Để giải quyết được các vấn đề này và trước hết là giải quyết nhà ở cho người có thu nhập thấp, song song đó việc quản lý chất lượng công trình xây dựng cho người thu nhập thấp cũng khôn
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
MS: 858.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ TRUNG THÀNH
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của
cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỹ công trình nào
Tác giả luận văn
Huỳnh Nhã Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Khoa Công nghệ và Quản lý xây dựng, Trường đại học Thủy Lợi đã truyền đạt cho em kiến thức trong suốt quá trình học cao học tại nhà trường Ngoài ra tác giả cảm
ơn lãnh đạo các phòng ban thuộc Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn Đặc biệt, tác giả gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy PGS TS Lê Trung Thành, người thầy giáo đã cho tác giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Thời gian làm luận văn 6 tháng chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tác giả còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó là sự giúp đỡ quý báu để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Trân trọng cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP 3
1.1 Một số khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 3
1.1.1 Quản lý chất lượng 3
1.1.2 Quản lý chất lượng CTXD 6
1.1.3 Hệ thống QLCL trong xây dựng 12
1.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện nay 17
1.3 Những vấn đề chung về nhà ở cho người thu nhập thấp và dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp 18
1.3.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 18
1.3.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan tới chất lượng xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp 19
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP 28
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất công trình xây dựng 28
2.1.1 Cơ sở pháp lý về pháp luật 28
2.1.2 Một số nội dung và yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng 39
2.1.3 Các mô hình quản lý chất lượng công trình 43
2.1.4 Các chủ thể tham gia công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 45
2.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp 50
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp và phương pháp đánh giá 52
2.3.1 Các yếu tố khách quan 52
2.3.2 Các yếu tố chủ quan 53
2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp 56
2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng 56
Trang 62.4.2 Đánh giá chất lượng xây dựng theo hệ thống tiêu chí QLCL 58
Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG 62
3.1 Quá trình phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp tại Hậu Giang trong thời gian gần đây 62
3.1.1 Khái quát lịch sử phát triển hình thành và công cụ quản lý nhà nước về quản lý chất lượng nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 62
3.1.2 Hoạt động đầu tư và xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại tỉnh Hậu Giang của các doanh nghiệp bất động sản 71
3.1.3 Thực trạng nhà ở cho người thu nhập thấp ở tỉnh Hậu Giang hiện nay 72
3.2 Định hướng đầu tư phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2020 - 2025 75
3.3 Phân tích và đánh giá công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 76
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 76
3.3.2 Đánh giá chung về những kết quả đã đạt được và những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 92
3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng dự án nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 106
3.4.1 Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp 107
3.4.2 Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động xây lắp của nhà thầu thi công 110
3.4.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư 117
3.4.4 Hoàn thiện chế tài xử phạt 122
3.4.5 Quy định, hướng dẫn chi tiết và cụ thể về công tác giám sát xã hội về chất lượng công trình xây dựng 124
3.4.6 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ, vật liệu, hạ tầng 125
Trang 73.4.7 Giải pháp về thiết kế 127
Kết luận chương 3 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của QLCL 6
Hình 1.2 Mô hình hóa khái niệm QLCL xây dựng 7
Hình 1.3 Quản lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng 11
Hình 1.4 Mô hình đảm bảo chất lượng 11
Hình 1.5 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện 12
Hình 1.6 Chu trình vòng quay Deming – PDCA 14
Hình 1.7 Dự án Khu dân cư xuống cấp nghiêm trọng người dân nơm nớp lo sợ [18] 18 Hình 1.8 Nguyên nhân khách quan và chủ quan về quản lý hoạt động xây dựng [19] 22 Hình 1.9 Trình tự, thủ tục mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội [20] 24
Hình 2.1 Các bước trong quản lý chất lượng công trình 40
Hình 2.2 Mô hình QLCL xây dựng tại Việt Nam 45
Hình 2.3 Phương thức quản lý Nhà nước về CLCTXD 50
Hình 3.1 Nhà ở chia theo năm sử dụng 64
Hình 3.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở, không có nhà ở chia theo thành thị/nông thôn 65
Hình 3.3 Tỷ trọng số hộ có nhà ở chia theo loại nhà ở thành thị 74
Hình 3.4 Tỷ trọng số hộ có nhà ở chia theo loại nhà ở nông thôn 74
Hình 3.5 Nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu dân cư ấp 3, xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 76
Hình 3.6 Nhà ở cho người có thu nhập thấp tại phường V, thành phố Vị Thanh 77
Hình 3.7 Nhà ở cho người có thu nhập thấp tại xã Tân Phú Thạnh, 78
Hình 3.8 Sơ đồ minh họa về thực trạng chất lượng của nhà ở thu nhập thấp 79
Hình 3.9 Nền gạch bị vỡ nứt toác, tường bị bong tróc gây nguy hiểm 82
Hình 3.10 Chất lượng thi công nền không tốt gây ảnh hưởng tới nứt, lún công trình 83
Hình 3.11 Chất lượng thi công nền không tốt gây ảnh hưởng tới nứt, lún công trình 83
Hình 3.12 Những vết nứt ngang, xiên thiếu an toàn cho người sử dụng 84
Hình 3.13 Nhà ở cho người có thu nhập thấp tại phường V, thành phố Vị Thanh 84
Hình 3.14 Vết nứt nhà ở khu A thuộc Dự án nhà ở thu nhập thấp tại huyện Long Mỹ 86 Hình 3.15 Ống nước thải bị hỏng và chảy thẳng ra ngoài hành lang tòa nhà 87
Hình 3.16 Hộp kỹ thuật để bảo vệ dây điện, đường dẫn nước bị hỏng 87
Trang 9Hình 3.17 Hệ thống cung cấp và xử lý nước thải chung cư 89
Hình 3.18 Sơ đồ nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý chất lượng 93
Hình 3.19 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng dự án nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 106
Hình 3.20 Sơ đồ Giải pháp nâng cao năng lực xây lắp của nhà thầu thi công 110
Hình 3.21 Sơ đồ Áp dụng quy trình quản lý chất lượng 113
Hình 3.22 Sơ đồ Đào tạo nhân lực 114
Hình 3.23 Sơ đồ Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư 117
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các ký hiệu được biểu diễn trong lưu đồ 16
Bảng 2.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong công tác thi công và nghiệm thu 37
Bảng 2.2 Danh mục các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cơ bản 57
Bảng 3.1 Nhà ở chia theo năm sử dụng và thành thị - nông thôn, 2009 63
Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở, không có nhà ở chi theo thành thị/nông thôn 64
Bảng 3.3 Số lượng và tỷ trọng số hộ có nhà ở chia theo loại nhà 73
Bảng 3.4 Thống kê tình hình chậm tiến độ các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 90
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ hơn 10 năm nay, cùng với công cuộc đối với chủ trương và chính sách của Đảng
và nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể xây dựng nhà ở, đã được triển khai ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Tuy nhiên, việc chăm lo, tạo điều kiện cho người thu nhập thấp để họ có được nhà ở vẫn là bài toán hết sức khó khăn đã đặt ra mà chưa có lời giải đáp đúng đắn Vấn đề đáp ứng đấy đủ nhu cầu nhà ở cho một đô thị đang đặt ra cho các nhà quản lý đô thị phải đứng trước những thử thách, những khó khăn phức tạp Nhiều hiện tượng xã hội phức tạp đã nảy sinh trong lĩnh vực nhà ở: Việc làm, thu nhập, lối sống, tệ nạn xã hội, chất lượng nhà ở… Những hiện tượng đó gây không ít khó khăn trong vấn đề quản lý nhà nước Để giải quyết được các vấn đề này và trước hết là giải quyết nhà ở cho người có thu nhập thấp, song song đó việc quản lý chất lượng công trình xây dựng cho người thu nhập thấp cũng không kém phần
quan trọng, vì vậy việc nghiên cứu đề tài "Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất
lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp tại Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang” là
rất cần thiết trong công tác xây dựng hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn do Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang quản lý
Trang 14- Thời gian thu thập số liệu: từ năm 2013 đến năm 2018 (năm năm trở lại đây)
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp: Phân tích định tính kết hợp định lượng, phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, tiếp cận hệ thống, thống kê, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là so sánh trên cơ sở thông tin thực tiễn thu thập thống kê, tổng hợp, phân tích
và đánh giá
5 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài
+ Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài: dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng kết hợp với các văn bản của nhà nước về quản
lý chất lượng công trình xây dựng
+ Cơ sở thực tiễn của đề tài: dựa trên thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP
1.1 Một số khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
và có hiệu quả Không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không thì QLCL luôn là việc cần thiết
1.1.1.2 Nguyên tắc của QLCL
Theo định nghĩa [2] do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố có 7 nguyên tắc QLCL: Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Trọng tâm chính của QLCL là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và phấn đấu vượt
xa hơn mong đợi của khách hàng
Thành công bền vững đạt được khi một tổ chức thu hút và giữ được lòng tin của khách hàng và các bên quan tâm liên quan khác Mọi khía cạnh trong việc tương tác với khách hàng đều mang lại cơ hội tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng Việc hiểu nhu cầu và mong đợi hiện tại và tương lai của khách hàng và các bên quan tâm khác đóng góp cho sự thành công bền vững của tổ chức
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Trang 16Người lãnh đạo ở tất cả các cấp thiết lập sự thống nhất trong mục đích và định hướng
và tạo ra các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được mục tiêu chất lượng của tổ chức
Việc tạo được sự thống nhất trong mục đích và định hướng và sự tham gia của mọi người giúp tổ chức hài hòa chiến lược, chính sách, quá trình và nguồn lực để đạt được các mục tiêu của mình
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nhân sự có năng lực, quyền hạn và được tham gia ở tất cả các cấp trong tổ chức là điều thiết yếu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giá trị
Để quản lý tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả, điều quan trọng là phải tôn trọng và lôi kéo mọi người ở tất cả các cấp Việc thừa nhận, trao quyền và phát huy năng lực giúp thúc đẩy sự tham gia của mọi người vào việc đạt được các mục tiêu chất lượng của tổ chức
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Các kết quả ổn định và có thể dự báo đạt được một cách hiệu lực và hiệu quả hơn khi các hoạt động được hiểu và quản lý theo các quá trình có liên quan đến nhau, vận hành trong một hệ thống gắn kết
Hệ thống QLCL bao gồm các quá trình có liên quan đến nhau Hiểu được cách thức hệ thống này tạo ra các kết quả giúp tổ chức tối ưu hóa hệ thống và kết quả thực hiện hệ thống
Nguyên tắc 5: Cải tiến
Các tổ chức thành công đều tập trung liên tục vào việc cải tiến
Cải tiến là việc thiết yếu đối với tổ chức để duy trì các mức kết quả thực hiện hiện tại, để ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra các cơ hội mới
Trang 17Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bằng chứng
Các quyết định dựa trên phân tích và đánh giá dữ liệu và thông tin sẽ có khả năng cao hơn trong việc tạo ra các kết quả dự kiến
Ra quyết định có thể là một quá trình phức tạp và luôn có sự không chắc chắn nhất định Quá trình này thường bao gồm nhiều loại hình và nguồn đầu vào cũng như việc diễn giải chúng và có thể mang tính chủ quan Quan trọng là phải hiểu các mối quan
hệ nguyên nhân và kết quả và các hệ quả tiềm ẩn ngoài dự kiến Phân tích sự kiện, bằng chứng và dữ liệu mang lại tính khách quan cao hơn và sự tự tin trong việc ra quyết định
Nguyên tắc 7: Quản lý mối quan hệ
Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mối quan hệ của mình với các bên quan tâm liên quan, ví dụ như nhà cung cấp
Các bên quan tâm liên quan ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của tổ chức Thành công bền vững có khả năng đạt được cao hơn nếu tổ chức quản lý các mối quan hệ với tất cả các bên quan tâm của mình để tối ưu tác động của họ tới kết quả thực hiện của tổ chứ Việc quản lý mối quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chức là đặc biệt quan trọng
1.1.1.3 Các giai đoạn phát triển của QLCL
Có 5 giai đoạn phát triển của QLCL:
1) Kiểm tra chất lượng: Phân loại sẩn phẩm tốt và xấu
2) Kiểm soát chất lượng: tạo ra sản phẩm thỏa mãn khách hàng bằng cách kiểm soát các quá trình 4M và 1I
- 4M: Man (con người), Machine (máy móc), Material (nguyên vật liệu), Methol (phương pháp)
- 1I: Information (thông tin)
Trang 183) Đảm bảo chất lượng: Tiến từ sản phẩm thỏa mãn khách hàng lên đến tạo ra niềm tin cho khách hàng
4) QLCL: Đạt được chất lượng và hợp lý hóa chi phí
5) QLCL toàn diện: Lấy con người làm trung tâm để tạo ra chất lượng
1.1.2 Quản lý chất lượng CTXD
1.1.2.1 Khái niệm về QLCL CTXD
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL xây dựng là một khía cạnh của chức năng quản lý và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động QLCL trong lĩnh vực xây dựng được gọi là QLCL xây dựng
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về QLCL xây dựng:
- Theo GOST 15467-70: QLCL xây dựng là đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm xây dựng khi quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thác Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động tới các nhân tố chất lượng, chi phí
- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: QLCL xây dựng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của QLCL
Trang 19phối hợp của những đơn vị khác nhau để duy trì và tàng cường CLXD trong các tổ chức quản lý, quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thác sao cho đảm bảo có hiệu quả nhất, thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL xây dựng là hệ thống các phương pháp tạo nên sản phẩm xây dựng có chất lượng cao thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực QLCL của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế, thi công và bảo trì công trình có chất lượng, kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa QLCL: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc triển khai tất cả các thành phần của một kế hoạch chất lượng
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL xây dựng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
QLCL: quản lý chất lượng CSCL: chính sách chất lượng HTCL: hệ thống chất lượng KSCL: kiểm soát chất lượng ĐBCLT: đảm bảo chất lượng bên trong
ĐBCLN: đảm bảo chất lượng bên ngoài
Trang 20Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL xây dựng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:
- Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí hợp lý
- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, QLCL gắn liền với chất lượng của quản lý
- QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) QLCL là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp
1.1.2.2 Các phương thức QLCL xây dựng
* Phương thức kiểm tra chất lượng (Inpection)
Một phương thức đảm bảo CLXD phù hợp với qui định là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Đây chính là phương thức kiểm tra chất lượng Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thì “Kiểm tra CLXD là các hoạt động như thẩm tra, thẩm định, thử nghiệm hoặc kiểm định một hay nhiều đặc tính chất lượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp về CLXD”
Như vậy, kiểm tra chỉ góp một phần trong QLCL xây dựng, ngăn chặn được một số khiếm khuyết về CLXD Điều đó có nghĩa là chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra Ngoài ra, để đảm bảo CLXD phù hợp qui định bằng cách kiểm tra cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Công việc kiểm tra cần được tiến hành đúng quy định
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn chi phí tổn thất do khuyết tật và những thiệt hại
do ảnh hưởng của khuyết tật
- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng
* Phương thức kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)
Trang 21Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Để kiểm soát chất lượng, phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật
Muốn QLCL xây dựng cần phải kiểm soát được 5 điều kiện cơ bản sau đây:
- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viên thường phải: Được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với CLXD; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để tiến hành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn
- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa
là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm được tạo ra sẽ đạt được những yêu cầu đề ra
- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản
- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; An toàn đối với công nhán vận hành; Không gây ô nhiễm môi trường, sạch sẽ
- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử dụng
Trang 22Cần lưu ý rằng kiểm soát chất lượng phải tiến hành song song với kiểm tra chất lượng
vì nó buộc sản phẩm làm ra phải được một mức chất lượng nhất định và ngăn ngừa bớt những sai sót có thể xảy ra Nói cách khác là kiểm soát chất lượng phải gồm cả chiến lược kiểm tra chất lượng Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có điểm khác nhau cơ bản Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế với những yêu cầu chất lượng đặt ra Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn Nó bao gồm các hoạt động thẩm tra, giám sát trong suốt quá trình thiết kế, thi công, để so sánh, đánh giá chất lượng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
* Phương pháp đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)
Chất lượng phải hướng tới sự thỏa mãn khách hàng Nói chung khách hàng đến với nhà cung cấp để thực hiện các hợp đồng mua bán, dựa trên hai yếu tố: giá cả (bao gồm
cả giá mua, chi phí sử dụng, giá bán lại sau khi sử dụng ) và sự tín nhiệm đối với người cung cấp
Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định để đem lại lòng tin về CLXD và thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng Để có thể đảm bảo chất lượng người cung cấp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó Đó chính là nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng
Quan điểm đảm bảo chất lượng được áp dụng đầu tiên trong những ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đó phát triển rộng sang ngành xây dựng Cách thức QLCL theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy
Trang 23Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạo của công trình xây dựng mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều hay ít văn bản Mức độ tối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềm tin vào nhà xây dựng
Hình 1.3 Quản lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng
Hình 1.4 Mô hình đảm bảo chất lượng
Trang 24* Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control)
Kiểm soát chất lượng toàn diện là sự huy động nỗ lực của mọi chủ thể thực hiện các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối
đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng
1.1.3 Hệ thống QLCL trong xây dựng
1.1.3.1 Giới thiệu chung về hệ thống QLCL trong xây dựng
Hiện nay, với sự cạnh tranh mạnh mẽ và trong quá trình toàn cầu hoá, những yêu cầu hội nhập và sự cạnh tranh đã đặt ra cho các tổ chức áp lực phải luôn luôn tìm ra những điểm mới, những phương pháp hiệu quả để tạo ra cho mình những sự khác biệt, tạo ra
ưu thế cạnh tranh cao hơn Các đối tượng khách hàng ngày càng trở nên phức tạp và khó tính; họ được cung cấp nhiều thông tin hơn, và sự mong đợi của họ đối với hàng hoá và dịch vụ cũng ngày một cao hơn Đối với bất kỳ tổ chức nào, cách duy nhất để giữ được khách hàng chính là việc cam kết với vấn đề chất lượng Trong thực tế, bất
kỳ tổ chức nào, dù trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ hay xây dựng, đều có thể đảm bảo được sự phát triển vững bền trong tương lai thông qua việc áp dụng hệ thống QLCL
Hình 1.5 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện
Trang 25Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống QLCL, nhưng trong xây dựng có 2 loại hệ thống QLCL chính là: hệ thống QLCL theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và hệ thống QLCL toàn diện – TMQ (Total Quality Management)
* Hệ thống QLCL theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, có tên đầy đủ: The International zation for Standardization Thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của khoảng 180 nước trên thế giới, ISO là một tổ chức phi chính phủ, được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động từ 23/02/1947 có trụ sở chính tại Geneve – Thụy
Organi-Sĩ Vào năm 1970, Viện tiêu chuẩn Anh Quốc chính thức đề nghị ISO thành lập một
ủy ban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảo chất lượng Việt Nam gia nhập vào ISO năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Một hệ thống QLCL bao gồm các hoạt động theo đó tổ chức nhận biết các mục tiêu của mình và xác định các quá trình và nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả mong muốn
Hệ thống QLCL quản lý các quá trình tương tác và các nguồn lực để mang lại giá trị
và thu được các kết quả cho các bên quan tâm liên quan; giúp lãnh đạo cao nhất tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực có tính đến các hệ quả dài hạn và ngắn hạn của các quyết định của mình; đưa ra các phương thức nhận biết các hành động nhằm giải quyết các
hệ quả dự kiến, ngoài dự kiến khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ
Chu trình PDCA có thể được áp dụng cho tất cả các quá trình và tổng thể hệ thống QLCL
Trang 26- Hoạch định (Plan): thiết lập các mục tiêu của hệ thống và các quá trình của hê thống, các nguồn lực cần thiết để cho ra kết quả phù hợp với yêu cầu của khách hàng và chính sách của tổ chức và nhận biết và giải quyết các rủi ro và cơ hội
- Thực hiện (Do): Thực hiện những gì đã được hoạch định
- Kiểm tra (Check): Theo dõi và đo lường các quá trình và sản phẩm, dịch vụ đạt được theo chính sách, mục tiêu, yêu cầu và hoạt động đã hoạch định và báo cáo kết quả
- Hành động (Act): Thực hiện các hành động để cải tiến kết quả thực hiện khi cần
* Hệ thống QLCL toàn diện – TMQ (Total Quality Management)
Là hệ thống QLCL dựa trên: Sự tham gia của tất cả mọi người trong tổ chức; Luôn nâng cao sự thỏa mãn khách hàng; Luôn cải tiến chất lượng để làm hài lòng khách hàng; Tập trung đi tìm nguyên nhân của sự không phù hợp, để ngăn ngừa sự tái diễn; Thực hiện chu trình vòng quay Demin – PDCA
Hệ thống QLCL toàn diện tập trung kiểm soát con người, kiểm soát phương pháp, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào và kiểm soát trang thiết bị Phương pháp này giảm được chi phí kiểm tra, duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, đạt lợi nhuận cao giảm sai
Hình 1.6 Chu trình vòng quay Deming – PDCA
Trang 27sót TQM đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, nâng cao năng suất, cải tiến không ngừng
QLCL toàn diện đòi hỏi mọi thành viên của doanh nghiệp tham gia vào một quá trình cải tiến không ngừng nhằm mục đích thỏa mãn những mong muôn và kỳ vọng của khách hàng
1.1.3.2 Quy trình QLCL
* Quy trình QLCL
Thuật ngữ "Quy trình – Procedure" như là "một phương pháp cụ thể để thực hiện một quá trình hay công việc Quy trình thường được thể hiện bằng văn bản Như vậy, thông thường các đơn vị phát triển các "Quy trình" nhằm thực hiện và kiểm soát các "Quá trình" của mình Một quy trình có thể nhằm kiểm soát nhiều quá trình, và ngược lại, một quá trình có thể được kiểm soát bằng nhiều quy trình Quá trình là đối tượng của quản lý, trong khi quy trình lại là công cụ quản lý
Quy trình QLCL là phương thức mà một đơn vị lập ra và thống nhất thực hiện cho từng quá trình công việc cụ thể để tạo ra được chất lượng sản phẩm tốt nhất cho đơn vị
và đồng thời là công vụ kiểm soát cho các cấp quản lý Quy trình tốt hay không được đánh giá qua mức độ vận dụng vào thực tiễn và nó phải nâng cao được chất lượng công việc của người thực hiện
Hình 1.7 Mô hình QLCL toàn diện
Trang 28Quy trình QLCL thường được biểu diễn với dạng lưu đồ Trong một quy trình QLCL phải được quy định rõ: công việc cần làm, trình tự thực hiện, người phụ trách, thời gian hoàn thành, kết quả thực hiện…Việc thực hiện công việc theo quy trình đảm bảo công việc được kiểm soát tốt, đảm bảo chất lượng, tiến độ và năng suất Ngoài ra, sau khi kết thúc quy trình thực hiện một công việc cần phải lấy ý kiến khách hàng để đơn vị thực hiện cải tiến liên tục nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Bảng 1.1 Các ký hiệu được biểu diễn trong lưu đồ Chỉ báo điểm bắt
đầu/kết thúc của một quá trình
Thực hiện một hành động
Thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu
Chọn lựa quyết định, rẽ nhánh
Tạm ngừng hay
Lưu kho có kiểm soát
Mỗi một công việc khác nhau sẽ có một quy trình QLCL khác nhau Quy trình được thể hiện theo một lộ trình nhất định, ở từng bước, từng khâu được xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận, từng thành viên Vì vậy, trong quá trình thực hiện quy trình nếu có thay đổi hay sự cố xảy ra thì đơn vị hay cấp quản lý sẽ nhận biết được thời điểm đó là ở khúc nào trong quy trình và do ai phụ trách, từ đó giúp cho các cấp quản lý kịp thời xử lý để đảm bảo chất lượng công việc và tiến độ
* Khó khăn trong quá trình thực hiện quy trình QLCL
Trong nhận thức của nhiều người còn cho rằng làm và thực hiện theo quy trình rất phức tạp rườm rà, trao đổi trực tiếp với nhau cho nhanh
Trang 29Người làm quy trình chưa nắm rõ hoàn toàn về mặt nghiệp vụ, công việc và thời gian cần thực hiện nên khi ban hành quy trình không thực sự khoa học, khó thực hiện tốt
Hệ thống tài liệu quá sơ sài hoặc quá nhiều Các tài liệu không phản ánh đủ các hoạt động thực tiễn đang diễn ra, đơn vị không kiểm soát được tài liệu dẫn đến tình trạng tài liệu không được cập nhật, bổ sung
Quá ít biểu mẫu hoặc biểu mẫu không thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết dẫn đến kho đo lường và đánh giá hiệu quả công việc, khó giải quyết tranh chấp hay vi phạm Bản thân các cấp quản lý không chịu đầu tư thời gian để làm quy trình, cho rằng làm quy trình mất thời gian và hiệu quả không cao, chưa nhận thức rõ được tác dụng của quy trình, cũng như hiểu được rằng mất thời gian một chút nhưng họ sẽ rất nhàn về sau trong việc quản lý và kiểm soát công việc của nhân viên
Người thực hiện không làm đúng theo từng bước trong quy trình, không áp dụng các tài liệu, biểu mẫu đã quy định
Sau khi thực hiện hoàn thành một quy trình không tiến hành lấy ý kiến khách hàng để tiến hành rà soát, đánh giá và cải tiến liên tục
1.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện nay
Kết quả kiểm tra tại các công trường xây dựng cho thấy, tuy mức độ có khác nhau, nhưng nhìn chung các chủ đầu tư đều tuân thủ khá nghiêm túc quy định, có ý thức trong việc thực hiện những quy trình nhằm bảo đảm chất lượng công trình Các đơn
vị nắm khá rõ, cập nhật tốt những quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình, quan tâm tổ chức bộ phận lập, quản lý hồ sơ chất lượng công trình, tuy vẫn thường chậm hơn tiến độ thi công nên chưa đạt được việc cập nhật thực tế
Mặc dù Nhà nước đã có nhiều có gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất lượng công trình và cũng đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số lượng công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều Vấn đề này
đã gây nhiều bức xúc trong xã hội
Trang 30Hình 1.7 Dự án Khu dân cư xuống cấp nghiêm trọng người dân nơm nớp lo sợ [18] Những sai sót chủ yếu được phát hiện như tiến hành thi công khi chủ đầu tư chưa ban hành quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, hoặc nhà thầu lập phương án thi công thiếu chi tiết, chưa phù hợp thực tế; chưa có tài liệu hướng dẫn bảo trì công trình; mua bảo hiểm không đầy đủ; chưa thực hiện tốt việc lưu trữ hồ sơ Ngoài ra, nhiều CĐT không chấp hành việc báo cáo định kỳ về chất lượng công trình cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định, mặc dù chỉ một lần mỗi năm, chỉ khi tiến hành kiểm tra, cơ quan chức năng mới có được các thông tin về tình hình thi công, chất lượng công trình
1.3 Những vấn đề chung về nhà ở cho người thu nhập thấp và dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp
1.3.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
Theo Điều 4, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng có những nguyên tắc cụ thể như sau:
1 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử
Trang 31dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
2 Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan
3 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này CĐT được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
6 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
1.3.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan tới chất lượng xây dựng nhà ở cho người
Trang 32Bên thứ nhất, là Nhà thầu người tự sản xuất tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình
Bên thứ hai, là sự chứng nhận của bên mua (là Chủ đầu tư thông qua tư vấn giám sát)
vè chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của công trình hay không
Bên thứ ba, là sự đánh giá độc lập nhằm định lượng chính xác phục vụ mục đích bảo hiểm hoặc khi giải quyết tranh chấp
* QLCL công trình xây dựng của cộng hòa Pháp
Điểm xuất phát: QLCL của Pháp dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc đối với công trình xây dựng các hãng bảo hiểm từ chối bảo hiểm cho công trình khi công trình không có đánh giá về chất lượng
Quan điểm QLCL: Ngăn ngừa là chính Dựa trên kết quả thống kê đưa ra các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất lượng kém Nội dung kiểm tra:
- Giai đoạn cần kiểm tra: Phê duyệt thiết kế: chất lượng thiết kế; Thi công: Biện pháp thi công, cách tổ chức thi công
- Nội dung kỹ thuật: Mức độ vững chắc của công trình; An toàn phòng cháy chữa cháy
và an toàn lao động; Tiện nghi cho người sử dụng
Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng công trình là 2% tổng giá thành
Bào hành và bảo trì: Luật quy định, các chủ thể có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong vòng 10 năm
Cưỡng chế bảo hiểm công trình xây dựng:
- Mọi đơn vị có liên quan tới xây dựng công trình đều phải nộp bảo hiểm cho công ty bảo hiểm
Trang 33- Theo quy định của cộng hòa Pháp bảo hành công trình là 10 năm, tùy mức độ rủi ro tiền bảo hiểm chiếm từ 1,5% đến 4% giá thành công trình
- Thông qua cưỡng chế bảo hiểm công trình, công ty bảo hiểm tích cực thúc đẩy thực hiện chế độ giám sát QLCL chặt trong giai đoạn thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình thì công ty bảo hiểm không phải gánh chịu chi phí sửa chữa, duy tu công trình
* QLCL công trình xây dựng ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, ngành xây dựng phát triển cực kỳ nhanh chóng từ khi mở cửa cải cách Thành tựu thì vô cùng to lớn nhưng cũng để lại những sự không hoàn thiện của thị trường khá rõ ràng Các doanh nghiệp xây dựng có huynh hướng coi trọng sản xuất coi thường quản lý; coi trọng giá trị sản lượng xem nhẹ hiệu quả; quan tâm tới tiến độ, giá
rẻ bỏ mặc chất lượng Các chủ đầu tư chia nhỏ công trình để giao thầu, đòi và nhận hối
lộ phổ biến; ép giá, ép tiến độ để lấy thành tích…Vấn nạn này kéo dài mặc dù Luật xây dựng Trung Quốc đã đặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu
* QLCL công trình xây dựng ở Singapore
Dự án phải phù hợp với quy hoạch và được cơ quan hữu quan cho phép như: không làm trái quy hoạch tổng thể; sự chấp thuận của cơ quan hữu quan về an toàn phòng cháy chữa cháy, về an toàn môi trường, quy hoạch chuyên nhành về giao thông, công viên, trường học, công trình kỷ niệm
Trước khi thi công bản vẽ phải được kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận
Một dự án khi được chính quyền cho phép khởi công khi hội đủ ba điều kiện:
- Dự án phải được phê duyệt của cấp thẩm quyền
- Bản vẽ thi công đã được Cục kiểm soát phê chuẩn
- Chủ đầu tư đã chỉ định được kỹ sư giám sát hiện trường và được Cục kiểm soát chấp thuận
Trang 34Kiểm tra của chính quyền trong quá trình thi công: ngoài báo cáo của Chủ đầu tư, chính quyền Singapore thường không kiểm tra hiện trường Cục giám sát có quyền kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của kỹ sư giám sát hiện trường
Cho phép sử dụng: mọi công trình chỉ được phép đưa vào khai thác sử dụng sau khi đã được Cục kiểm soát xây dựng kiểm tra nếu phù hợp với các yêu cầu quy định của luật pháp như: công trình đã được nghiệm thu; các yêu cầu về an toàn đã được phê chuẩn của cơ quan hữu trách thì cấp giấy phép để Chủ đầu tư đưa vào sử dụng chính thức Chính quyền thực hiện quyền quản lý công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng Luật quy định: sau khi công trình đưa vào sử dụng chính thức Chính phủ phải thực hiện việc kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lượng của Chủ sở hữu Đối với công trình nhà ở là 10 năm một lần và các công trình khác 5 năm một lần
1.3.2.2 Công tác QLCL CTXD ở Việt Nam
* Những tồn tại trong QLCL CTXD hiện nay
Tình hình chất lượng kém ở một số công trình mà mỗi năm có trên 20 sự cố công trình nghiêm trọng; sự kéo dài tiến độ và việc không quyết toán kịp thời diễn ra khá phổ biến là hệ quả của những bất cập hiện nay của công tác quản lý ĐTXD
Hình 1.8 Nguyên nhân khách quan và chủ quan về quản lý hoạt động xây dựng [19]
Trang 35Không kể các nguyên nhân khách quan, về chủ quan lĩnh vực quản lý hoạt động xây dựng còn nhiều tồn tại:
- Thứ nhất, năng lực của các chủ thể như: chủ đầu tư (hoặc BQL DA), các tổ chức tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa
- Thứ hai, hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng bất cập về năng lực và tổ chức Nhiều Sở Xây dựng, Sở chuyên ngành ở một số địa phương không có cơ quan độc lập có chức năng QLNN về chất lượng công trình xây dựng Theo sự phân cấp hiện nay trên 99% các công trình thuộc dự án nhóm B, C đều được giao phó cho các địa phương quản lý Đây thực sự là một nhiệm vụ hết sức nặng nề đối với công tác QLNN về chất lượng công trình xây dựng ở các địa phương
- Thứ ba, việc thực thi pháp luật trong thực tế còn thấp Chưa có đủ chế tài ràng buộc chặt chẽ về Luật pháp đối với các chủ thể vì vậy, chế độ quản lý ĐTXD đều tùy thuộc vào sự giác ngộ của từng chủ thể Vì lẻ đó, trình tự và nội dung theo những quy định của văn bản QPPL trong công tác quản lý ĐTXD nói chung và QLCL nói riêng được thực hiện ở các giai đoạn mang tính chiếu lệ, hình thức và không có người chịu trách nhiệm chính
- Thứ tư, mô hình giám sát quản lý với sự tham gia của những đơn vị tư vấn độc lập là một bước đổi mới về quan hệ sản xuất, song lực lượng giám sát quản lý của ta hầu như chưa được coi trọng Các nhân viên giám sát chưa được đào tạo, rèn luyện những tố chất cần thiết cho nghề nghiệp như sự hiểu biết pháp luật, kiến thức quản lý, trình độ chuyên môn, hiểu biết kinh tế và đạo đức nghề nghiệp Thực sự nghề giám sát quản lý chưa được coi là một nghề
- Thứ năm, về phía lãnh đạo cũng đang là trở ngại của quá trình áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến Lãnh đạo của các chủ thể thường dùng ít thời gian cho việc cập nhật kiến thức và không ít người trong họ không hiểu thấu đáo các chế độ quản lý mới, thay vào đó chủ yếu hô hào hoặc dùng quyền để phủ quyết
* Những đổi mới QLCL công trình ở Việt Nam hiện nay
Trang 36Đổi mới nhận thức về quản lý hoạt động xây dựng:
Thay thể cơ chế thanh tra để phát hiện chất lượng kém sang cơ chế ngăn ngừa không để xảy ra chất lượng kém trong công trình xây dựng
Xác định rõ vai trò QLNN về chất lượng công trình xây dựng; Kiểm soát chất lượng công tác thiết kế và chi phí; Kiểm soát chất lượng vật liệu, chế phẩm và thiết bị
Giám sát biện pháp tổ chức thi công và chất lượng thi công; Nghiệm thu đánh giá chất lượng trước khi đưa vào sử dụng Áp đặt chế độ bảo hành và chế tài đối với Nhà thầu xây dựng
Hình 1.9 Trình tự, thủ tục mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội [20]
* QLNN về chất lượng công trình xây dựng:
Đây là công việc của cơ quan có chức năng QLNN về chất lượng công trình xây dựng của chính quyền các cấp Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng công trình được phân cấp cụ thể tại quy định về QLCL công trình xây dựng
Về bản chất của hoạt động giám sát QLNN là theo chiều rộng có tính vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền
Nội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm 4 phần chủ yếu:
Trang 37- Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và chính sách
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thể thực hiện theo các văn bản pháp lý và chính sách
- Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ thể thực hiện công tác QLCL công trình xây dựng theo pháp luật
- Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng
Thực hiện việc xã hội hóa công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng
Phần giám sát kỹ thuật về chất lượng công trình xây dựng do các pháp nhân có năng lực chuyên môn hoat động chuyên nghiệp thực hiện
Giúp cho các chủ đầu tư thực hiện giám sát và quản lý dự án là các tổ chức tư vấn giám sát quản lý Về bản chất của hoạt động giám sát quản lý là theo chiều sâu, vĩ mô, được trả tiền và được ủy thác
Nội dung hoạt động giám sát quản lý gồm: kiểm soát chất lượng công trình, kiểm soát khối lượng, kiểm soát được tiến độ
Hoạt động của họ tuân thủ quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định
về mặt kinh tế Họ chịu trách nhiệm trực tiếp về những kết quả công việc mà họ thực hiện
Giám sát của xã hội về các hành vi liên quan tới chất lượng công trình xây dựng
Phải công khai hóa dự án để mọi người có quyền giám sát các chủ thể liên quan về hành vi của họ có ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng
Mọi sự phát hiện sẽ báo cho cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý và thông báo kết quả
Một vài nhận xét đánh giá
Qua đánh giá tổng quan về hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng còn một
số vấn đề xem xét như sau:
Trang 38- Xây dựng văn bản pháp quy: Tuy nội dung các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh khá đồng bộ thuận lợi trong áp dụng thực hiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình; tuy nhiên, vấn đề xã hội hoá còn rất hạn chế và tính chịu trách nhiệm trong thực hiện còn chưa cao
- Năng lực chuyên môn và nhân lực còn nhiều hạn chế
- Năng lực của các đơn vị nhà thầu liên quan tới thi công công trình còn chưa được quản lý đúng mức
- Chất lượng vật liệu vật tư trong xây dựng công trình bị buông lỏng quản lý
- Mô hình quản lý chất lượng thi công công trình của các cơ quan quản lý còn bất cập
và chưa phát huy được vai trò của nhiều thành phần có liên quan tới chất lượng công trình sau khi đưa vào sử dụng
- Nói chung các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại Việt Nam Đó là vấn đề kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng, biện pháp thi công và năng lực của các nhà thầu từ tư vấn đến xây lắp
- Bên cạnh đó, vấn đề tồn tại trong quản lý chất lượng xây dựng công trình còn kể tới đó
là đội ngũ giám sát của các Chủ đầu tư, Ban QLDA và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng còn rất mỏng về lực lượng và trình độ chuyên môn chuyên ngành xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản chưa theo kịp sự phát triển của ngành; sự thiếu hụt các đơn vị chức năng có nhiệm vụ thẩm định chất lượng vật liệu và kết cấu công trình (hầu hết khi đánh giá chất lượng đều dựa vào thông tin của nhà sản xuất cũng như kinh nghiệm của các cán bộ giám sát chất lượng, giám sát thi công)
- Trong số các sự cố về chất lượng xây dựng công trình nước ta, có số lượng về sự cố liên quan đến chất lượng thi công xây dựng chiếm đa số, nguyên nhân chủ yếu do các CĐT, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ tỉnh đến cơ sở còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
Trang 39cấp, các ngành Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu
- Vai trò của CĐT công trình được nhắc đến như một thành phần tham gia thi công công trình, nhưng do nhận thức chung của các cơ quan đánh giá và cơ quan thẩm định
kỹ thuật thường do các lý do vấn đề kỹ thuật như nền, kết cấu hay kỹ thuật thi công của nhà thầu, trách nhiệm của CĐT với công tác quản lý chất lượng thi công công trình chỉ là liên đới Điều này không hoàn chính xác vì ta biết rằng, CĐT là đơn vị bỏ chi phí xây dựng công trình, mọi sản phẩm từ khảo sát, thiết kế đến chọn nhà thầu thi công và giám sát chất lượng phải được đơn vị này chấp thuận và khẳng định về chất lượng và năng lực Tuy nhiên thực tế, các ban quản lý chỉ là các đơn vị đại diện cho CĐT với vai trò quản lý nhà nước thực thi công tác quản lý dự án trong đó có công tác quản lý chất lượng thi công, nên hầu hết các Ban quản lý không thực sự hoàn thành đúng với trách nhiệm và vai trò của mình
Kết luận chương 1
Khi thực hiện đầu tư xây dựng một dự án hay một công trình xây dựng để hoàn thành phải qua nhiều giai đoạn, thực hiện nhiều công việc khác nhau, nhưng để dự án đầu tư xây dựng hay công trình xây dựng đạt hiệu quả thì chất lượng công trình đóng vai trò quyết định QLCL thi công CTXD có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo
và nâng cao chất lượng công trình, bên cạnh đó còn phòng ngừa và ngăn chặn những
sự cố có thể xảy ra Trên cơ sở lý thuyết về QLCL thi công CTXD dân dụng đã cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan về QLCL CTXD, hệ thống QLCL trong xây dựng, QLCL thi công CTXD
Ngoài ra, chương này còn nêu lên công tác QLCL công trình xây dựng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay Có thể thấy rằng, việc mong muốn nâng cao chất lượng thi công CTXD luôn là sự quan tâm hàng đầu của các cấp lãnh đạo, các ngành
từ Trung ương đến địa phương, không những trong nước mà còn ở các nước trên thế giới
Trang 40CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất công trình xây dựng
2.1.1 Cơ sở pháp lý về pháp luật
2.1.1.1 Hệ thống các văn bản pháp lý
a) Tóm tắt nội dung Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Luật Xây dựng sửa đổi năm 2014 gồm có 10 chương, 168 điều (tăng 1 chương so với Luật Xây dựng năm 2003) Luật này có tính kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của hệ văn bản quy phạm pháp luật vê xây dựng trước đó; có sự thống nhất quản lý với Luật Đầu tư công 2013; Bảo đảm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động và xây dựng Phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong xây dựng Trong đó nổi bật với những điểm mới chính như sau: Nhiều thuật ngữ mới được thay thế so với Luật Xây dựng 2003 như: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi (nội dung này thống nhất với Luật Đầu tư công năm 2013), cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban QLDA khu vực
Quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, quận, huyện Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi công trình sự cố không có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội Trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng là các cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện;
Chủ đầu tư vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước là cơ quan, tổ chức, được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn NSNN, người quyết định đầu tư giao BQLDA chuyên