- Vẽ các đường cong đồng mức của hàm mục tiêu để xác định cực trị ở trong miền hợp lệ. Chú ý: Đi theo hướng của Gradient đến điểm cực trị nhưng phải trong khuôn khổ miền hợ[r]
Trang 1Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Công nghệ Cơ khí
CHƯƠNG 07:
PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU HÓA CÓ 2 THAM BIẾN
Thời lượng: 3 tiết
Trang 2Đặt vấn đề
Trong rất nhiều bài toán thiết kế, kỹ thuật phức tạp, số lượng các hàm ràng buộc (bất đẳng thức) là rất lớn, tuy nhiên hàm mục tiêu
và các ràng buộc chỉ có 2 tham biến Với những bài toán này, nhiều khi áp dụng phương pháp đồ thị sẽ đem lại hiệu quả tốt, đồng thời đưa ra một lời giải trực quan và dễ hiểu Hơn nữa, trong 1 số trường hợp khi lời giải cần tìm phải là số nguyên, thì phương pháp
đồ thị trong trường hợp này lại giúp tìm ra kết quả dễ dàng mà không cần sử dụng những kỹ thuật phức tạp khác
3 bước Cơ bản của phương pháp này là:
- Vẽ đồ thị các hàm ràng buộc
- Xác định miền lời giải hợp lệ (vùng diện tích được giới hạn bởi
các đường cong ràng buộc)
- Vẽ các đường cong đồng mức của hàm mục tiêu để xác định cực
trị ở trong miền hợp lệ
Chú ý: Đi theo hướng của Gradient đến điểm cực trị nhưng phải trong khuôn khổ miền hợp lệ
Trang 3Phương pháp đồ thị
Cực đại hóa hàm số sau: f x x 1 , 2 400x1 600x2 max
Với các ràng buộc: 1 2 16; 1 2 1; 1 2 1; 1 0; 2 0
Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ x1x2
Nhìn vào các ràng buộc để dự đoán một cách tương đối về khoảng giá trị của các tham biến Ví dụ ở đây ta có thể lấy
[0;25]
Trong nhiều trường hợp khoảng giá trị trên các trục chỉ có thể xác định sau khi vẽ các đồ thị
Bước 2: Vẽ các đường ràng buộc bất đẳng thức
Xét ràng buộc đầu tiên, ta bỏ dấu bất đẳng thức ≤ để vẽ đồ thị đường: x1 x2 16 0
Trang 4Bước 3: Phân định miền bất đằng thức: Dựa vào tọa độ của 1 điểm thuận tiện không nằm trên đường cong ràng buộc thuộc 1 trong 2 miền Từ đó xác định được dấu của 2 miền 2 phía đường cong
Không hợp lệ
Hợp lệ
Trang 5Bước 4: Vẽ các đường cong ràng buộc còn lại và xác định miền hợp lệ: Làm tương tự bước 3 cho các đường cong ràng buộc còn lại
A
C
F G
1 2
28 14
1 2
14 24
g5 x2 0
g4 x1 0
g x1 1 x2 16
D E
Miền
ABCDE
hợp lệ
Trang 6Bước 5: Vẽ các đường đồng mức của hàm mục tiêu
14 24
x x
g x1 1 x2 16
1 2
28 14
x x
Tính Gradient của hàm số để biết hướng độ dốc khiến hàm số tăng Trên hình các mũi tên đều song song với véc tơ <2;3>, chúng sẽ vuông góc với các
đường đồng mức của hàm f Ta
vẽ hàng loạt đường thẳng song song nhau và vuông góc với véc
tơ Gradient vì đường đồng mức
của f là các đường thẳng (hàm f
bậc 1 với 2 biến)
Để hàm f đạt giá trị ngày càng
lớn thì đường đồng mức cần đi theo hướng mũi tên của Gradient, nhưng cần phải có một đường đồng mức xa nhất mà vẫn
“chạm” vào miền hợp lệ Trên
hình ta thấy là điểm D
x
A
C
D
E
B
Trang 7Bước 6: Tìm tọa độ điểm D là điểm mà ta nhận thấy hàm f đạt
cực đại mà vẫn thỏa mãn miền hợp lệ
Dễ dàng nhận thấy D là giao điểm của 2 đường cong ràng buộc
g1 và g2 Tọa độ giao điểm này chính là nghiệm của hệ phương trình:
1
1 2
1
2
2
4
1
1
16
x x
f x
x x
x
x x
Kết luận: Cực đại của hàm f = 8800 với x1*=4, x2*=12
Trang 8Phương pháp đồ thị
Khi hàm ràng buộc song song với hàm mục tiêu, chúng ta sẽ có
tình huống nhiều lời giải
Cực tiểu hóa hàm số sau: f x x 1 , 2 x1 0.5x2 min
Với các ràng buộc: 2x1 3x2 12; 2x1 x2 8; x1 0; x2 0
Do hàm mục tiêu f song song với ràng buộc g2=2x1+x2 -8 nên ta thấy lời
giải có thể là cả đoạn thằng BC do đường đồng mức của hàm f sẽ trùng với đoạn BC giúp f đạt giá trị nhỏ nhất có thể khi xét tới các ràng buộc
Trang 9Phương pháp đồ thị
Khi ta bỏ sót các ràng buộc hoặc phát biểu sai bài toán tối ưu
Cực tiểu hóa hàm số sau: f x x 1 , 2 x1 2x2 min
Với các ràng buộc: 2x1 x2 0; 2x1 3x2 6; x1 0; x2 0
Do miền hợp lệ mở rộng đến
vô cùng bên phải, nên không
có lời giải tối ưu hữu hạn
Cần xem lại phát biểu bài toán tối ưu
Trang 10Phương pháp đồ thị
Khi các ràng buộc mâu thuẫn nhau khiến cho miền lời giải rỗng
Cực tiểu hóa hàm số sau: f x x 1 , 2 x1 2x2 min
Với các ràng buộc: 3x1 2x2 6; 2x1 3x2 12; x x1 , 2 0;5
Miền hợp lệ phải là giao của 2
miền OAG và HDEF Và 2 miền
này hoàn toàn không có 1 khoảng chung nên giao của nó
là 1 tập rỗng Như vậy bản thân các ràng buộc đã mâu thuẫn nhau nên không tồn tại vùng tìm kiếm hợp lệ Bài toán vô nghiệm Xem lại đề bài
H