Nội dung chính của luận văn xoay quanh việc áp dụng lý thuyết thiết kế thực nghiệm để tìm hiểu, đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào thông số máy và sản phẩm trong quá trình s
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
PHẠM THẾ LỢI
ỨNG DỤNG THIẾT KẾ THỰC NGHIỆM TRONG TỐI ƯU HÓA
QUI TRÌNH SẢN XUẤT BÓNG ĐÈN HUỲNH
Chuyên ngành: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2008
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 13 tháng 09 năm 2008
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tp.HCM, ngày……….tháng………năm 2008
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG THIẾT KẾ THỰC NGHIỆM TRONG TỐI ƯU HÓA QUI TRÌNH SẢN XUẤT
ĐÈN HUỲNH QUANG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
– Tìm hiểu về lý thuyết thiết kế thực nghiệm
– Tiến hành thử nghiệm và thu thập số liệu có liên quan
– Phân tích và xác định những thông số kỹ thuật có ảnh hưởng tới chất lượng
của bóng đèn TLD 36W
– Tối ưu hóa qui trình sản xuất
– Triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01- 03 - 2008
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30 – 06 - 2008
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN TUẤN ANH
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày……….tháng……….năm 2008
Trang 4LỜI CÁM ƠN
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, một câu nói, một triết lý của cuộc sống không xa lạ đối với những ai muốn biết ơn những người có công giúp mình làm một điều gì đó Đối với tôi khi bước vào giai đoan cuối của luận văn tốt nghiệp này thì câu nói trên lại mang nhiều ý nghĩa hơn nữa khi nhớ tới những thầy cô và những người thân đã có công giúp mình biến ý tưởng thành hiện thực khi thực hiện luận văn này
Đầu tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn của mình với TS Nguyễn Tuấn Anh
là người có công sức bổ sung cho tôi những kiến thức quan trọng về kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê Một môn học rất cần thiết và thực tế đối với sinh viên nghành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp Đồng thời những nhận xét, ý kiến đóng góp của thầy là cơ sở vững chắc để tôi có thể vượt qua những khó khăn khi thực hiện luận văn này
Kế đến là PGS.TS Hồ Thanh Phong, thầy đã có công truyền đạt cho tôi thế nào là vẻ đẹp của thống kê ứng dụng và những triết lý của nghành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp mà hiện nay tôi đang áp dụng những kiến thức này vào thực tế công việc của mình rất nhiều
Th.S Bùi Thị Kim Dung, cô đã gợi cho tôi những ý tưởng về thiết kế thực nghiệm, quản lý chất lượng và vận dụng nó vào công việc của mình
Bên cạnh đó, tôi còn nhận được nhiều kiến thức làm việc có được khi trao đổi, thảo luận với các bạn bè, anh chị cùng học chung lớp cao học Kỹ thuật hệ thống công nghiệp khóa 2006
Luận văn này xin được dành tặng riêng tới các thành viên trong gia đình tôi, nơi mà tôi nhận được nhiều nguồn động viên nhất để theo đuổi khóa học này
Phạm Thế Lợi
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG
Nội dung chủ yếu của luận văn chủ yếu nói về việc sử dụng kỹ thuật thiết kế thực nghiệm trong việc cải tiến và kiểm soát chất lượng của qui trình sản xuất bóng đèn huỳnh quang
Bố cục của luận văn đi theo tiến trình MEDIC© (tiến trình 6 sigma được thiết kế riêng cho tập đoàn Philips), một phương pháp rất phổ biến thường được sử dụng trong phong trào cải tiến liên tục của các công ty như Motorola, GE, Toyota, Philips Nội dung chính của luận văn xoay quanh việc áp dụng lý thuyết thiết kế thực nghiệm để tìm hiểu, đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào (thông
số máy và sản phẩm trong quá trình sản xuất bóng đèn huỳnh quang) và từ đó ta có thể tối ưu hóa quá trình sản xuất bóng đèn tại công ty Philips Electronics Việt Nam
Trang 6MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ iii
LỜI CÁM ƠN iv
TÓM TẮT NỘI DUNG v
MỤC LỤC vi
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Phạm vi và giới hạn của đề tài nghiên cứu 3
1.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHILIPS VIETNAM 5
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2.2 Công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang 6
2.2.1 Rửa bóng (Washing) 7
2.2.2 Pha chế (suspension preparation) và tráng bột huỳnh quang (Coating) 7
2.2.3 Nung bóng (sintering) 8
2.2.4 Chuẩn hóa chiều dài lớp bột huỳnh quang (Wiping) và in nhãn hiệu (Marking) 9
2.2.5 Quá trình làm chân trụ đỡ tim (Stem) và Mount 10
2.3 Quá trình Mounting 14
2.4 Hàn kín một đầu (Sealing) 15
2.5 Hút chân không và điền khí trơ (pumping) 15
2.6 Gắn nắp (Capping) 16
2.7 Kiểm tra phát sáng (Flashing): 16
2.8 Đóng gói (Packing) 16
2.9 Kiểm tra thành phẩm 16
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17
3.1 Kiểm định giả thuyết thống kê 18
3.2 Một vài kiểm định phổ biến 19
3.2.1 Kiểm định trị trung bình của đám đông (biết phương sai) 19
Trang 73.2.2Kiểm định sự khác biệt của 2 trị trung bình của 2 đám đông (biết phương sai và không
bằng nhau): 20
3.2.3 Kiểm định trị trung bình của đám đông với t test (chưa biết phương sai): 20
3.2.4 Kiểm định t test cho trị trung bình của hai đám đông: 20
3.2.5 Phương pháp so sánh cặp: 21
3.2.6 Phương pháp - test cho phương sai của đám đông: 21
3.2.7 Phương pháp kiểm định F test cho hai phương sai của đám đông: 21
3.3 Tổng quan về thiết kế thực nghiệm 22
3.3.1 Kỹ thuật phân tích phương sai ( ANOVA) 22
3.3.2 Thiết kế factorial (factorial design) 24
3.3.3 Ưu điểm của thiết kế factorials 29
3.3.4 Thiết kế với yếu tố 30
3.3.5 Response surface designs 33
3.4 Tiến trình MEDIC 35
3.5 Phương pháp luận 37
3.5.1 Đặt vấn đề: 38
3.5.2 Tìm hiểu các lý thuyết liên quan: 39
3.5.3 Lên kế hoạch thử nghiệm: 39
3.5.4 Thu thập số liệu và phân tích kết quả của bước sàng lọc biến đầu vào 39
3.5.5 Tối ưu hóa các yếu tố đầu vào với phương pháp RSM 39
3.5.6 Kiểm chứng kết quả 40
CHƯƠNG 4 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 41
4.1 Các yếu tố đầu vào 41
4.2 Sàng lọc các yếu tố đầu vào với biến đầu ra là Lumen 50
4.3 Sàng lọc biến các yếu tố đầu vào cho biến đầu ra là thời gian phát sáng 57
4.4 Tối ưu hóa hai biến đầu ra bằng phương pháp Response Surface Methodology (RSM) 62
4.4.2 Tối ưu hóa biến đầu ra thời gian phát sáng bằng phương pháp RSM 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC A A
Trang 8DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1 Kiểm định t – test so sánh Lumen trước và sau khi bỏ máy rửa và máy sấy 44
Bảng 2 Kiểm định t – test so sánh thời gian phát sáng trước và sau khi bỏ máy rửa và máy sấy 46
Bảng 3 Các yếu tố đầu vào 48
Bảng 4 Bảng thử nghiệm khi sàng lọc các yếu tố đầu vào cho Lumen 51
Bảng 5 Kết quả phân tích những tác động chính lên Lumen 52
Bảng 6 Các yếu tố quan trọng đối với Lumen 56
Bảng 7 Bảng thử nghiệm khi sang lọc những tác động chính của thời gian phát sáng 57
Bảng 9 Kết quả phân tích những tác động chính lên thời gian phát sáng 58
Bảng 10 Các yếu tố quan trọng với thời gian phát sáng 62
Bảng 11 Thí nghiệm tối ưu hóa biến đầu ra Lumen 63
Bảng 12 Kết quả phân tích tối ưu cho biến đầu ra lumen 64
Bảng 13 Thí nghiệm tối ưu hoá thời gian phát sáng 66
Bảng 14 Kết quả phân tích tối ưu cho biến đầu ra thời gian phát sáng 67
Bảng 15 Số liệu để xác định giải pháp dung hòa 70
Bảng 16 Đánh giá Lumen sau cải tiến 72
Bảng 17 Đánh giá hiệu quả cải tiến về thời gian phát sáng 73
Bảng 18 Thông số cài đặt sau khi cải tiến 75
Trang 9DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thị phần của Philips trên thị trường bóng đèn huỳnh quang năm 2007 1
Hình 1.2 Sản lượng đèn huỳnh quang bán ra hàng năm của PEV (triệu bóng) 1
Hình 2.1 Các sản phẩm của Philips Viêt nam 5
Hình 2.2 Qui trình sản xuất bóng đèn huỳnh quang 6
Hình 2.3 Rửa bóng 7
Hình 2.4 Cấu tạo của lò sintering 8
Hình 2.5 Chiều dài lớp bột huỳnh quang 9
Hình 2.6 Các nguyên liệu chính của stem mount 10
Hình 2.7 Cấu tạo của stem 10
Hình 2.8 Quá trình sản xuất Stem 11
Hình 2.9 Quá trình tiền gia nhiệt Stem 11
Hình 2.10 Quá trình gia nhiệt làm nóng chảy flare 12
Hình 2.11 Tạo vấu cho Stem 13
Hình 2.12 Thổi lỗ và tạo vai cho Stem 13
Hình 2.13 Làm nguội stem 14
Hình 2.14 Gia công coil trên máy mounting 14
Hình 2.15 Hàn mount với bóng đèn 15
Hình 3.1 Một số lý thuyết liên quan tới nghiên cứu 17
Hình 3.2 Khái niệm thiết kế thực nghiệm 22
Hình 3.3 Thử nghiệm factorial với 2 yếu tố 25
Hình 3.4 Thiết kế thực nghiệm Factorial với 2 yếu tố có tương tác với nhau 26
Hình 3.5 Thiết kế Factorial với 2 yếu tố 27
Hình 3.6 Đường đồng mức cho mô hình 28
Hình 3.7 Mặt cong chứa các giá trị của biến đầu ra và đường đồng mức của biến đầu ra tương ứng với mô hình 29
Hình 3.8 Thử nghiệm 1 yếu tố tại một thời điểm 30
Hình 3.9 thiết kế factorial 31
Hình 3.10 Biểu diễn về hình học của những tác động chính và tương tác trong thiết kế 33
Hình 3.11 Thiết kế Central composite và Boc Behnken 35
Hình 3.12 Phương pháp MEDIC 36
Hình 3.13 Phương pháp luận 38
Hình 4.1 Giải quyết vấn đề theo tiến trình MEDIC© 41
Hình 4.2 Lựa chọn các yếu tố đầu vào (sơ khởi) 42
Hình 4.3 Biểu đồ trung bình và độ lệch chuẩn của Lumen trước và sau khi bỏ hai công đoạn rửa và sấy bóng 43
Hình 4.4 Năng lực quá trình trước và sau khi bỏ máy rửa và máy sấy 45
Hình 4.5 Biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thời gian phát sáng trước và sau khi bỏ máy rửa và máy sấy 46
Hình 4.6 Năng lực quá trình của thời gian phát sáng trước và sau khi cắt bỏ máy rửa và máy sấy 47 Hình 4.7 Giá trị hiện tại của hai biến đầu ra 49
Trang 10Hình 4.8 Năng lực quá trình lumen (trước cải tiến) 49
Hình 4.8 Năng lực quá trình thời gian phát sáng (trước cải tiến) 50
Hình 4.9 Những yếu tố quan trọng đối với Lumen 53
Hình 4.10 Tương tác giữa các yếu tố đầu vào (biến đầu ra lumen) 54
Hình 4.11 Đường đồng mức của Lumen với hai yếu tố Pumping temp và Ar/kr ratio 55
Hình 4.12 Đường đồng mức của Lumen với hai yếu tố Filling Pressure và Ar/kr ratio 55
Hình 4.13 Đường đồng mức của Lumen với hai yếu tố Pumping temp và Filling pressure 56
Hình 4.14 Biểu đồ Normal Plot cho các yếu tố chủ yếu tác đông lên thời gian phát sáng 59
Hình 4.15Tương tác giữa các yếu tố đầu vào (biến đầu ra thời gian phát sáng) 60
Hình 4.16 Đường đồng mức của thời gian phát sáng khi quan sát hai yếu tố Sintering temp và Filling pressure 60
Hình 4.17 Đường đồng mức của thời gian phát sáng khi quan sát hai yếu tố Pumping temp và Sintering temp 61
Hình 4.18 Đường đồng mức của thời gian phát sáng khi quan sát hai yếu tố Pumping temp và Filling pressure 61
Hình 4.19 Mặt phẳng của biến đầu ra Lumen và hai yếu tố tỷ lệ Argon và áp suất chân không 65
Hình 4.20 Đường đồng mức biến đầu ra Lumen và hai yếu tố tỷ lệ Argon và áp suất chân không 65 Hình 4.21 Tổ hợp của biến đầu vào làm Lumen đạt giá trị tối ưu 66
Hình 4.22 Mặt phẳng biểu diễn của thời gian phát sáng với 2 yếu tố nhiệt độ lò pumping và áp suất đèn 68
Hình 4.23 Đường đồng mức của thời gian phát sáng với 2 yếu tố nhiệt độ lò pumping và áp suất đèn 68
Hình 4.24 Tổ hợp yếu tố làm cho thời gian phát sáng nhỏ nhất 69
Hình 4.25 Biểu đồ Overlaid của lumen và thời gian phát sáng 71
Hình 4.26 Giá trị lumen trước và sau cải tiến 71
Hình 4.27 Giá trị thời gian phát sáng trước và sau cải tiến 72
Hình 4.29 Năng lực quá trình của lumen (sau cải tiến) 73
Hình 5.4 Năng lực quá trình của thời gian phát sáng (sau cải tiến) 74
Trang 11NHỮNG TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
ANOVA (Analysis of Variance) – Kỹ thuật phân tích phương sai
Ar/Kr ratio – Tỷ lệ phối trộn khí Argon và Kripton
DoE (Design of Experiments) – Thiết kế thực nghiệm
Ignition Time – Thời gian phát sáng của bóng đèn
Hypothesis testing – Kiểm định giả thuyết thông kê
MEDIC©(Map, Explore, Define, Improve, Control) – Tiến trình của 6 sigma
Lumen – Độ sáng của bóng đèn
PEV – Philips Electronics Việt Nam
Pumping temp – Nhiệt độ của lò Pumping
R&R (Repeatability and reproducibility) – Sai số của hệ thống đo lường
RSM – Response Surface Methodology
Sintering temp – Nhiệt độ của lò Sintering
Suspension – Dung dịch bột huỳnh quang
T/B ratio – Tỷ lệ khối lượng bột huỳnh quang của hai đầu bóng đèn
VOC (Voice of customer) – Tiếng nói của khách hàng
VTL (Vertical Tube Lamp) – Dùng để phân biệt với công nghệ sản xuất đèn HTL (Horizontal Tube Lamp)
UCL (Upper Control Limit) – Giới hạn kiểm soát trên
LCL (Lower Control Limit) – Giới hạn kiểm soát dưới
Trang 12Hình 1.2 Sản lƣợng đèn huỳnh quang bán ra hàng năm của PEV (triệu bóng)
Trang 13Tuy nhiên, để vươn cao hơn nữa thì Philips Việt Nam cần phải nỗ lực nhiều
hơn nữa trong việc giảm giá bán thông qua việc giảm chi phí sản xuất đồng thời cũng phải duy trì và nâng cao chất lượng của sản phẩm của mình để đưa sản phẩm
của mình tiếp cận được với đối tượng khách hàng là những người dân Viêt Nam sinh sống ở vùng nông thôn với mức sống trung bình nhưng lại chiếm số đông trong tổng dân số của Việt Nam Để giải quyết bài toán trên đối với sản phẩm bóng đèn huỳnh quang TL 36W (về mặt công nghệ) cần phải tiến hành một nghiên cứu nhằm
cải tiến hai thông số là thời gian phát sáng (là khoảng thời gian từ khi bật công tác
để thắp sáng đèn cho tới khi đèn sáng ổn định) và độ sáng của bóng đèn sau 100
giờ (lumen)
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trong thực tế, hai thông số trên rất nhạy cảm và phụ thuộc khá phức tạp với nhiều thông số quá trình khác của công nghệ sản xuất bóng đèn TLD 36W Do đó, để cải tiến trên hai yếu tố này cần có một nghiên cứu về thiết kế thực nghiệm nhằm chỉ ra được mối quan hệ của hai yếu tố này với các thông số quá trình khác có liên quan như thế nào, đâu là thông số có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất tới độ sáng và thời gian phát sáng Để từ đó ta có thể đưa ra những phương án cải tiến có lợi về hiệu quả, chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, góp phần vào chiến lược mở rộng thị trường, củng cố thương hiệu và nâng cao khả năng cạnh tranh của Philips Việt nam đối với thị trường bóng đèn huỳnh quang trong nước và quốc tế
Đồng thời kết quả của nghiên cứu cũng là nền tảng vững chắc và định ra những hướng đi mới cho các dự án cải tiến của công ty Philips trong những năm tới
Trang 141.3 Phạm vi và giới hạn của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ áp dụng trên dây chuyền sản xuất bóng đèn huỳnh quang TLD 36W (chiếm hơn 80% sản lượng hàng năm của nhà máy) và được sản xuất theo công nghệ sản xuất VTL
Các phòng ban có liên quan tới quá trình thí nghiệm: phòng Sản xuất, phòng Đảm bảo chất lượng và nhóm Kỹ thuật của nhà máy
Các công đoạn sản xuất có liên quan chính tới nghiên cứu bao gồm: tráng bột huỳnh quang (Coating), nung bóng (Sintering), bơm chân không và điền khí trơ (Pumping) và quá trình pha chế dung dịch bột huỳnh quang (Suspension)
Các thiết bị dùng trong thử nghiệm được thống nhất chung theo tiêu chuẩn
thử nghiệm của tập đoàn Philips như ballast 36L31 và starter S10, bóng đèn sẽ được đặt theo vị trí nằm ngang, dòng điện là 220V/ 50 Hz Trong đó những nguồn
lực tham gia vào quá trình đo lường như công nhân kiểm tra (Inspector) phải được
qua các lớp về đào tạo về kỹ thuật hướng dẫn cách đo lường và có chỉ số R&R <
30% (R&R chính là chỉ số dùng để đánh giá sai số của hệ thống đo lường bao gồm
sai số của thiết bị đo và công nhân kiểm tra, chỉ số này được đánh giá định kỳ 2 lần trong năm bởi phòng Đảm Bảo Chất Lượng) Đối với thiết bị đo sử dụng trong quá trình thử nghiệm cũng phải được hiệu chuẩn chính xác để đảm bảo số liệu đo là chính xác nhất
1.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Chương 1 xuất phát từ tiếng nói, nhu cầu của khách hàng (VOC – Voice of Customer) sẽ giải thích lý do tại sao cần phải có nghiên cứu này, vai trò và vị trí của nghiên cứu này trong thực tế sản xuất, kinh doanh của Philips Việt Nam
Chương 2 cung cấp những kiến thức chủ yếu về công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang của Philips, những thông số quá trình và những mức cài đặt của những thông số này tại từng công đoạn sản xuất Mức độ hiện tại của hai biến đầu ra là độ sáng của bóng đèn và thời gian phát sáng
Trang 15Chương 3 như một phần ngoại lệ của tiến trình 6 sigma sẽ cho ta cái nhìn khái quát
về lý thuyết của kỹ thuật thiết kế thực nghiệm, các công cụ thống kê như kiểm định giả thuyết thống kê, kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA, phương pháp thiết kế factorials, phương pháp Response Surface Methodology (RSM)
Chương 4 bao gồm ba bước thực hiện trong tiến trình MEDIC© là pha E, Pha D và pha I, chương này sẽ tiếp tục bổ xung phần tiến hành phân tích và diễn giải các kết quả của thiết kế thực nghiệm chỉ rõ những yếu tố đầu vào nào có ảnh hưởng chủ yếu tới hai biến đầu ra là độ sáng của bóng đèn (Lumen) và thời gian phát sáng (ignition time)
Chương 5 tương ứng với pha C của MEDIC© nhằm xác định và chỉ ra những công việc cụ thể cần thiết để áp dụng và duy trì những kết quả từ việc tối ưu hai hóa biến đầu ra của luân văn
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHILIPS VIETNAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn điện tử Philips Việt nam được thành lập vào đầu năm
2002 theo giấy phép đầu tư số 113/GP-KCN-ĐN
Nhà máy sản xuất đặt tại khu công nghiệp Biên hòa 2, tỉnh Đồng nai và được chính thức đưa vào hoat động vào tháng 7/2003
Sản phẩm của công ty là các loại thiết bị chiếu sáng mang nhãn hiệu Philips bao gồm đèn huỳnh quang (36W và 18W), đèn compact, đèn pha, đèn cao áp… các sản phẩm này được tiêu thụ cả trong và ngoài nước
(a) Đèn huỳnh quang
(b) Bóng đèn Compact Hình 2.1 Các sản phẩm của Philips Viêt nam
Trang 172.2 Công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang
Ống thủy tinh
Rửa ống thủy tinh
Tráng bột huỳnh quang
Đóng gói
Nhập kho
Kiểm tra End control
Trang 182.2.1 Rửa bóng (Washing)
Với nguyên liệu thô là những ống thủy tinh thì công đoạn đầu tiên là rửa bóng với mục đích là làm sạch bụi bám bên trong thành ống thủy tinh bằng các tia nước nóng (70oC ) bên trong máy rửa Thời gian rửa dao đông trong khoảng từ 15 tới 20 phút
Hình 2.3 Rửa bóng
2.2.2 Pha chế (suspension preparation) và tráng bột huỳnh quang (Coating)
Dung dịch bột huỳnh quang là sản phẩm của một quá trình pha chế đặc biệt bao gồm các thành phần chính là bột huỳnh quang, nước khử khoáng, nhôm oxit và poly etylen
Ống thủy tinh sau khi được rửa sạch sẽ được chuyển tới công đoạn coating , tại đây bóng sẽ được tráng bột huỳnh quang bằng dung dịch bột huỳnh quang (suspension) và làm khô với nhiệt độ 70 trong khoảng 25 phút
Các thông số kiểm soát trong công đoạn này là trọng lượng bột huỳnh quang (Powder weight) có UCL = 4.0 (g) và LCL= 3.6 (g), ngoại quan của lớp bột
và tỷ lệ về khối lượng bột huỳnh quang của hai đầu bóng (Top and bottom ratio)
có UCL = 0.7 và LCL= 0.5
Trang 192.2.3 Nung bóng (sintering)
Bên trong dung dịch bột huỳnh quang gồm nhiều chất không có lợi cho độ sáng của bóng đèn nên cần phải loại bỏ những chất này bằng cách nung bóng ở nhiệt độ cao khoảng 600 để làm cho những chất không có lợi này cháy khi qua lò Sintering đồng thời làm cho chất kết dính là nhôm oxit có tác dụng dính kết các hạt bột huỳnh quang với bề mặt của thành thủy tinh
Nguyên lý hoạt động của lò sintering
Cấu tạo chính của lò sintering bao gồm 2 phần chính là hệ thống Rulo chuyển động (ở phần dưới) và hệ thống Burner bức xạ nhiệt (ở phía trên)
Hình 2.4 Cấu tạo của lò sintering Quá trình nung bóng được diễn ra như sau: Bóng được quay cùng các thanh lăn (roller) và các thanh lăn di chuyển bóng ngang phía bên trong lò Chuyển động
tự quay của bóng rất cần thiết cho nhiệt độ phân bổ đều trên khắp bề mặt bóng
Hệ thống Burner
Phần dưới
Trang 20Nhiệt độ nung bóng được cung cấp bởi các burner bức xạ nhiệt bao gồm một lượng lớn các viên gạch đốt tổ ong được gắn kết với nhau tạo thành hệ thống burner Hỗn hợp khí đốt (khí gas hóa lỏng và không khí) được cung cấp cho hệ thống burner thông qua bộ trộn
Thông số quan trọng nhất trong công đoạn này là nhiệt độ lò sintering, nhiệt
độ nung bóng quá thấp sẽ gây ra hiện tượng bóng vàng và lumen thấp, nếu nhiệt độ quá cao thì thủy tinh sẽ bị biến dạng và bột huỳnh quang cũng sẽ bị cháy và mất tác dụng, điều này cũng không tốt với lumen của bóng đèn Để kiểm soát nhiệt độ lò sintering ta dùng thuốc thử nhiệt , đặt viên thuốc thử nhiệt này vào trong ống thủy tinh và cho qua lò Sintering sau đó dùng đồng hồ bấm giờ để ghi nhận lại thời gian
từ lúc viên thuốc cháy và dính vào thành ống thủy tinh cho tới khi ra khỏi vị trí cuối cùng của lò Sintering Các giá trị của giới hạn trên và giới hạn dưới cho thời gian đo này lần lượt là 40 và 35 giây
2.2.4 Chuẩn hóa chiều dài lớp bột huỳnh quang (Wiping) và in nhãn hiệu
(Marking)
Bóng sau khi ra khỏi lò sintering sẽ được lau sạch bột huỳnh quang ở hai đầu bóng
để chuẩn hóa chiều dài của lớp bột tương ứng theo chiều dài của bóng theo chuẩn quốc tế và tạo điều kiện tốt cho quá trình hàn thủy tinh ở công đoạn sealing ngay phía sau
Chiều dài lớp bột (1171 – 1174 mm)
Chiều dài wiping
Hình 2.5 Chiều dài lớp bột huỳnh quang Nhãn hiệu của bóng được in bằng một loại mực đặc biệt có thể dính chặt trên thủy tinh khi được nung qua nhiệt độ cao.Những thông tin chủ yếu như tên mặt hàng, tháng sản xuất, công suất và nhãn hiệu Philips
Trang 212.2.5 Quá trình làm chân trụ đỡ tim (Stem) và Mount
Hình 2.6 Các nguyên liệu chính của stem mount
Phễu thủy tinh (Flare) Center lead
(Dây dẫn) Lead wires
Ống hút khí (Exhaust tube)
Hình 2.7 Cấu tạo của stem
Trang 22(1) (2) (3) (4) (5)
Hình 2.8 Quá trình sản xuất Stem
Cơ bản quá trình sản xuất Stem gồm một số bước chính sau
Cấp nguyên vật liệu: các nguyên vật liệu của stem được bỏ vào tay kẹp
stem (stem holder), đầu tiên là flare , kế đến là LIW sau đó là ống hút khí và center lead
Tiền gia nhiệt: Các burner sẽ gia nhiệt làm nóng flare (tránh hiện tượng thủy
tinh bị sốc nhiệt gây bể flare) trước khi làm nóng chảy flare và ống hút
Hình 2.9 Quá trình tiền gia nhiệt Stem
Trang 23Trimming
(a)
(b)
Hình 2.10 Quá trình gia nhiệt làm nóng chảy flare
Sau khi đƣợc làm nóng bởi quá trình tiền gia nhiệt thủy tinh sẽ đƣợc làm mềm và nóng chảy Do sức căng bề mặt nên thủy tinh tại những vị trí đƣợc gia nhiệt
sẽ bị co rút lại và flare sẽ dần dần đƣợc làm nóng chảy lẫn với ống hút Tại cuố quá trình Trimming thì flare, LIW và ống hút sẽ tan chảy vào nhau tạo thành cuống stem
Trang 24Tạo vấu lần thứ nhất
Hình 2.11 Tạo vấu cho Stem Tiếp theo stem được tạo vấu bởi hai khối tạo vấu
Thổi tạo lỗ hút và làm tròn vai
Hình 2.12 Thổi lỗ và tạo vai cho Stem Hai lỗ stem được hình thành bởi luồng khí nén thổi từ trên đầu ống rút khí xuống trong khi vấu được gia nhiệt tập trung tại một điểm Khí được thổi vào stem cho đến khi hình thành nên kết nối cuối cùng giữa ống hút khí và stem
Tạo vấu lần 2: Qua một bộ tạo mấu khác , stem lại được tạo vấu 1 lần nữa
để tăng cường độ cứng của stem
Trang 25Làm nguội
Hình 2.13 Làm nguội stem Khí nén đƣợc thổi trực tiếp vào stem cho tới khi nhận đƣợc hình dạng chính xác cho sự kết nối cuối cùng giữa stem và ống hút khí
Ủ (Annealing)
Sau khi đƣợc làm nguội tới một nhiệt độ khoảng 550 thì stem đƣợc chuyển sang công đoạn ủ để tránh hình thành ứng suất gây bể stem hay mối liên kết giữa stem và ống hút dễ bị bể gãy
2.3 Quá trình Mounting
Stem sau khi qua lò ủ sẽ đƣợc đƣa vào máy mounting để gắn thêm tim đèn (coil), nhúng bột điện tử vào cuộn coil, cuối cùng là gắn 1 vòng kim loại để chố đen đầu vào center lead
Hình 2.14 Gia công coil trên máy mounting
Trang 26Đặc tính chất lượng quan trọng tại bước này là độ bền liên kết giữa ống hút và flare,
trọng lượng bột điện tử (emitter) với mức cài đặt hiện tại của trọng lượng bột điện
tử UCL=2 (mg), LCL=1.6 (mg)
2.4 Hàn kín một đầu (Sealing)
Hình 2.15 Hàn mount với bóng đèn Công việc chính trên máy sealing là hàn mout với ống thủy tinh (sau công đoạn in nhãn hiệu) Sau công đoạn này, bóng chỉ còn 1 ống hút khí để điền khí trơ và thủy ngân tại công đoạn hút chân không và điền khí trơ ngay phía sau
2.5 Hút chân không và điền khí trơ (pumping)
Tiếp theo bóng sẽ được chuyển sang lò pumping, công việc đầu tiên của máy pumping là ” rửa” bóng đèn bằng khí Argon đồng thời nung bóng ở nhiệt độ cao để giả phóng hết những tạp chất hay hơi nước có thể vẫn còn hiện diện bên trong bóng đèn Bước tiếp theo, tất cả những khí trong bóng sẽ được hút ra bên ngoài thông qua
hệ thống bơm hút chân không Khi áp suất trong bóng đèn gần như đạt tới trạng thái chân không tuyệt đối thì bóng sẽ được điền vào một lượng nhỏ thủy ngân và hỗn hợp khí Argon/Kripton Sau cùng, quá trình tipping sẽ hàn kín ống hút khí còn lại, cách ly môi trường bên trong bóng và môi trường bên ngoài bởi màng tipping
tỷ lệ pha trộn 2 loại khí trơ là Argon và Kripton (LCL =5/95 và UCL=25/75)
Trang 272.6 Gắn nắp (Capping)
Để cho phù hơp với mục đích sử dụng thì hai đầu bóng sẽ được gắn thêm hai nắp bằng hợp kim nhôm ở hai đầu bóng
2.7 Kiểm tra phát sáng (Flashing)
Thực ra sau khi ra khỏi công đoạn hút chân không và điền khí trơ thì bóng có thể sáng được nếu có dòng điện chạy qua bóng và có thể kiểm tra bóng có sáng được hay không bằng thiết bị kiểm tra bằng dòng điện cao tần nhưng vẫn cần phải qua công đoạn phát sáng thử để kiểm tra phát sáng, kiểm tra độ cách điện, lực liên kết giữa nắp và bóng đèn để bảo đảm sự an toàn và tiện lợi nhất trước khi bóng đèn được đóng gói và gửi tới khách hàng
Trang 28
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Như một phần không thể thiếu đối với các nghiên cứu, phần tổng kết các nghiên cứu lý thuyết có vai trò quan trọng trong việc hệ thống các kiến thức trước khi tiến hành làm sáng tỏ vấn đề Một cấu trúc hình cây sau đây sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về các khía cạnh lý thuyết có liên quan trong luân văn
Tìm hiểu các lý thuyết
liên quan
Xác suất thống kê
Thiết kế thực nghiệm
Kiểm định giả thuyết thống kê
Phân tích phương sai (ANOVA)
Factorial Design
Fractional Factorial Design
Hồi qui
Response Surface Methodology
Hình 3.1 Một số lý thuyết liên quan tới nghiên cứu
Trang 293.1 Kiểm định giả thuyết thống kê
Kiểm định giả thuyết thông kê đóng một vai trò quan trọng trong các quyết định liên quan tới sản xuất, kinh doanh Điều cầ n thiết là chúng ta cần phải đánh giá là : điều gì sẽ được kiểm định khi có trong tay một tập hợp số liệu ?
Nói một cách tổng quát, chúng ta cần phải nắm rõ hai khái niệm trước khi tiến hành thực hiện kiểm định giả thuyết thông kê Điều đầu tiên là một phép kiểm định được thiết lập ra không chỉ dung để chứng minh mà còn sử dụng để bác bỏ giả thuyết đặt ra, chúng ta không nên áp đặt là phải chứng minh bất cứ điều gì Thứ hai
là giả thuyết mà chúng ta cố gắng để bác bỏ thì luôn được chọn và là giả thuyết duy nhất
Các bước tiến hành kiểm định giả thuyết thông kê
Bước 1: hình thành giả thuyết từ bài toán thực tế, điều này đôi khi trong thực
tế rất khó khăn nhưng chúng ta nên tập trung vào giả thuyết đối trước, , vì điều này rất quan trọng từ cái nhìn thực tế, hàng loạt các tình huống sẽ được đánh giá thông qua phép kiểm định Theo nghĩa này thì đây chính là một phép kiểm định tốt
Bước 2: tính toán trị thống kê (T), trong mọi phép kiểm định thống kê tốt trị
thống kê luôn luôn có hai thuộc tính , (a) nó luôn có khuynh hướng thể hiên sự khác biệt khi đúng thực sự (b) phân bố xác suất được tính toán dựa trên giả định là giả
Bước 3: chọn vùng tới hạn ( critical region), chúng ta phải quyết định giá trị
nào của T mà ở đó chúng ta có thể mạnh dạn chỉ ra giả thuyết không (null hypothesis) là đúng hay giả thuyết đối là đúng, có ba loại vùng tới hạn là: thứ nhất, nếu vùng tới hạn nằm bên phải thì chúng ta sẽ bác bỏ giả thuyết không nếu như trị thông kê của phép kiểm định lớn hơn hay bằng một giá trị tới hạn bên phải nào đó; thứ hai là khi vùng tới hạn nằm ở phía bên trái thì chúng ta sẽ bác bỏ giả thuyết không khi trị tới hạn nhỏ hơn hay bằng một giá trị tới hạn bên trái nào đó Trường
Trang 30hợp cuối cùng khi vùng tới hạn nằm ở hai phía thì chúng ta sẽ bác bỏ giả thuyết thông kê khi trị thống kê lớn hơn hay bằng một giá trị tới hạn bên phải hay nhỏ hơn hay bằng một giá trị tới hạn bên trái Nói chung, một trị thông kê mà nằm trong vùng tới hạn thì chúng ta sẽ bác bỏ giả thuyết không và chấp nhận giả thuyết đối Khi trị thông kê nằm ngoài vùng tới hạn thì chúng ta không bác bỏ giả thuyết không
mà không nên kết luận là chấp nhận giả thuyết không
Bước 4: chọn kích thước của vùng tới hạn, chúng ta định nghĩa mức ý nghĩa
là rủi ro khi chúng ta bác bỏ khi nó thực sự đúng hay còn được gọi là sai lầm loại I, người ta thường chọn giá trị từ 1 tới 10%
nó thực sự không đúng, đây chính là sai lầm loại II và thường ký hiệu là
Tình huống
Kết luận Không bác bỏ Quyết định đúng Sai lầm loại II
Bước 5: trong thực tế nhiều tác giả khi giới thiệu về kiểm định giả thuyết
thống kê thường dừng lại ở bước 4 Trong bước thứ 5 này ta nên đánh giá coi xem
vị trí của trị thống kê mà chúng ta vừa tính toán ở bước 2 nằm ở đâu trong vùng tới hạn Nếu trị thống kê nằm gần danh giới của vùng tới hạn thì chúng ta có thể nói rằng có một số cơ sở (evidence) để giả thuyết có thể bị bác bỏ Ngược lại nếu trị thong kê nằm xa danh giới của vùng tới hạn, chúng ta có thể tuyên bố là có đủ cơ sở
để không bác bỏ giả thuyết không
3.2 Một vài kiểm định phổ biến
3.2.1 Kiểm định trị trung bình của đám đông (biết phương sai)
Sử dung khi ta biết được phương sai của đám đông và đám đông tuân theo phân bố normal
Trang 31Giả thuyết không và giả thuyết đối
hay
Trong đó, là cỡ mẫu, là trung bình mẫu và là độ lệch chuẩn của đám đông
3.2.2Kiểm định sự khác biệt của 2 trị trung bình của 2 đám đông (biết phương sai và không bằng nhau)
Sử dụng khi hai đám đông đều là phân bố normal và biết được phương sai của 2 đám đông là và
Giả thuyết không và giả thuyết đối
hay
3.2.3 Kiểm định trị trung bình của đám đông với t test (chưa biết phương sai)
Sử dung khi không biết phương sai của đám đông và ta phải ước lượng từ phương sai mẫu là và đám đông là phân bố normal
Giả thuyết không và giả thuyết đối
hay
3.2.4 Kiểm định t test cho trị trung bình của hai đám đông
Sử dung khi hai đám đông tuân theo phân bố normal và có phương sai là
Giả thuyết không và giả thuyết đối
hay
Trang 32Trị thống kê với
3.2.5 Phương pháp so sánh cặp
Sử dụng khi lấy mẫu theo cặp ( ứng với 1 giá trị quan sát của mẫu này sẽ có
1 giá trị quan sát của mẫu thứ 2)
Giả thuyết không và giả thuyết đối
hay
3.2.6 Phương pháp - test cho phương sai của đám đông
Sử dụng khi lấy mẫu từ phân bố normal và chưa biết phương sai
Giả thuyết không và giả thuyết đối
hoặc
Trị thống kê
3.2.7 Phương pháp kiểm định F test cho hai phương sai của đám đông
Sử dụng khi đám đông là phân bố normal và chưa biết phương sai của các đám
Giả thuyết không và giả thuyết đối
hoặc
Trang 333.3 Tổng quan về thiết kế thực nghiệm
Thiết kế thực nghiệm là một hay một loạt các thử nghiệm nối tiếp nhau trong đó có những sự thay đổi có mục đích trên các biến đầu vào của một quá trình nhất định và qua đó chúng ta có cơ hội quan sát và xác định các thay đổi tương ứng ở các biến đầu ra Quá trình (process) ở hình vẽ bên dưới là hình tương hóa của một nhóm máy móc hay con người có nhiệm vụ biến đổi nguyên vật liệu đầu, các biến số kiểm soát được có thể là các thông số máy móc, loai nguyên vật liệu sử dụng, và các biến không kiểm soát như là nhiệt độ môi trường
Quá trình
Những yếu tố kiểm soát được
Những yếu tố không kiểm soát được
y
Hình 3.2 Khái niệm thiết kế thực nghiệm
3.3.1 Kỹ thuật phân tích phương sai (ANOVA)
Kỹ thuật này sử dụng khi trong thực tế khi ta xét tới bài toán so sánh nhiều giá trị kỳ vọng của nhiều đám đông cùng 1 lúc Ví dụ ta lấy r bộ mẫu từ r đám đông nên tổng
số quan sát của chúng ta sẽ là:
…
Các giá trị trung bình và phương sai của r mẫu lần lượt là và
Ký hiệu là giá trị kỳ vọng của đám đông thứ i
Chúng ta sẽ kiểm định một giả thuyết thống kê với
và Các giả thuyết cho kiểm định này là:
Trang 34Lấy mẫu phải ngẫu nhiên, độc lập
Các đám đông tuân theo phân bố Normal với các trị trung bình là (có thể
khác nhau) nhưng phương sai phải bằng nhau và bằng
Công thức tính toán ANOVA
Trị trung bình của mẫu thứ i là :
;
Độ lêch chuẩn của mẫu:
Độ lêch chuẩn của đám đông:
Nguyên lý tính toán ANOVA: khi trị trung bình của các đám đông không bằng nhau thì trị trung bình của độ lệch chuẩn mẫu tương đối nhỏ hơn trung bình độ lệch chuẩn của đám đông
Nguyên tắc tổng bình phương
Ta có tổng độ lệch:
SST = SSTR + SSE
Với SST: (Sum of Squared Total) – Tổng bình phương các sai lệch
SSTR: (Sum of Squared Treatment) – Tổng bình phương sai lệch trong mỗi mẫu SSE: (Sum of Squared Errors) – Tổng bình phương sai số giữa các đám đông
Trung bình của bình phương sai số: SSE = SST – SSTR
Trang 35Trung bình của bình phương sai số của mẫu
; r-1 là bậc tự do của MSTR
3.3.2 Thiết kế factorial (factorial design)
Factorial design được sử dung rất phổ biến trong lĩnh vực thiết kế thực nghiệm nhằm nghiên cứu sự tác động ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của nhiều yếu tố trong các thí nghiệm Đối với factorial design, trong mỗi lần lặp (replication) thì toàn bộ tổ hợp của những mức thí nghiêm (level) của các yếu tố trong thí nghiệm sẽ được tiến hành nghiên cứu Ví dụ, có a mức thí nghiệm tương ứng với yếu tố A và có b mức thí nghiệm cho yếu tố B, tại mỗi lần lặp sẽ bao gồm tổ hợp của các mức thí nghiệm
là ab Khi tất cả các yếu tố được sắp xếp trong 1 thử nghiệm factorial design thì chúng được gọi là “Crossed”
Sự tác động của 1 yếu tố có thể được định nghĩa là sự thay đổi giá trị trung bình của biến đầu ra khi yếu tố đó có sự biến đổi mức thử nghiệm Điều này thường được goi là tác động chính (main effect) bởi vì chúng thường tham chiếu bởi những yếu tố chính
Trang 36-+ (Cao)
(Thấp)
-+ (Cao)
Hình 3.3 Thử nghiệm factorial với 2 yếu tố Như trong hình 3.3 là một thí nghiệm đơn giản gồm hai yếu tố và mỗi yếu tố bao gồm 2 mức thử nghiệm là mức cao (+) và mức thấp Tác động chính của yếu tố
A là thay đổi giá trị của biến đầu ra bình quân là:
Điều này có nghĩa là khi yếu tố A thay đổi từ mức thấp lên mức cao thì giá trị trung bình của biến đầu ra tăng 21 đơn vị Một cách tương tự chho yếu tố B là:
Nếu 1 yếu tố có nhiều hơn hai mức thử nghiệm thì cách tính toán và cách biểu diễn của các mức thử nghiệm sẽ phải thay đổi, bởi vì có nhiều cách khác để biểu diễn mức thử nghiệm của 1 yếu tố và điều này sẽ được đề cập trong những mục sau của phần cở sở lý thuyết này
Trong một số thí nghiệm, chúng ta có thể thấy sự khác biệt của biến đầu ra giữa các mức thử nghiệm của 1 yếu tố thì không tương đồng với những mức thử nghiệm của các yếu tố khác Khi điền này xuất hiện thì chúng ta gọi đó là 1 “ tương
Trang 37tác “ (interaction) của thí nghiệm Xét một thử nghiệm như hình 3.4 khi yếu tố B ở mức thử nghiệm thấp ( thì tác động của yếu tố A là:
Và ở mức thử nghiệm cao của yếu tố B thì tác động của yếu tố A là:
Hình 3.4 Thiết kế thực nghiệm Factorial với 2 yếu
tố có tương tác với
nhau Bởi vì những tác động của A phụ thuộc vào mức thử nghiệm của yếu tố B và chúng ta có thể thấy được mối lien hệ tương tác giữa hai yếu tố A và B, độ lớn của tác động tương tác là trung bình của sự khác biệt giữa
tương tác là khá lớn trong thí nghiệm này
Những ý tưởng để nói lên mối tương tác giữa hai yếu tố có thể được minh họa bằng hình ảnh Hình 3.5 biểu diễn yếu tố A tương ứng với 2 mức thử nghiệm của yếu tố B, chú ý rằng hai đường thăng và gần như song song với nhau, điều này chứng tỏ rằng không có sự tương tác nào giữa hai yếu tố A và B Đối với hình 2 Là hình biểu diễn của biến dữ liệu đầu ra của thí nghiệm mà ở đó có sự tương tác qua lại giữa 2 yếu tố ( đường thẳng và không song song với nhau) những kỹ thuật biểu diễn băng hình ảnh như thế này thường được sử dụng điễn tả tầm quan trọng của sự tương tác giữa các yếu tố của thí nghiệ và trong báo cáo kết quả thí nghiệm cho những người không chuyên về thống kê hoặc trong trường hợp khó có thể diễn giải kết quả bằng những trị số thống kê
-+ (Cao)
(Th?p)
-+ (Cao)
Trang 38Ngoài ra, chúng ta cũng có 1 cách khác để nói lên được sự tương tác giữa hai yếu tố thông qua mô hình hồi qui Đối với thí nghiệm factorial hai yếu tố ta có thể viết như sau:
Trong đó, y là biến đầu ra và chúng ta cần phải xác định các giá trị của ,
là biến biểu diễn cho yếu tố A và là biến biểu diễn cho yếu tố B, là sai số ngẫu nhiên Các biến sẽ nhận các giá trị trong khoảng từ -1 tới 1, thể hiện mối tương tác giữa 2 yếu tố A và B
-(a) Thực nghiệm Factorial không có
tương tác giữa 2 yếu tố
B +
B
-(b) Thực nghiệm Factorial có tương tác
giữa 2 yếu tố Hình 3.5 Thiết kế Factorial với 2 yếu tố
Trong mô hình hồi qui các tham số được ước lượng có thể nói lên được sự tác động của các yếu tố lên biến đầu ra Như trong ví dụ trên ta có thể thấy được sự tác động của yếu tố A lên biến đầu ra là 21 và B là 11 Giá trị ước lượng của và
, Vì thế nên mô hình hồi qui được biểu diễn như sau:
Trang 39(a) Giá trị của biến đầu ra được biểu diễn trêm đồ thị 3 D
(b) Các đường đồng mức Hình 3.6 Đường đồng mức cho mô hình
Hệ số tương tác = 0.5 khá nhỏ khi so sánh với các hệ số của những tương tác chính là và và chúng ta có thể hiểu rằng tương tác giữa hai yếu tố là nhỏ và có
biểu diễn các giá trị của biến đầu ra tương ứng với các tổ hợp khác nhau của và
đó là 1 hình được biểu diễn trong không gian 3 chiều của biến đầu ra và nó được gọi là “response surface plot” Hình 3.6 (b) chính là các đường đồng mức của biến đầu ra y trong mặt phẳng của và Chú ý rằng nếu đồ thị ba chiều của biến đầu
ra là mặt phẳng thì các đường đồng mức là những đường thẳng song song
Trang 40Bây giờ chúng ta giả sử rằng tương tác giữa hai yếu tố đủ lớn và không thể bỏ qua Điều này có nghĩa rằng hệ số là không nhỏ Hình 3.7 biểu diễn cho mô hình hồi
3.3.3 Ưu điểm của thiết kế factorials
Một ưu điểm của factorials có thể minh họa một cách dễ dàng Giả sử rằng, chúng ta có hai yếu tố A và B và mỗi yếu tố có 2 mức thử nghiệm, chúng ta ký hiệu
nghiệm có được thu thập bằng cách thay đổi 1 yếu tố vào 1 thời điểm như hình 3.8 Tác động của việc thay đổi yếu tố A tương ướng với các căp thử nghiệm
và tác động tương ứng với việc thay đổi yếu tố B thì được xác định
lấy hai quan sát để ước lượng giá trị trung bình của biến đầu ra