[r]
Trang 1 Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT Electromagnetics Field
Mô hình toán của trường điện từ
Lecture 3
EE 2003: Trường điện từ
Điện tích & phân bố điện tích
600 BC: Miletos phát hiện khi cọ xát “elektron” (hổ phách) với quần áo bằng lông thú có thể hút được các mảnh rơm hoặc lông chim Đây là một bí ẩn suốt 2000 năm sau đó
1773: Charles Francois du Fay phát hiện điện có 2 dạng âm (-)
và dương (+)
1785: Charles Augustin Coulomb kiểm chứng lực điện giữa 2 điện tích bằng thực nghiệm và đưa ra định luật Coulomb và sau này thứ nguyên của điện tích mang tên Coulomb (C)
1897 Josheph Thomson đã phát hiện ra hạt mang điện cơ bản
là điện tử (electron) Electron có giá trị e = -1.6x10-19(C), hạt nhân (proton và neutron) mang điện tích dương
Trang 2EE 2015 : Signals & Systems Electromagnetics Field Tran Quang Viet – FEEE - HCMUT Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT
Điện tích & phân bố điện tích
dV
dS
d
3 v
dq
dv
2 S
dq
dS dq
d
v V
L
q= ρ d (C)
S
q
4quy luật phân bố của điện tích:
Dòng điện & phân bố của dòng điện
1747: Benjamin Franklin khám phá ra dòng điện và đưa ra “nguyên
lý bảo toàn điện tích” và gọi dòng điện là dòng chảy của điện tích dương.
1792: Alessandro Volta khám phá nguyên lý tạo ra ắc quy để tạo ra dòng điện.
1820: Hans Christian Oersted khám phá ra dòng điện làm lệch kim
từ (dùng để phát hiện lực từ) mở đầu cho khám phá mới về lực từ được biết đến trước đó năm 900 BC
1820: Jean-Baptiste Biot và Felix Savart đưa ra lực từ giữa 2 dây dẫn nhưng chưa đầy đủ.
1825: Ampere công bố các kết quả về từ: lực từ giữa 2 dây mang dòng điện, định luật Ampere và đưa ra lý thuyết về điện động học
thứ nguyên của dòng điện mang tên Ampere (A)
Trang 3EE 2015 : Signals & Systems Electromagnetics Field Tran Quang Viet – FEEE - HCMUT Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT
Dòng điện & phân bố của dòng điện
3quy luật phân bố của dòng điện:
S
I= JdS (A)
2 n
dI
dS
n
dI
d
S
I (A)
Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ
1861: Maxwell đưa ra lý thuyết trường điện từ nhằm giải thích cho lực điện và lực từ đến từ không gian xung quanh điện tích
và dòng điện trường điện từ
1892: Hendrik Lorentz đưa ra phương trình tổng quát về lực điện từ theo trường điện và trường từ một cách đầy đủ lực Lorentz
F=qE qv B
Lực điện Lực từ
(N/Am) Trường từ
Vector MĐ thông lượng
từ Vector cảm ứng từ
2
(N/C) Trường điện
Vector CĐ trường điện
Trang 4EE 2015 : Signals & Systems Electromagnetics Field Tran Quang Viet – FEEE - HCMUT Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT
Phân cực điện môi
Dipole điện
Dipole điện: p =Qd (Cm)
Mức độ phân cực quyết định bởi vectơ phân cực điện:
N V
2 k
V 0
k=1
1 P= lim p =Np ( / )
Điện môi trong trường điện sẽ bị phân cực:
Trong môi trường đẳng hướng tuyến tính vectơ phân cực điện tỷ lệ với trường điện:
e 0
P=χ ε E
Phân cực điện môi
Vectơ cảm ứng điện (hay mật độ thông lượng điện):
2 0
D=ε E P(C/ m )
Kết quả ta có phương trình liên hệ:
D=εE
0=1/(36x109) (F/m): hằng số điện
e : độ cảm điện của môi trường
r=1+e: độ thẩm điện tương đối
=r0: độ thẩm điện (F/m)
Free space: r=1 Air: r=1.0006 Paper: r=2.0-3.0 Wet earth r=10
Trang 5EE 2015 : Signals & Systems Electromagnetics Field Tran Quang Viet – FEEE - HCMUT Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT
Dẫn điện trong môi trường dẫn
dS
d vdt
dV=d dS
+
+ + +
dq
dt
N
an
di=JdS
J NQv
V
J ρ v
(A/m )
n
dS
Môi trường dẫn trong trường điện sẽ xuất hiện dòng điện:
Dẫn điện trong môi trường dẫn
Định luật Ohm : J= E (S/m) or (1/m): độ dẫn điện
Ví dụ: Silver: =6.1x107(S/m); Copper: =5.8x107(S/m);
Sea water: =4(S/m)
Phương trình liên hệ:
Trang 6EE 2015 : Signals & Systems Electromagnetics Field Tran Quang Viet – FEEE - HCMUT Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT
Phân cực từ trong từ môi
A m
N V
k
V 0
k=1
1 M= lim m =Nm
V
Từ môi trong trường từ sẽ bị phân cực:
Mômen từ: I dS
m=
Vectơ phân cực từ:
Vectơ cường độ trường từ : H B / 0 M (A/ m)
Phân cực từ trong từ môi
Môi trường đồng nhất đẳng hướng & tuyến tính:
m
M H
B= H
0=4x107(H/m): hằng số từ
m : độ cảm từ của môi trường
r=1+m: độ thẩm từ tương đối
=r0 : độ thẩm từ (H/m)
Trang 7EE 2015 : Signals & Systems Electromagnetics Field Tran Quang Viet – FEEE - HCMUT Tran Quang Viet – FEEE – HCMUT
Hệ phương trình Maxwell
*
S DdS=q
Liên tục
Thông lượng điện thoát
ra khỏi mặt kín S
Tổng điện tích tự do chứa trong
V giới hạn bởi S
Vectơ mật độ thông lượng điện (C/m2)
Mật độ nguồn trong V
Mật độ điện tích khối
Định luật Gauss về điện & PT Maxwell 3:
Hệ phương trình Maxwell
S BdS=0
Liên tục
Thông lượng từ thoát ra khỏi mặt kín S
Vectơ mật độ thông lượng từ (Wb/m2)
Mật độ nguồn trong V
Định luật Gauss về từ & PT Maxwell 4: