớn, vẫn có thể xem như là đặt sâu Để có thể đánh giá được các phương pháp thiết kế với các mô hình nền khác nhau, bài báo này sẽ tập trung phân tích độ tin cậy của kết cấu vỏ hầm phân tích theo hai mô hình nền nêu trên và thực hiện một số lựa chọn chiều dầy vỏ theo độ tin cậy

2 MÔ HÌNH TÍNH

Khi sử dụng mô hình vành nền không có nền trên nóc đòi hỏi sau khi bóc tách đất đá phải chống đỡ ngay Các giả thiết cơ bản cho các mô hình thiết kế hầm trong đất đá cứng vừa và mềm như sau:

a Mô hình thiết kế đã xét mặt cắt ngang theo

sơ đồ biến dạng phẳng cho cả hầm và nền là đủ

b Chọn áp lực đất chủ động như ứng suất ban đầu (do đá mềm) trong môi trường không bị xáo trộn, mặc dù vẫn cho rằng khoảng 1 năm sau đất đá mới trở lại trạng thái ban đầu, ngoại trừ phản lực do tác động tương hỗ giữa nền và kết cấu vỏ hầm

c Giữa vỏ hầm và đất đá tồn tại vùng liên kết (bám dính) do biến dạng theo phương pháp tuyến và tiếp tuyến hay chỉ theo phương pháp tuyến Giả thiết này cho phép mô hình tuân thủ điều kiện cân bằng cũng như điều kiện tương thích trên biên giữa đất đá và vỏ

d Quan hệ về biến dạng giữa đất đá và vỏ

Trang 2

ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015 20

φ

π/2

hầm thể hiện qua phản lực, mô hình liên tục tự

động thỏa mãn điều kiện này.(Tại những vị trí

không có phản lực nền các liên kết sẽ không

xuất hiện)

e Coi ứng xử của vật liệu vỏ hầm và nền là

đàn hồi, có thể xét tới đàn hồi phi tuyến hay

dẻo, trong những trường hợp này cần phải áp

dụng các phân tích số

Hình 1 Sơ đồ vành nền không có nền trên nóc

3 PHÂN TÍCH NỘI LỰC TRONG KẾT

CẤU VỎ HẦM

Tải trọng do áp lực đất đá [1] được tính

như sau:

d v

q   h và 1

v kp

a h f

Trong đó:

d : là trọng lượng thể tích đất đá (T/m3)

hv : là chiều cao vòm áp lực (m)

a1 : là chiều rộng vòm áp lực (m)

fkp : là hệ số kiên cố

Hai phương pháp thường được áp dụng cho

thiết kế [5], [6] là: xem nền đặc trưng qua hệ số

nền K (nền biến dạng cục bộ Wincle) và nền

biến dạng toàn bộ (bán mặt phẳng hay bán

không biến dạng gian đàn hồi)

Mô hình nền thứ nhất: hệ số nền K (nền

biến dạng cục bộ Wincle)

Với kết cấu hình tròn [6] cho sơ đồ tính và hệ

cơ bản như sau:

Hình 2: Sơ đồ tính và Hệ cơ bản tính kết cấu công trình ngầm nguyên khối hình tròn theo mô hình nền thứ nhất

Trong mô hình nền thứ nhất [1] phản lực nền được tính như sau:

Trong khoảng:

   

       Trong khoảng:

2

   

Với áp lực đất đá thẳng đứng phân bố đều q

và trọng lượng bản thân kết cấu g cho trường hợp chiều dầy không đổi, nội lực tại góc φ bất

kỳ được tính như sau:

M = q.r.rn.[A.m + B + C.n.(1+m)] + g.r2.(A1 + B1.n)

N = q rn.[D.m + E + F.n.(1+m)] + g.r.(C1 + D1.n)

(1)

Trong đó:

r: bán kính trục kết cấu;

rn: bán kính mép ngoài kết cấu;

r

r

b K r

E n

n r

J 06416

, 0

1

3

b : chiều rộng tính toán của vỏ;

K: hệ số nền;

Với góc φ nhất định có thể tra các hệ số A,B,C,D,F và G theo bảng tính sẵn

Kδa Kδa

Trang 3

ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015

21

Mô hình nền thứ hai: nền biến dạng toàn bộ

- bán mặt phẳng đàn hồi

Với kết cấu hình tròn [5], cho sơ đồ tính và

hệ cơ bản như sau:

Hình 3: Sơ đồ tính và Hệ cơ bản tính kết cấu

công trình ngầm nguyên khối hình tròn

theo mô hình nền thứ hai

Nội lực được tính như sau:

Mô men:

M=Mq+Mg+Me (4)

Trong khoảng: 0 < φ < π

Mq = qr2/4(1-2sin2φ);

Trong khoảng: 0 < φ < π/2

Mg= gr2 (3π/8- φsin φ-5cos φ /6)

Trong khoảng: π/2< φ < π

Mg= gr2 (πsinφ - φsin φ+ π cos2φ /2-5cos φ /6-5 π /8)

Trong khoảng: 0 < φ < π Me= gr2/480(95- 240 cos2φ +80 cos4φ -16 cos6φ)

Lực dọc:

N=Nq+Ng+Ne (5) Trong khoảng: 0 < φ < π Nq= qrsin2φ Trong khoảng: 0 < φ < π/2

Ng= - grcosφ/6 +gr φsinφ Trong khoảng: π/2< φ < π Ng= gr(φsinφ-cosφ/6 – πcosφ (1-sin φ) Trong khoảng: 0 < φ < π

Ne = er/15(15 cos2φ -10cos4φ +3cos6φ)

4 THỰC HIỆN TÍNH TOÁN

a.Các số liệu đầu vào

Bê tông mác 300 có cường độ nén tính toán 13MPa; hệ số kiên cố của đất đá fkp = 2; trọng lượng riêng của đất đá  = 2,4T/m3; góc ma sát trong của đất ϕ = 650, hệ số poiison µ = 0.2;

mô đun biến dạng của đất đá E0 = 30.000 T/m2

; chiều dày vỏ hầm h = 0,3m; chiều dầy tầng phủ

H = 15m; bán kính trong rtrong = 2,2m; bán kính ngoài rngoài = 2.5m; Rtt=2,35m

Bảng 1: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến ngẫu nhiên

TT Biến ngẫu nhiên cơ bản Đơn vị Giá trị

TB

Độ lệch chuẩn

1 γ d - Trọng lượng riêng của đất đá X1 T/m3 2.4 0.03

3 f kp - Hệ số kiên cố của đất đá X3 2 0.01

5 r n - Bán kính ngoài của kết cấu vỏ hầm X5 m 2.5 0.03

8 E bt - Môđun đàn hồi của bê tông X8 T/m2 2900000 5000

9 γ bt - Trọng lượng riêng của bê tông X9 T/m3 2.5 0.03

10 R n - Cường độ chịu nén tính toán của bê tông X10 T/m2 1300 100

11 R a - Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép X11 T/m2 28000 200

12 F a - Diện tích cốt thép X12 m2 0.0012064 0.00003

13 µ-Hệ số poiison của đất đá X13 0.2 0.01

14 E o - Môđun biến dạng củađất đá X14 T/m2 30000 500

Trang 5

ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015

22

b Kết quả tính toán

Bảng 2: Kết quả tính nội lực

Tiết

diện

Nội lực theo mô hình bán mặt phẳng

Nội lực theo

mô hình hệ số nền K

M (T.m) N (T) M

(T.m) N (T)

φ = 0 0,49 7,74 6,1953 0,0473

φ = π/4 -0,39 10,45 0,1245 5,4040

φ = π/2 0,35 11,31 -1,3153 11,9821

φ = 3π/4 -0,65 13,82 -0,1566 10,5309

φ = π 0,87 13,61 6,6113 8,1483

Có thể thấy được sự khác nhau đáng kể về kết

quả tính toán cả mô men cũng như lực dọc trong

bảng và các biểu đồ nội lực kể trên Việc kiểm

tra tiết diện được thực hiện tính toán cấu kiện bê

tông cốt thép theo trạng thái giới hạn thứ nhất

(trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực) Để

đánh giá các kết quả tính toán dưới đây sẽ thực

hiện tính toán độ tin cậy theo hai phương pháp

tiền định với hai mô hình nền nêu trên

Kết quả tính độ tin cậy

Bảng 3: Kết quả tính độ tin cậy theo phương pháp tích phân Monte Carlo hàm mật độ xác

suất đồng thời

Số lần thực hiện

n

Kết quả tính độ tin cậy

Mô hình nền thứ nhất Mô hình nền thứ hai

1000 0.9836 0.9689 10.000 0.9872 0.9692 100.000 0.9681 0.9086

Bảng 4: Kết quả tính độ tin cậy theo mô hình

thứ nhất

Lời giải

Phương pháp mức 2 Carlo – Monte

cách thứ nhất

Tích phân Monte Carlo hàm mật độ xác suất đồng thời

β PS

Giá trị độ tin cậy 1.8954 0,9348 1 0.9681

Bảng 5: Kết quả tính độ tin cậy theo

mô hình thứ hai

Lời giải

Phương pháp mức 2 Carlo – Monte

cách thứ nhất

Tích phân Monte Carlo hàm mật độ xác suất đồng thời

β PS

Giá trị độ tin cậy 1.8954 0.9692 1 0.9086

Hình 4: Biểu đồ hàm mật độ phân phối xác suất của hai mô hình nền

Trang 6

ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015 23

Kết quả khảo sát độ tin cậy theo chiều dầy vỏ

hầm để lựa chọn chiều dầy vỏ hầm cần thiết Số

lần thử nghiệm n=10000

TT

Độ dầy

vỏ hầm

(m)

Theo tiền định

Chỉ số

độ tin cậy β

Độ tin cậy Ps

Ghi chú

1 0.3 Đảm

bảo

1.8954 0.9872 (+)

2 0.275 Đảm

bảo

1.0490 0.8132 (+)

3 0.25 Đảm

bảo

0.1941 0.5304 (-)

4 0.2 Đảm

bảo -1.5502 0.0104

Từ bảng số liệu có thể lựa chọn chiều dầy vỏ

hầm tùy thuộc độ tin cậy cho phép, kết quả cho

thấy giá trị d = 0,275m, là giá trị có thể xem là

phù hợp

Hình 5: Biểu đồ quan hệ giữa các tham số tính

toán với chiều dầy vỏ hầm

5 KẾT LUẬN

- Có thể thể thấy rằng độ tin cậy tính theo mô

hình nền thứ nhất hệ số K cao hơn, điều đó phù

hợp với những nhận xét đã biết, cho rằng tính theo mô hình này là thiên về an toàn hơn

- Từ bảng tính lựa chọn chiều dầy vỏ hầm, cho thấy cách lựa chọn vỏ hầm theo độ tin cậy

là đảm bảo độ chính xác cao hơn so với cách lựa chọn truyền thống

Kiến nghị: Nên nghiên cứu xây dựng

phương pháp lựa chọn kích thước vỏ hầm theo hướng đề xuất trên

Các trường hợp khảo sát trên đây là những trường hợp đơn giản, cần thiết phải xây dựng lời giải tổng quát hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Như Tráng (1997), Giáo trình công trình ngầm, tập 2, NXB Quân đội nhân dân,

Hà Nội

2 Nguyễn Quốc Bảo (2001), Độ tin cậy

công trình và kết cấu, NXB Quân đội nhân

dân, Hà Nội

3 Lê Xuân Huỳnh (2006), Bài giảng lý

thuyết độ tin cậy và tu i thọ của công trình, Bài

giảng cho cao học ngành xây dựng, Trường Đại Học Xây Dựng

4 The ART of Tunnelling/ Karoly Szechy / Akademial Kiado Budapest/1966

5 Дaвыдов С.С Расчет и проектирование подземных сооружений М.Госстройиздат

1950

6 Зурабов Г.Г Бугаева О Е Гидротехниеские туннели Гидроэлетрических станций Госэнергоиздат 1962

Người phản biện: GS TS NGUYỄN QUỐC BẢO

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm