VLCN dạng cấu kiện: có hình dạng kích thước ổn định, thường được chế tạo với sự có mặt của chất kết dính (các sản phẩm dạng tấm, dạng hình trụ hay bán trụ) trong số đó phổ biến hơn cả [r]
Trang 1Chương II: Phân loại vật liệu cách nhiệt
và các tính chất cơ bản của VLCN
I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
II Các tính chất cơ bản của vật liệu
cách nhiệt:
Trang 2I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
1 Phân loại VLCN theo độ dẫn nhiệt:
Theo độ dẫn nhiệt VLCN được phân thành các loại như sau:
VLCN có độ dẫn nhiệt thấp, tương ứng có
hệ số dẫn nhiệt đo ở 25oC, kí hiệu λ25:
λ25 < 0,06 w/m.oC hay λ25 < 0,05 kCal/m.oC.h
Trang 3I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
VLCN có độ dẫn nhiệt trung bình, tương ứng
có hệ số dẫn nhiệt đo ở 25oC, kí hiệu λ25:
λ25 Є [0,06 ÷ 0,115] w/m.oC hay λ25 Є [0,05 ÷ 0,10] kCal/m.oC.h
VLCN có độ dẫn nhiệt lớn, tương ứng có hệ số dẫn nhiệt đo ở 25oC, kí hiệu λ25:
λ25 Є [0,115 ÷ 0,175] w/m.oC hay λ25 Є [0,10 ÷ 0,15] kCal/m.oC.h
Trang 4I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
2 Phân loại VLCN theo khối lượng thể tích:
Phân loại VLCN theo khối lượng thể tích ở trạng thái khô là cơ sở để định mác cho các loại VLCN:
VLCN có độ rỗng rất lớn tương ứng có KLTT ở trạng thái khô Є [15 ÷ 75] kg/m3 hay có mác lần lượt là 15, 25, 35, 50, 75 (sợi bông khoáng, sợi thủy tinh, xốp)
Trang 5I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
VLCN có độ rỗng lớn tương ứng có KLTT ở trạng thái khô Є [100 ÷ 175] kg/m3 hay có mác lần lượt là
100, 125, 150, 175.
VLCN có độ rỗng trung bình tương ứng có KLTT ở trạng thái khô Є [200 ÷ 400] kg/m3 hay có mác lần lượt là 200, 250, 300, 350, 400.
VLCN có độ rỗng thấp tương ứng có KLTT ở trạng thái khô Є [500 ÷ 800] kg/m3 hay có mác lần lượt là
500, 600, 700, 800.
Trang 6I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
3 Phân loại VLCN theo hình dạng bên ngoài:
Theo hình dạng bên ngoài VLCN được phân thành:
VLCN dạng rời: có thể là vật liệu vô cơ hay hữu cơ tồn tại dưới dạng hạt hay bột mịn như bông khoáng vê viên, vecmiculit phồng, cát peclit, bột than bùn
=> VLCN dạng rời thường dùng để tạo lớp cách nhiệt dạng đổ đống, thi công trực tiếp tại công trường nên hiệu quả cách nhiệt phụ thuộc vào độ ổn định của lớp vật liệu
Trang 7I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
VLCN dạng cấu kiện: có hình dạng kích thước ổn định, thường được chế tạo với sự có mặt của chất kết dính (các sản phẩm dạng tấm, dạng hình trụ hay bán trụ) trong số đó phổ biến hơn cả là loại VLCN dạng tấm cứng thường có kích thước như sau 1x0,5x[0,05÷0,1]m
Lưu ý: chiều dày của sản phẩm dạng tấm được xác định dựa vào trị số nhiệt trở của vật liệu
Trang 8I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
=> Khi vật liệu có trị số nhiệt trở càng lớn thì cho phép chế tạo sản phẩm dạng tấm có chiều dày nhỏ và ngược lại
VLCN dạng cấu kiện thường được chế tạo trên các dây chuyền công nghiệp và chất lượng của chúng được kiểm tra giám sát theo các quy trình, tiêu chuẩn nghiêm ngặt nên đây là loại VLCN có chất lượng tốt với độ bền và tuổi thọ cao, hiệu quả cách nhiệt tốt hơn so với VLCN dạng rời
Trang 9I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
VLCN dạng cấu kiện thường được dùng làm kết cấu bao che để cách nhiệt cho công trình hay dùng để cách nhiệt cho các bề mặt có độ cong nhỏ (đã định hình) như các loại ống dẫn hoặc bề mặt có độ cong lớn như bồn chứa
VLCN dạng cuộn (thảm, lưới), dạng thừng (dây) thường dùng để tạo lớp cách nhiệt cho các chi tiết có hình thù phức tạp như van, ống phân nhánh
Trang 10I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
4 Phân loại VLCN theo độ cứng:
Theo cách phân loại này VLCN được phân thành các loại dựa trên giá trị biến dạng tương đối khi bị ép dưới tải trọng tiêu chuẩn
Trang 11I Phân loại vật liệu cách nhiệt:
Loại sản phẩm
Tải trọng ép
0,02 Mpa 0,04 Mpa 0,10 Mpa Biến dạng tương đối khi ép % Sản phẩm mềm
Sản phẩm cứng vừa
Sản phẩm cứng
> 30
6 ÷ 30
< 6
Trang 12II Các tính chất cơ bản của VLCN
1 Tính chất vật lý:
a Các thông số đặc trưng cho trạng thái và cấu trúc của VLCN:
a1 Khối lượng thể tích:
Khối lượng thể tích là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kể cả lỗ rỗng nếu có)
Kí hiệu γo, đơn vị kg/m3 – T/m3 – g/cm3
Trang 13II Các tính chất cơ bản của VLCN
Nếu mẫu vật liệu có khối lượng là m và thể tích tự nhiên là Vo thì γo của nó được tính như sau:
Thực tế cho thấy trị số khối lượng thể tích của vật liệu thay đổi khi độ ẩm của vật liệu thay đổi nên ta xét 2 trường hợp cụ thể như sau:
o
o
V
m
Trang 14II Các tính chất cơ bản của VLCN
Trường hợp 1: khi mẫu vật liệu ở trạng thái khô (w = 0%): lúc này mẫu có khối lượng là mk và thể tích tự nhiên là Vok, ta suy ra khối lượng thể tích của mẫu vật liệu ở trạng thái khô (γok) bằng:
Trường hợp 2: khi mẫu vật liệu ở trạng thái ẩm (w ≠ 0%): lúc này mẫu có khối lượng là mw và thể tích tự nhiên là Vow, ta suy ra khối lượng thể tích của mẫu vật liệu ở trạng thái ẩm (γow) bằng:
Với Vow = Vokx(1+wv)
Trong đó wv (%) là độ ẩm thể tích:
ok
k ok
V
m
ow
w ow
V
m
% 100
ok
k w
v
V
m m
w
Trang 15II Các tính chất cơ bản của VLCN
Đối với VLCN có chứa nhiều lỗ rỗng như các sản phẩm dạng tấm, các sản phẩm dạng cuộn (thảm, lưới) được chế tạo từ sợi bông khoáng, sợi thủy tinh hay sợi hữu cơ Thì khối lượng thể tích của chúng được xác định dưới tải trọng 0,02 Mpa
Còn đối với VLCN dạng hạt rời rạc như vecmiculit phồng, cát peclit, bột than bùn Khi xác định khối lượng thể tích thì có kể đến thể tích lỗ hổng giữa các hạt, vì vậy khối lượng thể tích của VLCN dạng này còn gọi là khối lượng thể tích xốp hay khối lượng thể tích
đổ đống
Trang 16II Các tính chất cơ bản của VLCN
1 Tính chất vật lý:
a Các thông số đặc trưng cho trạng thái và cấu trúc của VLCN:
a2 Độ rỗng:
Độ rỗng là thể tích rỗng chứa trong một đơn vị thể tích
tự nhiên của vật liệu Kí hiệu r, tính theo %
Vr – thể tích rỗng của mẫu vật liệu (cm3, lít, m3)
Vo – thể tích tự nhiên của mẫu vật liệu (cm3, lít, m3)
%(*) 100
o
r
V V r
Trang 17II Các tính chất cơ bản của VLCN
Độ rỗng của vật liệu có thể được xác định theo phương pháp bão hòa heli lỏng nhưng phương pháp này rất khó thực hiện, thực tế hiện nay hay dùng phương pháp gián tiếp để xác định độ rỗng của vật liệu thông qua các thông số khác dễ xác định hơn như γa và γok Cụ thể như sau:
Ta có Vr = Vo – Va thế vào Công thức (*):
% 100 )
1 ( 1
a
ok k
o
k a
o
a o
a o
o
r
m V
m V
V
V V
V V
V
V
r
Trang 18II Các tính chất cơ bản của VLCN
Lưu ý:
Lỗ rỗng trong VLCN gồm có 2 loại: lỗ rỗng hở và lỗ rỗng kín.
Giá trị độ rỗng (r) được xác định ở trên chính là độ rỗng toàn phần của vật liệu Đối với VLCN cần phân biệt rõ 3 giá trị độ rỗng:
Độ rỗng toàn phần (r) bao gồm các lỗ rỗng hở và lỗ rỗng kín.
Độ rỗng hở (rh) chỉ xét các lỗ rỗng hở (là các lỗ rỗng thông với môi trường bên ngoài, do đó ta có thể xác định giá trị độ rỗng hở - r h bằng phương pháp xác định độ hút nước bão hòa).
Trang 19II Các tính chất cơ bản của VLCN
Độ rỗng kín (rk) chỉ xét các lỗ rỗng kín.
Ta có r = rh + rk => rk = r - rh
Nhận xét:
Vật liệu chứa nhiều lỗ rỗng kín có cường độ cao hơn, cách nhiệt tốt hơn so với vật liệu chứa nhiều lỗ rỗng hở, nhưng ngược lại vật liệu chứa nhiều lỗ rỗng hở thì hút âm tốt hơn…
Độ rộng của vật liệu dao động trong khoảng
từ 0 đến 98%.
Trang 20II Các tính chất cơ bản của VLCN
Độ rỗng toàn phần của VLCN phụ thuộc vào tỷ
lệ thành phần pha rắn, thành phần này đóng vai trò quyết định đến các tính chất cơ lý và tính chất sử dụng của VLCN.
=> Do đó khi tăng độ rỗng toàn phần của VLCN
sẽ làm giảm cường độ cơ học và làm tăng biến dạng.