Trong các đường hầm giao thông nhân tạo, các hệ thống thông gió, hệ thống kiểm soát nồng độ khí carbon monoxide phải được tự động giám sát và kiểm tra nghiêm ngặt, các thiết bị điều khiể
Trang 1_o0o _
PHẠM PHÚ THỌ
ĐỀ TÀI
TỔ CHỨC, LẬP TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH REDUNDANCY TRONG
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐA CẤP
CHUYÊN NGÀNH: TỰ ĐỘNG HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2009
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến Sĩ Trương Đình Châu
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
- -oOo -
Tp HCM, ngày tháng năm 20
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: PHẠM PHÚ THỌ Giới tính : Nam / Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 04-01-1980 Nơi sinh: BẾN TRE
Chuyên ngành : TỰ ĐỘNG HÓA
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2006
1- TÊN ĐỀ TÀI:
TỔ CHỨC, LẬP TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH REDUNDANCY
TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐA CẤP
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
• Tìm hiểu các cơ chế, cấu trúc và nguyên lý dự phòng trong hệ thống
điều khiển tự động Xây dựng và sử dụng các công nghệ truyền thông
công nghiệp: mạng MPI, Profibus, Ethernet
• Xây dựng cơ chế, cấu trúc liên kết mạng và giải thuật lập trình phần mềm để dự phòng cho: I/O Device và I/O Server
• Tìm hiểu công nghệ, giải pháp cho điều khiển/giám sát hầm giao thông, mô hình hoá hầm giao thông nhân tạo Đánh giá các tính năng
dự phòng trên mô hình này
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 22-06-2009
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30-11-2009
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến Sĩ Trương Đình Châu
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
-oOo -
Trước tiên, xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện và hết lòng
động viên về tinh thần lẫn vật chất của các thành viên trong gia đình trong suốt thời
gian qua
Đồng thời cảm ơn thầy Trương Đình Châu đã gợi mỡ, quan tâm và tạo thuận lợi cho
bản thân học viên trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, xin chuyển lời cảm ơn đến:
- Thầy Trần Văn Hải, Hiệu Trưởng của trường, nơi học viên đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ học phí cũng như các điều kiện thuận lợi khác đễ học viên hoàn thành chương trình cao học này
Ngoài ra, học viên cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy trong suốt khoá học, những đồng nghiệp đã chia sẽ khó khăn, những người bạn đã quan tâm, động viên và luôn giữ mối liên lạc tốt trong quá trình học tập và rèn luyện vừa qua
Trang 5bộ hoá dữ liệu và cơ chế dự phòng cho CPU chính Xây dựng cấu trúc liên kết mạng dự phòng cho I/O Server qua mạng LAN, khai báo cấu hình phần cứng, cấu hình giao tiếp với các I/O Device
Xây dựng mô hình mô phỏng hầm giao thông, kiểm chứng và đánh giá các tính dự phòng cho I/O Device và I/O Server trên các đối tượng điều khiển dạng số
và tương tự Đối với các hàm điều khiển liên tục và tốc độ cao cần có thiết bị để thử nghiệm, đánh giá để xây dựng giải thuật dự phòng tốt hơn, tín hiệu điều khiển sẽ liên tục, đáp ứng yêu cầu về tốc độ của hệ thống Khi đó, các cấu trúc dự phòng này
sẽ hữu ích hơn, ứng dụng nhiều hơn trong lĩnh vực tự động hoá
Trang 6Build simulation models traffic tunnels, verify and assess the reserve calculation for I/O Device and I/O Server on the subjects of digital and analog control For continuous control functions and high-speed equipment needed to test and evaluate algorithms to build a better backup, control signals will continue to meet the speed requirements of the system Meanwhile, the reserve structure will more useful, more applications in the field of automation
Trang 7
MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
1.1 Tính cấp thiết của luận văn 1
1.2 Các cơ chế và cấu trúc dự phòng 2
1.2.1 Dự phòng cho I/O Server 2
1.2.2 Dự phòng cho đường dẫn dữ liệu 4
1.2.3 Dự phòng cho I/O Device 5
1.2.4 Dự phòng cho mạng LAN 6
1.3 Xây dựng cấu trúc dự phòng cho I/O Server và I/O Device cho giải pháp hầm giao thông 7
1.3.1 Nhiệm vụ của luận văn 7
1.3.2 Những vấn đề khó khăn 7
1.3.3 Phạm vi thực hiện 8
1.3.4 Dự kiến các lĩnh vực ứng dụng của đề tài 8
1.3.5 Bố cục và nội dung của luận văn 9
Chương 2: Kỹ thuật Redundancy trong tự động hoá 2.1 Các kỹ thuật dự phòng 11
2.1.1 Dự phòng lạnh 11
2.1.2 Dự phòng ấm 12
2.1.3 Dự phòng nóng 13
2.2 Kỹ thuật dự phòng của các hãng sản xuất thiết bị tự động hoá 14
2.2.1 Hệ thống dự phòng của hãng Schneider 14
Trang 82.2.2 Hệ thống dự phòng của hãng Omron 23
2.2.3 Hệ thống dự phòng của hãng Allen Bradley 25
2.2.4 Hệ thống dự phòng của hãng Mitsubishi 28
2.2.5 Hệ thống dự phòng của hãng Siemens 31
2.3 Mạng truyền thông công nghiệp Simatic Net 35
2.3.1 Mạng MPI 35
2.3.2 Mạng Profibus 36
2.3.3 Mạng Ethernet 38
2.4 Kết luận
Chương 3: Tổ chức, xây dựng cấu trúc dự phòng 3.1 Xây dựng cấu trúc dự phòng cho I/O Device 39
3.1.1 Giải thuật lập trình phần mềm 39
3.1.2 Cấu trúc liên kết mạng dự phòng của hãng Siemens 40
3.1.3 Các khối OB báo lỗi trong PLC S7-300 và S7-400 43
3.1.4 Xây dựng cấu trúc liên kết mạng dự phòng cho I/O Device 44
3.1.5 Xây dựng cơ chế xác định lỗi bằng phần mềm 45
3.1.6 Truyền thông giữa các khối CPU 47
3.1.7 Xây dựng cơ chế đồng bộ hoá dữ liệu 52
3.1.8 Tóm lược quá trình xây dựng cơ chế dự phòng cho I/O Device 53
3.2 Xây dựng cấu trúc dự phòng cho I/O Server 54
3.2.1 Cấu trúc liên kết mạng dự phòng cho I/O Server 54
3.2.2 Khai báo cấu hình giao tiếp dữ liệu OPC 55
3.2.3 Khai báo cấu hình I/O Server ở chế độ thường trực 56
Trang 93.2.4 Khai báo cấu hình mạng LAN 56
3.2.5 Tóm lược quá trình xây dựng cơ chế dự phòng cho I/O Server 57
Chương 4: Đánh giá tính dự phòng trên mô hình hầm giao thông 4.1 Giới thiệu về các đường hầm giao thông 58
4.1.1 Nhu cầu về giao thông 58
4.1.2 Các đặc tính kỹ thuật của hầm giao thông nhân tạo 59
4.2 Ý tưởng xây dựng giải pháp và thực hiện 61
4.2.1 Hệ thống chiếu sáng 63
4.2.2 Hệ thống đèn tín hiệu giao thông 63
4.2.3 Hệ thống thông gió 64
4.2.4 Hệ thống SCADA 66
4.2.5 Mô hình phần cứng hoàn chỉnh 68
4.3 Kết luận 69
Chương 5: Kết luận 5.1 Kết quả thử nghiệm và phân tích 70
5.1.1 Kết quả thử nghiệm 70
5.1.2 Nhận xét và phân tích kết quả đạt được 70
Ưu điểm 70
Nhược điểm 70
5.2 Kết quả đạt được và ý nghĩa 71
5.3 Hướng phát triển 71
5.4 Kết luận 72
Trang 10Tài liệu tham khảo 73
- LAN: Local Area Network
- RTC: Real Time Clock
- FPT: File Transfer Protocol
- HTTP: HyperText Transfer Protocol
- ISO/OSI: International Standardization Organisation/ Open System
Interconnection
- Mạng MPI: multi point interface
- AS-I: Actuator Sensor Interface
- RJ45: Registered Jack 45
- Profibus - DP: Decentralize Periphery - fast data exchange
- Profibus - PA: Process Automation - intrinsically safe environment
Trang 11CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Với sự phát triển của xã hội ngày nay các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp ngày càng xâm nhập vào đời sống con người nhiều hơn Vì vậy,
để đáp ứng nhu cầu điều khiển ngày càng cao về chất lượng, ổn định hệ thống
là rất quan trọng Hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu, các hệ
thống điều khiển đa cấp được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy, xí nghiệp
trên toàn thế giới Kiểm soát, giám sát và điều khiển được cải tiến, cung cấp
các tính năng cơ bản nâng cao hiệu quả và năng suất sản xuất Nói chung các
hệ thống SCADA đáng tin cậy cao Tuy nhiên, xét trên một khía cạnh thiết kế
thường bỏ qua đặc điểm kỹ thuật là redundancy (dự phòng) [7]
Hoặc, nói một cách đơn giản: những gì xảy ra khi hệ thống bị hư hỏng?
Hầu hết các máy tính, các bộ điều khiển được thiết kế đáng tin cậy nhưng hư
hỏng vẫn xảy ra, đặc biệt khi chúng được sử dụng trong môi trường khắc
nghiệt Nếu một hoặc tất cả các phần tử quan trọng trong hệ thống không hoạt
động, thời gian chờ sửa chữa lâu dẫn đến chi phí cao, tính năng redundancy
phải được tích hợp vào hệ thống để loại trừ sự cố thiết bị hư hỏng [2]
Các hệ thống điều khiển đa cấp với các tính năng nổi bật đang được áp dụng trong các nhà máy, xí nghiệp trên các dây chuyền công nghệ hiện đại,
trên các dây chuyền sản xuất đa dạng, linh hoạt đem lại hiệu quả kinh tế cao
Ví dụ trong các nhà máy lọc dầu, trong các hệ thống đường dẫn dầu nếu có sự
cố xảy ra gây thiệt hại rất nhiều về tài sản, mức độ đáp ứng cho thị trường bị
ảnh hưởng nghiệm trọng, có thể gây thiệt hại cho nền kinh tế Trong các ngành
chế biến và bảo quản thuỷ sản, nếu chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
được đặt lên hàng đầu thì các hệ thống cấp đông và giữ lạnh phải được duy trì
hoạt động ổn định Trong ngành thuỷ điện cung cấp điện năng cho sử dụng dân
dụng và công nghiệp Trong các đường hầm giao thông nhân tạo, các hệ thống
thông gió, hệ thống kiểm soát nồng độ khí carbon monoxide phải được tự động
giám sát và kiểm tra nghiêm ngặt, các thiết bị điều khiển phải được thiết kế với
chất lượng cao đồng thời phải tích hợp phương án dự phòng để đảm bảo hệ
thống luôn hoạt động ổn định nhất, nếu có sự cố xảy ra không những gây thiệt
hại rất lớn về tài sản thậm chí còn có cả tính mạng con người Vì vậy, nghiên
cứu các công nghệ ứng dụng trong hệ thống điều khiển tự động, đặc biệt là
nghiên cứu xây dựng kỹ thuật dự phòng (redundancy) cho hệ thống điều
khiển tự động là rất cần thiết nhằm đem lại một hệ thống điều khiển hoàn
chỉnh, hoạt động ổn định, giảm thiểu thời gian chờ sửa chữa các thiết bị hư
hỏng
Trang 12Hầm giao thông nhân tạo được sử dụng rộng rãi trên thế giới, ở Việt Nam đã đưa vào sử dụng hầm Hải Vân, tuy nhiên mức độ ô nhiễm rất cao (bài
báo đăng ngày …) Ngày nay, đường hầm với lưu lượng lớn của xe lưu thông,
đôi khi di chuyển với tốc độ nhanh Trong môi trường hạn hẹp của một đoạn
đường hầm, ngay cả một sự cố nhỏ có thể gây thảm hoạ chết người, mức độ
thảm hoạ thậm chí nhanh hơn trên đường cao tốc Vì lý do này, phải cung cấp
thông tin kịp thời, các hệ thống điều khiển phải chính xác và hoạt động với độ
tin cậy, ổn định cao Ở đây, tác giả chọn mô hình là hầm giao thông nhân tạo
nhằm tìm hiểu các công nghệ áp dụng trong hệ thống giám sát, điều khiển,
đặt biệt là hệ thống dự phòng cho các phần tử chính Nhằm đem lại sự an
toàn, tiện ích cho người lưu thông qua các hầm giao thông Có nhiều cách tiếp
cận, phụ thuộc vào loại thiết bị khác nhau được cung cấp trong hệ thống Tuỳ
mức độ, nhu cầu an toàn cho hệ thống mà chúng ta cần xây dựng cấu các cấu
trúc dự phòng phù hợp
1.2 CÁC CƠ CHẾ VÀ CẤU TRÚC DỰ PHÒNG
1.2.1 Dự phòng cho I/O Server
Nhiệm vụ của server:
- Thu thập dữ liệu và truyền thông tin tới các PLC
- Để thu thập dữ liệu, các server được kết nối với PLC thông qua
mạng công nghiệp
- Các server cung cấp thông tin xử lý đến các client và điều khiển quá trình xử lý
I/O Server (chính)
LAN
Hiển thị ứng dụng
I/O Server (dự phòng)
Hiển thị ứng dụng
Hình 1.2.a: cấu trúc dự phòng cho I/O Server
Hệ thống gồm 2 máy server được kết nối với nhau và điều khiển các máy
Trang 13Client Nếu một trong hai máy server bị hư hỏng hoặc gặp phải sự cố, thì tất cả
các máy Client sẽ tự động chuyển đổi từ máy server bị hỏng sang máy server
còn lại Kết quả là tất cả các máy client vẫn luôn luôn hoạt động và được điều
khiển bởi máy Server Máy tính với I/O Server còn lại sẽ đảm nhiệm tất cả điều
khiển không ảnh hưởng gián đoạn lên hệ thống Khi được phục hồi, hệ thống tự
động trả lại điều khiển cho server chính và chắc rằng dữ liệu không bị mất
Hình 1.2.b: cấu trúc dự phòng cho I/O Server trong hệ thống đa cấp
Hình 1.2.c: Phân tích cấu trúc Redundancy
Trang 14Trong suốt quá trình hoạt động dữ liệu xử lý được tiến hành song song trên hai server Mỗi server xử lý kết nối và đồng bộ hóa cho nhau Dữ liệu xử
lý và các thông tin được gửi từ PLC tới cả hai redundant server
Cả hai server tính toán và làm việc một cách độc lập và được đồng bộ hóa cho nhau, nếu một trong hai server bị hỏng, thì server còn lại sẽ đảm nhiệm
vai trò điều khiển Giao tiếp giữa hai redundant server thông qua terminal bus
Chẳng hạn như là một mạng LAN sử dụng giao thức TCP/IP hoặc NetBEUI
Server hỏng: Nếu một server hỏng, cái còn lại sẽ tiếp tục nhận và xử lý
dữ liệu từ PLC Tất cả các máy client sẽ chuyển từ server bị hỏng sang
redundant partner server Sau khi chuyển đổi hệ thống hoạt động bình thường
trở lại
1.2.2 Dự phòng cho đường dẫn dữ liệu
Dự phòng cho đường dẫn dữ liệu là một hình thức của dự phòng liên quan đến xác định đường dẫn dữ liệu giữa I/O Server và kết nối với I/O
Devices Bằng cách cung cấp một đường dẫn dữ liệu thứ 2 (song song với
đưòng thứ 1), hiệu quả chắc chắn là nếu đường dẫn tới I/O Device hỏng, đường
dẫn thứ 2 có thể được sử dụng
Hình 1.3.a: Cấu trúc dự phòng cho đường dẫn dữ liệu
Hoặc có thể dùng dự phòng cho đường dẫn trên mạng như sau, trong trường
hợp này, I/O Device luôn được vận hành tốt nếu I/O Server hoặc đường truyền
thông bị lỗi
Trang 15I/O Server (dự phòng)
Hình 1.3.b: Cấu trúc dự phòng cho cả đường dẫn và I/O Server
1.2.3 Dự phòng cho I/O Device
Nếu I/O Device được cung cấp theo dạng truyền thông peer-to-peer, cấu trúc
redundancy có thể được thiết kế bằng cách dùng gấp đôi I/O Device như sau:
Hình 1.4: Cấu trúc dự phòng cho cả hệ thống
Trang 16Thuật ngữ Redundancy trong PLC cũng giống như trong máy tính, hai PLC được nối mạng với nhau, cả hai có nhiệm vụ điều khiển toàn bộ hoạt động
của hệ thống, tuy nhiên một PLC sẽ chờ ở chế độ STANDBY, khi PLC còn lại
bị hỏng, PLC này sẽ chuyển từ chế độ STANDBY sang Active và thay thế cho
PLC hỏng tiếp tục hoạt động điều khiển hệ thống
Trang 171.3 XÂY DỰNG CẤU TRÚC DỰ PHÒNG I/O DEVICE VÀ I/O SERVER
CHO GIẢI PHÁP HẦM GIAO THÔNG
1.3.1 Nhiệm vụ của luận văn
• Tìm hiểu các cơ chế, cấu trúc và nguyên lý dự phòng trong hệ thống điều
• Tìm hiểu công nghệ, giải pháp cho điều khiển/giám sát hầm giao thông, mô
hình hoá hầm giao thông nhân tạo Đánh giá các tính năng dự phòng trên
mô hình này
1.3.2 Các vấn đề khó khăn
Khó khăn về phương pháp (cách tiếp cận) :
Để dự phòng cho hệ thống tự động hoá, các hãng sản xuất thường thiết
kế 02 cách đó là dự phòng bằng phần mềm và dự phòng bằng phần cứng Dự
phòng bằng phần cứng là thiết bị khi sản xuất đã tích hợp sẵn tính năng này, chỉ
cần khai báo trong khi cài đặt phần cứng là hoàn thành Tuy nhiên, các thiết bị
này rất đắt tiền Còn dự phòng bằng phần mềm là khi thiết kế cấu hình phải
theo đúng quy định về phần cứng của nhà sản xuất và phải mua các các gói
phần mềm đi kèm riêng Vì vậy, nếu muốn sử dụng gói này thì phải thay đổi
cấu hình phần cứng cho phù hợp dẫn tới khó khăn trong nghiên cứu và thực
hiện
Khó khăn về tốc độ thực thi và phần cứng của hệ thống:
Việc lựa chọn cách giải quyết sao cho đạt kết quả yêu cầu đặt ra và phù hợp với thiết bị hiện có Tuy nhiên, do thiết bị còn hạn chế cho nên việc thiết
kế chưa được tối ưu, tốc độ truyền thông còn chậm và chưa đồng nhất với nhau
chỉ mới đáp ứng được vấn đề cơ chế và vận hành Các thiết bị dùng cho hầm
giao thông nhân tạo chưa đúng với yêu cầu thực tế, chỉ đáp ứng về mô hình mô
phỏng, chẳng hạn là phải dùng một biến trở để chỉnh điện áp thay đổi để mô
phỏng thay thế cảm biến đo nồng độ carbon monoxide
Trang 18Giải quyết khó khăn:
Từ những khó khăn trên, học viên lựa chọn các thiết bị hiện có tại phòng thí nghiệm của đơn vị đang công tác Thiết kế cấu hình dự phòng với cấu trúc
liên kết bằng 03 kiểu truyền thông khác nhau: MPI, Profibus, Ethernet và sử
dụng các cảm biến, các đèn LED hiện có để xây dựng mô hình mô phổng
Đồng thời, xây dựng cơ chế dự phòng bằng mềm và lập trình phần mềm cho
tính năng này
1.3.3 Phạm vi thực hiện
- Về lý thuyết: các cơ chế và cấu trúc dự phòng của các hãng sản xuất thiết bị
tự động hoá, các kỹ thuật mạng truyền thông công nghiệp của hãng
Siemens
- Về ứng dụng: xây dựng cấu hình dự phòng cho I/O Device và I/O Server
trong hệ thống điều khiển
- Điều kiện thực hiện: có các bộ PLC S7-300 với CPU 315-2DP, 02 mô đun
Ethernet, 01 mô đun vào ra số, 01 mô đun vào ra tương tự, 01 biến tần
- Đối tượng: mô hình hầm giao thông nhân tạo
1.3.4 Dự kiến các lĩnh vực ứng dụng của đề tài
Qua kết quả tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu tổng quát các cơ chế và
cấu trúc Redundancy trong hệ thống điều khiển đa cấp Đặc biệt tổ chức, lập
Kết quả của luận văn có thể được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy, xí
nghiệp cần tính ổn định, cần tính hoạt động liên tục như:
• Nhà máy lọc dầu
• Nhà máy điện,
• Nhà máy nước,
• Các trạm phát tín hiệu thông tin liên lạc,
• Các nhà máy đông lạnh và bảo quản thực phẩm, thuỷ sản, …
Trang 19Đặc biệt, với một số giải pháp và công nghệ có thể áp dụng vào giám sát và
điều khiển cho đường hầm giao thông nhân tạo như:
• Hệ thống đếm và lưu trữ lưu lượng xe lưu thông
1.3.5 Bố cục và nội dung của luận văn
Với nhiệm vụ thực hiện luận văn trên, bố cục của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Giới thiệu khái quát một số cơ chế và cấu trúc của tính Redundancy trong hệ thống điều khiển đa cấp, dự kiến các lĩnh vực ứng dụng của đề tài
trong thực tế, mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ đề tài, phạm vi thực hiện và nội
dung tóm lược của luận văn
Chương 2: Kỹ thuật redundancy trong tự động hoá
Các khái niệm về dự phòng, các công nghệ dự phòng của các hãng sản xuất thiết bị tự động hoá Tìm hiểu, khai báo và sử dụng công nghệ mạng
truyền thông công nghiệp Simatic Net như: mạng MPI, Profibus, Ethernet
Chương 3: Tổ chức xây dựng cấu trúc dự phòng cho I/O Device và I/O Server
Xây dựng giải thuật lập trình phần mềm, cơ chế phát hiện lỗi của CPU Chính, giải thuật đồng bộ hoá dữ liệu giữa 02 CPU Xây dựng cấu trúc liên kết
mạng dự phòng cho:
o I/O Server
o I/O Device
Chương 4: Đánh giá tính dự phòng trên mô hình hâm giao thông
Phân tích các giải pháp công nghệ cho hầm giao thông nhân tạo, xây dựng mô
hình hầm giao thông với các chức năng:
Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống đèn tín hiệu giao thông
Trang 21CHƯƠNG 2:
KỸ THUẬT REDUNDANCY TRONG TỰ ĐỘNG HOÁ
2.1 CÁC KỸ THUẬT DỰ PHÒNG
Redundancy là một thuật ngữ chuyên ngành mà chúng ta hay gọi là sự
dự phòng, nó được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhiều trong
nghành công nghiệp máy tính, mạng và các thiết bị khả lập PLC Như vậy
muốn thiết bị có thể Redundancy thì trước hết chúng ta phải tạo liên kết mạng
cho chúng Dự phòng cho hệ thống tự động có thể được thực hiện thông qua 03
phương pháp: dự phòng lạnh, dự phòng ấm và dự phòng nóng
2.1.1 Dự phòng lạnh:
• Định nghĩa: Là sự dự phòng mà thời gian đáp ứng được quan tâm tối thiểu,
và có thể cần sự can thiệp của người vận hành
• Cơ chế: Thiết kế hoặc chế tạo sẳn một mô đun, một chi tiết (tạm gọi là phụ
tùng thay thế) hay một hệ thống tương tự với hệ thống đang vận hành Nếu
có sự cố hoặc cần sửa chữa, bảo trì thì người vận hành kỹ thuật lập tức thay
thế cái mới, do đó không tốn nhiều thời gian phả chờ đợi
• Ví dụ áp dụng: Điều khiển hai băng tải bằng hai bảng điều khiển riêng biệt
Nếu một băng tải không hoạt động, người vận hành có thể dùng băng tải
còn lại để tiếp tục hoạt động của hệ thống Trong ví dụ này, sự hư hỏng của
băng tải thứ nhất có thể dẫn đến sự tích lũy của sản phẩm, tuy nhiên tùy
theo yêu cầu mà có thể chấp nhận được
Hình 2.1: công đoạn vận chuyển sản phẩm
Trang 22• Ưu/khuyết điểm: Phương án dự phòng này chỉ áp dụng đối với những hệ
thống mà khi có sự cố xảy ra không ảnh hưởng nhiều đến tính nguy hiểm,
tính an toàn, sản phẩm không bị hư hỏng khi phải chờ một thời gian để bảo
trì và thay thế Tuy nhiên, khi thời gian là quan trọng thì dự phòng ấm hoặc
nóng là phương án lựa chọn tốt hơn
2.1.2 Dự phòng ấm
• Định nghĩa: Dự phòng ấm được sử dụng khi thời gian chờ là quan trọng
nhưng phải mất một thời gian tạm thời thì vẫn còn chấp nhận được Trong
tình huống này, một bơm tạm thời có thể được mong đợi Trong suốt quá
trình bơm, các van, động cơ và các thiết bị khác có thể dừng tạm thời, và
các cảm biến có thể không phản hồi tín hiệu về PLC trong suốt quá trình
hoạt động liên tục
• Cơ chế: Hệ thống dự phòng ấm thường có hai bộ vi xử lý kết nối trong một
cấu hình chính và dự phòng Bộ xử lý chính của hệ thống điều khiển các tín
hiệu ngỏ vào và ngỏ ra, trong khi bộ xử lý phụ được cấp nguồn và chờ cho
bộ xử lý chính không điều khiển quá trình Khi xảy ra sự cố, bộ xử lý phụ
đảm nhận điều khiển các tín hiệu ngỏ vào/ngỏ ra và trở thành bộ xử lý
chính, cho phép bộ xử lý chính thành bộ xử lý thứ cấp và có thể được bảo
trì mà không mất quyền kiểm soát quá trình
Trong quá trình vận hành bình thường, bộ xử lý chính cung cấp định
kỳ để cập nhật cho bộ xử lý chờ Những thông tin cập nhật thường được xảy
ra vào cuối của mỗi vòng quét chương trình và có thể chỉ liên quan của một
phần dữ liệu tại bất kỳ thời gian nào Do đó, khi quá trình chuyển đổi xảy
ra, bộ xử lý phụ có thể làm việc với dữ liệu không đầy đủ tại vì nó mất một
vài chu kỳ quét chương trình để bắt kịp quá trình chuyển đổi Điều đó góp
phần không liên tục trong quá trình chuyển đổi giữa các bộ xử lý trong quá
trình điều khiển
• Ví dụ áp dụng:
Hình 2.2: các trạm bơm
Trang 23• Ưu/khuyết điểm: Từ một khía cạnh phần cứng, hệ thống dự phòng ấm và
nóng hầu như giống hệt nhau, và có thể dễ dàng nhầm lẫn khi nhìn vào dữ
liệu cung cấp của các nhà nhà sản xuất
2.1.3 Dự phòng nóng
• Định nghĩa: Dự phòng nóng được dùng khi quá trình vận hành không được
dừng dưới bất kỳ trường hợp nào Có những ứng dụng có thể không yêu cầu
dự phòng nóng nhưng để có tính liên tục cao thì dự phòng nóng là rất cần
thiết
• Cơ chế: Như đã nêu ở trên, việc bố trí hệ thống dự phòng nóng thì hầu như
giống với hệ thống dự phòng ấm Tuy nhiên, hệ thống dự phòng nóng cung
cấp chuyên đổi liên tục của các tín hiệu I/O trong suốt quá trình chuyển đổi
từ bộ xử lý chính sang phụ
• Ví dụ áp dụng:
Hình 2.3: các van điều khiển lưu lượng
• Ưu/khuyết điểm: Dự phòng nóng được áp dụng đối với những hệ thống cần
phản ứng nhanh đối với các sự cố Tuy nhiên, mức độ đầu tư ban đầu sẽ tốn
chi phí nhiều hơn Sử dụng phương án dự phòng này cho những hệ thống
cần thiết sự ổn định, xác suất xảy ra hư hỏng có thể giảm đến mức thấp
nhất Đem lại sự an toàn và đảm bảo lien tục cho người sử dụng
Trang 242.2 KỸ THUẬT DỰ PHÒNG CỦA CÁC HÃNG SẢN XUẤT THIẾT BỊ TỰ
Hình 2.4.a: kết nối giữa hai CPU
Hệ thống dự phòng được giới thiệu bởi hãng Schneider, hệ thống vận hành tự
động này dựa trên PLC Modicon Premium Với tính năng phát hiện các sự cố
trong các trường hợp sau:
Bộ xử lý trung tâm và chức năng truyền thông
Tất cả các phần lien quan đến hệ thống I/O
Cấu trúc này dựa trên nguyên lý dự phòng “Primary/Stanby” với đầy đủ tính
năng dự phòng của bộ xử lý trung tâm và các chức năng truyền thông, được
dùng chia sẽ I/O trên mạng Ethernet Modbus/TCP, đường kết nối Modbus
Tại hệ thống điều khiển trung tâm, có hai Modicon Premium được gọi là
“Primary” PLC và “Stanby” PLC Cấu hình phần cứng và phần mềm phụ thuộc
vào các module trên mỗi thanh ray Chủng loại của hai vi xử lý (TSX H57 24M
và TSX H57 44M) được thiết kế đặc biệt cho cấu trúc dự phòng nóng với phần
mềm Unity Pro (phiên bản cao hơn 3.1) Cấu hình vi xử lý hai nhân được kết
Trang 25hợp với chức năng của một CPU và vi xử lý phối hợp cho dự phòng cùng một
thời điểm
Với bộ “Primary” PLC:
o Thực hiện chương trình ứng dụng và quản lý I/O, gồm các phần:
Thiết bị trường trên mạng Ethernet được quản lý bởi kỹ thuật quét I/O
Thiết bị trường trên các đường kết nối Modbus
Cảm biến và các cơ cấu chấp hành kết nối với các module Premium I/O trên bus X với cấu hình thanh ray đơn
o Bảo vệ chuyển dữ liệu an toàn thông qua đường kết nối “CPU Sync”
đến “Stanby” PLC tại bắt đầu mỗi chu kỳ quét
Hình 2.4.b: cấu trúc liên kết mạng đặc trưng
Trang 26Trong tình huống xảy ra lỗi ảnh hưởng đến “Primary” PLC, hệ thống chờ
chuyển đổi điều khiển tự động ngay lập tức, tiếp tục thực hiện chương trình và
điều khiển các tín hiệu I/O được chuyển sang “Stanby” PLC trong 1.5 chu kỳ,
với dữ liệu được cập nhật
Khi đã chuyển đổi, “Stanby” PLC trở thành “Primary” PLC, khi lỗi trên PLC
đã được sửa chữa và được kết nối lại vào hệ thống chờ, nó đóng vai trò là
“Stanby” PLC
Cấu trúc tiêu biểu
Hình 2.4.c: cấu trúc tiêu biểu
Trang 27Hệ thống I/O của Premium PLCs với thiết bị điều khiển dự phòng nóng TSX
H57 24M/44M được xác định bởi các thiết bị trường và thiết bị trên mạng
Ethernet Modbus/TCP Cấu trúc liên kết mạng Ethernet cho kết nối Ethernet
Modbus/TCP trên PLCs được phân phối dạng bus hoặc vòng với cáp bằng
đồng hoặc sợi quang
Khi cấu hình cho hệ thống dự phòng nóng dùng phần mềm Unity Pro, mô đun
Ethernet được thiết kế trên “Primary” PLC và “Stanby” PLC, phải có chức
năng giám sát và sử dụng dịch vụ vòng quét I/O Một sự cố xảy ra, sẽ kích hệ
thống dự phòng nóng chuyển đổi điều khiển từ “Primary” PLC sang “Stanby”
PLC
Cấu trúc dự phòng cho các I/O trên bus X
Hình 2.4.d: cấu trúc dự phòng cho các I/O
Trong cấu trúc này, các tín hiệu I/O nhị phân và tương tự trên bus X thông qua các module truyền thông, từ module này, tín hiệu được chuyển đến
cả hai PLC chính và PLC dự phòng
Trang 28Sự quản lý cho dự phòng I/O
Mỗi “Primary” and “Standby” Premium PLC có một nhóm các mô đun I/O trên thanh ray Tín hiệu nhị phân như là cảm biến và các cơ cấu chấp hành
số được kết nối qua Advantys Telefast 16 kênh Tín hiệu tương tự như là cảm
biến và cơ cấu chấp hành tương tự được kết nối thông qua bộ chuyển đổi JM
Concept
Cho dự phòng ngỏ vào, thông tin cảm biến được truyền đồng thời đến
“Primary” and “Standby” Premium PLC thông qua hai mô đun ngỏ vào được
đặt trên Premium rack Giá trị ngỏ ra được tạo riêng lẻ bởi quá trình xử lý ứng
dụng của “Primary” PLC, gửi lệnh đến mô đun đáp ứng ở ngỏ ra Trong mỗi
chu kỳ, “Standby” PLC nhận giá trị ngỏ ra từ “Primary” PLC thông qua đường
kết nối CPU Sync Sự cho phép cập nhật dữ liệu, thay đổi điều khiển diễn ra
một cách trôi chảy trong suốt thời gian chuyển đổi
Cấu trúc SCADA trên Modbus và chia sẽ I/O trên Ethernet Modbus/TCP
Như các cấu trúc đặc trưng khác, I/O trong hệ thống Premium Hot Stanby được chia sẽ trên mạng Ethernet (với cấu trúc liên kết mạng như hình
bên dưới) Tuy nhiên, giao diện SCADA được kết nối với hệ thống chờ thông
qua đường kết nối Modbus series Các module mạng Ethernet Modbus/TCP
được cấu hình để giám sát và bật chuyển đổi từ điều khiển hệ thống dự phòng
nóng trong trường hợp xảy ra lỗi
Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu SCADA:
Trong cấu trúc này, dự phòng cho trạm SCADA, dựa trên phần mềm quản lý và giám sát Vijeo Citect hoặc Monitor Pro, được kết nối thông qua
đường kết nối Modbus series, trong đó trạm SCADA là trạm quản lý chính
(master) Thông qua các module truyền thông, mỗi “Primary” and “Standby”
Premium PLC có địa chỉ các trạm phụ thuộc theo thứ tự định sẵn là “n” và
“n+1”
Lỗi làm bật chuyển đổi điều khiển từ “Standby” sang “Primary” PLC và
tự động chuyển đổi địa chỉ Modbus: địa chỉ của “Primary” PLC mới trở thành
“n” và địa chỉ cũ trở thành “n+1”
Trang 29Hình 2.4.e: cấu trúc dùng đường truyền modbus
Cấu trúc với chia sẽ thiết bị, trên Modbus và chia sẽ I/O trên Ethernet
Trang 30Hình 2.4.f: cấu trúc chia sẽ thiết bị
Dự phòng I/O trên Modbus
Trong cấu trúc này, các thiết bị ngoại vi được chia sẽ bởi đường kết nối Modbus trong đó hai PLC (“Primary” và “Standby” là quản lý chính Mỗi thiết
bị ngoại vi được kết nối vào đường kết nối Modbus là thiết bị phụ thuộc Mỗi
PremiumPLC có một module truyền thông TSX SCY 11601 hoặc TSX SCY
21601 tích hợp kênh truyền
Chức năng của “Primary” và “Stanby” PLC
“Primary” Premium PLC
Thực hiện toàn bộ chương trình ứng dụng
Cập nhật tín hiệu ngỏ vào và ngỏ ra theo cấu trúc trên thanh ray
được chọn trên mạng bus X, Modbus, hoặc Ethernet
Truyền thông với thiết bị ngoại vi
Trang 31Gửi dữ liệu sang “Standby” PLC thông qua đường kết nối “CPU Sync” và lấy lại thông tin xử lý lỗi từ “Standby” PLC
Tạo thông tin xử lý lỗi trên cấu trúc dự phòng nóng
“Standby” Premium PLC
Đọc trạng thái của ngỏ vào trên mạng của “Standby” PLC
Đọc thông tin trạng thái của “Primary” PLC …
Thực hiện ứng dụng riêng (chỉ đoạn đầu tiên của chương trình)
Truyền thông với thiết bị ngoại vi
Tạo thông tin xử lý lỗi trên cấu trúc dự phòng nóng
Quản lý của trạng thái của “Primary/Standby”: lỗi được phát hiện là một trong
các yếu tố sau:
Thanh ray chính của nguồn cung cấp
Bộ vi xử lý của PLC
TSX ETY 4103/5103 “giám sát” module tự động tạo ra chuyển
đổi điều khiển “Primary/Standby” mạng Ethernet Modbus/TCP,
sự chuyển đổi điều khiển “Primary/Standby” có thể được thực hiện bằng tay thông qua chương trình ứng dụng
Quản lý chia sẽ các I/O trên mạng Ethernet
Bộ “Primary” PLC có thể dễ dàng cấu hình để quản lý trao đổi của việc chia sẽ trạng thái I/O trên mạng Ethernet Sử dụng dịch
vụ quét I/O, không cần thiết lập chương trình
Chỉ “Primary” PLC đọc ngỏ vào vật lý trên mạng và điều khiển ngỏ ra vật lý trên nó
Trong suốt mỗi chu kỳ, “Standby PLC” nhận thông tin của I/O trên mạng Ethernet từ “Primary” PLC thông qua đường kết nối
“CPU Sync” Sự cập nhật “Primary/Standby” diễn ra nhẹ nhàng, không ảnh hưởng lên quá trình hệ thống
Quản lý của I/O dự phòng
Cho tín hiệu ngỏ vào dự phòng, thông tin cảm biến được truyền
đồng thời đến “Primary” và “Standby” PLC thông qua module được đặt trên thanh ray của mỗi PLC
Giá trị ngỏ ra được tạo bởi xử lý quá trình ứng dụng của
“Primary” PLC, nó gửi lệnh đến module đáp ứng ngỏ ra Trong
Trang 32suốt mỗi chu kỳ quét, “Standby” PLC nhận giá trị ngỏ ra từ
“Primary” PLC thông qua đường kết nối “CPU Sync” và đưa vào ngỏ ra của riêng nó
Quá trình cập nhật diễn ra dễ dàng trong quá trình chuyển đổi
“Primary/Standby”
Không gian bộ nhớ
Tất cả không gian bộ nhớ chuẩn bị cho chương trình ứng dụng
và dữ liệu được quản lý bởi hệ thống dự phòng nóng với phần mềm Unity Pro Với bộ nhớ RAM tích hợp sẵn từ 192 đến 440
Kb (phụ thuộc vào từng loại), bộ nhớ RAM trong bộ vi xử lý TSX H57 24M và TSX H57 44M cho ứng dụng hệ thống dự phòng nóng tăng lên từ 768 hoặc 2048 Kb bằng cách thêm thẻ nhớ PCMCIA
Chu trình chuyển dữ liệu của ứng dụng
Bắt đầu của mỗi vòng quét, nội dung dữ liệu trong bộ nhớ của
“Primary” PLC được chuyển sang “Standby” PLC thông qua
đường kết nối “CPU Sync”, tại cùng một thời điểm nội dung của
bảng chứa thông tin trạng thái ngỏ vào/ngỏ ra được vận chuyển
Hệ thống dự phòng nóng có thể vận chuyển dữ liệu từ “Primary”
PLC sang “Standby” PLC chỉ qua bộ vi xử lý:
o Vận chuyển dữ liệu thông qua vi xử lý kết hợp: 30
ms cho 100 Kb Dữ liệu vận chuyển này thực hiện song song với chương trình ứng dụng của
“Primary” PLC
Trang 33Dự phòng nguồn: Trên rack của CS1D có thể lắp 2 bộ nguồn, mỗi khi 1
trong 2 bộ bị hỏng, lập tức sẽ có bộ dự phòng thế vào, đảm bảo hệ thống không bị ảnh hưởng
Dự phòng CPU: CS1D hỗ trợ 2 CPU thực thi chạy song song với cơ chế
đồng bộ dữ liệu và trạng thái với nhau Khi mô đun giám sát có sự cố ở
1 trong hai CPU này, CPU kia sẽ trở thành CPU chính tích cực Đặc biệt
là chương trình điều khiển trong PLC không cần phải viết thêm để thực hiện chức năng duplexing này
Dự phòng bus: Thông tin giữa các PLC sẽ được bảo đảm thông suốt cả
khi 1 đường cáp bị hỏng thông qua cơ chế đường vòng
Trang 34
Hình 2.5.a: Dự phòng CS1 trong PLC OMRON
Khi bất kỳ một thành phần nào trong hệ thống có dự phòng bị sự cố, người vận hành có thể thay nóng nó bằng một mô đun mới mà không cần tắt
nguồn (hot-swap)
Hình 2.5.b: Thay thế các thành phần trong hệ thống Redundancy
Trang 35Ngoài ra các thiết bị dự phòng có thể được thay thế trực tiếp
Hình 2.5.c: Thay thế bộ phận lỗi
2.2.3 Hệ thống dự phòng của hãng ALLEN – BRADLEY
Hệ thống ControlLogix Redundancy của Allen Bradley với những đặc tính
Redundancy chính:
Tối ưu hoá tính sẵn sàng điều khiển
Tuyệt đối không cần đến chương trình người dùng để thực thi
Ngắt chuyển mạch không rung (Bumpless switchover) được bảo đảm
cho bất kì ngõ ra điều khiển logic nào trong nhiệm vụ ưu tiên cao nhất
Ngắt chuyển mạch xấp xỉ 100ms
Làm việc với những bộ điều khiển chuẩn Logix5555 và ControlNet
Bridges (D hoặc cao hơn)
Ngắt chuyển mạch trong suốt bất kì thiết bị nào được kết nối tới giàn
điều khiển Redundancy
Trong suốt quá trình nạp chéo (cross-load) của chương trình từ bộ điều
khiển sơ cấp đến bộ điều khiển thứ cấp
Cấu hình trạm làm việc trực tuyến/ các lệnh/ những hiệu chỉnh bộ điều
khiển sơ cấp thì tự động được chuyển tới bộ điều khiển thứ cấp
Người dùng có thể chọn hủy bỏ hoặc lấy lại “những hiệu chỉnh kiểm
tra” (test edits) tại ngắt chuyển mạch
Xây dựng hệ thống Redundancy điển hình:
Bắt đầu với giàn ControlLogix chuẩn
Trang 36Đặt 1 hoặc nhiều hơn những bộ xử lí Logix5555
Đặt 1 hoặc nhiều hơn ControlNet Bridges (Series D)
Đặt 1 module hệ thống Redundancy
Thiết lập một giàn điều khiển đồng nhất giây
Chung cáp SRM (System Redundancy Module)
Đặt địa chỉ I/O, giao diện hoạt động… tới kết nối ControlNet
Hình 2.6.a: Hệ thống Redundancy điển hình của Allen Bradley
Trang 37Hình 2.6.b: Hệ thống Redundancy kết nối qua Ethenet của Allen Bradley
Bộ điều khiển Logix 5555:
CPU ASIC mới:
• Cung cấp hệ thống mã hóa thay thế bộ nhớ tương đương để mà
sử dụng được bộ nhớ thương mại mật độ cao hơn
• Bộ nhớ mới thay đổi những giải thuật dò tìm cho Redundancy
Chu kì mới để hỗ trợ thẻ nhớ 1.5, 3.5 và 7.5 mới
Tăng hiệu suất
• Bộ nhớ flash nhanh hơn để tăng hiệu suất hoạt động hệ thống
• Sự tác động của thư viện Floating Point tới RAM cho hiệu suất cao hơn
Phần cứng thay đổi để hỗ trợ ControlLogix Redundancy
Chip mới Real Time Clock (RTC) tăng độ chính xác
Trong Redundancy, dữ liệu được đệm trong bộ điều khiển sơ cấp, vì thế
không gian bộ nhớ dữ liệu được gọi hai lần
ControlNet cho phép ngắt chuyển mạch trong suốt:
1756-CNB series D đã đặt thêm những thay đổi phần cứng và vi chương
trình cần thiết để hỗ trợ ControlLogix redundancy
Đặt cùng địa chỉ ControlNet trên những ngắt chuyển mạch quay của
CNB thứ nhất và thứ nhì
CNB thứ nhất sẽ sử dụng những địa chỉ đó, và CNB thứ hai sẽ tự động
sử dụng địa chỉ kế tiếp cao hơn
Trang 38Trên một ngắt chuyển mạch CNB tự động tráo đổi địa chỉ
Bất kì thiết bị ControlNet ngoài nào cũng dễ dàng tiếp tục giao tiếp với
bộ điều khiển sơ cấp mới
ControlLogix redundance hoạt động một cách trong suốt với địa chỉ I/O
1756, địa chỉ I/O mềm, bộ điều khiển, giao diện hoạt động, hoặc những thiết bị Rockwell khác hoặc những thiết bị thuộc nhóm ba khác mà có thể truyền thông tin tới Logix5555 qua ControlNet
Không yêu cầu lập trình:
Một Logix5555 sơ cấp tự động xác định dữ liệu nào thay đổi trong suốt quá
trình quét và tự động gửi dữ liệu đến Logix5555 thứ cấp của nó Bạn không
phải gửi những thông báo hoặc thậm chí chỉ rõ những vùng dữ liệu nhất định
để chuyển đổi Nó hoàn toàn diễn ra tự động
Tự động nạp chéo (cross-load) chương trình:
Nạp chéo là chuyển dữ liệu giữa master và slave trên một nhánh mạng đồng
cấp để lưu dữ liệu được truyền
Chỉ cần nạp chương trình đến bộ điều khiển sơ cấp Hệ thống sẽ tự động nạp
chéo chương trình của bộ điều khiển sơ cấp đến thứ cấp
Hình 2.6.c: Redundancy Allen Bradley tự động nạp chéo (cross-load)
2.2.4 Hệ thống dự phòng hãng MITSUBISH
Giới thiệu chung:
Trang 39Hệ thống PLC series Q của Mitsubishi được tích hợp đầy đủ các giao
tiếp cũng như chức năng Redundancy
Hệ thống này với 3 cấp Redundancy sẽ đảm bảo việc xử lý và thay thế
một cách nhanh nhất trong trường hợp xảy ra lỗi nguồn hoặc các lỗi khác Điều này đạt được nhờ vào kiến trúc Redundancy với gấp đôi bộ
xử lý và các kết nối mạng
Với 3 cấp redundancy cho phép ta rút nóng các thiết bị
Hình 2.7.a: Q Rundancy PLC system
Hệ thống MELSEC Q:
Biên độ một phạm vi những kiểu CPU từ hệ thống nhỏ/ trung bình, tới
những hệ thống liên kết phức tạp điểu khiển mười ngàn địa chỉ I/O, hướng vào những yêu cầu của tất cả các ứng dụng
Bao gồm những công nghệ đương thời như là Ethernet, những hệ thống
mở, IEC61131-3, và khả năng liên mạng, để giảm bớt những giá trị tuổi thọ qua quản lý và bảo trì hệ thống từ xa
Nhiều CPU có khả năng thêm vào hiệu suất và tính linh hoạt hệ thống
được mở rộng
Nhiều đường truy cập tới hệ thống cho phép kỹ thuật viên thực hiện
đồng thời việc gỡ rối và bảo trì hệ thống nhanh hơn
Những công cụ GX Developer năng suất cao cho phép những người
thiết kế tập trung vào tự động hoá của hệ thống, không phải là cấu hình của bộ điều khiển
Mạng kết nối và trường truyền dữ liệu tùy chọn phân phối hệ thống
Series Q qua những vùng rộng đồng thời giảm bớt giá thành dây nối
Khối vô cùng gọn lưu trữ những giá trị bảng điều khiển
QPRH – Quy trình dự phòng thừa độ ổn định cao
Trang 40QnPRH là hệ thống điều khiển phức tạp nhất của Mitsubishi và biểu
hiện được đoạn cắt của đường liên kết Q Series Automation Platform
Nó đưa ra Tri-Level Redundancy™ (ba cấp dự phòng) bảo đảm sự loại
trừ hoàn toàn những tiến trình lỗi gây ra bởi lỗi nguồn hoặc hệ thống
Điều này đạt được bằng việc sử dụng một cấu trúc dự phòng hoàn toàn
những đường liên kết bộ xử lý và mạng kết nối đó Khả năng trao đổi trực tiếp cung cấp mức thứ ba của dự phòng thừa QnPRH được hoàn thiện bởi một sự bổ sung đầy đủ của máy tính điều khiển quá trình
Hình 2.7.b: hệ thống QPRH
Hệ thống Redundancy QPRH của MITSUBISHI
Cấu hình kết nối đặc biệt cho những ứng dụng
Hình 2.7.c: Cấu hình kết nối hệ thống Redundancy của MITSUBISHI
Đặc điểm nổi bật của hệ thống là khả năng đáp ứng với tốc độ rất nhanh:
Tăng tốc độ phản hồi từ các I/O và khả năng chuyển mạch với tốc độ