1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A

54 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng A
Trường học Kinh tế Quốc Dân
Thể loại Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 149,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A-D1.1.. Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng

Trang 1

THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A-D

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng A-D là mộtdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, được thành lập tháng 2 năm 1998theo Quyết định số 1186 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội

Trụ sở chính tại: 154 Phạm Văn Đồng - Cầu giấy - Hà nội

Điện thoại: 04.7849608 Fax: 04.7848162

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm gắn liềngiữa thực tế sản xuất, nghiên cứu, đã trưởng thành qua nhiều công trình, cóđội ngũ công nhân lành nghề, có thiết bị máy móc đủ loại đáp ứng được cácnhu cầu công nghệ trong mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty, phù hợp với sựphát triển công nghệ xây dựng tiên tiến

Ngay từ khi thành lập công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồnnhân lực đến nay lực lượng cán bộ công nhân viên của công ty đã khôngngừng lớn mạnh, phát triển

Khi mới thành lập năm 1998, Công ty có số vốn là: 12.000 triệu đồng

Trang 2

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xâydựng A-D được tổ chức rất khoa học, do đó có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình là giúp cho nhà lãnh đạo Công ty nắm bắt thông tin nhanh chóng và đưa raquyết định một cách chính xác và kịp thời Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo

cơ cấu trực tuyến chức năng: đứng đầu là Giám đốc, tiếp là Phó Giám đốc, dưới làcác phòng ban, dưới nữa là các xí nghiệp, đội Bộ máy quản lý của Công ty đượckhái quát qua sơ đồ 2.1 dưới đây:

Trang 3

Phòng kinh tế kế hoạch

Phòng kỹ thuật chất lượng

Phòng tài vụ

Phòng tổ chức lao động PGĐ Công ty

PGĐ Công ty Giám đốc công ty

XN XL nội thất

Đội Sơn

CT La XL ĐN

Xí nghiệp 8

xây 7

lắp 6

5

4

3

2

1

XN cơ khí xd

KS Phương Nam

9

Phòng hành chính

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 4

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý của Công ty như sau:

Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty Dưới Giám đốc là 3 Phó giám đốc Phógiám đốc kỹ thuật giúp việc cho Giám đốc về kế hoạch xây dựng công trình,công tác kỹ thuật thi công công trình, công tác an toàn lao động, chất lượngcông trình, phụ trách công tác đấu thầu vào điều hành thi công, tổ chứcnghiệm thu kỹ thuật, lập hồ sơ thanh quyết toán công trình và thu hồi vốn…Phó giám đốc kinh doanh được Giám đốc uỷ quyền phụ trách các hoạt độngkinh doanh và đối ngoại của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc trongviệc chỉ đạo các hoạt động về các lĩnh vực kinh tế, thống kê tài chính…Phógiám đốc hành chính giúp Giám đốc Công ty về công tác quản lý hành chính

và phụ trách công tác nội chính, công tác hoạch định các chương trình kinh

tế, những vấn đề về nhân lực

Dưới là các phòng ban trong Công ty có nhiệm vụ chính là tham mưugiúp việc cho Giám đốc về từng mảng công việc mà mình phụ trách Phòngtài vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty, tổ chức quản lý thực hiệncông tác kế toán tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và kiểm tra,kiểm soát mọi hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty theo Pháp luật Phònghành chính tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức quản lý thựchiện công tác hành chính quản trị trong Công ty, phục vụ tạo điều kiện thuậnlợi cho các phòng ban, đơn vị, các tổ chức đoàn thể, cán bộ, công nhân viênthực hiện tốt nhiệm vụ được giao Phòng kinh tế kế hoạch thì tham mưu, giúpviệc cho Giám đốc trong công tác quản lý kế hoạch, công tác dự án, kinhdoanh nhà và quản lý kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Phòng tổ chức lao động thì tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty về côngtác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty, công tác cán bộ,

Trang 5

công tác lao động, tiền lương, công tác an ninh chính trị, bảo vệ, quân sự,công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Công ty Phòng kỹ thuật chất lượngthì tham mưu, giúp việc Giám đốc Công ty về công tác quản lý kỹ thuật chấtlượng công trình về vật liệu xây dựng, quản lý xe máy, thiết bị thi công, antoàn lao động của Công ty.

Cuối cùng là các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Các xí nghiệp, đội,khách sạn là các đơn vị hạch toán kinh tế nội bộ, hoạt động theo các quy chế phâncấp, quản lý của Công ty

1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của Công ty.

1.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trong 10 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã hoàn thành cácnhiệm vụ và chiến lược ban lãnh đạo Công ty đề ra Nhiệm vụ của Công tytrong mỗi thời kỳ có những điểm khác biệt nhưng tựu chung là các nhiệm vụchủ yếu sau:

 Xây dựng các công trình nhà ở, công trình công nghiệp, công trìnhcông cộng, kinh doanh nhà ở

 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng gồm: bê tông, gạch khôngnung, đá ốp lát, các kết cấu gỗ, thép khung nhôm phục vụ xây dựng

 Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đểphát triển sản xuất và thực hiện các đề án đầu tư của Công ty

 Làm tư vấn cho các chủ đầu tư trong nước, nước ngoài về lĩnh vực lập

và tổ chức thực hiện dự án, lĩnh vực đất đai và giải phóng mặt bằng

 Kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch trong nước và nước ngoài

Trang 6

 Lập các dự án đầu tư, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát vàquản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng và nghiệm thucông trình.

1.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xây dựng A-D là doanhnghiệp xây lắp nên sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm về xây lắp

Do đó đặc điểm sản phẩm của Công ty chính là đặc điểm của sản phẩm xâylắp Đó là sản phẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn, mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất kéo dài, chủng loại, yếu tố đầu vào đa dạng, đòi hỏi có nguồnvốn đầu tư lớn

Để tiến hành thi công Công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toánxây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp Quá trình sảnxuất của Công ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố vật liệu, nhân công,máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mục công trình.Trong quá trình thi công, Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình và

so sánh với giá dự toán (giá trúng thầu) Khi công trình hoàn thành thì giátrúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếuthanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A

Công ty kiểm tra, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quytrình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượngcông trình

Trang 7

Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty có thể trình bày theo sơ đồ 2.2 dưới đây:

Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công nghệ, quy phạm định

mức kinh tế kỹ thuật từng công trình

Sử dụng các yếu tố chi phí: vật tư, nhân công, máythi công, sản xuất chung để tiến hành tổ chức

thi công xây lắp

Sản phẩm xây lắp: Công trình, Hạng mục công trình

Kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử dụng

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty

1.1.3.3 Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

Để có thể đứng vững trong thị trường cạnh tranh hiện nay thì một trongnhững vấn đề cốt lõi trong kinh doanh chính là thị trường Chỉ có quan tâmđúng mức đến thị trường tiêu thụ sản phẩm thì Công ty mới có thể tồn tại vàphát triển lâu dài được

Trong 10 năm tồn tại và phát triển, Công ty đã có nhiều bước phát triểnlớn về mọi mặt Nếu như ban đầu Công ty chủ yếu tập trung vào thị trường

Hà Nội thì nay Công ty đã mở rộng thị trường ra khắp cả nước và thậm chísang cả nước ngoài như Đài Loan Các công trình do Công ty thi công không

Trang 8

những không ngừng tăng về số lượng mà còn đảm bảo được các yêu cầu về

kỹ thuật cũng như mang tính thẩm mỹ cao, được khách hàng chấp nhận

Khác với các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thông thường, giá cả sảnphẩm của Công ty hoàn toàn phụ thuộc vào kết qủa đấu thầu, giá trị doanh thucủa mỗi công trình mang lại được xác định qua giá dự toán ghi trong hợpđồng xây dựng Do vậy Công ty luôn phải cải tiến công tác tính giá dự toánngày càng chính xác hơn để tạo ưu thế cạnh tranh Có như vậy mới có thể đấuthầu được nhiều công trình Ngoài ra Công ty vẫn luôn phấn đấu đảm bảo yêucầu về kỹ thuật và thi công đúng tiến độ Từ đó tạo uy tín trên thị trường và

mở rộng thị trường hoạt động của mình hơn

1.1.4 Thực tế công tác kế toán tại Công ty.

1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

Công tác kế toán tại Công ty được thực hiện thông qua Phòng Tài vụCông ty, do đó Phòng Tài vụ Công ty có một vai trò cực kỳ quan trọng trongtác quản lý tài chính Công ty Về công tác tài chính, phòng Tài vụ phải cónhiệm vụ giúp Ban Giám đốc Công ty bảo toàn, quản lý, sử dụng và phát huytiền vốn và tài sản của Công ty, phải quản lý chi tiết, giám sát chặt chẽ quátrình sử dụng các tài sản tiền vốn của Công ty, phát hiện sớm các tình trạngkhông tốt về tài sản tiền vốn của Công ty để có các biện pháp xử lý kịp thời

Về công tác hạch toán kế toán, phòng Tài vụ phải hạch toán một cách chínhxác, đầy đủ, kịp thời các loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty, đồngthời phải tính đúng, tính đủ từng khoản phí vào giá thành sản phẩm theo từngđối tượng cụ thể cũng như phải xử lý và cung cấp kịp thời các thông tin cóchất lượng phục vụ cho các quyết định của Ban Giám đốc Công ty Để thựchiện tốt công tác kế toán tại Công ty, phòng Tài vụ thường xuyên phổ biến,hướng dẫn thực hiện các chế độ quản lý tài chính kế toán mới nhất, tổ chức

Trang 9

Kế toán thuế

Thủ quỹ

Kế toánNVL - CCDC và TSCĐ

Kế toán tiêu thụ-XĐKQ

Kế toán tiền lương, thanh toán nội bộ

Kế toán thanh toán

Kế toán CP và tính GTSP

Phó phòng tài vụ

Kế toán trưởng

Kếtoán các đơnvịphụ thuộc

Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.3 sau đây:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

Trang 10

1.1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.

Hiện nay tại Công ty đang áp dụng các chính sách kế toán chung như sau:

 Chế độ kế toán: Do đặc thù riêng của ngành XDCB, sản phẩm xâylắp mang tính đơn chiếc, kết cấu sản phẩm đa dạng phức tạp, sản xuất sảnphẩm có chu kỳ kinh doanh dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mangtính lưu động, rộng lớn nên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệxây dựng A-D áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 Đây là chế độ kế toán áp dụng riêng cho doanh nghiệpxây lắp, đảm bảo thống nhất về kết cấu và nguyên tắc hạch toán riêng của chế

độ kế toán doanh nghiệp Đồng thời phù hợp với các quy định hiện hành của

cơ chế tài chính, thuế và đặc điểm sản xuất và sản phẩm xây lắp, thoả mãnyêu cầu quản lý và đầu tư xây dựng

 Chế độ chứng từ: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ xâydựng A-D sử dụng hầu hết các chứng từ theo Quyết định 1864/1998/QĐ-BTCngày 16/12/1998 về Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị xây lắp Tuynhiên Công ty không sử dụng Phiếu báo làm thêm giờ vì Công ty chủ yếukhông sử dụng chế độ làm thêm giờ trừ trường hợp đặc biệt có Quyết địnhriêng Công ty không có kho dự trữ riêng mà vật tư được chuyển thẳng tớicông trình, do đó Công ty không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, Biên bản kiểm nghiệm, Thẻ kho,Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Ngoài ra Công ty cũng không sử dụng Bảngthanh toán hàng đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng vì là doanh nghiệp xây lắp sảnphẩm hoàn thành bán ngay Đặc biệt Công ty không sử dụng Phiếu theo dõi

ca xe, máy thi công vì máy thi công được sử dụng dưới 2 hình thức là thuêngoài (có Hoá đơn do bên cho thuê lập) hoặc do Xí nghiệp Máy cơ khí và xâydựng trực thuộc Công ty cung cấp (Công ty quản lý dưới hình thức khoán chiphí có kiểm soát với xí nghiệp này) Các chứng từ được lập ở dưới các đơn vị

Trang 11

và cuối mỗi tháng sẽ được tập hợp và gửi về phòng kế toán để thực hiện hạchtoán, ghi sổ kế toán.

 H ệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trongQuyết định 1864/1998/QĐ-BTC ban hành ngày 16/12/1998 và theo chế độ kếtoán hiện hành Công ty không sử dụng các Tài khoản: TK 113, TK 156, TK

157, TK 451, TK 611, TK 631, TK 641 do Công ty áp dụng phương pháphạch toán NVL là kê khai thường xuyên, sản phẩm của Công ty là sản phẩmxây lắp do đó hoàn thành được bán ngay Ngoài ra các TK Công ty sử dụngđược chi tiết đến từng công trình, hạng mục công trình nhằm đảm bảo theodõi chi tiết TK 141 được Công ty sử dụng để hạch toán theo phương thứckhoán gọn cho các đơn vị trực thuộc trong thi công xây lắp khi đơn vị kinhdoanh xây lắp không tổ chức bộ máy kế toán riêng

 S ổ kế toán và báo cáo kế toán:

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung

 Kỳ kế toán: Kỳ kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Côngnghệ xây dựng A-D là quý Do vậy cuối mỗi quý dơn vị phải hoàn thành cácBáo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáolưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

 Niên độ kế toán: Niên độ kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Pháttriển Công nghệ xây dựng A-D bắt đầu từ 1/1/N và kết thúc vào 31/12/N

 Phương pháp tính GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

 Đồng tiền hạch toán: là VNĐ, theo đó các nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ, vàng bạc kim đá quý đều được quy đổi ra VNĐ để hạch toán

 Phương pháp hạch toán NVL: Công ty tiến hành hạch toán NVLtheo phương pháp kê khai thường xuyên Đây là phương pháp theo dõi

Trang 12

thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ kếtoán.

 Phương pháp tính giá xuất NVL: theo giá đích danh, do Công ty có

kế hoạch sử dụng NVL của từng kỳ, dựa theo tiến độ thi công công trình Vìvậy NVL mua về phần lớn được xuất dùng ngay Mặt khác giá NVL biếnđộng nhiều nên sử dụng giá đích danh mới phản ánh đúng được chi phí NVLxuất dùng

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: là phương pháp trực tiếp: chiphí sản xuất được tính toán và quản lý chặt chẽ, cụ thể cho từng công trình,hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp như chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở công trình nào thì được hạchtoán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó

 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Công ty xác địnhgiá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp giá thành dự toán, là tổng chi phí

dự toán để hình thành lên một khối lượng sản phẩm theo quy định Giá thành

dự toán được xây dựng trên cơ sở định mức về khung giá áp dụng trong từnglãnh thổ:

1.2.1 Phương pháp và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất áp dụng tại Công ty.

Đặc điểm sản phẩm xây lắp là có thời gian sản xuất lâu dài, sản phẩmsản xuất ra là đơn chiếc, có quy mô lớn, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ… Vì

Trang 13

vậy để đáp ứng được nhu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán, đốitượng tập hợp chi phí được Công ty xác định là công trình, hạng mục côngtrình Đồng thời phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là phươngpháp trực tiếp Theo phương pháp này chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợptheo từng công trình, hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp như chi phívật liệu, nhân công, máy thi công ở công trình nào thì được hạch toán trựctiếp vào chi phí của công trình, hạng mục công trình đó Phương pháp nàycũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính tổng giá trị sản phẩm dễ dàng Cácchi phí được tập hợp hàng tháng theo từng khoản mục và chi tiết cho từng đốitượng sử dụng Vì vậy khi công trình hoàn thành kế toán chỉ cần tổng cộngchi phí sản xuất theo từng khoản mục của công trình, hạng mục công trình từlúc bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành sẽ được gíá thành thực tế củacông trình, hạng mục công trình đó.

1.2.2 Nội dung kế toán các loại chi phí sản xuất tại Công ty

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

NVL là một bộ phận chủ yếu trong chi phí tiêu dùng để sản xuất ra sảnphẩm Sản phẩm của Công ty đa dạng bao gồm nhiều chủng loại khác nhau,

do đó phải sử dụng đến nhiều loại NVL với khối lượng lớn NVL dùng đểphục vụ xây dựng công trình rất phong phú và đa dạng, thông thường mỗicông trình giá trị NVL chiếm 60% đến 70% tổng giá trị công trình.Vì vậy,việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí NVL có chínhxác hay không có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành công trình Khoản mục chiphí NVL trực tiếp trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty bao gồm:

- NVL chính: xi măng, cát, vôi, gạch, sắt, thép…

- NVL phụ: sơn, phụ gia bê tông, tấm đan, cốp pha, nẹp khuôn…

- Nhiên liệu: Dầu Diezen, xăng Mogas 92… sử dụng cho máy thi công

Trang 14

- Vật liệu khác: van, cút nước, đinh, chổi sơn…

Do Công ty có quy mô lớn, NVL sử dụng đa dạng, phong phú về chủngloại, được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau nên công tác hạch toán NVLđược tiến hành thường xuyên Chi phí NVL trực tiếp phát sinh ở tháng nào sẽđược tập hợp ngay cho tháng đó giúp cho Công ty quản lý hiệu quả chi phí thicông công trình

Do đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm xây lắp, địa điểm phátsinh chi phí ở nhiều nơi nên để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránhtốn kém trong việc vận chuyển NVL thi công, Công ty giao cho các xí nghiệp,đội sản xuất tổ chức kho NVL ở ngay công trình, việc nhập xuất NVL diễn rangay tại đó Công ty cho phép đội trưởng thay mặt đội sản xuất tạm ứng tiền

để mua NVL ngay gần công trình chứ Công ty không trực tiếp đứng ra mua

và quản lý NVL

Trường hợp mua NVL về nhập kho:

Để tiến hành mua NVL, đơn vị phải viết Giấy đề nghị tạm ứng kèm theo Kếhoạch mua vật tư và Phiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệt cấpvốn Sau khi nhận được tiền tạm ứng các xí nghiệp tiến hành mua vật tư Khinhập kho, thủ kho công trình cùng với người giao vật tư tiến hành cân đo,đong đếm số lượng NVL mua vào Căn cứ vào các chứng từ mua vật tư nhưcác Hoá đơn GTGT, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán, Biên bảnkiểm nghiệm vật tư, thủ kho làm Phiếu nhập kho Mẫu Phiếu nhập kho đượcnêu tại biểu số 2.1 như sau:

Trang 15

Biểu số 2.1

CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1

Mẫu số: 01 - VT Ban hành theo QĐ số: 1864/1998/QĐ-BTC Ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 08 Tháng 10 năm 2007 Số: 158

Nợ TK 152: 353.503.050

Có TK 141: 353.503.050

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Hoàng Vân

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

và tính thành tiền của từng loại vật tư "Phiếu xuất kho" được lập theo mẫu

trình bày tại biểu số 2.2 như sau:

Biểu số 2.2

Trang 16

CÔNG TY CP ĐT PTCN XÂY DỰNG A-D

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1

Mẫu số: 02 - VT Ban hành theo QĐ số: 1864/1998/QĐ-BTC Ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 10 năm 2007

Số: 186

Nợ TK 621: 180.901.630

Có TK 152: 180.901.630

Họ và tên người nhận hàng: Đặng Thị Hương

Lý do xuất: Để thi công công trình khu Yên Hoà

Xuất tại kho: Xí nghiệp xây lắp số 1

STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

Cuối tháng, kế toán tập hợp Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT và các

chứng từ khác, liệt kê vật tư xuất vào bảng kê chứng từ xuất kho theo từng

công trình, hạng mục công trình Mẫu Bảng kê chứng từ xuất kho được trình

bày tại biểu số 2.3 như sau:

Trang 17

2 Khu Yên Hoà

Phiếu xuất kho số186 180.901.630 180.901.630

Phiếu xuất kho số 216 30.102.120 30.102.120

Phiếu xuất kho số 219 21.218.028 21.218.028

kê thuế GTGT và thanh toán Sau đó kế toán Công ty phản ánh vào sổ Nhật

ký chung, Sổ cái

Cuối quý, kế toán tiến hành tính tổng chi phí sản xuất NVL trực tiếp phátsinh cho toàn bộ công trình, hạng mục công trình xây lắp Đồng thời tiến hànhkết chuyển để tính giá thành sản phẩm xây lắp và ghi vào Sổ chi tiết TK 621

Trường hợp NVL mua về không nhập kho

Đối với vật tư mua về được chuyển thẳng đến chân công trình và xuấtdùng trực tiếp cho thi công công trình, các đội không lập Phiếu nhập kho,Phiếu xuất kho Chứng từ gốc để hạch toán chi phí NVL là các Hoá đơnGTGT

Trang 18

Cuối tháng, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Bảng kê chứng

từ xuất kho kế toán đơn vị lập bảng phân bổ NVL, CCDC cho từng đốitượng sử dụng rồi kèm theo toàn bộ chứng từ gốc giao nộp về phòng tài vụCông ty Mẫu Bảng phân bổ NVL, CCDC được trình bày tại biểu số 2.4 nhưsau:

TK 153 CCDC

Tổng xuất NVL, CCDC

TK 142 CPTT

Tổng cộng

Trang 19

Sổ cái TK 621 được trình bày tại biểu số 2.5; 2.6 và 2.7.

Trang 20

tiếp công trình khu Yên Hoà 154 621 1.056.201.280

Trang 21

285lt 30/11 Kết chuyển chi phí công trình

khu Yên Hoà

Trang 22

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Trong giá thành sản phẩm xây lắp, bên cạnh chi phí NVL trực tiếp thìchi phí nhân công trực tiếp cũng là một khoản mục chi phí quan trọng, chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, thường xuyên chiếm 10% 20% Do vậy việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quantrọng trong khâu tính lương, thanh toán lương chính xác, kịp thời cho từng laođộng Nó còn thực hiện việc phân bổ quỹ lương đến các đối tượng lao động,đồng thời góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền lương của Côngty

-Chứng từ phản ánh chi phí lao động gồm: Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH, Bảng chấm công, Bảng tổng hợp lương…

Chi phí nhân công trực tiếp tháng nào được tập hợp vào tháng đó Cuốitháng kế toán đơn vị gửi các chứng từ liên quan lên phòng kế toán Công ty để làmthủ tục hoàn ứng Nhận được các chứng từ đó, kế toán xí nghiệp kiểm tra, địnhkhoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622

Bảng chấm công tổ trưởng, đội trưởng hoặc uỷ quyền cho 1 người trong

tổ, đội căn cứ vào tình hình làm việc thực tế tại đơn vị để chấm công cho từngngười trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng Cắn cứ vào tổng số tiềnlương được giao khoán kế toán xí nghiệp, đội thi công sẽ tính ra tiền lươngcủa cả đội, từ đó tính ra tiền lương phải trả cho người lao động Bảng chấmcông có mẫu nêu tại biểu 2.8

Trang 23

TT Họ và tên Bâc

lương

Tiền lương cấp bậc

Ngày trong tháng Quy ra công

Tiền lương của một công nhân sản xuất được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm khoán = Tổng số tiền giao khoán x Số công của từng

Trang 24

của một công nhân Tổng số công công nhân

Trong đó, tổng số công và số công của từng công nhân lấy từ Bảng chấmcông Kế toán đơn vị căn cứ vào Bảng chấm công và các chứng từ có liênquan để tiến hành chia lương cho từng thành viên trong tổ Bảng phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương và Bảng thanh toán tiền lương có mẫu tạiBiểu số 2.9 và 2.10:

Trang 25

Tổng cộng Khác Cộng KPCĐ BHXH BHYT Cộng

12.275.900 237.958 2.379.580 356.937 2.974.475 15.250.375 343.418.000 237.958 2.379.580 356.937 2.974.475 346.392.475

Trang 26

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 11 năm 2007Tổ: Nề ( Nguyễn Văn Hai)

TT Họ và tên Lương

CB

Lương sản phẩm Lương phép Tiền ăn ca BHXH Trách

nhiệm Tổng cộng Công Tiền Công Tiền Công Tiền Công Tiền

Trang 27

Cuối tháng, kế toán xí nghiệp sẽ tập hợp các chứng từ về tiền lươngbao gồm: Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảngthanh toán tiền lương để nộp lên phòng Tài vụ Công ty Khi nhận đượcchứng từ do xí nghiệp chuyển lên, kế toán tiền lương sẽ kiểm tra tính hợp

lý, hợp lệ của chứng từ đồng thời kiểm tra việc ghi chép và tính toán trêncác Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng thanh toán tiền lương, sau đóchuyển cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ghi Sổ chitiết TK 622 Mẫu sổ chi tiết TK 622 được trình bày tại biểu số 2.11

Tên công trình: Khu Yên Hoà

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty - THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty (Trang 7)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 9)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 25)
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ - THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w