Thyristor ñöôïc söû duïng ñeå ñieàu khieån coâng suaát treân taûi, ñieàu khieån toác ñoä ñoäng cô… Coøn UJT ñöôïc söû duïng nhö laø linh kieän taïo xung kích cho thyristor, maïch dao ñ[r]
Trang 1Bài 7 : THYRISTOR VÀ UJT
(UJT: Uni – Junction Transistor)
Đây là loại linh kiện được cấu tạo bởi 4 lớp bán dẫn Loại linh kiện này có hai loại chính: loại thứ nhất là họ thyristor bao gồm Shockley diode, SCR, SCS, Diac và Triac; loại thứ hai là UJT
Thyristor được sử dụng để điều khiển công suất trên tải, điều khiển tốc độ động cơ… Còn UJT được sử dụng như là linh kiện tạo xung kích cho thyristor, mạch dao động và mạch định thời…
I Shockley Diode:
Shockley diode là loại thyristor 2 cực Cấu tạo của linh kiện này gồm 4 lớp bán dẫn tạo thành cấu trúc pnpn có dạng như hình vẽ
Khi đặt vào nguồn có cực như hình trên Mối nối BE của Q1 và
Q2 bị phân cực thuận và mối nối BC của Q1 và Q2 bị phân cực nghịch Khi giá trị điện áp phân cực bé
Ta có:
1
1 1 1
1
1 1
1 1
1
1
B
CBO E
E B
CBO C
E B
I I I
I I I
I
I I I I
−
−
=
−
−
=
−
−
= α
α
2 2
2
mà I B1 ≡I C2 và I A ≡I K
( 1 2)
1
2 1
α
α +
−
+
=
A
I I I
71
Mối nối 1
p p n
n nối 3Mối
Mối nối 2 Anode
Cathode
Cathode Anode
Ký hiệu
1
2
V C C
+VCC
IC2 = IB1
IA = IE1
IC1 = IB2
IK = IE2
1
2
Mạch tương đương
Q1
Q2
1 2 3
Anod e
Cathod e
Trang 2trong điều kiện này, α rất bé Vì thế tại mức điện thế thấp dòng điện IA rất bé nên đây là trạng thái tắt hay khóa mở Khi VAK tăng IA tăng dần vì thế α1 và
α2 cũng tăng lên Tại điểm α1 + α2 = 1 thì IA có giá trị rất lớn
Tại điểm VAK = VBR, các transistor bên trong bão hòa Khi đó VAK
giảm đột ngột bằng VBE + VCE(sat)
Shockley diode vào vùng dẫn thuận (khóa đóng)
Diode tiếp tục dẫn, nó sẽ dẫn cho đến khi dòng IA giảm nhỏ hơn mức ngưỡng IH diode tắt
Dòng điện chuyển mạch IS là giá trị của IA khi diode chuyển từ vùng phân cực thuận tắt sang vùng phân cực thuận dẫn ( IS ≤ IH )
II SCR: (Silicon – Controlled Rectifier)
SCR cũng là một loại linh kiện 4 lớp bán dẫn pnpn tương tự như Shockley diode nhưng nó có 3 cực: Anode, Cathode và Gate
SCR được sử dụng trong nhiều ứng dụng như điều khiển động cơ, mạch tạo trễ, điều khiển nhiệt độ, điều khiển pha, điều khiển relay…
Mạch tương đương của SCR:
72
IH
0 VBR
On
Off
VAK
IA
Đặc tuyến làm việc
p p n n Anode
Cathode
Gat
e
A
K
G
Ký hiệu
R → ∞ K
K
Ở trạng thái tắt
R → 0 A
K
A
K
Ở trạng thái dẫn
p p n n A
C
G
1
2
A
K
G
Q1
Q2
Trang 3SCR dẫn: IG = 0, SCR giống như Shockley diode ở trạng thái tắt.
Khi kích một xung dương vào cực G, Q1 và Q2 dẫn
ID2 kích Q2 dẫn, cung cấp dòng IB1 kích Q1 dẫn Khi Q1 dẫn (dòng IC1 ≡
IB2) cung cấp IB2 cho Q2 để Q2 tiếp tục dẫn nếu không có xung kích (IG = 0) Vì vậy, ta thấy rằng Q2 dẫn bão hòa cung cấp IB1 cho Q1 Ngược lại
Giống như Shockley diode, SCR có thể dẫn mà không cần xung kích nếu như VAK > VBR (forward Breakover) Điện thế VBR càng giảm khi IG
càng tăng Dòng IG điều khiển giá trị điện áp VBR để SCR dẫn
Mặc dù VAK > VBR nhưng sẽ không phá hỏng linh kiện nếu dòng
IG bị giới hạn Nên để SCR dẫn ta chỉ cần kích 1 xung tại cực G
SCR tắt:
Sau khi kích thì IG = 0, SCR tiếp tục dẫn Dòng IA phải giảm nhỏ hơn giá trị ngưỡng IH để SCR tắt Có hai cách để SCR tắt:
IA = 0 (ngắt dòng IA ) Bằng cách sau:
73
1
2
V C C
RA
Q2
Q1
IG = 0
G
Ta
ét
Ta
ét
K
A
RA
V C C
A
K mạchHở
1
2
V C C
RA
Q2
Q1 G
K
A
IG
IA
IB1
IB2
RA
V C C
A
K Ngắn mạch
1
2
V C C
RA
Q2
Q1
K
A
IG = 0
IA
IB1
IB2
RA
V C C
A
K Ngắn mạch G
V C C
G
RA
IA = 0
V C C
RA
IA < IH
Trang 4 Chuyển mạch cưỡng bức: SCR đang dẫn, tạo dòng qua SCR theo hướng ngược lại sao cho dòng điện tổng qua SCR < IH SCR tắt
Đặc tuyến SCR:
VBR là giá trị điện áp của VAK mà tại đó SCR vào vùng dẫn thuận VBR lớn nhất khi IG = 0, khi IG tăng lên thì VBR giảm từng bước tương ứng
74
V C C
RK G
IA
S
SCR dẫn
V C C
RK G
IA
S
SCR tắt
Vùng khóa nghịc h
Vùng khóa thuậ n
VBR
VBD IH VF (VAK)
IF
Vùng đánh thủn g
Vùng dẫn thuận
IA
VAK
IH0
IH1
IG = 0
IG1>IG 2
IG2>IG1
VBR0
VBR1
VBD
Họ đặc tuyến của SCR
Trang 5IH là giá trị của dòng IA < IH để SCR chuyển từ vùng dẫn thuận sang vùng khóa thuận IH tăng khi IG giảm và lớn nhất khi IG = 0
III SCS: (Silicon – Controlled Switch)
SCS có cấu trúc giống như SCR nhưng có 2 cực điều khiển Cathode gate và Anode gate SCS có thể tắt hay dẫn tùy thuộc vào mức của xung kích vào 2 cực này
SCS dẫn: khi kích xung kích dương vào GK hoặc kích
xung âm vào GA
SCS tắt: khi SCS dẫn ta kích xung âm vào GK hoặc
kích xung dương vào GA SCS tắt Ta có thể dùng cách
giống như SCR là làm cho IA = 0
Ứng dụng: SCR và SCS có ứng dụng tương tự nhau SCS có thời gian tắt nhanh hơn nhưng công suất dòng và áp sẽ nhỏ hơn so với SCR SCS chủ yếu trong bộ đếm, thanh ghi và mạch định thời
IV Diac và Triac:
1 Diac:
Diac có thể dẫn 2 chiều và có cấu tạo 4 lớp bán dẫn
Diac dẫn khi điện áp trên hai cực của nó > VBR ở cả hai chiều Dòng điện qua diac có chiều tùy thuộc vào cực tính của điện áp đặt vào 2 cực của nó Diac tắt khi dòng điện qua nó giảm nhỏ hơn IH
75
Ký hiệu
GA
GK A
K
1
2
GK A
K
Mạch tương đương
V C C
1
2
GA
GK A
K
Q1
Q2
VCC
n
A1
A2
p
p n
A1
A2
Cấu tạo Ký hiệu
I
V
IH -IH VBR -VBR
Đặc tuyến
1
2
1
2
Q1
Q2
Q3
Q4 A
K Mạch tương đương
Trang 6Mạch tương đương:
Điện trở liên nền:
RBB = RB1 + RB2
Giá trị RB1 thay đổi nghịch đảo với dòng IE nên RB1 là 1 biến trở, giá trị của
RB1 có thể thay đổi từ vài chục Ω đến vài chục KΩ
BB B
B
R
R
V B = ×
2
1
1
Tỷ số
BB
B
R
R 1
=
η : khi V EB1<V R B1+V pn mối nối PN phân cực nghịch IE = 0 Giá
trị điện thế VE để mối nối BE phân cực thuận được gọi là VP
pn BB
V =η + Khi VEB1 = VP, mối nối PN phân cực thuận IE # 0 Lỗ trống bên P đi qua thanh N, kéo điện tử từ cực âm của nguồn VBB vào cực nền B1 tái hợp với lỗ trống Lúc đó, hạt dẫn trong thanh n tăng cao đột ngột làm cho RB1 giảm xuống, kéo VE giảm xuống làm cho IE tăng lên
Trong khoảng này, điện áp VE bị giảm trong khi dòng điện IE lại tăng lên nên người ta gọi đây là vùng điện trở âm
Khi RB1 giảm thì điện trở liên nền RBB
cũng bị giảm và dòng điện IBB tăng
Dòng điện IE tiếp tục tăng và điện áp VE
giảm đến 1 trị số thấp nhất gọi là điện
áp thung lũng (valley voltage) thì IE và VE sẽ
tăng lên như đường đặc tuyến của diode
thông thường Vùng này gọi là vùng bão
hòa
77
Base 1
Base 2 Emitter
Mối nối
p
Cấu tạo
3
B1 Ký hiệu
B2
B1
E RB2
RB1
Mối nối pn Diode
RB2 : điện trở mối nối của B2E
RB1 : điện trở mối nối của B1E
B2
B1
E RB2
RB1
VBB
VEB1
+
-ηVBB
IE
VP
VV
Vù ng
R <
0 Vùng bão hòa
Vùng tắt
VE
IE
IV
IP
Trang 778