1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thao tác công nhân và định mức thời gian tại chuyền may công ty dệt may gia định

109 47 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Với mục tiêu giảm sự mệt mỏi cho công nhân, giảm thời gian gia công một số trạm nhằm tăng sản lượng, giảm sự mất cân đối chuyền, giảm lãng phí thời gian, tăng lợi nhuận

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

VÕ MINH SƠN

NGHIÊN CỨU THAO TÁC CÔNG NHÂN VÀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN TẠI CHUYỀN MAY

CÔNG TY DỆT MAY GIA ĐỊNH Chuyên ngành : Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Tp.HCM, ngày tháng năm 2008

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: VÕ MINH SƠN Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 11 – 01 – 1973 Nơi sinh: Tiền Giang

Chuyên ngành: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP MSHV: 02705608

I TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU THAO TÁC CÔNG NHÂN VÀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN

TẠI CHUYỀN MAY CÔNG TY DỆT MAY GIA ĐỊNH

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Tìm hiểu và thu thập số liệu từ công ty Dệt May Gia Định

- Tìm hiểu lý thuyết phân tích thao tác, phương pháp định mức thời gian và các nghiên cứu liên quan

- Phân tích và cải tiến thao tác công nhân vài công đoạn trong chuyền may

- Thiết lập thời gian định mức

- Đánh giá kết quả và kiến nghị

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01 – 02 – 2008

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30 – 06 – 2008

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

GVC NGUYỄN VĂN CHUNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội động chuyên ngành thông qua

Ngày tháng năm 2008

TRƯỞNG PHÒNG ĐT – SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn được sự hỗ trợ của công ty và được thầy hướng dẫn tận tình

- Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Chung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành được luận văn này

- Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà máy May 2 công ty Dệt may Gia Định đã tạo điều kiện tốt cho em thời gian qua

- Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp đã truyền cho em nhiều kiến thức quí báu

Võ Minh Sơn

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với mục tiêu giảm sự mệt mỏi cho công nhân, giảm thời gian gia công một số trạm nhằm tăng sản lượng, giảm sự mất cân đối chuyền, giảm lãng phí thời gian, tăng lợi nhuận qua việc thiết kế lại thao tác của công nhân và định mức thời gian lại cho hợp lý hơn

Nội dung luận văn là tìm hiểu quá trình hoạt động, xác định vấn đề cần giải quyết tại nhà máy May 2 công ty Dệt may Gia Định Sau đó nghiên cứu những lý thuyết liên quan, tiến hành thu thập, xử lý số liệu và áp dụng lý thuyết nghiên cứu để giải quyết bài toán của nhà máy

Bài toán được giải quyết bằng việc phân tích và cải tiến thao tác nhằm giảm các thao tác thừa tại công đoạn may paget qua đó định mức thời gian lại cho công đoạn này

Trên cơ sở cải tiến công đoạn may paget được mở rộng cho các công đoạn khác tương tự để đạt được mục tiêu chung của công ty

Trang 5

MỤC LỤC

Đề mục Trang

Nhiệm vụ luận văn

Mục lục iii

Danh sách các hình vi

Danh sách các bảng biểu vii

Các từ viết tắt viii

1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1 1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1 1.2 Mục tiêu đề tài 4 1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4 1.4 Phạm vi thực hiện đề tài 5 1.5 Phương pháp nghiên cứu 6 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8 2.1 Lý thuyết về thiết kế công việc 8 2.1.1 Khái niệm về thiết kế công việc 8 2.1.2 Phương pháp nghiên cứu công việc của Taylor 8 2.1.3 Nghiên cứu thao tác và công việc của Gilbreths 8 2.1.4 Phân tích thao tác 9 2.1.5 Thiết kế công việc thủ công 10

2.1.6 Các biểu đồ sử dụng trong thiết kế thao tác 13

2.1.7 Thiết kế vị trí làm việc, thiết bị và công cụ 16

2.2 Lý thuyết về định mức thời gian 16

2.2.1 Khái niệm 16

Trang 6

2.2.2 Ứng dụng 16

2.2.3 Phương pháp xác định định mức thời gian 17

2.2.4 Đánh giá hiệu suất công việc 19

2.2.5 Sự bù trừ 20

2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 21

3 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY DỆT MAY GIA ĐỊNH VÀ XÍ NGHIỆP MAY 2 23

3.1 Tổng quan công ty Dệt May Gia Định 23

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

3.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển 25

3.1.3 Quy trình sản xuất các sản phẩm 27

3.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự 28

3.15 Kết quả hoạt động kinh doanh 31

3.2 Vấn đề thực trạng tại nhà máy may 2 32

3.2.1 Quy trình sản xuất các phân xưởng 32

3.2.2 Quy trình thiết lập công nghệ 38

3.2.3 Tình hình chung của nhà máy hiện nay 39

4 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CÁC THAO TÁC VÀ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG LAO ĐỘNG 40

4.1 Tổng quan 42

4.1.1 Quy trình sản xuất 42

4.1.2 Các công đoạn sản phẩm quần dài 46

4.2 Mô tả hiện trạng các thao tác công đoạn may Paget 50

4.2.1 Chọn công đoạn phân tích 50

4.2.2 Phân chia nhóm thao tác 52

4.2.3 Mô tả và nhận xét hiện trạng các thao tác 53

4.2.4 Phân tích các thao tác may Paget 65

Trang 7

4.3 Khảo sát thời gian công đoạn may Paget 67

4.3.1 Lấy mẫu thời gian các thao tác 67

4.3.2 Cách nhà máy tính định mức thời gian 73

4.3.3 Thực trạng bố trí chuyền may tại nhà máy 74

4.3.4 Phân tích các thao tác bằng các công cụ 76

5 CHƯƠNG 5: PHƯƠNG ÁN CẢI TIẾN THAO TÁC VÀ THIẾT LẬP ĐỊNH MỨC THỜI GIAN 81

5.1 Các tiêu chuẩn 81

5.2 Xây dựng phương án 81

5.2.1 Cơ sở của phương án 81

5.2.2 Thực hiện cải tiến thao tác 82

5.2.3 Thực hiện thao tác và đo thời gian

85 5.2.4 Kết quả của phương án 89

5.2.5 So sánh phương án 90

6 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

6.1 Kết luận 91

6.2 Kiến nghị 92

6.3 Hướng mở rộng của đề tài 92

Tài liệu tham khảo 93

Lý lịch trích ngang 94 PHỤ LỤC

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Ngành dệt may ở Việt Nam cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước Hàng dệt may Việt Nam là một trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và có xu hướng phát triển cả về sản lượng và doanh thu do ngày nay nền kinh tế phát triển, nhu cầu con người ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu mặc đẹp Chính nhu cầu này làm động lực thúc đẩy sự phát triển ngành dệt may mà chủ yếu là hàng may

Ngành may mặc Việt Nam phát triển không ngừng với qui mô ngày càng lớn, hàng chất lượng cao Hiện nay nhãn hiệu may mặc của Việt Nam càng được nhiều người quan tâm đến, do đó không chỉ phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu mang lại lợi nhuận đáng kể và giải quyết phần lớn việc làm cho người lao động Việt Nam

Trong điều kiện Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới cộng với điều kiện về nhân công Việt Nam phù hợp với ngành may mặc nên hàng loạt công ty sản xuất hàng may ra đời, trong đó có các công ty tư nhân, công ty nhà nước, công ty nước ngoài, công ty cổ phần,…., Sự ra đời của các công ty tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẻ trên thị trường về hàng may mặc

Do tình hình chung, thời gian gần đây ngành dệt may phát triển chậm, công nghệ lạc hậu nên hàng Việt Nam không cạnh tranh được với hàng nước ngoài, do đó các công ty dệt may Việt Nam muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải có công nghệ tiên tiến, thao tác đúng, qui trình chuẩn để tạo sản phẩm chất lượng cao, giá thành rẻ

Công ty dệt may Gia Định thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam nằm trên địa bàn tp.HCM chịu ảnh hưởng chung của ngành, ngoài những thành công đáng

Trang 9

khích lệ như mặt hàng đa dạng, phong phú còn gặp nhiều khó khăn, năng suất lao động thấp, sản lượng không đạt chỉ tiêu, sản lượng tháng cao nhất chỉ đạt 86%, sản lượng năm 2006 chỉ đạt 77%, thu nhập người lao động giảm đặc biệt là lao động trực tiếp dẫn đến tình trạng thay đổi về số lượng lao động

Công ty dệt may Gia Định được thành lập năm 1980 gồm 2 ngành dệt và nhuộm, với sự phát triển ngành may ở Việt Nam nên năm 2004 công ty mở mới hai nhà máy may Công ty hiện có 5 nhà máy: nhà máy dệt kiếm, nhà máy dệt kim, nhà máy nhuộm, nhà máy may 1, nhà máy may 2 Theo số liệu từ phòng Kế hoạch, sản lượng đạt được của các nhà máy so với chỉ tiêu trong thời gian qua (tỉ lệ %) như sau:

Sản lượng đạt được so với chỉ tiêu (%) Thời gian

Trong ngành may, để đạt được hiệu quả cao công nhân may phải linh hoạt, nhanh gọn, phải đảm bảo sức khỏe, ít mệt mỏi mà làm việc lâu dài Muốn thế thao tác phải hợp lý, giảm thiểu thao tác dư thừa và định mức thời gian các công việc chính xác để không gây áp lực cho công nhân

Trang 10

Trong hai nhà máy may thì nhà máy may 1 mã hàng thường thay đổi còn nhà máy may 2 thì mã hàng là cố định là chủng loại quần tây và áo sơ mi , do đó cần có phương án tốt để kịp thời ổn định và nâng cao năng suất cho nhà máy may 2

Theo Ban giám đốc nhà máy may 2 thì có rất nhiều nguyên nhân làm sản lượng nhà máy may 2 giảm Trong đó định mức thời gian chưa chính xác gây áp lực cho công nhân và thao tác lắp ráp của công nhân chưa hợp lý làm cho công nhân căng thẳng, mệt mỏi trong khi làm việc, công nhân làm việc với thời gian ngắn phải dừng lại nghỉ, dẫn đến tắc nghẽn trên dây chuyền tạo ra sự mất cân đối chuyền Chính điều này đã làm giảm năng suất, chất lượng, làm biến động lớn đến tình hình nhân sự nhà máy nên nhà máy phải tổn thất lớn về chi phí tuyển dụng và đào tạo

Như vậy, nguyên nhân chủ yếu của sự căng thẳng, mệt mỏi của công nhân là do thao tác chưa hợp lý, một số thao tác dư thừa và do áp lực thời gian

Biểu đồ cột

0 5 10 15 20 25

Số người được khảo sát

Số người làm việc mệt mỏi do thao tác

Hình 1.1: Số công nhân được khảo sát

Trang 11

Cụ thể qua khảo sát 100 công nhân làm việc trên 5 dây chuyền (mỗi dây chuyền 20 công nhân) ta có số công nhân cho là làm việc mệt mỏi và nguyên nhân của sự mệt mỏi mà công nhân xác định là do thao tác không thuận tiện được thể hiện như hình 1.1

Qua hình 1.1 khẳng định chính xác nguyên nhân mệt mỏi là do thao tác của công nhân Ban giám đốc nhà máy đã nhìn nhận được vấn đề này nhưng chưa có hướng giải quyết

Để khắc phục tình trạng trên phải nghiên cứu lại thao tác của công nhân và định mức lại thời gian cho hợp lý Nhận thức được vấn đề này cùng với sự

đồng ý hổ trợ của nhà máy và trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu đề tài ” Nghiên cứu thao tác công nhân và định mức thời gian tại chuyền may công

ty dệt may Gia Định” được hình thành

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện tại nhà máy May 2 công ty Dệt may Gia Định với những mục tiêu sau:

- Thiết kế lại thao tác của công nhân hợp lý sẽ làm giảm sự mệt mỏi cho công nhân, giảm thời gian gia công một số trạm nhằm tăng sản lượng, đạt được chỉ tiêu công ty đề ra

- Định mức thời gian lại cho hợp lý nhằm giảm sự mất cân đối chuyền, giảm lãng phí thời gian, tăng lợi nhuận

- Trên cơ sở cải tiến lại nhà máy may 2 được mở rộng cho các nhà máy khác của công ty để đạt được mục tiêu chung của công ty

1.3 Y ÙNGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

- Việc khảo sát hiện trạng các thao tác và phân tích các thao tác mỗi công đoạn trong quy trình lắp ráp để hiểu rõ ưu nhược điểm của các thao tác trong mỗi công đoạn từ đó giúp công ty đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, hợp lý

Trang 12

Đồng thời khi ứng dụng các thao tác vừa khắc phục sẽ giúp công nhân trong nhà máy giảm mệt mỏi, giảm căng thẳng để công nhân làm việc tốt, ổn định hơn nhằm tăng sản lượng, chất lượng, tăng lợi nhuận công ty, tăng thu nhập cho công nhân

- Định mức thời gian của mỗi công đoạn nhằm chuẩn hóa qui trình lắp ráp, giúp cân bằng dây chuyền hợp lý, giảm thời gian chờ, giảm lãng phí, tăng năng suất

1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1.4.1 Địa điểm nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện tại các chuyền may của nhà máy May 2 công ty dệt may Gia Định,189 Phan Văn Trị, P11, Q Bình Thạnh, tp.HCM

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là công nhân trực tiếp thao tác lắp ráp trên các dây chuyền may

Cụ thể: * Quan sát hoạt động của đối tượng

* Phân tích hoạt động đối tượng

1.4.3 Nội dung nghiên cứu:

- Tìm hiểu và thu thập số liệu từ nhà máy may 2 công ty Gia Định

- Nghiên cứu phân tích thao tác, các công cụ phân tích, những hạn chế, thuận lợi của hoạt động cơ thể người và phương pháp định mức thời gian

- Tìm hiểu thực trạng về thao tác và phương pháp định mức thời gian tại nhà máy

- Phân tích và đưa ra giải pháp thích hợp

- Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận và kiến nghị

- Hướng phát triển đề tài

1.4.4 Cấu trúc luận văn:

Trang 13

Chương 1: Giới thiệu Giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa, giới hạn, phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày những khái niệm, cơ sở khoa học ứng dụng trong đề tài và các nội dung nghiên cứu có liên quan

Chương 3: Giới thiệu tổng thể công ty Dệt may Gia Định và hiện trạng nhà máy may 2 về các lĩnh vực lên quan đề tài

Chương 4: Khảo sát hiện trạng về thao tác lắp ráp tại chuyền may và cách định mức thời gian, phân tích ưu nhược điểm, định hướng cải tiến

Chương 5: Phương án cải tiến Dựa trên cơ sở chương 2 và chương 4 đưa

ra phương án cải tiến thích hợp, đồng thời đánh giá hiệu quả phương án cải tiến

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Quan sát thực trạng

• Thao tác công nhân

Lấy số liệu

Xử lý số liệu

Cải tiến thao tác Phân tích ưu nhược điểm thao tác

Thực hành các thao tác

Ứng dụng các thao tác

Đánh giá các thao tác

ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU

Bấm giờ các thao tác

Hiệu quả Không hiệu quả

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ CÔNG VIỆC

2.1.1 Khái niệm về thiết kế công việc

Thiết kế công việc phải phù hợp với nhiệm vụ và trạm thực hiện có nghiên cứu thao tác lao động của người vận hành để tăng khả năng sản xuất Những thủ tục đơn giản hóa đưa đến việc lặp đi lặp lại công việc đối với người thực hiện như cái máy, hướng dẫn làm tăng tốc độ của công việc làm ảnh hưởng đến những rối loạn cơ bắp Bất kỳ sự gia tăng sản xuất và giảm chi phí đều phải bù đắp hơn nữa bởi gia tăng chi phí y tế và phụ cấp thêm cho công nhân, ngày nay đặc biệt quan tâm đến chăm sóc sức khoẻ Do vậy, kỹ sư phương pháp cần thiết phải kết hợp nguyên lý thiết kế công việc dựa vào bất kỳ phương pháp mới nào, như thế nó không chỉ làm tăng sản xuất mà còn bảo vệ người lao động

Thiết kế công việc là việc tiếp cận với khoa học mới có liên quan tới thiết kế nhiệm vụ, trạm làm việc và môi trường làm việc sao cho phù hợp người vận hành một cách tốt nhất

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu công việc của Taylor

Taylor đề xướng rằng công việc của mỗi công nhân được hoạch định bởi sự quản lý được đưa ra ít nhất trước đó một ngày Người công nhân nhận một bảng chỉ dẫn hoàn chỉnh mô tả công việc của họ một cách chi tiết và chú thích đúng nghĩa để hoàn tất công việc của họ Mỗi công việc đã được định mức thời gian do các nhà nghiên cứu chuyên gia Trong quy trình thời gian, Taylor ủng hộ phương thức chia nhỏ công việc sao cho hiệu quả gọi là các phần tử

2.1.3 Nghiên cứu thao tác và công việc của Gilbreths

Frank và Gilbreth đã tìm ra kỹ thuật nghiên cứu thao tác hiện đại, được định nghĩa như sự nghiên cứu thao tác của con người trong quá trình vận hành để

Trang 16

cải thiện sự hoạt động bằng cách loại bỏ các thao tác thừa không cần thiết và kế đến thiết lập những thao tác thuận lợi nhất để đạt hiệu quả cao

2.1.4 Phân tích thao tác

Nhà phân tích sử dụng phân tích thao tác để nghiên cứu tất cả những yếu tố sản xuất và không sản xuất của qui trình hoạt động, để tăng khả năng sản xuất trên đơn vị thời gian và giảm chi phí sản phẩm trong khi vẫn duy trì hay cải tiến chất lượng

Thủ tục gồm: Xác định vấn đề phân công việc nhỏ vào trong các thao tác, phân tích mỗi thao tác để xác định các thủ tục sản xuất có tính kinh tế nhất cho việc định lượng, với hướng an toàn cho người lao động và công việc phù hợp, ứng dụng những giá trị thời gian phù hợp, và sau đó đảm bảo chắc chắn rằng phương pháp mô tả được áp dụng vào trong các thao tác

Bằng cách sử dụng các câu hỏi trên tất cả các khía cạnh của trạm làm việc, những công cụ phụ thuộc, và thiết kế sản phẩm, nhà phân tích có thể phát triển trung tâm làm viêc có hiệu quả

Chín phương pháp sơ khởi phân tích thao tác

1 Tại sao thao tác này cần thiết

2 Tại sao thao tác này thực hiện theo kiểu này

3 Tại sao dung sai này khắc khe

4 Tại sao dùng loại vật tư này

5 Tại sao bậc công nhân này được giao cho làm công việc đó

6 Thao tác có thể thực hiện thế nào tốt hơn

7 Ai thực hiện công việc này tốt hơn

8 Thao tác có thể thực hiện ở mức chi phí thấp nhất hay chất lượng được cải tiến ở đâu

9 Khi nào thao tác được thực hiện với tổng vật tư ít nhất

Trang 17

Cách tốt nhất để đơn giản hoá thao tác là tìm một vài cách sao cho có kết quả giống như vậy hoặc tốt hơn mà không làm tăng thêm chi phí

Trong nhiều trường hợp, công việc hay qui trình không thể đơn giản hoá hay cải tiến, nhưng được loại bỏ một cách hoàn toàn Việc loại trừ một hoạt động được tiết kiệm hơn so với việc thiết lập phương pháp cải thiện, và không có sự gián đoạn hay bị trễ do không cải thiện phương pháp được phát triển, khảo sát và lắp đặt Người vận hành không cần huấn luyện phương pháp mới, và kháng cự lại sự thay đổi đã được giảm đi khi công việc không cần thiết hoặc hoạt động được loại đi

2.1.5 Thiết kế công việc thủ công

Thiết kế công việc theo khả năng và giới hạn của con người

Đối với các thao tác bằng tay:

1 Dùng những thao tác động hơn là dùng những thao tác nắm giữ cố định

2 Dùng sức yêu cầu thấp hơn 15% khả năng cao nhất

3 Tránh những thao tác vượt ra ngoài khả năng cho phép

4 Dùng cơ bắp ít nhất cho những thao tác nhanh và cần độ chính xác cao

5 Dùng cơ bắp khoẻ nhất cho những thao tác nặng nhọc

Đối với các công việc nâng và nặng nhọc khác:

1 Giữ cho tải trọng làm việc thấp hơn 1/3 khả năng tối đa

2 Hạn chế tối đa các dịch chuyển theo phương ngang

3 Tránh các thao tác xoay người làm cho cơ thể bị vặn

4 Dùng thường xuyên các công việc theo chu kỳ: Làm việc/ nghỉ ngơi

Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế công việc (những thao tác có tính kinh tế)

2.1.5.1 Đạt được lực lớn nhất khi vận động ở trạng thái trung bình

Mối quan hệ giữa lực và chiều dài cơ bị co được biểu diễn bằng đường cong hình chữ U Để có một thao tác đạt hiệu quả ta cần phải xem xét lực do co duỗi của cơ ở vị trí tối ưu

Trang 18

Phạm vi trung bình của thao tác để xem xét tư thế là tư thế của một phi hành gia trong điều kiện không trọng lượng

2.1.5.2 Đạt được lực lớn nhất khi di chuyển chậm

Sự tiết kiệm vận động được dựa trên một tính chất trượt lên nhau và có thể co giãn của những sợi cơ Mối liên hệ giữa lực và tốc độ vận động được đặc trưng bởi đường cong phi tuyến, với lực cơ cực đại được sinh ra khi cơ bắp hoạt động ở vận tốc thật chậm và ngược lại, nguyên tắc này được áp dụng cho các công việc thủ công nặng nhọc

2.1.5.3 Di chuyển nhờ trọng lượng

Thao tác di chuyển xuống dưới có hiệu quả hơn di chuyển lên trên nhờ có trọng lượng

2.1.5.4 Thiết kế thao tác sao cho phù hợp nhất với khả năng của công nhân

Sức mạnh công nhân phụ thuộc vào ba nhân tố:

- Kiểu lực

- Cơ bắp được sử dụng cho thao tác

- Tư thế để thực hiện thao tác

2.1.5.5 Sử dụng thấp hơn 15% sức mạnh tối đa

Khi vận động thì có hiện tượng mỏi cơ Quan hệ thời gian chịu đựng và mức độ có gắng là đường cong phi tuyến Quan hệ phi tuyến được xấp xỉ theo biểu thức sau:

Trong đó: - T : Thời gian chịu đựng (phút)

- f : Lực yêu cầu (tính bằng % sức mạnh tối đa)

2.1.5.6 Sử dụng chu kỳ làm việc- nghỉ ngơi

Chu kỳ làm việc- nghỉ ngơi: ngắn, thường xuyên, không liên tục

T = 1.2/( f - 0.15)0.618– 1.21

Trang 19

Dù thực hiện lặp lại sự co ở trạng thái tĩnh hay một loạt thao tác cử động các phần tử công việc, làm việc và bù lại nên phân chia ở những chu kỳ ngắn, thường xuyên

2.1.5.7 Thiết kế công việc sao cho hầu hết công nhân có thể thực hiện

Khi thiết kế, phải chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng đến sức lực của công nhân Cụ thể là giới tính, tuổi tác, tính thuận tay và quá trình đào tạo

Sức cơ bắp thay đổi rất lớn đối với giới tính, trung bình sức của nữ được xếp từ 35% đến 85% sức trung bình của nam

Về tuổi tác, sức cơ bắp xuất hiện cao nhất ở khoảng 20 tuổi và sau đó giảm dần tuyến tính từ 20% đến 25% đến tuổi 60

2.1.5.8 Bắt đầu và kết thúc vận động bằng cả hai tay đồng thời

Khi tay phải đang làm việc bên phải và tay trái làm việc bên trái của cơ thể thì ta cảm thấy một sự cân bằng có khuynh hướng đem lại tính nhịp nhàng cho người đứng thao tác Vì vậy trong nhiều trường hợp xưởng sản xuất phải được thiết kế sao cho cả hai tay có thể làm việc cùng lúc

2.1.5.9 Sử dụng đường cong vận động liên tục

Những thao tác theo đường thẳng bao gồm những thay đột ngột theo hướng cần thiết thực hiện nhiều hơn và ít chính xác Thực hiện thay đổi hướng, tay phải giảm tốc độ, thay đổi hướng, và giảm tốc độ cho đến khi đến gần hướng đổi Những thao tác thực hiện theo đường cong liên tục không cần thiết phải giảm tốc độ, và do đó nó được thực hiện nhanh hơn một đơn vị khoảng cách

2.1.5.10 Dùng loại vận động cấp thấp thấp

Năm cấp của sự vận động:

1 Vận động của ngón tay, là nhanh nhất trong 5 cấp vận động

2 Vận động của ngón tay và cổ tay

3 Vận động của ngón tay, cổ tay và cẳng tay

4 Vận động của ngón tay, cổ tay, cẳng tay và vai

Trang 20

5 Vận động của toàn bộ cơ thể

Từ cấp vận động đầu tiên sử dụng ít thời gian và sự nổ lực trong khi cấp vận động thứ 5 tỏ ra kém hiệu quả Do đó nên dùng các cấp vận động thấp để thiết kế công việc Điều này cũng liên quan đến việc xếp đặt công cụ, vật liệu trong quá trình sản xuất

2.1.5.11 Các nguyên tắc sau đây cần lưu ý khi thiết kế thao tác

• Dùng những cơ khoẻ cho những thao tác nặng nhọc: Các cơ chân và thân dùng để nâng các tải nặng, cơ tay có phần yếu hơn

• Sử dụng những lực nhỏ cho những vận động đòi hỏi sự chính xác hoặc điều khiển những máy móc tinh vi

• Không được cố gắng thực hiện những dịch chuyển chính xác hoặc điều khiển các máy móc tinh vi ngay sau khi làm những công việc nặng nhọc

• Dùng chuyển động theo đường đạn

• Di chuyển hai tay tới và lui đối xứng và đồng thời

• Dùng nhịp điệu tự nhiên của cơ thể: Kết hợp sự hài hài hoà giữa nhịp công việc và nhịp sinh học

• Kết hợp sự làm việc đồng thời cả tay và chân

• Hạn chế tối đa sự thay đổi tầm nhìn

2.1.6 Các biểu đồ sử dụng trong thiết kế thao tác

2.1.6.1 Biểu đồ qui trình Two - Hand

Biểu đồ qui trình Two – Hand còn gọi là biểu đồ tay trái – tay phải Biểu đồ thể hiện mọi hoạt động cũng như sự trì hoãn tạo ra bởi đôi bàn tay và mối quan hệ giữa các thao tác bằng tay, thông qua đó công việc thiết kế lại thao tác hiệu quả hơn

Biểu đồ hai tay mô tả hoạt động của tay trái và tay phải và mối quan hệ qua lại giữa tay trái và tay phải tại một thời điểm nào đó Mỗi hoạt động được

Trang 21

phân chia thành những yếu tố công việc, ở đây các yếu tố công việc là những thao tác được biểu diễn bằng đại lượng thời gian

Những thao tác được đặt theo thứ tự từ trên xuống dưới với bên trái là hoạt động của tay trái và bên phải là hoạt động của tay phải, cột giữa là thời gian

Các thao tác được liệt kê đúng theo thứ tự mà nó được thực hiện, kích thước của mỗi thao tác phụ thuộc vào thời gian thực hiện chúng Nếu thao tác thực hiện càng lâu thì kích thước trên biểu đồ càng lớn Cột thời gian ở giữa là thời gian tích lũy

Cách thiết lập biểu đồ Two – Hand:

Số thao tác: Những thao tác và nhóm thao tác của công nhân sẽ được đánh số để xác định thứ tự

Thứ tự công đoạn: Những công đoạn của mỗi sản phẩm cũng được đánh số

Những kết luận khi biểu đồ Two – Hand được thành lập:

1 Thiết lập trình tự tốt nhất cho các therbligs (17 vận động cơ bản)

2 Điều tra các biến động thời gian cần thiết cho các thao tác quan trọng và xác định nguyên nhân gây ra sự biến động đó

3 Nghiên cứu sự ngưng trệ, xác định và loại trừ những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ đó

4 Mục tiêu cuối cùng tạo nên một chu kỳ thao tác với tổn thất thời gian ít nhất Vì vậy cần xác định độ lệch thời gian so với thời gian tối thiểu và tìm ra nguyên nhân gây nên

Biểu đồ Two – Hand là công cụ hiệu quả:

1 Cân bằng thao tác hai tay và giảm sự mệt mỏi

2 Giảm và loại trừ những thao tác vô nghĩa

3 Rút ngắn khoảng thời gian của thao tác có ích

Trang 22

4 Huấn luyện những công nhân mới trong ý tưởng của phương pháp

5 Đưa ra những phương pháp đề xuất

Biểu đồ 2 tay được sử dụng để tìm ra thời gian rỗi của mỗi tay, những thao tác một tay là không hiệu quả và cần được xem xét cải tiến Việc sử dụng cả hai tay 100% là không thể nhưng tùy thuộc vào sự sáng tạo của người thiết kế có thể đạt được gần đến mức

2.1.6.2 Biểu đồ người – máy

Biểu đồ được sử dụng để diễn tả mối quan hệ về hoạt động của người và máy tại một thời điểm nào đó Mỗi hoạt động được phân chia thành những yếu tố công việc, những yếu tố này không thể chia nhỏ hơn được nữa và nó được đo bằng thời gian

Những thao tác được đặt theo thứ tự từ trên xuống dưới với bên trái là hoạt động của người và bên phải là hoạt động của máy, cột giữa là thời gian

Các thao tác được liệt kê đúng theo thứ tự mà nó được thực hiện, kích thước của mỗi thao tác phụ thuộc vào thời gian thực hiện chúng Nếu thao tác thực hiện càng lâu thì kích thước trên biểu đồ càng lớn Cột thời gian ở giữa là thời gian tích lũy

Nhìn vào biểu đồ người và máy ta tính được tổng độ hữu dụng và phần trăm độ hữu dụng để có phương án cải tiến bằng việc giảm thời gian vô ích

- Tổng độ hữu dụng là thời gian mà hoạt động được thực hiện trên máy

- Phần trăm độ hữu dụng là thời gian hữu dụng tính theo phần trăm bằng cách chia tổng độ hữu dụng cho tổng thời gian Thông số này cho biết hoạt động của người và máy tốt hay xấu

2.1.6.3 Biểu đồ cử động đồng thời

Khi thực hiện thao tác, ngoài việc vận động hai tay, những bộ phận khác của cơ thể cũng được vận động Các loại vận động trong biểu đồ này là ngón

Trang 23

tay, cổ tay, cánh tay và vai Trong đó, vận động của ngón tay yêu cầu ít nổ lực nhất, vận động của vai yêu cầu nhiều nổ lực nhất

2.1.7 Thiết kế vị trí làm việc, thiết bị và công cụ

2.1.7.1 Thiết kế chiều cao bề mặt làm việc theo chiều cao khuỷu tay

Chiều cao bề mặt làm việc (chỗ ngồi của công nhân ngồi hay đứng) nên xác định tư thế làm việc thoải mái đối với người vận hành Có nghĩa là phần trên của khuỷu tay phải theo thế tự nhiên và khuỷu tay có độ linh hoạt một góc 900

lúc đó thì cẳng tay thì song song với mặt đất

2.1.7.2 Chiều cao bề mặt làm việc phù hợp công việc thực hiện

Khi nâng một chi tiết nặng trong quá trình lắp ráp thì bề mặt thấp hơn khoảng 20 cm để tận dụng các cơ khoẻ

2.1.7.3 Cung cấp ghế ngồi thích nghi cho người vận hành

Tư thế ngồi rất quan trọng có thể giảm bớt áp lực cho đôi chân và sự tiêu hao năng lượng không cần thiết

2.1.7.4 Vị trí các công cụ và vật liệu trong vùng làm việc bình thường

2.1.7.5 Thiết kế công cụ

1 Thực hiện các thao tác vặn theo chiều uốn cong của khuỷu tay Khi khuỷu tay duỗi thẳng ra, gân và cơ bắp cánh tay đưa thẳng cánh tay ra và có khả năng cung cấp một lực nhỏ, khi khuỷu tay co lại 900 hay nhỏ hơn, những

cơ bắp tay có lợi về mặt cơ học và góp phần cho sự quay cánh tay

2 Thiết kế cho phép cổ tay duỗi thẳng

3 Tránh hoạt động lặp lại của các ngón tay

4 Cần tránh sự nén của các mô

2.2 LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN

2.2.1 Khái niệm

Định mức thời gian dựa trên cơ sở đo lường thời gian công việc hoàn thành với sự thừa nhận hợp lý sự bù trừ cho phép

Trang 24

2.2.2 Ứng dụng

• Khuyến khích công nhân

• So sánh với các thiết kế quá trình tương tự

• Lên lịch trình

• Hoạch định năng lực sản xuất

• Xác định giá thành sản phẩm

• Đánh giá hiệu năng

2.2.3 Phương pháp xác định thời gian định mức

Phương pháp hay gặp nhất để thiết lập các định mức thời gian cho một công việc là khảo sát thời gian

a Một công việc được chia thành nhiều phần nhỏ hơn, dùng đồng hồ bấm giờ, nhà phân tích tiến hành một khảo sát thực nghiệm bằng cách tính giờ

b Thu được các thông tin từ việc khảo sát thử nghiệm đó, nhà phân tích sẽ xác định được qui mô lấy mẫu

c Khi qui mô lấy mẫu được xem là đủ, nhà phân tích bước sang giai đoạn xây dựng định mức thời gian cho công việc đó, bằng cách bổ sung thêm những thông tin như đánh giá mức độ hoàn thành và khấu trừ bớt thời gian để tránh mệt mỏi chẳng hạn

Phương pháp xác định thời gian định mức gồm các bước sau:

Bước 1: Chọn các phần việc

Bước đầu tiên trong một cuộc khảo sát thời gian là chọn các phần việc đặc trưng Chọn các phần việc phải tiến hành một số cân nhắc Trứơc hết mỗi phần việc phải có điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng để thuận tiện cho việc đọc đồng hồ bấm giờ Thứ hai, tránh chọn các phần việc chỉ kéo dài dưới 3 giây vì rất khó tính giờ

Bước 2: Đo thời gian công việc

Trang 25

Sau khi đã xác định được các phần việc đặc trưng, người ta chọn một công nhân đã được huấn luyện về phương pháp làm việc đó để khảo sát Tiếp theo nhà phân tích đo thời gian người công nhân phải làm cho từng công việc để có một tập hợp số liệu theo dõi đầu tiên

Bước 3: Xác định kích thước mẫu

Qui mô lấy mẫu hay số lần lấy mẫu bao nhiêu là vừa để kết quả lấy mẫu là đáng tin cậy và cực tiểu được chi phí lấy mẫu? Nói chung những người sử dụng việc khảo sát thời gian để thực hiện các định mức đều muốn có một ước tính thời gian trung bình gần trị số thực nhất – đạt 95% so với trị số trung bình đúng khi lấy nhiều mẫu thử Có một công thức, dựa trên phân bố chuẩn, cho phép xác định kích thước mẫu ( ns ) theo yêu cầu:

2 96

1

Trong đó:

ns : Qui mô lấy mẫu theo yêu cầu

Hằng số 1.96 tiêu biểu cho các độ lệch chuẩn ±1.96 so với trung bình tạo nên tổng 5% trên các đuôi của đường cong phân bố chuẩn Số hạng

t

s còn gọi là hệ số sai lệch của mẫu Độ chính xác của giá trị ước tính p được biểu diễn dưới dạng một tỷ lệ của thời gian trung bình đối với phần việc đó

P: Độ chính xác của giá trị ước tính dưới dạng tỷ lệ của giá trị đúng

t : Thời gian trung bình của từng phần việc (trung bình mẫu)

s: Độ lệch chuẩn lấy mẫu của các thời gian quan sát được đối với từng phần việc được xác định theo công thức sau:

( )2

11

n

i i

Trang 26

Bước 4: Thiết lập định mức

Bước cuối cùng là thiết lập định mức Trứơc hết nhà phân tích xác định thời gian chuẩn (normal time - NT) cho từng phần việc bằng cách phán đoán tốc độ thực hiện của người công nhân được khảo sát Nhà phân tích phải đánh giá tốc độ của công nhân đó thấp hơn hay cao hơn mức trung bình, mà còn phải biết thấp hơn hay cao hơn bao nhiêu

Nhà phân tích gán một hệ số đánh giá hiệu năng (performance rating factor - RF) cho sự thực hiện của người công nhân đó trong từng phần việc

Một hệ số khác nhà phân tích phải nhận biết là tần số xuất hiện Fi (frequency ofoccurrnce) của một phần việc cụ thể trong chu kỳ làm việc vì một phần việc có thể không được thực hiện trong mọi chu kỳ

Nhà phân tích sẽ nhân thời gian trung bình (t i ) với tần suất (Fi) của phần việc đó trong mỗi chu kỳ, và với hệ số đánh giá (RFi) để thu gọn thời gian bình thường cho phần việc i và thời gian bình thường cho chu kỳ (normal time for a cycle - NTC), tức là:

ST = NTC*(1 + A)

Trong đó, A là tỷ lệ của thời gian bình thường được bổ sung do dung sai: 0<A<1

2.2.4 Đánh giá hiệu suất công việc

Trang 27

Không có phương pháp phổ biến đánh giá hiệu suất công việc và không có khái niệm phổ biến hiệu suất chuẩn Để đạt tới thời gian qui định bởi công nhân chuẩn, nhà phân tích phải tăng thời gian thực tế được thực hiện bởi công nhân trên mức chuẩn và giảm thời gian thực tế bởi công nhân dưới mức chuẩn

Công nhân phải có đầy đủ kinh nghiệm để hoàn thành công việc theo cách có hiệu quả, tiến hành từ phần tử công việc này đến phần tử công việc khác, không do dự hay chậm trễ, hiểu biết và sử dụng đầy đủ các dụng cụ

Hệ thống đánh giá đơn giản, súc tích, giải thích một cách dễ dàng và đã được thiết lập bảng chuẩn tốt thường thành công hơn hệ thống đánh giá phức tạp

Hệ thống Westinghouse là một trong những hệ thống đánh giá phổ biến nhất được phát triển bởi Westinghouse Electric Corporation Chúng được chi tiết hóa bởi Lowry, Maynard và Stegemerten (1940) Phương pháp này nghiên cứu 4 yếu tố để đánh giá hiệu suất người thực hiện: kỹ năng, nỗ lực, điều kiện và tính ổn định

* Kỹ năng được định nghĩa như sự thành thạo theo phương pháp đã cho

và xa hơn nữa liên hệ đến chuyên môn, kỹ năng của người thực hiện có kết quả từ kinh nghiệm và năng khiếu vốn có Tuy nhiên, kỹ năng có thể thay đổi từ công việc này đến công việc khác và ngay cả từ hoạt động này đến hoạt động khác trong một công việc đã cho

* Nỗ lực như là sự biểu hiện ý chí làm việc có hiệu quả, nỗ lực đặc trưng

cho tốc độ với kỹ năng mà họ áp dụng

*Điều kiện là những yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện làm việc bao gồm:

nhiệt độ, thông gió, ánh sáng và tiếng ồn

*Tính ổn định của người thực hiện không có qui luật đánh giá tính ổn

định

Trang 28

*Một khi đã đánh giá 4 giá trị trên, nhà phân tích xác định tổng đại số các yếu tố hiệu suất trên và cộng với 1 đơn vị

2.2.5 Sự bù trừ

Aùp dụng sự cho phép để bù trừ cho sự mệt mỏi và chậm trể công việc gồm có

Hình 2.1 Các dạng bù trừ

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1 Nguyễn Quế Anh và cộng sự, 2003 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ thuộc Bộ Công nghiệp Nghiên cứu thiết kế vải thổ cẩm đào tạo cho công nhân người dân tộc Tây Nguyên Đề tài nghiên cứu các mặt hàng thổ cẩm, đưa ra các mặt hàng thổ cẩm và hướng dẫn cách thực hiện Từng bước thực hiện theo đề tài công nhân sẽ dệt được các sản phẩm thổ cẩm Mặc dù có đề cập đến thao tác thực hiện sao cho hoàn thành sản phẩm, không đề cập đến vấn đề thời gian và hiệu quả công việc, không đề cập đến sự mệt mỏi, sức khỏe người công nhân

2 Nguyễn Văn Quang, 2002 Nghiên cứu thao tác của công nhân tại một vài trạm trên dây chuyền lắp ráp, áp dụng tại công ty Sony- VN Đề tài khảo sát

Mệït mỏi

cơ bản Mệt mỏi thay đổi

Không thể tránh trễ hạn

Có thể tránh trễ hạn

Bù trừ vượt giớiù hạn

Nhu cầu

cá nhân

Tổng các bù trừ

Chính sách bù trừ

Trang 29

và thu thập thông tin trên dây chuyền lắp ráp và phân tích Từ đó thiết kế lại công việc trên dây chuyền lắp ráp một cách hiệu quả và nâng cao công suất trên dây chuyền

3 Bùi Thị Lệ Hằng, 2005, Xây dựng hệ thống định mức thời gian và thiết kế vị trí làm việc cho công ty may Moutech Đề tài phân tích hiện trạng công ty về thời gian định mức và tầm quan trọng vị trí làm việc Sau đó đưa ra phương án cải tiến các vấn đề trên Tuy nhiên chưa đưa ra các rào cản khi thiết kế vị trí làm việc, chưa kết hợp vị trí làm việc với thao tác làm việc

4 Đặng Quang Vinh, 2002 Tái thiết kế dây chuyền lắp ráp Tivi tại công

ty Sony- VN Đề tài khảo sát và thu thập thông tin trên dây chuyền lắp ráp và phân tích Từ đó thiết kế lại dây chuyền lắp ráp một cách hiệu quả và nâng cao công suất trên dây chuyền

5 Đặng Thành Công, Phan Thành Được, 2005 Ứng dụng đo lường lao động và thiết kế công việc, thiết kế vị trí thiết bị và mặt bằng vào công ty

MasanFood Đề tài đo lường thời gian thực hiện công việc và bố trí lại mặt bằng bằng mô phỏng Đề tài có đề cập đến thao tác, công đoạn nhưng chỉ dừng lại ở mức phân chia thao tác để đo lường thời gian mà chưa mô tả và phân tích được từng thao tác nên chưa cải thiện được thao tác

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY DỆT MAY GIA ĐỊNH VÀ XÍ NGHIỆP MAY 2 3.1 TỔNG QUAN CÔNG TY DỆT MAY GIA ĐỊNH

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Năm1980, hai xí nghiệp gồm Xí nghiệp Dệt 4R và Xí nghiệp dệt 5Q hợp nhất thành Xí nghiệp Dệt số 3 Năm 1989, xí nghiệp Dệt 3 tiếp nhận thêm Xí nghiệp Quốc Doanh Dệt số 4 nhưng vẫn mang tên xí nghiệp Dệt 3 Công Ty Dệt May Gia Định được hình thành và phát triển trên nền tảng của các xí nghiệp trên

Ngày 09-12-1992 theo Quyết định số 190/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Xí nghiệp Dệt số 3 chuyển thành Công Ty Dệt May Gia Định, và vẫn mang tên đó đến bây giờ

Để sắp xếp lại ngành dệt trong thành phố, các Công ty Dệt Nhuộm số 1, Công ty Dệt kim 8, Công ty sản xuất-xuất nhập khẩu Dệt Hồng Gấm được sát nhập vào Công Ty Dệt May Gia Định theo Quyết định số 4652/QĐ-UB-NCVX của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02-06-1995

Công Ty Dệt May Gia Định có tên giao dịch đối ngoại là GIDITEX-CO

Minh

Hiện nay Công Ty Dệt May Gia Định có tổng diện tích mặt bằng 82.515 m2

trong đó có 50.572 m2 đưa vào sản xuất kinh doanh, số còn lại đang giải quyết thanh lý và cho thuê

Trang 31

Công ty có 6 xí nghiệp bao gồm :

1 Xí nghiệp Dệt Phan Văn Trị :

Địa chỉ : 189 Phan Văn Trị, F11, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

Tổng diện tích đưa vào sản xuất là 7700 m2

2 Xí nghiệp Nhuộm Phan Văn Trị :

Địa chỉ : 189 Phan Văn Trị, F11, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

Tổng diện tích đưa vào sản xuất là 5.132 m2

3 Xí nghiệp May Quang Trung (Xí nghiệp 1):

Địa chỉ : 1/1 Quang Trung, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh

Tổng diện tích đưa vào sản xuất là 5.618 m2

4 Xí nghiệp May Lê Minh Xuân (Xí nghiệp 2):

Địa chỉ : 17-19-21 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh Tổng diện tích đưa vào sản xuất là 2.171 m2

5 Xí nghiệp Dệt Kim 8 :

Địa chỉ : 157 Phan Văn Khỏe, Quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

Tổng diện tích đưa vào sản xuất là 6.000 m2

6 Xí nghiệp May Gidini :

Địa chỉ : Số 07, Quốc Lộ 22, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh

7 Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm :

Gồm các cửa hàng Tại Tp.Hồ Chí Minh như:

• 102-104 Lý Tự Trọng, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Minh

Trang 32

• 189 Phan Văn Trị, F11, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

Và một số đại lý tại Cần Thơ , Củ Chi , Bình Dương…

Theo số liệu trong catolo giới thiệu tại hội chợ triển lảm

Công ty Dệt May Gia Định có:

• Vốn điều lệ : 7.000.000 USD

Thương TP.HCM

• Tổng lao động: 1.200 người

Công ty liên doanh dệt Sài Gòn Joubo :

Là liên doanh giữa Công Ty Dệt May Gia Định với 3 công ty Đài Loan và Hongkong :

Công ty liên doanh dệt Sài Gòn Joubo có thời gian hoạt động 20 năm kể từ ngày được cấp giấy phép 26/08/1992, tổng giá trị góp vốn là 6.600.000USD, trong đó Công Ty Dệt May Gia Định góp 30%

3.1.2 Nhiêm vụ, chức năng và định hướng phát triển

Chức năng của công ty :

- Chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm vải sợi, vải thun và các loại áo thun bao gồm:

- Sản phẩm may : Quần áo thời trang, áo thun Polo, T.shirt, quần áo thể thao, áo jacket……vv…

Trang 33

- Sản phẩm dệt : các loại vải suiss bóng, suiss cát, silk, silk 120, silk nhung, vải may âu phục….vv…

- Theo yều cầu khách hàng nhằm gia công các loại vải, dệt thun, nhuộm các loại vải….vv…

- Xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường nước ngoài theo đơn đặt hàng và gia công hàng may mặc cho các công ty nước ngoài

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, san lấp mặt bằng tại công

ty khi công ty cần mở rộng mặt bằng sản xuất

- Kinh doanh kho bãi, nhà xưởng, căn hộ, cho thuê văn phòng vì công ty có nhiều kho và đất trống

- Mua bán thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, xăng dầu phục vụ cho nhu cầu sản xuất.

Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:

- Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất, quản lý doanh nghiệp vừa có trình độ chuyên môn về quản lý, vừa có nhận thức tốt về chính trị , đạo đức và uy tính đối với quần chúng

- Đẩy mạnh và phát huy hiệu quả của công tác đầu tư đối với thiết bị công nghệ

- Phát huy năng lực sản xuất hiện có

- Phấn đấu đạt mức huy động đạt tỉ lệ 85% năng lực của toàn công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tiết kiệm trong sử dụng định mức về nguyên nhiên liệu, vật tư, chi phí quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tăng sức cạnh tranh sản phẩm, mở rộng thị trường

Trang 34

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các xí nghiệp thành viên thể hiện được tính tự chủ, tự chạy thêm kế hoạch, tuyển và bố trí lao động Phấn đấu đến cuối năm hoàn thành việc hoạch toán độc lập với các xí nghiệp thành viên

- Chú trọng việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân hiện có Rà soát và sắp xếp lại đội ngũ lao động theo hướng tinh thông nghiệp vụ, trẻ hoá đội ngũ có khả năng tiếp thu và theo kịp sự phát triển sản xuất, quy trình công nghệ

Theo tinh thần của các thông báo: 281/TB-VB ngày 4/9/2002,364/TB–VB ngày 24/10/2002, 44/ĐMDN ngày 14/03/2002, về việc chuyển đổi tổ chức của công ty Dệt May Gia Định sang mô hình của công ty mẹ và công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty Dệt May Gia Định Vì vậy, công ty sẽ xây dựng các phương án, biện pháp phát triển, chuẩn bị bước đầu về nhân sự để có thể thực hiện tốt các phương án theo quyết định của UBND TP.HCM

3.1.3 Qui trình sản xuất các sản phẩm chính tại công ty

Qui trình cơ bản dệt vải:

Sợi dọc:

* Đánh ống → mắc đồng loạt → hồsợi → ghép sợi → xâu go, lược, la men → Dệt

* Đánh ống → mắc phân băng → ghép sợi → xâu go, lược, la men → Dệt

* Xe sợi → hấp → mắc phân băng → ghép sợi →xâu go, lược, la men

→Dệt

Sợi ngang:

* Đánh ống- →Dệt

Qui trình cơ bản nhuộm vải:

* Vải mộc → May đầu cây → Nấu tẩy → Nhuộm → Sấy khô → Kiểm tra →Định hình → Kiểm tra

Trang 35

3.1.4 Cơ cấu tổ chức – nhân sự

Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty Dệt May Gia Định được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng với sự phân công nhân sự như sau :

Hình 3.1 Bộ máy quản lý của công ty dệt may Gia Định

Phòng SXuất

KD dệt

TT giao dịch&

GTSP

Cty LD SàiGòn Joubo

Phòng kế hoạch đầu tư &

PT

Phòng kinh doanh vật tư dệt

Phòng sản xuất

KD may

Phòng KTCN- cơ điện

XN Dệt

Phan Văn Trị

XN May Lê Minh Xuân

XN May Gidini

Trang 36

Hình 3.2 Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở mỗi xí nghiệp

Lao động:

Số lao động bình quân của Công

Ty Dệt May Gia Định tăng giảm

không cố định theo từng năm sau:

Năm 2002:1.133 lao động

Năm 2003:1.104 lao động

Năm 2004:1.048 lao động

Năm 2005:1.200 lao động

Năm 2006:1.020 lao động

Số lao động của công ty tăng giảm qua từng năm cho thấy có sự biến động khá lớn, xuất phát từ những khó khăn trong kinh doanh dẫn đến thay đổi về số lượng lao động, mặt khác cũng phản ánh được việc tinh giảm lao động

Phó giám đốc

chuyền

Tổ KCS

Biểu đồ cột

1048

1020

1200 1104

1133

900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1250

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Trang 37

sao cho có hiệu quả tối ưu để đảm bảo được thu nhập của người lao động làm việc trong công ty

Tình hình nhân sự của công ty :

Toàn công ty hiện nay có 1110 người Trong đó lao động ở các phòng là

131 người Lao động ở các xí nghiệp là 979 người

Lực lượng lao động gián tiếp và trực tiếp hiện nay của công ty so với quy mô của công ty khá hợp lý Bên cạnh đó, công ty thường xuyên nghiên cứu tuyển dụng, sắp xếp, bố trí và điều chỉnh lại đội ngũ lao động ở các phòng ban và lao động ở các xí nghiệp cho phù hợp Công ty cũng có chương trình đào tạo nhằm kèm cặp những công nhân có trình độ tay nghề kém, bổ sung đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

™ Khối phòng ban:

Có tất cả 131 người (trong số đó 29 người có HĐLĐ không xác định thời hạn, 99 người có HĐLĐ có thời hạn)

Xét về trình độ văn hoá có 04 người có trình độ Đại học, Cao đẳng có 05 người, trung cấp 14 người, còn lại đạt trình độ phổ thông Với đội ngũ như vậy, họ có khả năng điều hành hoạt động của công ty một cách có hiệu quả Tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn về số lượng người có trình độ Cao đẳng và trung cấp Điều này cho thấy rõ nguồn nhân sự của công ty thiếu hẳn một lực lượng kỹ thuật viên chuyên môn và các nhà quản lý cấp trung, sơ cấp Một lực lượng lao động liên kết giữa cấp cao và công nhân trực tiếp sản xuất và đây cũng là một lực lượng lao động quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công t

™ Khối xí nghiệp:

Tổng số lao động ở các xí nghiệp hiện là 979 người Trong đó số lao động có HĐLĐ không xác định thời hạn là 164 người, HĐLĐ có thời hạn là 702 người, học việc thử việc là 113 người Xét về trình độ văn hoá thì có 15 người có trình

Trang 38

độ đại học, cao đẳng có 1 người và trung cấp có 02 người (họ là những người giữ chức vụ quản lý kỹ thuật tại các xí nghiệp) Phần lớn người lao động điều có tay nghề cao, nhiệt huyết và nằm trong hạn dưới 30 tuổi, có tinh thần lao động rất cao Một lực lượng lao động đầy tiềm năng có thể tham gia sản xuất liên tục với cường độ làm việc cao, có khả năng tiếp nhận công nghệ mới, hiện đại và tiếp thu thông tin chỉ đạo của cấp trên một cách nhanh chóng chính xác Đây là ưu điểm đáng kể của công ty để có thể gia tăng khả năng cạnh tranh với những công ty khác trong và ngoài nước cùng ngành nghề kinh doanh Vì với lao động trực tiếp như vậy thì công ty có thể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng – năng suất cao, giảm được giá thành sản phẩm

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây

Vốn sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh của công ty được bổ sung liên tục từ năm 2001 đến nay, chủ yếu là do ngân sách cấp lại từ nguồn thu của việc bán một số nhà xưởng không sử dụng để đầu tư máy móc thiết

bị mới theo chủ trương phát triển ngành dệt

may của UBND TP.HCM

-Vốn sản xuất kinh doanh năm 2003: 112,9 tỷ

-Vốn sản xuất kinh doanh năm 2004: 133,0 tỷ

-Vốn sản xuất kinh doanh năm 2005: 134,5 tỷ

-Vốn sản xuất kinh doanh năm 2006: 109,2 tỷ

Hình 3.4 : Biểu đồ về vốn

Biểu đồ cột

112.9 133.0 134.5 109.2

0.0 40.0 80.0 120.0 160.0 200.0

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Trang 39

Doanh thu

-Doanh thu năm 2003: 77,881 tỷ

-Doanh thu năm 2004: 81,292 tỷ

-Doanh thu năm 2005: 89,765 tỷ

-Doanh thu năm 2006: 85,673 tỷ

Hình 3.5: Biểu đồ về doanh thu Gần đây, diễn biến doanh thu có khá hơn, năm 2006 doanh thu tăng 10,42% so với năm 2005 Nếu so với năm 2004, thì doanh thu năm 2006 tăng 15,26% Mặc dù giá cả nguyên vật liệu biến động, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài có lợi thế cạnh tranh rất lớn do có vốn mạnh, lại hưởng nhiều ưu đãi của nhà nước (cùng điều kiện sản xuất như nhau, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0% trong khi doanh nghiệp trong nước phải chịu thuế suất là 10%) nhưng doanh số vẫn tăng do các nguyên nhân sau:

- Do công ty tích cực đầu tư đổi mới máy móc thiết bị

- Do công ty không ngừng cập nhật thông tin về thị trường, nắm bắt xu hướng phát triển các sản phẩm, giá cả, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng trong và ngoài nước

- Do công ty thực hiện tốt các biện pháp giảm giá thành như tiết kiệm điện, vật tư, nguyên vật liệu, khai thác tối đa công suất thiết bị, nâng cao năng suất lao động

3.2 VẤN ĐỀ THỰC TRẠNG TẠI NHÀ MÁY MAY 2

3.2.1 Qui trình sản xuất

Nhà máy sản xuất các sản phẩm may chủ yếu là quần tây và áo sơ mi với qui trình sản xuất ở các bộ phận như sau:

Biểu đồ cột

77.881 81.292

89.756 85.673

50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Trang 40

Hình 3.6 : Qui trình sản xuất các sản phẩm

Không đạt

ĐạtĐạt

Ngày đăng: 09/03/2021, 01:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Chung, 2005, Đo lường lao động và thiết kế công việc, KTHTCN – ẹHBK TP.HCM Khác
[2]. Nguyễn Văn Chung, Hồ Thanh Phong, 2003, Quản lý sản xuất, NXB Đại học quốc gia TPHCM Khác
[3]. Nguyễn Thị Kiều Liên, 2002, Thiết kế sản xuất hàng may, ĐHBK TPHCM Khác
[5]. Nguyễn Quế Anh và công sư, 2003. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ thuộc Bộ Công nghiệp. Nghiên cứu thiết kế vải thổ cẩm đào tạo cho công nhân người dân tộc Tây Nguyên Khác
[6]. Nguyễn Văn Quang, 2002. Nghiên cứu thao tác của công nhân tại một vài trạm trên dây chuyền lắp ráp, áp dụng tại công ty Sony- VN Khác
[7]. Bùi Thị Lệ Hằng, 2005, Xây dựng hệ thống định mức thời gian và thiết kế vị trí làm việc cho công ty may Moutech Khác
[8]. Đặng Quang Vinh, 2002. Tái thiết kế dây chuyền lắp ráp Tivi tại công ty Sony- VN Khác
[9]. Đinh Hồng Khánh, 2005. Nghiên cứu thiết kế hàng may cao cấp từ vải deọt kim Khác
[10]. Nguyễn Thanh Hà, 2004. Xây dựng chương trình đào tạo công nhân may Khác
[11]. Đặng Thành Công, Phan Thành Được, 2005. Ứng dụng đo lường lao động và thiết kế công việc, thiết kế vị trí thiết bị và mặt bằng vào công ty MasanFood Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w