Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các dự án cấp nước phát hiện những hạn chế ở các khâu:khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đấu thầu, th
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Võ Nhật Trân, học viên cao học Lớp 25QLXD21-CS2 chuyên ngành Quản lý xây dựng, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực không sao chép và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Võ Nhật Trân
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nâng cao công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè” được hoàn thành Tác giả xin trân trọng cám
ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi các Thầy, các Cô phòng đào tạo Đại học và sau đại học, Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và Quản lý, Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng, các Cô phụ trách thư viện cùng các bạn bè và gia đình
đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong suốt quá trình làm luận văn
Học viên xin cám ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè, đồng nghiệp và các cán bộ ở cơ quan đã hết lòng giúp đỡ cho học viên trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin cám ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Lê Trung Thành đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, với thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để giúp tác giả hoàn thiện hơn về mặt kiến thức trong học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng: 5
1.1.1 Các khái niệm về chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 5
1.1.1.1 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng: 5
1.1.1.2 Khái niệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 5
1.1.2 Tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình xây dựng: 7
1.1.2.1 Khái niệm Tổng mức đầu tư: 7
1.1.2.2 Khái niệm dự toán xây dựng công trình: 7
1.1.2.3 Nội dung của tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 7
1.1.2.4 Nội dung dự toán xây dựng công trình: 9
1.1.3 Các nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP thì nguyên tắc quản lý chi phí ĐTXD là: 10
1.2 Mục tiêu và sự cần thiết của công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng: 11
1.3 Đặc điểm và nội dung các chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án chuyên ngành cấp nước sạch (Theo nghị định 68/2019/NĐ-CP): 13
1.3.1 Đặc điểm của ngành cấp nước TP.HCM ảnh hưởng đến việc xác định chi phí đầu tư xây dựng: 13
1.3.2 Nội dung các chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án chuyên ngành cấp nước sạch (Theo nghị định 68/2019/NĐ-CP): 16
1.4 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cấp nước: 17
1.4.1 Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hiện nay 17
1.4.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí công trình cấp thoát nước 22
Trang 51.4.6 Phương thức tính chi phí và thanh toán: 26
Kết Luận Chương 1 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 28
2.1 Các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan đến quản lý chi phí trong xây dựng: 28
2.2 Nội dung chính quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 31
2.2.1 Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình: 31
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án: 31
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án: 31
2.2.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng: 32 2.2.2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 32
2.2.2.1 Quản lý tổng mức đầu tư: 32
2.2.2.2 Quản lý dự toán công trình: 35
2.2.2.3 Quản lý định mức: 36
2.2.2.4 Quản lý giá xây dựng công trình: 37
2.2.2.5 Quản lý chỉ số giá xây dựng: 37
2.2.2.6 Quản lý chất lượng đấu thầu: 37
2.2.2.7 Quản lý chất lượng công trình: 37
2.2.2.8 Quản lý chất lượng giám sát: 37
2.2.2.9 Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: 38
2.2.2.10 Quyết toán vốn đầu tư: 38
2.2.2.11 Quản lý thời gian thực hiện dự án: 38
2.3 Định mức, giá xây dựng và quản lý định mức, giá xây dựng 39
2.3.1 Các loại định mức xây dựng: 39
2.3.2 Lập định mức xây dựng: 39
2.3.3 Các phương pháp xây dựng giá xây dựng: 42
2.3.3.1 Giá xây dựng công trình: 42
Trang 62.4 Các yêu cầu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 50
2.4.1 Trong công tác khảo sát thiết kế, dự toán xây dựng công trình: 50
2.4.2 Trong công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng: 50
2.4.3 Trong công tác thanh, quyết toán, thanh lý hợp đồng: 51
2.4.4 Chủ đầu tư phải dự trù ngân sách đầy đủ: 51
2.4.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở từng giai đoạn không vượt hạn mức cho phép: 51
2.4.6 Kiểm soát chi phí chặt chẽ tránh thất thoát, lãng phí, đúng quy định của luật pháp: 51
2.4.7 Làm rõ tính hiệu quả của vốn đầu tư, khống chế chi phí để đảm bảo dự án có hiệu quả: 52
2.4.8 Làm tốt công tác quản lý rủi ro của dự án: 52
2.4.9 Các thông tin về tài chính của dự án luôn rõ ràng, minh bạch: 52
2.4.10 Làm tốt công tác thanh quyết toán: 52
2.4.11 Góp phần đạt được mục tiêu chung của dự án: 52
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí trong xây dựng: 52
2.5.1 Nhân tố chủ quan: Nhân tố con người: 52
2.5.2 Nhân tố khách quan: 54
2.5.2.1 Do đặc thù của vị trí địa lý, đặc điểm và điều kiện thi công công trình: 54
2.5.2.2 Văn bản pháp lý, chính sách của Nhà nước: 55
2.5.2.3 Nhân tố thị trường: 56
2.5.2.4 Nhân tố Khoa học - Công nghệ: 57
2.5.2.5 Khả năng tài chính: 57
2.5.2.6 Chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu: 57
2.5.2.7 Chế độ lương: 58
Trang 72.5.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng 61
2.5.4.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 62
2.6 Phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng quản lý chi phí xây dựng công trình 69
2.6.1 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư 70
2.6.2 Kiểm soát chi phí thông qua phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí 70
2.6.3 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế 71
2.6.4 Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu 71
2.6.5 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình 72
2.6.6 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng 73
Kết Luận Chương 2 74
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHÀ BÈ 75
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè, Ban quản lý dự án thuộc Công ty và tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Công ty 75
3.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè: 75
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 75
3.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh: 75
3.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Cấp Nước Nhà Bè 76
3.1.1.4 Giới thiệu chung về mạng lưới cấp nước Công ty cổ phần cấp nước Nhà Bè đang quản lý 76
3.1.2 Giới thiệu về Ban QLDA Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè: 80
3.1.2.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án: 80
Trang 83.1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng, ban trong quy trình thực hiện công tác
xây dựng cơ bản: 82
3.2 Kết quả khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 82
3.2.1 Tính toán trọng số các yếu tố ảnh hưởng bằng phương pháp AHP 84
3.2.2 Kiểm tra tỷ số nhất quán (độ tin cậy) của kết quả khảo sát 86
3.2.3 Trọng số các yếu tố ảnh hưởng theo kết quả khảo sát và phân tích AHP 87
3.3 Đánh giá kết quả khảo sát và xác định hàm tối ưu nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án 88
3.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè: 88
3.4.1 Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè làm chủ đầu tư: 88
3.4.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè: Hiện đang được vận hành bằng hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ở sơ đồ bên dưới: 88
3.4.2.1 Trình độ chung của cán bộ Ban quản lý dự án: 89
3.4.2.2 Về công tác quản lý và thực hiện các mục tiêu của dự án: 90
3.4.2.3 Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng công trình: 92
3.4.2.4 Công tác tuyển chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công: 93
3.4.2.5 Công tác quản lý tiến độ, khối lượng, chất lượng công tác thi công: 93 3.4.2.6 Công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu: 94
3.4.2.7 Quản lý chi phí công tác thanh quyết toán công trình: 94
3.4.2.8 Thực trạng về thiếu sót của Ban QLDA trong việc quản lý dự án cụ thể qua các công trình: 95
Trang 93.5.1 Những kết quả đạt được: 99 3.5.2 Những tồn tại,hạn chế và phân tích nguyên nhân các tồn tại hạn chế: 101 3.5.2.1 Tổ chức bộ máy và trình độ chung của Ban còn chưa đáp ứng yêu cầu: 101 3.5.2.2 Chất lượng công tác lập nhiệm vụ thiết kế và thẩm định hồ sơ thiết kế,
dự toán chưa đạt nghiên cứu yêu cầu: 102 3.5.2.3 Công tác quản lý công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng còn nhiều bất cập: 103 3.5.2.4 Công việc kiểm soát chất lượng, khảo sát, thiết kế, thi công còn nhiều hạn chế: 103 3.5.2.5 Công tác kiểm tra giám sát, quản lý chất lượng, khối lượng thi công, thanh quyết toán công trình chưa đáp ứng yêu cầu: 104
3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè: 105
3.6.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy trình giải quyết công việc: 105 3.6.1.1 Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức: 105 3.6.1.2 Xây dựng hoàn thiện quy trình giải quyết công việc: 106 3.6.2 Hoàn thiện quy hoạch cấp nước khu vực Công ty giai đoạn 2019 -2025
và tầm nhìn đến 2030: 107 3.6.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 108 3.6.4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý khảo sát, thiết kế, tổng dự toán: 110 3.6.5 Giải pháp tăng cường công tác quản lý công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng: 112 3.6.6 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công tác giám sát thi công XDCT: 113
Trang 103.6.7 Giải pháp tăng cường công tác quản lý công tác thanh quyết toán công
trình 114
3.6.7.1 Công tác hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán 114
3.6.7.2 Công tác kiểm soát khối lượng thanh quyết toán 114
3.7 Các giải pháp và biện pháp hỗ trợ khác: 115
3.7.1 Giải pháp nâng cao cơ sở vật chất: 115
3.7.2 Quản lý rủi ro của dự án: 116
3.7.3 Công tác tổng kết và rút kinh nghiệm trong quản lý: 117
Kết Luận Chương 3 117
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ: 118
1 Kết luận: 118
2 Kiến nghị: 119
PHỤ LỤC 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO 135-136
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Điều chỉnh giá nước Sawaco năm 2013 14
Hình 1.1 Đường ống nước sạch sông Đà bị bốc lên 23
Hình 1.2 Công nhân xử lý sự cố rò rỉ ở km23 đại lộ Thăng Long 24
Hình 1.3 Công trình hệ thống cấp nước xã Hải Chánh- Quảng Trị 25
Bảng 2.1 Bảng tính giá vật liệu đến hiện trường công trình 46
Bảng 2.2 Bảng định mức tỷ lệ % 47
Bảng 2.3 Bảng định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công 49
Hình 2.1 Thi công hầm ĐHT ban đêm dự án giảm thất thoát nước 54
Bảng 2.4 Danh mục các tuyến đường hạn chế thi công ban ngày 58
Hình 2.2 Sự đan xen các công trình hạ tầng kỹ thuật 59
Bảng 2.5 Sơ đồ khối các bước thực hiện thuật toán AHP 63
Bảng 2.6 Thang điểm so sánh mức độ ưu tiên của các yếu tố 64
Bảng 2.7 Chỉ số ngẫu nhiên RI 65
Bảng 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CPCN Nhà Bè 75
Hình 3.1 Vị trí địa lý quản lý mạng lưới cấp nước Quận 4, Quận 7 76
Hình 3.2 Vị trí địa lý quản lý mạng lưới cấp nước H Nhà Bè, Cần Giuộc 77
Bảng 3.2 Diện tích dân số và mật độ quản lý 78
Bảng 3.3 Tổng hợp thông tin cá nhân được khảo sát lấy ý kiến 82
Bảng 3.4 Ma trận so sánh các yếu tố ảnh hưởng 83
Bảng 3.5 Ma trận tính trọng số các yếu tố ảnh hưởng 84
Bảng 3.6 Ma trận tính chỉ số CI và CR 85-86 Bảng 3.7 Xác định trọng số của các yếu tố 86
HÌnh 3.3 Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA 87
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ của Ban QLDA 89
Trang 12Bảng 3.10 Quy trình đấu thầu qua mạng gói thầu thi công xây lắp quy mô nhỏ (dưới 20 tỉ) 105-106
Trách nhiệm Hữu hạn một thành viên
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài:
Khi tiến hành xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh có một điều vô cùng quan trọng mà không một Công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả như mong muốn ban đầu hay không? Có thể nói, tri thức quản lý chi phí là một yếu tố thiết yếu trong đầu tư và kinh doanh Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí, thì bạn không thể nào nhận biết được tình hình thực tế của những dự án đầu tư, các kế hoạch kinh doanh cũng như thực trạng hoạt động của Công ty
Rõ ràng, yếu tố chi phí luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch
mở rộng và tăng trưởng kinh doanh nào Các công ty muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận cần không ngừng tìm kiếm những phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, chi phí kinh doanh, đồng thời phải tái đầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội tăng trưởng triển vọng nhất
Chính vì vậy, việc xây dựng và hoàn thiện vấn đề quản lý chi phí công trình đầu tư xây dựng cơ bản là yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp Quản
lý chi phí sẽ quyết định thành công của một doanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên qua đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình xây dựng
Xây dựng cơ bản là lĩnh vực luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn ở mức độ cao Để hạn chế những sai phạm đáng tiếc xảy ra trong quá trình thực hiện công tác, yêu cầuđặt ra là phải quản lý và kiểm soát chi phí hợp lý là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý chi phí không hợp lý gây thất thoát rất nhiều tiền của của doanh nghiệp Quản lý chi phí một cách hiệu quả sẽ giảm thiểu sự cần thiết phải liên tục đưa ra các kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh
Trang 16Hệ thống cấp nước TP.HCM được hình thành từ thời Pháp thuộc, trải qua thời gian dài sử dụng, không đồng bộ về vật liệu và chủng loại cũng như mạng lưới cấp nước phân bố trên một diện tích rộng, đặc biệt ở khu vực trung tâm quận
1, quận 3, quận 4, quân 5, quận 10, quận 11tập trung nhiều dân sốthì hệ thống ống cũ, mục còn nhiều nên rất dễ bị rò rỉ là một trong những nguyên nhân gây thất thoát nước cao Với sản lượng nước năm 2017 khoảng 1.814.084 m3/ngàycung cấp nước sạch cho cả Thành phố, tỷ lệ thất thoát khoảng 25,91% lượng nước sạch (theo số liệu của SAWACO cuối năm 2017) là còn khá cao
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè quản lý hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước với chiều dài 459.239m ống, trong đó các ống cũ mục có tuổi thọ trên
30 năm chiếm khoảng 10% Vì thế, công tác chống thất thoát nước sẽ mang lại lợi ích kinh tế, tiết kiệm tài nguyên nước quý giá khi mà khí hậu ngày càng khắc nghiệt và tình trạng thiếu nước sạch, giảm chi phí xử lý và giảm nguồn nước bổ sung thêm, tránh phát triển nguồn cung cấp mới, ngăn ngừa thiệt hại do sự cố rò
rỉ gây ra là rất lớn Để giảm được thất thoát nước thì việc thực hiện giải pháp đầu
tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các công trình đườngống cấp nước; đồng thời đầu
tư mở rộng mạng lưới cấp nước tại các khu vực chưa đường ống trở nên thực sự cần thiết
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các dự án cấp nước phát hiện những hạn chế ở các khâu:khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết
kế, thẩm định dự án đấu thầu, thi công, thanh quyết toán… dẫn đến lãng phí trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.Từ những hạn chế trên
có phần trách nhiệm của các bên tham gia và cũng là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự
án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè mang lại chưa cao
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tác giả Luận văn lựa chọn đề tài
Trang 17NƯỚC NHÀ BÈ” với mong muốn sẽ góp phần giải quyết một số vấn đề bất cập
cả về lý thuyết và thực tiễn trong công tác quản lý chi phí tại Ban quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè
2 Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp Nâng cao
hiệu quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự
án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè trong giai đoạn thực hiện dự án
và vốn đền bù được đầu tư xây dựng từ năm 2014 đến nay
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
a Cách tiếp cận:
Luận văn sử dụng cách tiếp cận kế thừa các kết quả đã nghiên cứu; tiếp cận
cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn
Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí
b Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp kế thừa số liệu, tài liệu hiện có
- Phương pháp phân tích các dữ liệu trên các tài liệu tham khảo được Phân
tích các nguồn kinh phí thực tiễn đã được triển khai thi công nhằm xem xét việc quản lý chi phí
- Phương pháp điều tra lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng đến
Trang 18- Phương pháp thống kê phân tích và xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Giúp cho những người quản lý dự án và điều hành Công ty có dịp nhìn
lại công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại đơn vị mình
- Giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng quát về công tác quản lý chi phí
đầu tư xây dựng tại đơn vị mình
- Là tài liệu có thể áp dụng kết quả nghiên cứu cho công tác quản lý chi
phí đầu tư xây dựngcác công trình cấp nước tại các đơn vị khác
Hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong xây dựng; hệ thống văn bản pháp quy làm cơ sở để phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè
Từ việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè đề xuất một
số giải pháp cơ bản nhằm khắc phục hạn chế công tác quản lý chi phí để nâng cao công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình áp dụng cho Ban quản lý dự
án thuộc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng:
1.1.1 Các khái niệm về chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
1.1.1.1 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng:
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và tính đặc thù, đơn chiếc của công trình xây dựng mà từng công trình xây dựng có chi phí khác nhau được xác định phù hợp theo đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật, mục đích sử dụng và công nghệ xây dựng trong quá trình xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, biểu thị qua chỉ tiêu dự toán công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, biểu thị qua dự toán gói thầu ở giai đoạn trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng, giá thanh toán ở giai đoạn thực hiện xây dựng công trình và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác,
sử dụng
1.1.1.2 Khái niệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực chất là điều khiển việc hình thành chi phí, giá XDCT sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định, kiểm soát khống chế chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng theo một quy trình cụ thể từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau Quy trình này bao gồm:
- Lập kế hoạch nguồn vốn: xác định nguồn vốn và số lượng dự án cần thực hiện
Trang 20- Ước lượng chi phí: Ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất dự án
- Dự toán chi phí: Phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
- Điều chỉnh chi phí: Điều chỉnh, thay đổi chi phí dự án để dự án đạt hiệu quả, phù hợp với quy hoạch khi quy hoạch thay đổi, phù hợp với tình hình thực
tế
- Kiểm soát chi phí: Kiểm soát chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng Việc quản lý chi phí và kiểm soát chi phí là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án vàđược coi là đồng nhất về mục đích cần hướng tới là nhằm bảo đảm các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt, đồng thời, quản lý chi phí cũng bao hàm rộng hơn gồm nhiều hành động của nhà nước và của cả chủ đầu tư nhằm tới mục tiêu toàn diện đó là sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả kinh tế đầu tư và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, lợi ích xã hội được xác định
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Quản lý chi phí là việc giúp dự
án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có, lưu ý các vấn đề phát sinh về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm đưa ra các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí Quản lý chi phí kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán của dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.3 Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 21phí đầu tư xây dựng, để khắc phục những hạn chế của Nghị định số
32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Theo Nghị định số 68/2019/NĐ-CP: Cơ sở của việc xác định chi phí ĐTXD
là thông qua chỉ tiêu TMĐT, dự toán công trình, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng TMĐT là chi phí dự tính để thực hiện dự án ĐTXD công trình và được ghi trong quyết định đầu tư
1.1.2 Tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình xây dựng:
1.1.2.1 Khái niệm Tổng mức đầu tư:
Theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP thì tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
1.1.2.2 Khái niệm dự toán xây dựng công trình:
Theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP thì dự toán xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết
dự tính ở giai đoạn trước khi lựa chọn nhà thầu để xây dựng công trình, các công trình, các gói thầu, được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước hoặc thiết kế FEED đối với trường hợp thực hiện theo hình thức EPC, EC, EP, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, đơn giá xây dựng
1.1.2.3 Nội dung của tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
Theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP thì nội dung của tổng mức đầu tư xây dựng
Trang 22phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
b) Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục
vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;
c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết
bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản
lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Đối với dự án đầu tư theo hình thức
Trang 23cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư;
đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
e) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều này;
g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
1.1.2.4 Nội dung dự toán xây dựng công trình:
Theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP thì nội dung của tổng mức đầu tư chỉ khác với tổng dự toán ở khoản mục tổng dự toán không có mục chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo CTXD cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí ĐTXD TMĐT là cơ sở
để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện ĐTXD TMĐT được xác định bằng một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp 1: Phương pháp xác định từ khối lượng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Phương pháp 2: Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình Phương pháp 3:Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương
Trang 24Phương pháp 4: Phương pháp kết hợp phương pháp 1, 2, 3 để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1.1.3 Các nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Theo Nghị định
68/2019/NĐ-CP thì nguyên tắc quản lý chi phí ĐTXD là:
1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án
đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản
1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
2 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
3 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
4 Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành
Trang 251.2 Mục tiêu và sự cần thiết của công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng:
Mục tiêu của quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là:
- Bảo đảm đúng giá trị cho đồng tiền của chủ đầu tư bỏ ra phù hợp với mục đích đầu tư xây dựng công trình, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư và cân bằng giữa chất lượng và ngân quỹ đầu tư
- Đảm bảo rằng chi phí phân bổ vào các bộ phận phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thiết kế
- Giữ cho chi phí nằm trong ngân sách của chủ đầu tư
Hay nói cách khác: Mục tiêu quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo việc hoàn thành xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu về mặt kỹ thuật, mỹ thuật theo thiết kế trong sự ràng buộc về chi phí và thời gian thực hiện đã được xác định trong dự án nhưng phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan nhằm hoàn thành các mục tiêu
cụ thể:
- Đảm bảo không vượt ngân sách dự kiến
- Đảm bảo dự án đạt chất lượng
- Giảm thiểu rủi ro
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung chính: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của Nhà nước Ngoại trừ những công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với quy định của Chính phủ Việt Nam
Trang 26Trong mỗi giai đoạn của quá trình dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình
Ví dụ: sau đây sẽ cho chúng ta nhìn thấy tổng quan về Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình:
- Chủ đầu tư yêu cầu nâng cao về mức độ kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị của công trình (như: tăng cường kết cấu công trình sử dụng trang thiết bị hiện đại, bảo đảm môi trường sinh thái…)
- Sự không đầy đủ, lạc hậu hoặc không chính xác của định mức kinh tế kỹ thuật (như: định mức độ đầm chặt của đất, cát; định mức nhân công thủ công)
- Tính khoa học thực tiễn của một số văn bản pháp quy còn thấp (như: thông báo giá vật liệu của địa phương )
- Thiếu các tài liệu về quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng (chẳng hạn: không
có phương pháp hoặc chỉ dẫn phương pháp thiết kế các công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, bão lụt dẫn đến phải thông qua giải pháp thiết kế không có căn
cứ những chi phí ban đầu )
- Giai đoạn chuẩn bị dự án: dự án phải bảo đảm có các giải pháp kinh tế - kỹ
thuật mang tính khả thi
- Giai đoạn thực hiện dự án: bảo đảm hình thành dự án tạo ra được tài sản cố định
có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế
- Giai đoạn khai thác vận hành:dự án phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi đạt được các yêu cầu sau:
- Đạt được mục tiêu dự kiến của dự án: nghĩa là lợi ích của các bên tham gia
Trang 27- Đảm bảo được thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn (sẽ giảm chi phí)
- Không sử dụng vượt quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của
dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và ca máy
- Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến
- Môi trường của dự án không bị ảnh hưởng
- Về quản lý chi phí: dự toán và quản lý chi phí trong hoạt động QLDA đã được đưa ra nhưng chưa đầy đủ, nhiều khi còn mang tính chủ quan chưa bám sát vào tình hình thực tế Việc quản lý và huy động vốn còn nhiều bất cập Trong quá trình thực hiện dự án, chưa tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin
về chi phí một cách chính xác, bám sát theo tình hình thực tế để biết hướng cân đối
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn
bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầutư được điều chỉnh theo quy định Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Với các mục tiêu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nêu trên, tác giả nhận thấy công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết
1.3 Đặc điểm và nội dung các chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự
án chuyên ngành cấp nước sạch (Theo nghị định 68/2019/NĐ-CP):
1.3.1 Đặc điểm của ngành cấp nước TP.HCM ảnh hưởng đến việc xác định chi phí đầu tư xây dựng:
Theo số liệu của Sawaco năm 2018, hệ thống cấp nước TP.HCM dàn trải trên một diện tích rộng lớn khoảng 1.660 km2, với hơn 7.800 km đường ống, cung cấp
Trang 28hơn 1,85 triệu (m3/ngày) nước sạch cho cả Thành phố TP.HCM Lượng nước sạch bị thất thoát tương ứng 431.420 (m3/ngày)
Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố TP.HCM về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Đối tượng sử dụng nước
Đơn giá (đồng/m 3 ) Năm 2013 được áp dụng đến nay
Bảng 1.1 Điều chỉnh giá nước Sawaco năm 2013
Với giá nước bình quân là 8.900 đồng/ m3, thì số tiền thất thoát là 3,839 tỉ đồng/ngày và hơn 1.401.235 tỉ đồng/năm gây lãng phí tài nguyên nước tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua là rất rất lớn Tuy nhiên, so với yêu cầu của một Thành phố trung tâm khu vực, đầu mối giao lưu quốc tế thì hệ thống cấp nước hiện nay vẫn chưa tương xứng và chưa được phát triển đồng bộ với nhịp độ phát triển kinh tế và xã hội của Thành phố Đặc thù của Hệ thống cấp nước của TP.HCM là có lịch sử phát triển lâu đời, nhiều đường ống cấp nước được xây dựng từ thời Pháp, thời Mỹ đến nay vẫn còn đang sử dụng, nhiều đường ống cấp nước có quy mô lớn và đang được đầu tư phát triển nhanh chóng Theo chính sách xã hội hóa cấp nước của Thành phố, hiện nay có sự tham gia của nhiều tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch, góp
Trang 29chất lượng nước thô hiện nay đang phải chịu nhiều tác động xấu bởi sự biến đổi khí hậu, nhiễm mặn do nước biển dâng cao, ảnh hưởng do ô nhiễm xả thải của các nhà máy sản xuất ở đầu nguồn nước …Tăng cường giảm lượng nước thất thoát đồng nghĩa với việc cung cấp thêm một lượng nước lớn mà không cần thêm chi phí sản xuất, tiêu tốn hóa chất, điện năng, nhân lực Đặc biệt lượng nước thu hồi này có thể bán ngay cho các vùng thiếu nước sạch, góp phần phát triển bền vững mạng lưới cấp nước cho các công ty cấp nước Tp.HCM Bảo vệ môi trường: Việc giảm lượng điện năng tiêu thụ, hóa chất sử dụng, thiết bị sử dụng từ việc giảm thất thoát nước cho quá trình sản xuất nước sạch góp phần giảm thiểu lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường, phát thải carbon, hiệu ứng nhà kính
…Tổng công suất khai thác nước thô hiện nay khoảng 1,9 triệu m3 nước thô/ngày Nước thô được lấy từ 02 nguồn chính:
+ Nguồn nước mặt (sông Đồng Nai và sông Sài Gòn) chiếm khoảng 95% tổng công suất khai thác;
+ Nguồn nước ngầm chiếm khoảng 5% tổng công suất khai thác
Hiện nay, còn tồn tại một số khó khăn, bất cập đối với công tác khai thác, quản
lý, bảo vệ nguồn nước như vấn đề ô nhiễm nguồn nước, suy giảm chất lượng nước, tác động của biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn) và thiếu khả năng dự phòng cũng như chưa giám sát được chặt chẽ diễn biến của nguồn nước Chất lượng các nguồn nước mặt biến động và có xu hướng ngày càng xấu hơn Các chỉ tiểu hữu
cơ, vi sinh gây bệnh, ammonia, mangan, v.v trong nước sông Đồng Nai và đặc biệt là sông Sài Gòn ngày càng tăng; nguồn nước bị nhiễm mặn, lưu lượng dòng chảy thay đổi mạnh vào mùa khô biểu hiện rõ rệt Suy giảm chất lượng nguồn nước đã gây ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch như tăng chi phí xử lý, kiểm soát chất lượng nước khó khăn, gia tăng các nguy cơ đối với chất lượng nước sạch, v.v Các sự cố ô nhiễm nguồn nước bất thường do các nguồn thải chưa được kiểm soát chặt chẽ có thể gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động lấy nước thô, sản xuất và phân phối nước Hiện nay, nước thô được khai
Trang 30sông Sài Gòn tại Hòa Phú) Do mức độ tập trung cao, nên khi xảy ra sự cố (như ô nhiễm, nhiễm mặn) thì không có nguồn nước dự phòng, thay thế, v.v dẫn đến nguy cơ gián đoạn hoạt động sản xuất và các vấn đề về chất lượng nước sạch Ngoài ra, hiện tại Sawaco chủ yếu chỉ giám sát được diễn biến chất lượng nước tại khu vực khai thác nước thô, chưa có một hệ thống theo dõi, giám sát diễn biến nguồn nước (về lưu lượng dòng chảy, chất lượng nước, lưu lượng khai thác) trên toàn bộ lưu vực Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, quy hoạch phát triển các điểm khai thác nước thô còn thiếu và không đồng nhất
Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2025, nước mặt tiếp tục là nguồn cung cấp nước thô chủ yếu và giữ vai trò hết sức quan trọng Nguồn nước ngầm sẽ được hạn chế, cấm khai thác và chuyển đổi thành nguồn nước dự phòng chiến lược phục vụ công tác an toàn cấp nước cho thành phố theo lộ trình phù hợp Trong thời gian qua cấp nước Thành phố đã nỗ lực đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống cấp nước và đạt được nhiều kết quả Nhưng hiện nay hệ thống cấp nước cũng còn nhiều tồn tại, bất cập về hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành
1.3.2 Nội dung các chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án chuyên
ngành cấp nước sạch (Theo nghị định 68/2019/NĐ-CP):
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng(nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác
Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
Trang 31hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản
lý dựán từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung theo quy định và các chi phí không thuộc các nội dung quy định bên trên;
Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
1.4 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cấp
nước:
1.4.1 Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hiện nay
Qua tổng kết rút kinh nghiệm từ các báo cáo trong thực tế cho thấy có một số yếu
tố cơ bản làm tăng, giảm chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:
a Nhóm yếu tố làm tăng giảm các chi phí do nguyên nhân khách quan
- Việc di chuyển bộ máy quản lý, lực lượng thi công, trang thiết bị thi công xây dựng công trình tới các vùng xa xôi, hẻo lánh ít dân cư, địa điểm mới khai khẩn,
hệ thống vận tải yếu, điều kiện khí hậu, thiên nhiên khắc nghiệt
- Yêu cầu nâng cao điều kiện sống và văn hóa cho người lao động
- Sự biến động giá cả thị trường (như: giá xăng dầu, giá điện )
- Tăng tiền lương, phụ cấp nghề … của nhân công ngành xây dựng
- Do thiên tai địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác
Trang 32- Các chi phí và giá trị khối lượng dịch vụ hủy bỏ hoặc thay đổi theo quyết đinh của cấp có thẩm quyền
- Những thay đổi của từng bộ phận công trình, kết cấu theo ý kiến chuyên môn của cơ quan thẩm định thiết kế
b Nhóm yếu tố làm tăng giảm các chi phí do nguyên nhân chủ quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và nghiệm thu thanh toán
b.1 Do yếu tố thông tin và chất lượng thông tin
- Số dự báo không đầy đủ về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (như: thiếu các tài liệu dự báo có thể dẫn đến việc thông qua giải pháp thiết kế không có căn
cứ những chi phí ban đầu )
- Thiếu chương trình mục tiêu kế hoạch hóa công tác khảo sát thiết kế (như: sự thiếu kế hoạch dài hạn dẫn đến thiết kế kỹ thuật cho một số công trình chưa có dự
án khả thi được duyệt, bản vẽ thi công của một số đối tượng riêng biệt lại được làm trước khi xem thiết kế kỹ thuật )
- Chất lượng các tài liệu ban đầu khi thiết kế chưa tốt
- Thiết kế không tính đến những tài liệu dự báo về quy chuẩn mới, các loại thiết
kế đến khi đưa công trình vào khai thác (thường từ 1-7 năm hoặc hơn nữa), việc không tính đến các nhân tố đó dẫn đến việc phải sửa đổi, bổ sung lại thiết kế trong quá trình xây dựng làm tăng dự toán công trình
- Sự thiếu cơ sở công nghiệp hóa, hoặc có những lạc hậu dẫn đến sự giảm chỉ tiêu
cơ giới hóa, công nghiệp hóa trong xây dựng làm tăng chi phí sản xuất, tăng chi phí vận tải
- Không có đủ số lượng các máy móc thiết bị thi công hiện đại, có năng suất cao hoặc có thiết bị nhưng thiếu đồng bộ trong công nghệ thi công của các tổ chức
Trang 33- Sự cung cấp vật tư kỹ thuật không đầy đủ hoặc không theo kế hoạch yêu cầu của các tổ chức xây lắp
- Do kéo dài thời hạn xây dựng công trình theo định mức cũng làm tăng giá dự toán
- Chất lượng công tác khảo sát không tốt, các luận cứ nhiệm vụ lập tài liệu thiết
kế không rõ ràng, quá sơ sài, dẫn đến sự cần thiết phải xem xét tài liệu kỹ thuật thiết kế, dự toán trong quá trình xây dựng
- Việc xác định không đúng nhu cầu xe, máy thi công và sự cơ giới hóa của các
tổ chức xây lắp khi làm thiết kế biện pháp thiết kế thi công đối với một số công tác xây lắp làm tăng giá xây dựng
- Việc giao không kịp các tài liệu thiết kế, dự toán dẫn đến kéo dài thời gian xây dựng và làm thay đổi dự toán chi phí xây dựng công trình
b.2 Do liên quan đến hoạt động sản xuất của đơn vị tư vấn
- Sai sót của người thiết kế dẫn đến việc tăng giảm không có căn cứ khối lượng công tác xây lắp và tính toán không đúng các chi phí dự toán
- Tính toán chi phí vận chuyển và một số khoản chi phí khác phục vụ quá trình vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp một cách thiếu khoa học, xa rời thực tiễn (như: trong giá trị dự toán, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 60%-70%; chi phí vận chuyển chiếm khoảng 10% -18% giá trị dự toán xây lắp)
- Nghiên cứu không đầy đủ các giải pháp thiết kế dẫn đến lựa chọn phương án không hợp lý làm tăng giá dự toán Hiện nay, còn nhiều trường hợp đơn vị thiết
kế chỉ hạn chế xem xét từ 2-3 phương án và ngay cả những phương án này cũng không phải luôn luôn đảm bảo các điều kiện so sánh Một trong những nguyên nhân của việc này là do việc lập các dự án so sánh không đầy đủ kinh phí cho công tác khảo sát thiết kế (tại ViệtNam, chi phí này chỉ chiếm 2-3% giá trị công trình, ở nước khác chi phí này thường chiếm khoảng 5-10% giá trị công trình)
Trang 34c Nhóm yếu tố do có gian lận trong đấu thầu làm phát sinh tăng thêm giá xây dựng sau đấu thầu Yếu tố này thường có những biểu hiện sau:
c.1.Tình trạng thông thầu
- Giá trúng thầu quá cao so với dự toán, so với các biểu giá đã được công bố, so với các công việc tương tự khác hoặc so với mức giá bình quân trong ngành; mức giá của nhà thầu luôn luôn cao trong thời gian dài
- Một số nhà thầu thay phiên nhau thắng thầu, có sự phân chia theo công việc, loại hình công việc hoặc khu vực địa lý Các nhà thầu không trúng thầu được thuê làm nhà thầu phụ
- Hồ sơ dự thầu có dấu hiệu bất thường như: chào giá quá cao; chào giá quá sát; chào giá quá gần nhau; chào giá quá xa nhau; những con số quá “tròn trịa”; không hoàn chỉnh giống 1 hồ sơ dự thầu khác hoặc hồ sơ trước kia
c.2 Tình trạng lạm dụng quy định về yêu cầu sửa đổi hợp đồng
- Kiểm soát yếu kém và thủ tục lỏng lẻo liên quan đến việc thẩm định yêu cầu sửa đổi hợp đồng
- Một nhà thầu cụ thể nhiều lần sửa đổi hợp đồng, sửa đổi hợp đồng 1 cách bất thường hoặc không có lý do, được phê duyệt bởi cùng 1 chủ đầu tư
- Trao hợp đồng cho nhà thầu chào giá thấp nhất, sau đó cho phép sửa đổi hợp đồng làm tăng giá hoặc tăng quy mô hợp đồng, hoặc gia hạn thời hạn hợp đồng
- Thông số kỹ thuật của hợp đồng mơ hồ, không rõ ràng, sau đó cho phép sửa đổi hợp đồng
- Thông số kỹ thuật không hoàn chỉnh hoặc chỉ có tính sơ bộ cần được sửa đổi dựa trên các điều tra khảo sát kỹ thuật sau đó
c.3 Tình trạng thao túng các hồ sơ dự thầu
Trang 35c.5 Tình trạng sắp đặt thông số kỹ thuật
- Chỉ có một hoặc một số nhà thầu đáp ứng các yêu cầu mời thầu
- Thông số kỹ thuật tương tự như sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà thầu trúng thầu
- Thông số kỹ thuật rộng hoặc hẹp hơn nhiều so với các yêu cầu mời thầu trước đây cho các gói thầu tương tự
- Bên mua nêu tên nhãn hiệu sản phẩm trong yêu cầu mời thầu
- Nhiều lần trao thầu cho cùng một nhà cung cấp, dù là đấu thầu cạnh tranh hay mua sắm từ 1 nguồn duy nhất
c.6 Tình trạng chia nhỏ gói thầu mua sắm
- Có từ hai hợp đồng mua sắm hoặc tư vấn trở lên từ cùng một nhà thầu với giá trị mỗi hợp đồng vừa vặn dưới ngưỡng đấu thầu cạnh tranh hoặc ngưỡng kiểm tra trên
Trang 36- Chia tách các gói thầu mua sắm một cách khó hiểu, ví dụ: tách hợp đồng nhân công khỏi hợp đồng vật tư, mà những hợp đồng này khi chia tách thì dưới ngưỡng đấu thầu cạnh tranh nhưng khi hợp lại thì sẽ vượt ngưỡng đó
- Nhiều đơn hàng mua sắm hoặc hóa đơn tiếp nối nhau, mỗi đơn hàng hoặc hóa đơn đều thấp hơn ngưỡng kiểm tra trên hoặc ngưỡng đấu thầu cạnh tranh
- Các hợp đồng dưới ngưỡng đấu thầu cạnh tranh, sau đó được sửa đổi theo hướng làm tăng giá trị hợp đồng
c.7 Hồ sơ thầu chào giá không cân đối
- Hồ sơ thầu chào giá thấp một cách phi lý cho 1 số hạng mục cụ thể Sau đó yêu cầu sửa đổi hợp đồng theo hướng làm giảm yêu cầu khối lượng đối với các hạng mục chào giá thấp
- Một số hạng mục cụ thể không được thực hiện hoặc không được mua sắm như
- Làm cho các gói thầu từ cạnh tranh trở thành không cạnh tranh
- Không có giải trình hoặc báo cáo ghi chép về những lần trao thầu không cạnh tranh
- Chia nhỏ đơn thầu mua sắm để tránh ngưỡng đấu thầu cạnh tranh
Trang 37thông công bố tháng 9/2015 thì Việt Nam có trên 34.000 công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong tất cả các bộ ngành địa phương thì có trên 10.000 ban QLDA lớn nhỏ Nhiều ban QLDA không đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm vẫn được giao hoặc trúng thầu gói thầu Quản lý dự án các công trình lớn Bộ phận thẩm định, thiết kế dự toán cũng có vấn đề, qua kiểm tra đã cắt giảm được 2% tổng chi phí dự toán Cá biệt có nhiều công trình bị cắt giảm 3 - 4% Tuy nhiên, chế tài lại chưa nghiêm nên khi xảy ra sự cố chỉ có khiển trách, không bị
xử lý hình sự, bồi thường như trường hợp: sự cố xảy ra tại Hà Nội do đường ống nước sạch sông Đà bị rò rỉ nên khoảng 100.000 hộ dân Hà Nội bị dừng cấp nước
trong ngày 30/5/2019 như Hình 1.1 và Hình 1.2 bên dưới (Nguồn báo điện tử Vnexpress ngày 30/05/2019)
Đường ống nước sông Đà hơn 20 lần bị vỡ, rò rỉ gây thất thoát lượng nước rất lớn cho Thành phố Hà Nội, do chất lượng ống và việc thi công không đảm bảo yêu cầu
Trang 38Hình 1.2 Công nhân xử lý sự cố rò rỉ ở km23 đại lộ Thăng Long Ảnh: Gia Chính
Tác giả nhận thấy việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn thiết
kế và trong quá trình thi công là rất quan trọng, qua tìm hiểu thông tin và tham khảo tài liệu về các dự án Cấp nước đã và đang triển khai trên địa bàn cả nước nổi bật có dự án Công trình hệ thống cấp nước tại xã Hải Chánh (huyện Hải
Lăng- Tỉnh Quảng Trị) có tổng vốn đầu tư hơn 30 tỉ đồng Trong đó 19 tỉ từ vốn ngân sách, 3 tỉ đồng từ nguồn vốn của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Trị và 8,3 tỉ đồng còn lại là nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Ý theo văn bản hợp tác tài trợ với Chính phủ Việt Nam Mục tiêu đầu tư của dự án nhằm đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng hơn 1.500 hộ dân thuộc xã Hải Chánh, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt cho bà con Tuy nhiên, công trình đã bị đắp chiếu nhiều năm nay, gây lãng phí tài nguyên đất và nhiều hạng mục đã được thi công xong
Trang 39để bỏ hoang từ đó đến nay (Nguồn Báo tài nguyên & môi trường)
Hình 1.3 Công trình hệ thống cấp nước tại xã Hải Chánh – T Quảng Trị
Việt Nam tồn tại nhiều thành phần kinh tế nên các dự án có nhiều nguồn vốn khác nhau: vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn tư nhân, vốn vay thương mại, Đối với các dự án do nhà nước đầu tư, Nhà nước quản lý tập trung và thống nhất trên cơ sở tiêu chuẩn sử dụng và chỉ tiêu giá xây dựng do Nhà nước quản lý Đối với dự án tư nhân, Nhà nước không can dự trực tiếp mà
để thị trường điều tiết, chỉ khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng theo quy định của Nhà nước
1.4.3 Về quản lý dự án:
Nhà nước ban hành các thông tư, nghị định nhằm mục đích quản lý chặt chẽ các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Đối với các dự án khác thì do thị trường điều tiết, nhà nước chỉ khuyến khích áp dụng hay quy định mang tính định hướng để bảo vệ quyền lợi cho các bên tham gia
Trang 401.4.4 Về trình tự hình thành chi phí giá:
Chi phí xây dựng và giá xây dựng được hình thành chính xác dần theo từng bước trong quá trình đầu tư xây dựng, từ giai đoạn hình thành ý tưởng dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí và giá xây dựng ở bước sau có độ chính xác cao hơn bước trước
Chi phí xây dựng được xác lập phù hợp với nội dung, mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế Theo thiết kế thì từ thô đến tinh và tương ứng với chi phí là từ sơ bộ, tổng hợp đến chi tiết
Chi phí xây dựng cuối cùng của công trình không được vượt quá tổng số vốn đầu tư đã được ước tính, xác định ở giai đoạn lập dự án
1.4.5 Cơ cấu chi phí:
Bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế, lệ phí và lợi nhuận của nhà thầu
1.4.6 Phương thức tính chi phí và thanh toán:
Chi phí xây dựng dù ở giai đoạn nào của dự án đều phải xác định từ khối lượng (bảng tiên lượng), đo bóc tách từ thiết kế và đơn giá tổng hợp, đơn giá chi tiết Trong quá trình quản lý chi phí thì phương thức thanh toán được thực hiện chủ yếu là trọn gói, giá cố định và giá điều chỉnh, bổ sung theo các điều khoản hợp đồng được ký kết