Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả Luận văn
Nguyễn Đình Thế
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Quá trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của các cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện
và hoàn thành luận văn này
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Đến nay tác giả đã hoàn thiện luận văn thạc sỹ với đề tài: “Một số giải pháp
quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn” chuyên ngành Quản lý xây dựng
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Trọng Tư, các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa Công trình, phòng Đào tạo Đại học
và Sau Đại học Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt Luận văn
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thiện Luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Đặc điểm công trình thủy lợi 5
1.1.1 Khái niệm về công trình thủy lợi 5
1.1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi 5
1.1.3 Vai trò của công trình thủy lợi 5
1.1.4 Đặc điểm thi công công trình thủy lợi 7
1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình thủy lợi 9
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình thủy lợi 9
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình thủy lợi 10
1.2.3 Mục tiêu quản lý chất lượng 11
1.3 Tình hình quản lý chất lượng công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua 11
1.3.1 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng 11
1.3.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi 16
1.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi của nước ta 19
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 22
2.1 Cơ sở pháp lý quản lý chất lượng công trình thủy lợi 22
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong hoạt động xây dựng 22
2.1.2 Hệ thống văn bản dưới Luật 23
Trang 42.1.3 Một số tiêu chuẩn, quy chuẩn 24
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi 25
2.2.1 Nhóm yếu tố khách quan: 26
2.2.2 Nhóm các yếu tố chủ quan: 27
2.3 Công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi 30
2.3.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 30
2.3.2 Quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 31
2.3.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi 35
Kết luận chương 2 38
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NAM ĐÀN, NGHỆ AN 39
3.1 Giới thiệu chung về Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Nam Đàn, Nghệ An 39
3.1.1 Tổng quan về Phòng Nông nghiệp & PTNT 39
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ 39
3.1.3 Bộ máy tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 42
3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Đàn, Nghệ An của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 43
3.2.1 Mô hình quản lý chất lượng công trình thủy lợi 43
3.2.2 Các công trình thủy lợi do phòng quản lý qua các năm gần đây 44
3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 46
3.3.1 Trong công tác quản lý tổ chức nhân sự 46
3.3.2 Trong quá trình lập khảo sát thiết kế 47
3.3.3 Trong quá trình thẩm định thiết kế 49
3.3.4 Trong việc giám sát thi công 50
3.3.5 Công tác nghiệm thu 51
Trang 53.4 Nguyên nhân của những tồn tại trên 51
3.4.1 Về chủ đầu tư 51
3.4.2 Về Tư vấn khảo sát, thiết kế 53
3.4.3 Cán bộ giám sát của chủ đầu tư 55
3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng các công trình tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Đàn, Nghệ An 55
3.5.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý Chủ đầu tư 55
3.5.2 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng trong công tác lựa chọn nhà thầu 56
3.5.3 Giải pháp tổ chức quản lý tốt công tác khảo sát, sản phẩm thiết kế 57
3.5.4 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định bản vẽ thi công, dự toán công trình thủy lợi 58
3.5.5 Giải pháp kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công, quản lý công tác giám sát công trình, quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng 60
3.5.6 Giải pháp phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu 64
3.5.7 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền 64
Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình 12
Hình 1.2 Đập Đá Hàn xã Nam Thanh huyện Nam Đàn 14
Hình 1.3 Cống Đồng Chùa xã Nam Hưng bị sạt lở, hư hỏng 15
Hình 1.4 Tràn đập Đồng Chè xã Nam Xuân huyện Nam Đàn bị hư hỏng 16
Hình 3.1 Sơ đồ Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện 43
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Một số công trình thủy lợi do phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn quản lý qua các năm gần đây 45
Trang 8NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, nhiều nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng ngày càng được tăng cao Hàng loạt các công trình xây dựng đã được triển khai xây dựng với công nghệ ngày càng tiên tiến, các giải pháp công trình ngày càng thiết thực, tiện lợi, đạt chất lượng và hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế
Vì vậy chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó
có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của ngành xây dựng thì công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng - yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng - đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy về tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… đạt chất lượng cao
Tuy nhiên bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công trình có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, cá biệt ở một số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tính mạng, tài sản của tập thể và cá nhân, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư
Trang 10Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh chung của ngành xây dựng trong cả nước, trong những năm qua nhiều công trình giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn được đầu tư xây dựng có tính lan tỏa, ảnh hưởng sâu rộng đến an sinh phát triển kinh tế của cộng đồng trong vùng
Những năm gần đây nhiều công trình xây dựng đã được quan tâm đầu tư xây dựng góp phần nâng cao phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình vẫn còn nhiều yếu tố bất cập, tồn tại, đặc biệt công tác quản lý chất lượng của các dự án vẫn còn
có mặt hạn chế, dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư vẫn còn nhiều, các dự án chưa phát huy hiệu quả như mục tiêu để ra ban đầu
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng là một nội dung lớn đang được các cấp, các ngành quan tâm Cùng với những phân tích trên và những kiến thức được học tập ở nhà trường, kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại cơ quan, tác giả chọn đề tài :“Một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn”
2 Mục đích nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi qua một số dự án do huyện Nam Đàn làm chủ đầu tư, đề xuất mô hình quản lý chất lượng công trình thủy lợi và đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn trong công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ được đầu tư bằng ngân sách nhà nước tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn
Trang 114 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận
+ Tiếp cận và ứng dụng Luật Xây dựng, Nghị định, Thông tư của Nhà nước;
+ Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin internet;
+ Tiếp cận các thông tin dự án;
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê số liệu
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
+ Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân và những lý luận chung trong công tác quản lý chất lượng trong xây dựng công trình thủy lợi tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Đàn
Trang 12+ Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả đạt được làm cơ sở cho học viên có thêm kiến thức về quản
lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi từ đó phục vụ tốt hơn cho công việc
và giúp cho chủ đầu tư quản lý chất lượng xây dựng các công trình được tốt hơn
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1 Đặc điểm công trình thủy lợi
1.1.1 Khái niệm về công trình thủy lợi
Công trình thuỷ lợi: là công trình thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhằm quản lý, khai thác nguồn lợi của nước, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống tác hại của nước gây ra Hệ thống công trình thủy lợi thường bao gồm các công trình như trạm bơm, hồ đập, kênh mương, cống, đê kè,…chúng là các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trong một khu vực nhất định
1.1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi
Các công trình thường chịu tải trọng lớn cho nên kích thước kết cấu công trình rất lớn, đòi hỏi có phương tiện vận chuyển, cẩu lắp có công suất lớn, thời gian xây dựng thường kéo dài
Các công trình thường có dạng chạy dài và đơn điệu nên có thể sử dụng các kết cấu đúc sẵn một cách dễ dàng và thuận lợi Do có dạng chạy dài và đơn điệu nên có thể sử dụng phương pháp thi công cuốn chiếu làm dứt điểm từng phân đoạn để đưa vào sử dụng
Các công trình chỉnh trị sông thường có dạng giống nhau và kéo dài trên một đoạn sông nên cần phải lập một trình tự thi công hợp lý phát huy tác dụng từng đợt để sao cho không ảnh hưởng đến dòng chảy và không ảnh hưởng đến nhau trong quá trình thi công
1.1.3 Vai trò của công trình thủy lợi
- Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà
có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra
Trang 14hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến Mặt khác nhờ có
hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng
vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,5 lên đến 2,0÷2,3 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,5÷2,8 lần Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ;
- Góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo và chống hiện tượng sa mạc hoá;
- Tăng năng suất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực;
- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới;
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, du lịch, ;
- Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp Từ đó góp phần nâng cao đời sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định về kinh tế và chính trị trong cả nước;
- Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều, từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho
họ tăng gia, phát triển sản xuất
Thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân, góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị, tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước
Trang 15Vì vậy để khai thác, phát huy hiệu quả bền vững các công trình thủy lợi sau đầu
tư cùng với việc tăng cường tuyên truyền thay đổi nhận thức của người dân trong bảo vệ các công trình thủy lợi, việc bố trí nguồn vốn đầu tư cho việc duy
tu, bảo dưỡng trong quá trình vận hành cần được đặc biệt quan tâm Có như vậy, công trình mới thực sự góp phần đắc lực đảm bảo nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, mang lại những mùa vàng bội thu
1.1.4 Đặc điểm thi công công trình thủy lợi
Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm: Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi
Công trình thủy lợi có một số đặc điểm sau:
Xây dựng trên các dòng sông, suối, kênh rạch hoặc bãi bồi móng công trình nhiều khi sâu dưới mặt đất tự nhiên của lòng sông, suối, nhất là mực nước ngầm, nên trong quá trình thi công không tránh khỏi những ảnh hưởng bất lợi của dòng nước mặt, nước ngầm và nước mưa…
Khối lượng thi công công trình thường lớn và thường phức tạp do công trình trải dài qua nhiều vị trí có địa hình, địa chất khác nhau (biện pháp công trình thay đổi)
Đa số các công trình thủy lợi là dùng vật liệu địa phương, vật liệu tại chỗ
Trong quá trình thi công vừa phải đảm bảo các công việc được thực hiện trong môi trường khô ráo như công tác thi công hố móng…, vừa phải đảm bảo các yêu cầu dùng nước để phục vụ sinh hoạt, sản xuất của người dân vùng dự án
- Đặc điểm thi công trong và trên mặt nước
Các công trình thuỷ lợi đều chịu ảnh hưởng của nước nên gặp rất nhiều khó khăn do nước gây nên Vì vậy khi thi công các công trình thuỷ lợi cần phải nghiên cứu và vận dụng các phương pháp thi công hợp lý để giảm bớt ảnh
Trang 16hưởng của nước để sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công và hạ giá thành xây dựng
Đặc điểm thi công trong điều kiện tự nhiên phức tạp
- Trong điều kiện địa chất yếu
Các công trình thuỷ lợi thường nằm trên nền địa chất yếu nên khả năng chịu lực của nền là rất nhỏ, bởi vậy khi xây dựng các công trình này phải quan tâm đến
sự gia tải của công trình trên nền đất, biện pháp thi công, sự ổn định của các công trình lân cận
- Điều kiện sóng gió
Sóng gió làm cho các phương tiện thi công bị chao đảo nghiêng ngả và làm việc rất khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động neo đậu của phương tiện, đến độ chính xác của công tác cẩu lắp qua đó ảnh hưởng tới chất lượng và tiến
độ thi công công trình Cho nên khi tiến hành thi công cần phải lựa chọn phương tiện, biện pháp neo đậu, thời gian thi công cho thích hợp
- Vùng thi công chịu ảnh hưởng của sự dao động mực nước
Sự dao động mực nước trên sông, trên biển là một yếu tố khách quan biến đổi phức tạp Vì vậy cần phải tìm hiểu để có thể lợi dụng hoặc khắc phục các ảnh hưởng của sự dao động này trong quá trình thi công
- Tính chất ăn mòn
Trong môi trường nước thường có các chất ăn mòn vì vậy các loại vật liệu xây dựng như sắt, thép …khi thi công trong môi trường nước bị ảnh hưởng bởi tính
ăn mòn
- Ảnh hưởng của dòng chảy
Chất lượng thi công công trình thủy lợi
Trang 17Chất lượng thi công công trình thủy lợi có thể hiểu là tổng hợp chất lượng của các yếu tố cấu thành khi thi công công trình thủy lợi như: Công nghệ thi công, chất lượng máy móc thiết bị, trình độ tay nghề của công nhân, trình độ tổ chức
và quản lý thi công Chất lượng thi công được hình thành từ các công việc, kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giai đoạn xây dựng cuối cùng là công trình, với mục tiêu đảm bảo công trình được thi công theo đúng thiết kế và đưa công trình vào sử dụng theo đúng hợp đồng được ký kết đảm bảo chất lượng, phát huy hết hiệu quả công trình
1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình thủy lợi
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình thủy lợi
Chất lượng công trình xây dựng nói chung và thủy lợi nói riêng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật
mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu
về chất lượng công trình
Chất lượng công trình xây dựng được thay đổi theo vị trí, vai trò của người đứng đầu Các hoạt động quản lý xây dựng để hướng đến các mục tiêu, mỗi chủ thể tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng, do vậy các nội dung về lập kế hoạch, kiểm soát sẽ khác nhau Tuy nhiên, về tổng thể chung thì đều hướng đến việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng
Theo quan điểm quản lý nhà nước, quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy
Trang 18định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình khai thác và sử dụng nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn và chất lượng của công trình
Như vậy, dưới góc độ chủ đầu tư - một chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, khái niệm về quản lý chất lượng xây dựng là các hoạt động như lập kế hoạch, kiểm soát, điều chỉnh, kích thích phù hợp tuân thủ theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình từ bước chuẩn bị cho đến vận hành khai thác sử dụng nhằm đảm bảo an toàn của công trình và khai thác có hiệu quả
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình thủy lợi
+ Cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả
+ Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch
vụ do đó nếu như việc quản lý chất lượng sản phẩm tốt sẽ tạo ra những sản phẩm có lợi cho người dùng và giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao
+ Về phía Nhà nước: Việc quản lý chất lượng là nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động
+ Về phía doanh nghiệp: Do tính chất của doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước khác nhau cho nên việc quản trị chất lượng sản phẩm cũng nhằm mục tiêu khác nhau
+ Tăng cường quản lý chất lượng sẽ giúp cho việc xác định đầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn Đây là lý do vì sao quản lý chất lượng được đề cao trong những năm gần đây
Trang 191.2.3 Mục tiêu quản lý chất lượng
Ngày nay, hầu hết các tổ chức hay cơ quan dịch vụ đều nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của khách hàng Quản lý chất lượng giúp cung cấp những công cụ và định hướng cho việc nâng cao chất lượng Nhằm đạt được sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất - chất lượng - hiệu quả Do đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng cũng như áp dụng và vận hành hệ thống đó phải đạt được hiệu quả của tổ chức với các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định
Hiệu quả của tổ chức là phải xét ở hiệu quả chung chứ không phải chỉ xét riêng một mặt nào Hiệu quả chung của tổ chức phải thể hiện được mục tiêu chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ngày càng thoả mãn khách hàng, hoạt động phát triển, mở rộng được thị trường, đóng góp với nhà nước, xã hội tăng, đời sống vật chất tinh thần của người lao động được cải thiện, nâng cao, sản xuất gắn với bảo vệ môi trường và thực hiện một sự phát triển bền vững
1.3 Tình hình quản lý chất lượng công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua
1.3.1 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng
Để tạo ra công trình xây dựng là sự kết hợp của nhiều yếu tố như: Từ sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị công trình được liên kế với đất, thực hiện đúng thiết kế được duyệt Hành năm nhà nước giành nguồn lực tương đối lớn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trung bình chiếm khoảng 30% GDP Cho nên vấn đề quản lý chất lượng công trình cần hết sức quan tâm
Với phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật hiện đại, mang tầm cở quốc gia và khu vực, đảm bảo yêu cầu về chất lượng Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn không ít những công trình chưa đảm bảo chất lượng, không đáp ứng được yêu cầu đặt ra như: sụt lún, nứt nẻ, đổ sập, …, gây thiệt hại rất lớn đến tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trên là do
Trang 20công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập, yếu kém Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đươc thực hiện sơ đồ sau:
Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình
1.3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đạn này là ý tưởng của cơ quan quản lý nhà nước, hoặc các nhân, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp… để góp vốn, hoặc huy động vốn đầu tư vì lợi ích tập thể hoặc lợi ích cá nhân Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều dự án đầu tư dàn trải, với nguồn vốn đầu tư lớn, xây dựng công trình xong không phát huy hiệu quả (Trạm bơm Đai Đồng xã Nam Thượng, huyện Nam Đàn)
Trang 211.3.1.2 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Đây là giai đoạn phân tích sự cần thiết đầu tư dự án, công trình, quy mô đầu tư, cách thức đầu tư, địa điểm xây dựng công trình, lựa chọn phương án, xác định
sơ bộ tổng mức đầu tư nên giai đoạn này vai trò của tư vấn là hết sức quan trọng Hiện nay, bên cạnh những đơn vị tư vấn có chất lượng vẫn còn không ít đơn vị tư vấn năng lực, kinh nghiệm hạn chế, việc ứng dụng, đổi mới công nghệ còn chậm, dẫn đến chất lượng tư vấn đầu tư chưa đạt yêu cầu nên các nhà đầu và nhà thầu phải chụi rủi ro cao
1.3.1.3 Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Giai đoạn này cần kiểm tra, phân tích kỹ lượng các căn cứ, sự cần thiết, hình thức đầu tư, phương án địa điểm, đư ra phương án giải phóng mặt bằng, giải pháp ký thuật, vốn, tổng mức đầu tư, tiến độ dự án Nhiều dự án chủ đầu tư chưa chú trọng các khâu này nên đẫn đến dự án chậm tiến độ, đội vốn phải điều chỉnh tổng mức dự án nhiều lần Ví dự như dự án: Xây dựng cống Ba Ra Nam Đàn,
do phải điều chỉnh tổng mức nên dự án bị chậm tiến độ, kéo dài nhiều năm
1.3.1.4 Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn này là đưa các ý tưởng thành hiện thực, cho nên cần chú trọng công tác khảo sát và hiện trạng, địa chất, thủy văn để đưa ra phương án thiết kế phù hợp Một số tư vấn không đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, nhưng do có quan hệ thân thiết với Chủ đầu tư nên vẫn nhận được hợp đồng đẫn đến thiết kế mắc lỗi, sai sót nhiều Hơn nữa quá trình khảo sát qua loa, thiếu số liệu, chưa tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông đồng với chủ đầu tư gây thất thoát tiền của nhà nước dẫn đến gây khó khăn trong thi công và quyết toán công trình Công trình hồ chứa nước Đá Hàn xã Nam Thanh bị sự cố nước thấm, rò rỉ qua thân đập, phải phá tràn, sau đó sửa lại theo đạng phai chắn, khi cần thiết thì tháo phai cho nước tràn qua
Trang 22Hình 1.2 Đập Đá Hàn xã Nam Thanh huyện Nam Đàn
1.3.1.5 Giai đoạn đấu thầu
Trong khâu lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư không đánh giá kỹ năng lực của nhà thầu (bỏ qua khâu kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu) Nhiều nhà thầu năng lực thực tế kém vẫn trúng thầu (do có quan hệ thân thiết với CĐT) dẫn đến quá trình thực hiện thi không đảm bảo chất lượng, thay đổi biện pháp thi công, thi công không đúng quy trình kỹ thuật, bớt xén vật tư, vật liệu để giảm chi phí, tăng lợi nhuận
1.3.1.6 Giai đoạn thi công
Giai đoạn này là từ thiết kế được duyệt triển khai thi công công trình ngoài thực địa, đây là giai đoạn hết sức quan trọng quyết định chất lượng công trình và có
sự tham gia của bên liên quan như Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu, ngoài đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Hiện nay trong quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn bị xem nhẹ Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến chất lượng có vấn đề thì việc quy trách nhiệm cá nhân, tập thể không
rõ ràng, còn chung chung
Các cơ quan quản lý xây dựng số lượng còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu, công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thanh tra, kiểm tra trong
Trang 23thực hiện quản lý chất lượng công trinh chưa nhịp nhàng, thiếu đồng bộ Các quy định về vẫn còn bất cập, dù năng lực không đáp ứng yêu cầu vẫn được làm chủ đầu tư, dẫn đến việc quản lý chất lượng công trình không đảm bảo
Ngoài ra vai trò cue tư vấn giám sát là rất quan trong Tuy nhiên việc quan tâm đào tạo đội ngũ Tư vấn giám sát chưa được quan tâm đúng mức, nên chất lượng tư vấn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Công tác phối hợp giữa các đơn vị giám sát như: Tư vấn giám sát, giám sát của chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sát cộng đồng chưa đồng bộ, chặt chẽ
Công tác kiểm tra, giám sát về chất lượng công trình xây dựng chưa sâu sát, thường xuyên, ít quan tâm trong giai đoạn thi công dự án, mà chỉ quan tâm đến quá trình hậu kiểm khi công trình đã thi công xong, xử lý các sự cố thì qua lao Chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, xử lý chưa nghiêm các hành vi vị phạm về chất lượng xây dựng công trình Các sự cố công trình thủy lợi vẫn thường xuyên xảy ra như: Cống Đồng Chùa xã Nam Hưng bị sạt lở, hư hỏng; Tràn đập Đồng Chè xã Nam Xuân bị hư hỏng
Hình 1.1 Cống Đồng Chùa xã Nam Hưng bị sạt lở, hư hỏng
Trang 24Hình 1.2 Tràn đập Đồng Chè xã Nam Xuân huyện Nam Đàn bị hư hỏng
1.3.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình gồm: nguyên nhân trực tiếp (thuộc về các bên tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình), nguyên nhân gián tiếp (thuộc về các cơ quan quản lý Nhà nước):
1 3.3.1 Nguyên nhân trực tiếp
về chất lượng công trình xây dựng còn nhiều yếu kém, hạn chế
Trang 25b Đối với các tổ chức tư vấn xây dựng
Các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế đôi khi không hoàn thành hết trách nhiệm
do trình độ năng lực của tư vấn còn hạn chế và đạo đức nghề nghiệp của một số
tư vấn còn chưa cao, cụ thể:
Hiện nay, đơn vị Tư vấn khảo sát và thiết kế thường là một, đây đều là những đơn vị có đầy đủ năng lực cả khảo sát và thiết kế, đơn vị thường nhận được gói thầu gồm cả khảo sát, thiết kế của Chủ đầu tư nên rất tiện lợi trong việc trao đổi
xử lý thông tin, tài liệu, nhưng ngược lại lại gặp phải bất cập ở chỗ người thiết
kế không nhận ra lỗi của người khảo sát và ngược lại
Do năng lực hạn chế, thiếu trách nhiệm nghề nghiệp, đơn vị khảo sát đã thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt, khi giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát chưa đúng trình tự quy định, lập phương án kỹ thuật khảo sát chưa hợp lý
Đối với năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế, đội ngũ cán bộ trẻ đông, năng động, sáng tạo trong công việc, có trình độ đáp ứng được nhu cầu hiện nay, nhưng còn thiếu kinh nghiệm, mà trong công việc vẫn cần những cán bộ có kinh nghiệm để
xử lý những công việc phức tạp thì lại thiếu Hơn nữa, hiện nay rất nhiều phần mềm các đơn vị Tư vấn thiết kế đang sử dụng không có bản quyền nên độ tin cậy của các kết quả tính toán
Về đạo đức nghề nghiệp của tư vấn cơ bản cán bộ ở các đơn vị tư vấn có ý thức
Trang 26trách nhiệm tốt, tuy nhiên cũng có một số trường hợp đạo đức nghề nghiệp chưa cao, trong lĩnh vực khảo sát đôi khi còn có tình trạng tận dụng số liệu khảo sát địa chất tương tự ở khu vực gần đó để đưa vào các báo cáo, làm cho đủ chiều sâu hố khoan để giảm bớt chi phí khảo sát
Vẫn có trường hợp thiết kế theo kinh nghiệm trong thiết kế kết cấu rồi hợp thức hóa bản tính sau
c Các doanh nghiệp xây lắp:
Công tác đầu tư XDCB ngày càng phát triển nhanh cả về quy mô và chiều sâu Các đơn vị xây lắp hiện nay đã có nhiều cố gắng trong tổ chức bộ máy và đầu tư mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, tuy nhiên năng lực thực tiễn vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay
Hình thức tổ chức thi công ở các công trình xây dựng của các nhà thầu xây dựng hiện nay phần lớn là khoán gọn cho các đội thi công Việc điều hành về kinh tế, tiến độ và kỹ thuật phụ thuộc năng lực, trình độ của người đội trưởng từ đó dẫn đến hệ thống tổ chức đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp không có hoặc có thành lập cũng chỉ là hình thức, đối phó Công tác chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát
để nâng cao được chất lượng xây dựng công trình bị xem nhẹ (ví dụ: lập tiến độ, biện pháp, thiết bị thi công, ghi chép nhật ký công trình, thí nghiệm các loại vật
tư, vật liệu và bán thành phẩm đưa vào công trình) Do giao trách nhiệm toàn bộ cho đội trưởng nên quy trình, quy phạm thi công chưa được kiểm soát chặt chẽ, thực hiện chưa nghiêm túc, vẫn còn một số công trình có hiện tượng đưa vật liệu không đúng chủng loại, kém chất lượng vào công trình, sử dụng nhân công chưa được đào tạo tay nghề phù hợp, thiết bị thi công chưa đáp ứng được với cấp và loại công trình theo hồ sơ dự thầu Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện
để xác định chất lượng chỉ mang tính chất hình thức, đối phó nên chưa phản ánh được thực chất của chất lượng thi công công trình
Trang 271 3.2.2 Nguyên nhân gián tiếp
Công tác phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý chất lượng xây dựng công trình vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế và chồng chéo giữa các câp, ngành trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là ở cấp huyện, cấp xã còn nhiều hạn chế Việc áp dựng thực hiện các chế tài về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động lĩnh vực xây dựng chưa kiên quyết, chưa áp dụng được các biện pháp
xử phạt nặng mang tính chất răn đe cao
Đối với các công trình vốn ngân sách Nhà nước, tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu vốn, chậm vốn, dẫn đến tiến độ chậm, tạo ra những yếu tố bất lợi cho nhà thầu (trượt giá, hiệu quả quay vòng vốn ) nảy sinh hiện tượng ăn bớt chất lượng để
bù lỗ Hiệu quả của công tác kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Pháp luật về quản lý chất lượng công trình hiện nay còn hạn chế do kết quả kiểm tra chỉ dừng
ở mức độ nhắc nhở
Năng lực quản lý nhà nước của cấp huyện về quản lý chất lượng xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu quản lý, máy móc, thiết bị và phương tiện phục vụ công tác quản lý thiếu thốn Công tác kiểm tra chất lượng công trình trên địa bàn huyện chưa được quan tâm đúng mức, việc tuyện truyền, phổ biến các quy định về xây dựng chưa thượng xuyên, kịp thời
Ở cấp xã Ban QLDA phần lớn là chưa có cán bộ chuyên môn phù hợp, chủ yếu
là kiêm nhiệm, chưa được đào nghiệp vụ chuyên môn Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu giao phó toàn bộ cho Tư vấn giám sát
1.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi của nước ta
Hiệu quả của các công trình thuỷ lợi mang lại vẫn chưa làm hài lòng các nhà quản lý, các chủ đầu tư, chưa tương xứng với nguồn lực mà nhà nước và nhân dân đã đầu tư xây dựng Nguyên nhân chủ yếu là do sự bất cập về mô hình quản
lý chất lượng công trình xây dựng và cơ chế quản lý Quản lý công trình thuỷ lợi
Trang 28vẫn còn vận hành theo cơ chế bao cấp,“ xin cho” đã không huy động được các
cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế và người được hưởng lợi tham gia đầu
tư xây dựng và quản lý công trình Qua kiểm tra thực tế cho thấy còn nhiều công trình thuỷ lợi chưa đảm bảo chất lượng để xảy ra những tồn tại về kỹ thuật, mỹ thuật mà nguyên nhân chính là do còn nhiều hạn chế, thiếu sót ở các bước: Khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thi công xây dựng, giám sát thi công Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng Quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa tuân thủ nghiêm túc, nhất là sử dụng chưa đúng vật liệu trong thi công công trình Tình trạng bớt xén, quy trình quy phạm kỹ thuật thi công xây dựng chưa quản lý chặt chẽ Công tác giám sát của chủ đầu tư, của nhà thầu tư vấn giám sát chưa thường xuyên, thiếu trách nhiệm Việc lập các hồ sơ, tài liệu
về chất lượng nhất là việc thí nghiệm, kiểm định chất lượng còn buông lỏng Năng lực của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng còn nhiều hạn chế Công tác nắm bắt về tình hình chất lượng, báo cáo chất lượng của chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án còn chưa kịp thời, chưa đảm bảo theo đúng yêu cầu quy định
Trang 29Kết luận chương 1
Hiện nay, với sự phát triển của ngành xây dựng nước ta, công tác quản lý dự án
ở Việc Nam ngày càng được quan tâm hơn Đặt biệt, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở giai đoạn thi công đã được Nhà nước quy định khá chặt chẽ từ giai đoạn đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, đến giai đoạn tổ chức triển khai thi công, quản lý chất lượng thi công, bảo hành và bảo trì công trình
Kết quả là có nhiều công trình, dự án đạt chất lượng, đảm bảo tiến độ, an toàn và phát huy hiệu quả rất tốt Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều công trình, dự án không đảm bảo chất lượng, xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan bất khả kháng xảy ra
Để công tác quản lý công trình, dự án xây dựng ở nước ta phát huy hiệu quả hơn nữa, rất cần có các cơ chế, chính sách phù hợp, một môi trường pháp luật chặt chẽ, các đội ngũ Tư vấn quản lý dự án, Tư vấn giám sát chuyên nghiệp, được đào tạo một cách bài bản và một môi trường đầu tư trong sạch, thông thoáng, tạo điều kiện để năng lực của các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng được phát huy, nhằm góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1 Cơ sở pháp lý quản lý chất lượng công trình thủy lợi
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong hoạt động xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014
Luật xây dựng 2014 gồm 10 chương, 168 điều, đây là Bộ Luật quan trọng về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng với những đổi mới căn bản, có tính đột phá nhằm phân định quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau thì có phương thức, nội dung và phạm vi quản lý khác nhau Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng năm 2014 đã điều chỉnh toàn diện các hoạt động đầu
tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng,
áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam trường hợp điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 được công bố vào ngày 1/7/2014 đã có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các doanh nghiệp cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp đánh giá, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo hướng chặt chẽ hơn
- Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 đã có nhiều thay đổi như: đơn giản hóa thủ tục hành chính, đảm bảo kinh doanh bình đẳng, tự do, tạo cơ hội nhiều hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài và thúc đẩy đầu tư trong nước
Trang 31- Luật thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017
2.1.2 Hệ thống văn bản dưới Luật
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Đây là văn bản dưới luật hết sức quan trọng, gắn liền với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện phân cấp mạnh hơn về thẩm quyền quyết định đầu tư cho cấp huyện, xã thì việc quản lý và giám sát lại chưa chặt chẽ
Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2014: Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thông tư liên tịch số: 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 về việc: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng
Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chí phí đầu tư xây dựng quy định chỉ được điều chỉnh tổng mức đầu tư khi điều chỉnh dự án là chưa phù hợp Hệ thống định mức được công bố chưa đồng bộ, thiếu nhiều định mức công tác đặc thù, công nghệ ít được đổi mới gây vướng mắc trong giải ngân, thanh toán hoặc tranh chấp giữa chủ đầu tư với nhà thầu hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra
- Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 32- Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về phân cấp công trình xây dựng
và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn một
số nội dung về hợp đồng thi công xây dựng công trình;
Và các văn bản, các quy định nhà nước hiện hành liên quan đến quản lý chất lượng công trình
2.1.3 Một số tiêu chuẩn, quy chuẩn
Tất cả các sản phẩm dự kiến mua trên thị trường hoặc nhập khẩu, nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh tiêu chuẩn của sản phẩm do nhà sản xuất phát hành hoặc các tài liệu do các cơ quan chức năng cấp theo quy định hiện hành của pháp luật cho các loại vật liệu, vật tư, thiết bị/cụm thiết bị do Nhà thầu đã đề xuất (Catalogue, chứng chỉ chất lượng, công bố tiêu chuẩn sản phẩm, .) Nhà thầu phải cam kết sử dụng các loại vật tư có trong hồ sơ mời thầu, tất cả các vật tư đưa vào công trường đều đảm bảo có nguồn gốc rõ ràng, đúng chủng loại, tính năng
kỹ thuật, kích thước hình học, các loại vật tư khác ngoài danh mục khi có sự cho phép của CĐT cụ thể:
- TCVN 4447-2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 4091-1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng
- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 4055-2012: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
- TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
Trang 33- TCVN 4085-2011: Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầu chung
- TCVN 4506-2012: Nước trộn bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 2682-2009: Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6260-2009: Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7572-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử
- TCVN 1651-1:2008: Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- TCVN 1651-2:2008: Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
- TCVN 1651-3:2008: Thép cốt bê tông - Phần 3: Lưới thép hàn
- TCVN 9340-2012: Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- QCVN 18:2014/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng
Và một số quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn, tài liệu khác có liên quan
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi
Lĩnh vực xây dựng cũng như các lĩnh vực khác đều có nhiều yếu tố ảnh hưởng, để phân loại, xác định các nguyên nhân và biện pháp khắc phục, thì các yếu tố ảnh hưởng được phân nhóm lại với nhau Trong quản lý chất lượng công trình thủy lợi, yếu tố ảnh hưởng được phân thành 02 nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu
tố chủ quan
Trang 342.2.1 Nhóm yếu tố khách quan
- Các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng, quyết định riêng đặc thù riêng của địa phương về quản lý trong xây dựng; nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán
bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng
- Trình độ tiến bộ của khoa học công nghệ: Chất lượng thi công công trình thủy lợi trước hết phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và công nghệ để tạo ra nó Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng thi công công trình thủy lợi có thể đạt được
- Biến đổi thị trường: Nói đến thị trường là đề cập đến các yếu tố cung, cầu, giá
cả, quy mô thị trường, cạnh tranh Với biến động của giá cả thị trường sẽ có ảnh hưởng đến giá cả vật liệu, cho nên có phần nào ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình Nhờ đó nó sẽ nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn các rủi ro về thi công công trình từ đó giúp chúng ta dễ dàng hơn khi đi đến một quyết định
- Khí hậu, thời tiết: Khi thời tiết khắc nghiệt, mưa dài sẽ ảnh hưởng chất lượng tiến độ công trình, công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng ngừng kỹ thuật không được như ý muốn ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng
- Địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sát dẫn đến nhà thầu, CĐT, thiết
kế phải thống nhất lại, mất thời gian do thay đổi, đưa ra các biện pháp xử lý nền móng làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối với các công trình yêu cầu tiến độ nhanh, gấp thì đây là một trong các yếu tố gây bất lợi, bởi công tác xử lý nền móng công trình thường diễn ra trong thời gian dài
Trang 352.2.2 Nhóm các yếu tố chủ quan
Là nhóm do những yếu tố chủ quan của các cá nhân, đơn vị tham gia vào hoạt động xây dựng gây ra, bao gồm các yếu tố: năng lực, kinh nghiệm tham gia trực tiếp, gián tiếp trong hoạt động xây dựng công trình; chất lượng của vật tư, vật liệu
sử dụng cho công trình xây dựng; thiết bị, công cụ sử dụng để xây dựng công trình; phương pháp, biện pháp tổ chức thực hiện thi công, công tác quản lý, quy trình kiểm soát chất lượng xây dựng
Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công của doanh nghiệp
+ Năng lực của chủ đầu tư
Năng lực quản lý của chủ đầu tư là một vấn đề rất quan trọng trong quá trình quản
lý chất lượng thi công công trình
Đối với những chủ đầu tư không có chức năng quản lý dự án, theo quy định của pháp luật, thì họ sẽ thuê các đơn vị tư vấn và giao toàn bộ trách nhiệm, quyền hạn cho các đơn vị này để giúp cho chủ đầu tư thực hiện triển khai dự án sao cho chất lượng được đảm bảo nhất Tuy nhiên, đối với những trường hợp chủ đầu tư là những ban chuyên trách, có chức năng quản lý dự án xây dựng công trình thì năng lực của chủ đầu tư là một vấn đề rất quan trọng, đáng phải bàn bởi vì nó có liên quan trực tiếp đến chất lượng của công trình xây dựng nói chung
+ Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu
Nhà thầu thi công xây dựng công trình cần thiết phải lập một hệ thống quy trình thi công xây dựng và quản lý chất lượng cho công ty mình nói chung và từng công trình riêng lẻ tham gia thi công nói riêng Điều này tạo sự nhất quán trong quá trình thi công, thuận tiện cho công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động dù có ở trình
độ cao song không được tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng
Trang 36giữa các khâu sản xuất thì khó có thể tạo nên một công tác thi công có chất lượng Không những thế, nhiều khi nó còn gây thất thoát, lãng phí nhiên liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp Do đó, công tác tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp
tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng
+ Trình độ lao động của doanh nghiệp thi công
Bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan của chất lượng công trình xây dựng để họ có
ý thức thực hiện nghiêm chỉnh, hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc đến chất lượng công trình Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu
về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng thi công công trình trong giai đoạn hiện nay
+ Năng lực về máy móc, thiết bị hiện có của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ về máy móc, thiết bị hiện đại và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng thi công xây dựng
Trong nhiều trường hợp, trình độ về công nghệ máy móc, thiết bị tốt có thể đưa ra những giải pháp thi công quyết định Máy móc cũ kỹ, lạc hậu, khó có thể tạo ra công tác thi công chất lượng cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao năng lực thi công công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng công trình
+ Biện pháp kỹ thuật thi công
Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất
Trang 37lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo
Ví dụ như các cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng theo trình tự sẽ phát huy tối đa được tính hiệu quả của nó còn nếu thi công khác đi các cấu kiện sẽ không được đảm bảo và mất đi tính năng ban đầu của nó
+ Năng lực và công tác của tư vấn giám sát
Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng công trình
có được đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ tư vấn giám sát Tư vấn giám sát thay mặt chủ đầu tư để giám sát thi công; chấp nhận khối lượng, chất lượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực hiện, thay mặt chủ đầu tư đề xuất, quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường
Do vậy, ở những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự án tư vấn giám sát đã làm đúng chức trách của mình và ngược lại Trong quá trình thi công,
để đảm bảo chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn, ngoài một nhà thầu có năng lực thì công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là quan trọng nhất
Tư vấn giám sát xây dựng công trình đóng vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình thi công để đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công trên công trường
Công tác quản lý chất lượng vật liệu thi thi công, công tác thí nghiệm kiểm định
và nghiệm thu: Công tác quản lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng lại rất đa dạng về chủng loại Để đảm bảo được chất lượng công trình xây dựng cần kiểm tra, giám sát chất lượng chúng khi đưa vào sử dụng
Trang 38Công tác quản lý chất lượng vật liệu xây dựng phải được quan tâm từ trong hồ sơ thiết kế, trong các điều kiện kỹ thuật của hồ sơ mời thầu và đặc biệt từ giai đoạn chuẩn bị thi công và trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình
Hoạt động của các phòng thí nghiệm LAS-XD đã giúp các chủ đầu tư có cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào công trình
Công tác nghiệm thu là công việc bắt buộc khi hoàn thành xong một hạng mục,
để tiến hành triển khai những phần việc tiếp theo trong công trình xây dựng
2.3 Công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi
2.3.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Để công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng đạt hiêu quả phải thực hiện các công việc sau:
- Chủ đầu tư phải tiến hành phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình Nhiệm vụ khảo sát do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung: Mục đích khảo sát, phạm vi khảo sát, phương pháp khảo sát, khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến, tiêu chuẩn, quy chuẩn khảo sát áp dụng và thời gian và tiến độ thực hiện khảo sát
- Chủ đầu tư chụi trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành các khối lượng công việc khảo sát Đối với trường hợp chủ đầu tư không đủ điều, kiện năng lực thì thuê tư vấn giám sát hoặc cá nhân có chuyên môn phù hợp thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng
- Chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu khảo sát phải tự giám sát khảo sát xây dựng
Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận tự giám sát công tác khảo sát xây dựng Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng gồm: theo dõi, kiểm tra