Trong các hệ thống này, dãy anten thông minh có khả năng tự hiệu chỉnh cấu trúc đồ thị búp sóng để tạo ra búp sóng định hướng theo hướng các di động mong muốn, trong khi tạo các null về
Trang 1- -
LÊ QUỐC CHIẾN
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRUYỀN DẪN TRONG MẠNG THÔNG TIN KHÔNG DÂY DÙNG
ANTEN THÔNG MINH
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2009
Trang 2LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ HỒNG TUẤN
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
- -oOo -
Tp HCM, ngày tháng năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: LÊ QUỐC CHIẾN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08-07-1982 Nơi sinh: Vĩnh Long Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Khoá (Năm trúng tuyển): 2007
MSHV : 01407329
1- TÊN ĐỀ TÀI: Giải pháp đảm bảo chất lượng truyền dẫn trong mạng thông tin
không dây dùng anten thông minh
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
• Tìm hiểu cơ sở lý thuyết dãy anten thông minh
• Ứng dụng các giải thuật trong việc xử lý dãy anten thông minh
• Ứng dụng phương pháp Sparse Arrays trong việc xử lý dãy
• Mô phỏng đánh giá kết quả cho hai giải thuật LCMV và LMS vào bài toán được đưa ra
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06 – 07 – 2009
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐỖ HỒNG TUẤN
PGS.TS PHẠM HỒNG LIÊN
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gởi đến thầy TS Đỗ Hồng Tuấn lòng biết ơn sâu sắc nhất Thầy
đã dành nhiều thời gian quý báu để trực tiếp hướng dẫn, chỉ dạy cho tôi những kiến thức quý báu cũng như cung cấp cho tôi nhiều tài liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ở khoa Điện-Điện tử của trường Đại học Bách Khoa, là những người truyền đạt kiến thức, định hướng cho tôi từ những năm đại học cho đến sau này, những năm sau đại học
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của các bạn cùng khoá, cùng lớp Các bạn đã đóng góp cho tôi những ý kiến và những tài liệu giá trị Xin gởi đến các bạn lời cảm
ơn chân thành của tôi
Cuối cùng, tôi xin kính gởi đến gia đình lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất Gia đình, Cha Mẹ đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đã qua
TP HCM, ngày 28 tháng 06 năm 2009
LÊ QUỐC CHIẾN
Trang 5TÓM TẮT
Ngày nay, công nghệ truyền dẫn trong mạng thông tin không dây dùng dãy anten thông minh được phát triển ngày càng mạnh mẽ và đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng nhiều trong lĩnh vực thông tin vô tuyến
Luận văn liên quan đến ứng dụng hệ thống dãy anten thông minh trong các
hệ thống thông tin di động Trong các hệ thống này, dãy anten thông minh có khả năng tự hiệu chỉnh cấu trúc đồ thị búp sóng để tạo ra búp sóng định hướng theo hướng các di động mong muốn, trong khi tạo các null về phía các di động khác (triệt tiêu các thành phần can nhiễu) Có nhiều thuật toán thích nghi được đề xuất và
áp dụng cho hệ thống dãy anten thông minh, nhưng ở đây ta đặc biệt quan tâm tới hai thuật toán là Least Mean Square (LMS) và Linearly Contrained Minimum Variance ( LCMV), được biết nhiều đến và ứng dụng phổ biến trong các dãy anten thông minh Thuật toán LMS liên tục điều chỉnh các trọng số từ dữ liệu ngõ vào đã được lấy mẫu và liên tục cập nhật nó cho đến khi nó hội tụ đến tiêu chuẩn cực tiểu trung bình bình phương lỗi – Minimum Mean Square Error (MMSE) giữa tín hiệu thu được và tín hiệu chuẩn Khi đó, tín hiệu ngõ ra của dãy anten thông minh LMS,
là tín hiệu thu được nhân với các trọng số thích nghi, có thể xem là một ước lượng tốt nhất của tín hiệu mong muốn Trong khi đó, dãy anten thông minh dùng thuật toán LCMV, ta cần xác định trước góc đến của tín hiệu mong muốn sau đó ta đi tìm vector trọng số tối ưu của hệ thống anten thông minh theo giải thuật LCMV sao cho giá trị phương sai ngõ ra của hệ thống là tối thiểu, đồng thời thỏa mãn điều kiện ràng buộc về độ lợi định hướng của hệ thống
Mặt khác, vì tính khả thi và tính kinh tế nên đề tài sẽ tìm cách hạn chế số lượng phần tử anten trong dãy anten Bài toán ở đây là chúng ta không thể sử dụng quá nhiều phần tử anten cho một dãy do yêu cầu về tính khả thi và kinh tế đặc biệt ở vùng tần số HF (Ví dụ cho ứng dụng liên lạc giữa các tàu bè trên biển sử dụng băng tần HF) Vì thế trong luận văn này đã đưa ra lời giải thích hợp cho bài toán trên là
Trang 6vận dụng phương pháp Sparse arrays (dãy lược) nhưng vẫn đảm bảo được độ lợi và khoảng cách truyền dẫn giữa chúng
Luận văn đã mô phỏng thành công các giải pháp được đưa ra trong bài toán, giải pháp đảm bảo chất lượng truyền dẫn trong mạng thông tin không dây dùng anten thông minh
Trang 7MỤC LỤC
Tóm tắt v
Mục lục vii
Danh mục hình ix
Danh mục bảng x
Danh mục từ viết tắt xi
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu vấn đề và tình hình nghiên cứu hiện nay 1
1.1.1.Giới thiệu vấn đề 1
1.1.2.Tình hình nghiên cứu hiện nay 2
1.2 Giải quyết vấn đề và phạm vi nghiên cứu 6
1.3 Bố cục đề tài 8
1.4 Ý nghĩa đề tài 9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ANTEN THÔNG MINH 10
2.1 Anten 10
2.1.1 Anten 10
2.1.2 Anten đẳng hướng 10
2.1.3 Anten định hướng 10
2.2 Lý thuyết dãy anten thông minh 11
2.3 Phân loại anten thông minh 19
2.3.1 Switched Beam Antennas ( Anten búp sóng chuyển đổi ) 20
2.3.2 Adaptive Antennas Arrays ( Dãy anten thích nghi ) 20
2.4 Các thông số cơ bản anten 22
2.5 Lợi ích của anten thông minh 24
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI THUẬT TRONG VIỆC XỬ LÝ DÃY ANTEN THÔNG MINH TRÊN TÀU BIỂN 27
3.1 Giải thuật LCMV (Linearly Constrained Minimum Variance) 27
3.2 Giải thuật LMS (Least Mean Square) 34
Trang 83.3 Các giải pháp đưa hai giải thuật LCMV và LMS thích hợp vào bài toán
trên tàu biển 43
3.3.1 Giải thuật LCMV ứng dụng để liên lạc giữa tàu biển với đất liền 44
3.3.2 Giải thuật LMS ứng dụng để liên lạc giữa các tàu biển với nhau 44
3.3.3 Giải thuật LMS ứng dụng để liên lạc giữa đất liền với tàu biển 45
3.4 Khoảng cách truyền sóng vô tuyến giữa các dãy anten trong dãy tần HF (High Frequency) 45
3.5 Các sản phẩm anten thông minh, máy thu-máy phát trong dãy tần HF hiện có trên thị trường 48
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SPARSE ARRAYS VÀO DÃY ANTEN THÔNG MINH 49
4.1 Giới thiệu 49
4.2 Minimum Redundancy Arrays and Minimum Hole Arrays 50
4.3 Phương pháp chọn dãy Sparse Arrays 53
4.3.1 Phương pháp MRA (Minimum Redundancy Arrays) 53
4.3.2 Phương pháp MHA (Minimum Hole Arrays) 56
4.4 Kết quả mô phỏng 58
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Hướng phát triển đề tài 69
PHỤ LỤC 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tàu thuyền được liên lạc với nhau qua việc truyền dẫn không dây 2
Hình 1.2 Mô hình thiết kế các giải thuật để giải quyết vấn đề truyền dẫn 7
Hình 2.1 Anten đẳng hướng và đồ thị phủ sóng 10
Hình 2.2 Anten định hướng và đồ thị phủ sóng 11
Hình 2.3 Dùng dạng hình học để xác định hướng đến của sóng mặt với một dãy anten có các phần tử bất kỳ 12
Hình 2.4 Các dãy anten (a) ULA,(b) UCA,(c) URA,(d) dãy anten 3 chiều 13
Hình 2.5 Dãy anten ULA nằm trên trục x của hệ trục tọa độ đề cát 14
Hình 2.6 Mô hình dãy anten ULA định hướng theo trục x, thu nhận sóng mặt theo hướng (θ, ф ) 15
Hình 2.7 Mô tả các kỹ thuật anten thích nghi và búp chuyển đổi 19
Hình 2.8 Switched beam antennas 20
Hình 2.9 Adaptive antenna arrays 21
Hình 2.10 Hệ thống dãy anten thích nghi 22
Hình 2.11 Đồ thị bức xạ của anten 23
Hình 2.12 Đồ thị kiểu bức xạ với dãy anten tuyến tính có bước sóng và số phần tử anten khác nhau 24
Hình 3.1 Mô hình dãy anten ULA định hướng theo trục x 30
Hình 3.2 Mô hình tổng quát của hệ thống anten thông minh dùng tín hiệu tham khảo 35
Hình 3.3 Minh họa các ngõ vào và ngõ ra của hệ thống 42
Hình 3.4 Mô tả hai giải thuật LCMV và LMS vào bài toán trên tàu biển 44
Hình 3.5 Mô hình cơ bản của một cặp thu-phát vô tuyến 45
Hình 4.1 Cách sắp xếp hai dãy anten 52
Hình 4.2 Maximum SLL vs.3dB beamwidth for a minimum redundancy array with n=6 và M=14 54
Hình 4.3 Sơ đồ hình học, mô hình co-array và kết quả mô phỏng beampatern của một minimum redundancy array với n=6 và M=14 56
Hình 4.4 Sơ đồ hình học, mô hình co-array và kết quả mô phỏng beampatern của một minimum hole array với n=6 và M=18 57
Hình 4.5 Đồ thị hướng tính của mỗi phần tử anten khi thiết kế góc đến là 00 và độ lợi là 10dBi 59
Hình 4.6 Đồ thị kiểu búp sóng cho dãy anten gồm 6 phần tử thang tuyến tính với góc đến là 00 60
Hình 4.7 Đồ thị kiểu búp sóng cho dãy anten gồm 6 phần tử thang dB với góc đến là 00 60
Hình 4.8 Đồ thị kiểu búp sóng cho dãy anten gồm 6 phần tử thang tuyến tính với góc đến là -100 61
Hình 4.9 Đồ thị kiểu búp sóng cho dãy anten gồm 6 phần tử thang dB với góc đến là -100 61
Trang 10Hình 4.10 Đồ thị kiểu búp sóng cho dãy anten gồm 6 phần tử thang tuyến tính với
góc đến là 100 62 Hình 4.11 Đồ thị kiểu búp sóng cho dãy anten gồm 6 phần tử thang dB với góc đến
là 100 62 Hình 4.12 Đồ thị hướng tính của mỗi phần tử anten khi thiết kế góc đến là 00 và độ
lợi là 10 dBi 63 Hình 4.13 Sai số MSE giữa tín hiệu mẫu với ngõ ra của hệ thống trong bộ tạo búp
sóng 64 Hình 4.14 Đồ thị kiểu búp sóng tại các hướng -400; 00; 400 cho dãy anten ULA 6
phần tử (vẽ nét liền) và dãy anten Sparse Array 4 phần tử (nét vẽ chấm chấm) 64 Hình 4.15 Đồ thị kiểu búp sóng tại các hướng -600; 00; 600 cho dãy anten ULA 6
phần tử (vẽ nét liền) và dãy anten Sparse Array 4 phần tử (nét vẽ chấm chấm) 65
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 So sánh dãy anten ULA với dãy anten MRA và dãy anten MHA 58
Bảng 4.2 Mô tả mối quan hệ giữa số phần tử anten, độ lợi và khoảng cách
thu-phát vô tuyến với f=30Mhz và Pt=-38,5dBm 67 Bảng 4.3 Mô tả mối quan hệ giữa số phần tử anten, độ lợi và khoảng cách thu-
phát vô tuyến với f=3Mhz và Pt=-38,5dBm 67 Bảng 4.4 Mô tả mối quan hệ giữa số phần tử anten, độ lợi và khoảng cách thu-
phát vô tuyến với f=30Mhz và Pt=-28,5dBm 68 Bảng 4.5 Mô tả mối quan hệ giữa số phần tử anten, độ lợi và khoảng cách thu-
phát vô tuyến với f=3Mhz và Pt=-28,5dBm 68
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CDMA Code Division Multiple Access
DOA Direction-Of-Arrival
FDMA Frequency Division Multiple Access
GPS Global Position System
LCMV Linearly Constrained Minimum Variance
SIR Signal to Interference Ratio
SNOI Signal Not Of Interest
TDMA Time Division Multiple Access
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu vấn đề và tình hình nghiên cứu hiện nay:
1.1.1 Giới thiệu vấn đề:
Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ truyền
dẫn không dây gần đây cũng có những bước phát triển vượt bậc đặc biệt là đảm
bảo được vấn đề truyền dẫn không dây khoảng cách xa với tần số cao Tuy
nhiên, các công nghệ không dây hiện nay còn phải gặp rất nhiều khó khăn như:
¾ Tài nguyên băng tần có giới hạn: các băng tần đã được phân chia theo
quy định của quốc tế, không thể mở rộng tiếp tục Hơn nữa, công nghệ
hiện nay khó chế tạo các thiết bị hoạt động ở tần số cao
¾ Môi trường truyền dẫn: ngày nay môi trường vô tuyến ngày càng phức
tạp với sự ảnh hưởng của nhiễu bên ngoài, nhiễu đồng kênh, fading do
địa hình phức tạp…nên tác động đến hệ thống làm giảm đi S/N
Trong luận văn này bài toán được đặt ra là chúng ta phải đảm bảo được
vấn đề truyền dẫn không dây khoảng cách xa dùng dãy anten thông minh ở
băng tần HF được ứng dụng cho các tàu thuyền trên biển khi muốn liên lạc
với đất liền hoặc có thể liên lạc được trực tiếp với nhau Hơn nữa, các tàu
thuyền cần liên lạc với nhau hoặc với đất liền có khoảng cách hàng trăm km với
tốc độ di chuyển thay đổi liên tục thì yêu cầu chúng ta phải tìm ra giải pháp như
thế nào để giải quyết được bài toán được đặt ra
Vấn đề đặt ra là chúng ta phải định vị và truyền dẫn như thế nào để đạt
được và mang tính khả thi hơn Chúng ta luôn biết rằng trong bất kỳ môi trường
Trang 13Hình 1.1: Tàu thuyền được liên lạc với nhau qua việc truyền dẫn không dây
1.1.2 Tình hình nghiên cứu hiện nay: (Trang 2÷3, [8])
Trong thời đại thông tin ngày nay, lĩnh vực thông tin vô tuyến đang phát
triển ngày càng mạnh mẽ và chiếm ưu thế Cùng với sự phát triển của công nghệ,
các dịch vụ ngày càng gia tăng, giá thành ngày càng giảm xuống, kéo theo là một
số lượng lớn thuê bao tăng vọt trong những kênh thông tin chỉ có dung lượng giới
hạn Ứng dụng của hệ thống dãy anten đã được sự quan tâm và phát triển trong
những năm qua cho các hệ thống thông tin không dây nhằm khắc phục những vấn
đề giới hạn của kênh thông tin Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng sử
dụng hệ thống dãy anten trong thông tin vô tuyến sẽ giúp cải thiện tốt hoạt động
hệ thống thông qua việc tăng dung lượng kênh truyền và hiệu suất sử dụng phổ,
mở rộng tầm phủ sóng, thay đổi định dạng búp sóng, lái được nhiều chùm búp
sóng theo các đối tượng di động và khả năng điều chỉnh bù trừ cho những sai sót
điện tử xuất hiện Nó cũng làm giảm hiện tượng đa đường, can nhiễu đồng kênh,
nâng cao chỉ tiêu chất lượng hệ thống (BER, và xác xuất mất thông tin) Sự hiện
diện của hệ thống dãy anten trên những phương tiện xe cộ, tàu thuỷ, máy bay, vệ
tinh, trạm thu phát di động, … đã minh hoạ rõ vai trò của nó trong các dịch vụ
Trang 14thông tin ngày nay Với những thế mạnh, ưu điểm của mình, hệ thống anten thông
minh chứng tỏ là một sự lựa chọn cần thiết, là một ứng dụng quan trọng, và là một
lĩnh vực cần được quan tâm, nghiên cứu và phát triển
Hệ thống anten thông minh là một hệ thống kết hợp một dãy anten và khả
năng xử lý số tín hiệu để tối ưu hoá đồ thị bức xạ dãy anten và thu phát theo cách
thích nghi và nhạy cảm theo không gian Các hệ thống anten thông minh có thể
được chia thành hai loại gồm: hệ thống chuyển đổi búp sóng (switched beam) và
hệ thống dãy anten thích nghi (adaptive array) Trong hai hệ thống này, dãy anten
thích nghi được xem là thông minh hơn hệ thống chuyển đổi búp sóng Một dãy
anten thích nghi có khả năng tự hiệu chỉnh cấu trúc đồ thị của nó để tạo ra búp
sóng định hướng theo hướng của nguồn tín hiệu mong muốn và triệt tiêu các thành
phần can nhiễu Ở đây, các tín hiệu nhận được từ mỗi phần tử anten (sắp xếp phân
bố theo không gian) sẽ được nhân bởi một trọng số phức để điều chỉnh về biên độ
và pha, sau đó được kết hợp lại với nhau để cho ra tín hiệu ngõ ra của dãy Các
trọng số phức này sẽ được tính toán bằng một thuật toán thích nghi thích hợp
nhằm điều khiển định hướng bức xạ theo tín hiệu mong muốn
Các thuật toán thích nghi có thể được phân loại dựa theo các phương thức
tiếp cận khác nhau: dựa theo sự thích nghi và dựa theo thông tin tham chiếu Các
thuật toán dựa theo sự thích nghi bao gồm thích nghi liên tục và thích nghi khối
Các thuật toán thích nghi dựa theo thông tin tham chiếu có thể chia thành nhóm
thuật toán dựa vào tín hiệu chuẩn và nhóm thuật toán thích nghi mù Có nhiều
thuật toán thích nghi được đề xuất và áp dụng cho hệ thống dãy anten thích nghi,
nhưng ở đây ta đặc biệt quan tâm tới thuật toán Least Mean Square (LMS) và
Linearly Contrained Minimum Variance (LCMV), được biết nhiều đến và ứng
dụng phổ biến trong các dãy anten thích nghi Thuật toán LMS thuộc nhóm thuật
Trang 15Minimum Mean Square Error (MMSE) giữa tín hiệu thu được và tín hiệu chuẩn
Khi đó, tín hiệu ngõ ra của dãy anten thích nghi LMS, là tín hiệu thu được nhân
với các trọng số thích nghi, có thể xem là một ước lượng tốt nhất của tín hiệu
mong muốn
Các kỹ thuật dãy anten thích nghi truyền thống đã được nghiên cứu phát
triển cho các nguồn tín hiệu đến dãy anten là nguồn điểm – point source và dãy
anten được xem là lý tưởng Ngoài ra, dãy anten được giả sử là lý tưởng với các
đặc tính anten như vị trí, độ lợi và pha được biết trước, và các thông tin này được
giả sử là chính xác và bất biến
Tuy nhiên, trong nhiều ứng dụng thực tế, hiện tượng đa đường do phản xạ
và tán xạ của các nguồn tín hiệu, đặc biệt là các nguồn tán xạ tại lân cận anten thu
gây nên sự trải năng lượng tín hiệu xung quanh giá trị DOA chuẩn Khi đó, các tín
hiệu nhận được tại một dãy không chỉ là một tín hiệu từ một đường trực tiếp (được
xét trong tín hiệu nguồn điểm), mà còn có các tín hiệu trải theo góc có độ trễ pha,
biên độ, tần số tương quan với tín hiệu đường trực tiếp Các tín hiệu quan sát được
từ một dãy lúc này được xem như là sự chồng chập các sóng phẳng tại một khoảng
hướng đến liên tục
Thêm vào đó, việc giả sử dãy anten là lý tưởng không được đảm bảo chắc
chắn do có nhiều yếu tố tác động làm thay đổi các đặc tính của dãy, cũng như sự
không đồng nhất và sự biến đổi về đặc tính điện và vật lý của các phần tử dãy
anten Thật vậy, vị trí thực tế của các anten có thể khác so với thông tin giả sử đã
biết về cấu trúc hình học dãy Và những nhân tố tĩnh (do thời gian) hay động (do
yếu tố môi trường) tác động vào sẽ dẫn đến làm thay đổi độ lợi cũng như pha, vị
trí của dãy Các yếu tố này có thể là: sự già cỗi của linh kiện theo thời gian, một
vài phần tử trong dãy bị hư hỏng, không hoạt động, hoặc các phần tử bị dịch
chuyển sai khác đi vị trí đã biết, ảnh hưởng của điều kiện môi trường như nhiệt độ,
độ ẩm… Ngoài ra phải kể đến sự không đồng nhất của các đồ thị của các anten; sự
không đồng nhất về đáp ứng tần số của các bộ lọc, khuếch đại… ; sự sai lệch pha
Trang 16của các bộ feeder, khuếch đại, lọc… Do đó, khi xét đến mô hình dãy anten không
lý tưởng trong bài toán thực tế, các giá trị về biên độ, pha, vị trí của dãy đã có sai
khác so với giá trị danh định đã biết (giá trị lý tưởng)
Với một loạt các trường hợp thực tế nêu trên, các kỹ thuật xử lý dãy anten
thích nghi đã bị giảm bớt tính hiệu quả khi xuất hiện các lỗi trong dãy anten và
ảnh hưởng của nguồn tín hiệu đến dãy anten là nguồn phân bố Đã có nhiều
phương pháp được đề xuất để xác định những lỗi trong dãy anten và xác định các
thông tin đặc tính thực sự của anten, từ đó cân chỉnh lại dãy Cũng như các
phương pháp ước lượng hướng đến DOA xác định hướng đến của nguồn tín hiệu
từ đó xác định hàm phân bố của nguồn Đề tài sẽ sử dụng dãy anten thích nghi
LMS để triệt can nhiễu cho nguồn phân bố và dãy anten không lý tưởng Dãy
anten thích nghi LMS thừa nhận sự sai khác trong dãy anten, nguồn tín hiệu đến
trải theo góc, mà không xác định các lỗi trong dãy cũng như hàm phân bố của
nguồn tín hiệu đến dãy anten Nghĩa là, khi xét đến mô hình nguồn phân bố và dãy
anten không lý tưởng, các vector tín hiệu thu của dãy cho tất cả các hướng và
vector đáp ứng ngõ ra dãy anten đã có sai khác so với trường hợp lý tưởng Dãy
anten thích nghi LMS không quan tâm đến sự sai khác này, mà sử dụng vector đáp
ứng ngõ ra dãy anten làm dữ liệu ngõ vào của dãy anten thích nghi để xây dựng
mô hình thích nghi Ở đây, từ dữ liệu ngõ vào được lấy mẫu liên tục, các trọng số
sẽ được thay đổi và cập nhật liên tục cho đến khi nó hội tụ đến tiêu chuẩn cực tiểu
trung bình bình phương lỗi MMSE giữa tín hiệu thu được và tín hiệu chuẩn Khi
đó, tín hiệu ngõ ra của dãy anten thích nghi LMS, là tín hiệu thu được được nhân
với các trọng số thích nghi, có thể xem là một ước lượng tốt nhất của tín hiệu
mong muốn Hiệu quả triệt can nhiễu dùng dãy anten thích nghi LMS sẽ thể hiện
thông qua đồ thị bức xạ Trên đồ thị bức xạ, búp sóng chính của dãy anten sẽ được
Trang 171.2 Giải quyết vấn đề và phạm vi nghiên cứu:
Trong phần đặt vấn đề trên chúng ta đã đưa ra bài toán là phải đảm bảo
được vấn đề truyền dẫn không dây khoảng cách xa ở băng tần HF được ứng
dụng cho các tàu thuyền trên biển khi muốn liên lạc được với đất liền hoặc liên
lạc trực tiếp được với nhau khi các tàu thuyền này di chuyển liên tục với tốc độ
thay đổi
Trong phần giải quyết vấn đề tôi muốn đưa ra các giải pháp để giải quyết
được những khó khăn đó Với các khó khăn đó, Anten thông minh được đề
xuất như một giải pháp toàn diện và có thể xử lý các vấn đề:
¾ Anten thông minh phải thu được mọi hướng khi user di chuyển liên tục
¾ Anten thông minh phải đạt được được độ lợi cao ( do tính thực tế nên
các phần tử anten là hướng tính)
¾ Mở rộng được tầm phủ sóng
¾ Chất lượng truyền dẫn được đảm bảo khoảng cách xa ( giảm được
interference, giảm noise và giảm được fading)
¾ Làm tăng tỷ số S/N do anten thông minh ước lượng hướng đến và tạo
búp sóng tương ứng hướng đến tín hiệu, làm giảm công suất phát, tăng
công suất thu, giảm nhiễu đồng kênh
¾ Tăng dung lượng của hệ thống, giảm giá thành khi lắp đặt các trạm thu/
phát sóng
¾ Tính kinh tế và khả thi
Để giải quyết các vấn đề trên tôi đề xuất các giải thuật như LMS ( Least
Mean Squares) và LCMV ( Linearly Contrained Minimum Variance)
Với các giải thuật này để ứng dụng vào bài toán được nêu ra ở trên thì ta
phải đặt trên mỗi tàu và tại đất liền một dãy anten với hai công việc:
¾ Công việc 1: Sử dụng cho việc liên lạc giữa tàu biển với đất liền ta có thể
dùng giải thuật LCMV bằng cách xác định θ0 ,từ đó điều khiển các bộ
trọng số Wopt để hướng búp sóng đến vị trí thu / phát trên đất liền
Trang 18¾ Công việc 2: Sử dụng cho việc liên lạc giữa các tàu thuyền với nhau hay ở
tại đất liền mà ta cần liên lạc với các tàu Bởi vì các tàu thuyền luôn di
chuyển liên tục và ở một khoảng cách xa hàng trăm kilometer Từ đây ta có
thể sử dụng giải thuật LMS với chuổi huấn luyện được biết trước để hướng
búp sóng của dãy anten đến các user mong muốn
Ta sử dụng một dãy anten trên mỗi tàu hay trên đất liền để thực hiện hai công
việc trên bằng cách sử dụng bộ xử lý số tín hiệu (DSP) để điểu khiển
Trên thực tế, bài toán được ứng dụng cho tàu thuyền trên biển thì dãy anten
nếu có số phần tử anten quá nhiều thì sẽ không khả thi và tốn kém Vì vậy một
vấn đề được đặt ra nữa là chúng ta phải tìm cách giảm bớt số lượng phần tử
anten trên mỗi dãy nhưng vẫn đảm bảo được khoảng cách truyền dẫn và độ lợi
Vì thế phương pháp Sparse arrays (dãy lược) được đề xuất cho vấn đề này
Trang 19Anten thông minh hoạt động dựa trên kỹ thuật xử lý dãy (Array processing) Một trong những vấn đề quan trọng của kỹ thuật xử lý dãy đó là xác
định hướng đến của tín hiệu (Direction of Arival - DOA) vô tuyến sử dụng dãy
anten Các thông tin về hướng đến của tín hiệu sẽ được sử dụng để tính toán các
trọng số thích hợp cho từng phần tử anten nhằm tạo búp sóng hướng đến nguồn tín
hiệu và null tại các hướng khác giúp làm giảm ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh từ
các nguồn tín hiệu khác Về phía phát, dãy anten chỉ bức xạ công suất về hướng
máy thu bằng cách tạo các búp sóng lái Bằng cách này, phía máy phát có thể tập
trung năng lượng về phía máy thu, dẫn đến tiết kiệm được năng lượng, giảm ảnh
hưởng nhiễu đồng kênh đến các máy thu khác
Với những thế mạnh thì hệ thống anten thông minh chứng tỏ là một sự lựa
chọn cần thiết, một ứng dụng quan trọng và là một lĩnh vực cần được quan tâm,
nghiên cứu và phát triển
1.3 Bố cục đề tài:
Luận văn được chia thành 5 chương chính bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề
¾ Đặt vấn đề và tình hình nghiên cứu hiện nay
¾ Giải quyết vấn và phạm vi nghiên cứu
¾ Bố cục đề tài và ý nghĩa của nó
Chương 2: Giới thiệu hệ thống anten thông minh
¾ Anten
¾ Lý thuyết dãy anten thông minh
¾ Phân loại anten thông minh
¾ Các thông số cơ bản của anten
¾ Lợi ích của anten thông minh
Chương 3: Các giải thuật trong việc xử lý dãy anten thông minh
¾ Giải thuật LCMV
¾ Giải thuật LMS
¾ Các giải pháp đưa hai giải thuật LCMV và LMS thích hợp vào bài
toán tàu biển
Trang 20¾ Xét khoảng cách truyền sóng vô tuyến giữa các dãy anten trong dãy
tần HF
¾ Các sản phẩm anten thông minh, máy thu-máy phát trong dãy tần HF
hiện có trên thị trường
Chương 4: Ứng dụng thuật toán Sparse array (Thinned array) vào việc xử lý
dãy anten
¾ Giới thiệu thuật toán Sparse array
¾ Dãy giảm thiểu phần dư và dãy giảm thiểu lỗ trống (Minimum Redundancy and Minimum Hole Arrays)
Đề tài gắn liền với vấn đề thực tế trong việc sử dụng dãy anten vào các hệ
thống thông tin di động, trong đó dãy anten thích nghi sử dụng giải thuật LMS và
giải thuật LCMV là ứng dụng phổ biến, rộng rãi trong thực tế Hơn nữa, ngày nay
các hệ thống thông tin vô tuyến được ứng dụng rất phổ biến cùng với sự phát triển
của công nghệ hiện nay
Hiện nay, các phương tiện đi lại của con người đa dạng với nhiều phương
tiện như: đường bộ, đường thủy và đường hàng không Điều đó đòi hỏi chúng ta
phải ngày càng tìm ra những ứng dụng thực tế khả thi để có thể hổ trợ cho việc thông tin liên lạc giữa các thiết bị di động
Đề tài trong luận văn được đưa ra để giải quyết các bài toán về thông tin di
động được ứng dụng vào các tàu thuyền trên biển để liên lạc được với nhau khi
chúng ở khoảng cách hàng trăm hay hàng nghìn km Đây cũng là đề tài có tính khả
thi và mang ý nghĩa thực tế
Trang 21CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ANTEN THÔNG MINH
2.1 Anten: (Trang 5÷6 [8])
2.1.1 Anten (Antenna):
Anten vô tuyến là phần tử ghép năng lượng điện từ từ một môi trường
(không gian) đến một môi trường khác (như cáp xoắn, cáp đồng trục hoặc ống dẫn
sóng)
2.1.2 Anten đẳng hướng (Omnidirectional Antenna):
Anten đẳng hướng có đồ thị bức xạ như nhau trên tất cả mọi hướng, có
nghĩa là khả năng thu phát thông tin theo mọi hướng là như nhau
Anten đẳng hướng phân tán năng lượng như nhau theo các hướng làm cho
năng lượng hữu dụng đến với người sử dụng mong muốn chỉ là một phần rất nhỏ
năng lượng được gởi vào môi trường Trong trường hợp với một số lượng lớn
người sử dụng (và người gây nhiễu), các tín hiệu không đến được người sử dụng
mong muốn sẽ trở thành nhiễu đối với những người sử dụng khác
Hình 2.1: Anten đẳng hướng và đồ thị phủ sóng
2.1.3 Anten định hướng (Directional antenna):
Anten định hướng được thiết kế để có các hướng truyền và nhận cố định
Trang 22Các vùng phủ sóng của một tháp anten thường được chia ra (hay phân
vùng) thành các tế bào (cell) Thí dụ, một vùng 360o thường được chia thành ba
vùng con 120o, mỗi vùng được phủ sóng tập trung hơn bởi một anten Điều này
làm tăng độ lợi trong một tầm cố định theo góc phương vị so với anten đẳng
hướng
Hình 2.2: Anten định hướng và đồ thị phủ sóng
2.2 Lý thuyết dãy anten thông minh: (trang 83÷88 [1])
Anten mảng được sử dụng rộng rãi nhờ những yếu tố mềm dẻo của nó Ta có
thể cải thiện độ lợi của Anten mảng theo hướng mong muốn bằng cách thay đổi
điện áp kích thích, thay đổi độ định hướng bằng cách thay đổi số phần tử anten
Anten mảng kết hợp với các giải thuật tạo búp thích nghi sẽ tạo ra một hệ thống
anten có khả năng tương thích với các điều kiện truyền khác nhau Sự kết hợp đó
tạo nên một hệ thống anten thông minh Dãy anten gồm các phần tử bất kỳ có
dạng ở hình 2.3
Trang 23Hình 2.3: Dùng dạng hình học để xác định hướng đến của sóng mặt với một dãy
anten có các phần tử bất kỳ
Ở đây ф là góc phương vị (-π <ф<π) và θ là góc ngẩng của sóng phẳng
truyền đến dãy anten (-π/2<θ<π/2) Trục nằm ngang có θ = π/2 Để đơn giản khi
phân tích dãy anten, ta giả định như sau:
+ Khoảng cách giữa các phần tử của dãy anten đủ nhỏ để không có sự sai
khác về biên độ tín hiệu giữa các thành phần anten đối với cùng một tín hiệu đến
+ Không có ghép tương hỗ giữa các phần tử anten
+ Tất cả các trường đến có thể được tách ra riêng biệt thành các sóng mặt
rời rạc Tức số lượng tín hiệu là hữu hạn
+ Băng thông của tín hiệu đến dãy các phần tử anten là nhỏ so với tần số
sóng mang
+ Đối với sóng mặt đến dãy anten theo hướng (θ, ф), độ sai pha giữa các tín
hiệu đến phần tử m và phần tử tham khảo tại gốc tọa độ là:
Δψm = βΔdm = β(xm cosфsinθ + ym sinфsinθ + zm cosθ) (2.1)
Ở đây β = 2π/λ là hệ số truyền pha Số hạng λ = c/f là bước sóng với c = 3*108 m/s
là vận tốc ánh sáng và f là tần số sóng mang (hz)
Dãy anten gồm nhiều phần tử anten có đặc tính giống nhau được sắp xếp
theo một phân bố hình học nhất định và thường có tính đối xứng Ví dụ như dãy
anten phân bố trên một đường thẳng ULA (Uniform Linear Array), dãy anten phân
Trang 24bố trên hình chữ nhật URA (Uniform Rectangular Array), dãy anten phân bố trên
hình tròn UCA (Uniform Circular Array) hay dãy anten 3 chiều phân bố trên hình
hộp chữ nhật Các dạng này được mô tả qua hình 2.4
Hình 2.4: Các dãy anten (a) ULA (b) UCA (c) URA (d) Dãy anten 3 chiều
Dãy anten ULA gồm M phần tử định hướng theo trục x, mỗi phần tử cách nhau
một khoảng Δx được minh họa ở hình 2.5
Trang 25Hình 2.5: Dãy anten ULA nằm trên trục x của hệ trục tọa độ đề cát.(Trang 84, [1])
Thành phần sóng đến được xác định bởi góc phương vị ф và góc ngẩng θ
Xoay trục x theo phương nằm ngang, trục y theo phương thẳng đứng và trục z
vuông góc với mặt phẳng (x, y) thì ta sẽ được hình 2.5
Hình 2.6 còn diễn tả mô hình đường bao phức dải nền của dãy anten Mỗi
nhánh của dãy anten có một phần tử trọng số wm Phần tử trọng số wm này có cả
thành phần biên độ và pha tương ứng với nó
Trang 26
Hình 2.6: Mô hình dãy anten ULA định hướng theo trục x, thu nhận sóng mặt
theo hướng (θ, ф) (Trang 85, [1]) Xét sóng phẳng tới dãy anten theo góc (θ, ф) ứng với trục tọa độ của dãy
Ta biểu diễn sự điều chế sóng mặt s(t) bằng cách dùng mô hình đường bao phức
dải nền Giả sử mọi phần tử của dãy anten đều là các anten đẳng hướng không
nhiễu có độ lợi không đổi theo mọi hướng Từ công thức (4.1) với xm = mΔx, tín
hiệu thu được tại phần tử anten thứ m trên dãy anten ULA là:
um (t) = As(t)e-jβmΔd = As(t)e-jβmΔxcosΦsinθ (2.2)
phần tử thứ 2
s(t)
z(t)
u0(t) u1(t) u2(t) uM-1(t)
Trang 27z(t) = ∑− wmum(t) = As(t) wme-jβmΔxcosΦsinθ = As(t)f(θ,ф) (2.3)
=
1 0
M
=
1 0
M
m
Số hạng f(θ,ф) được gọi là hệ số dãy anten Hệ số dãy anten quyết định tỉ số
của giá trị tín hiệu thu được tại ngõ ra dãy anten là z(t) và As(t) đo được tại phần
tử tham khảo Hệ số dãy anten được xem như là một hàm của hướng đến (θ, ф)
Bằng cách điều chỉnh tập các trọng số {wm } (với m=1,2,…,M), ta có thể hướng trị
số cực đại búp chính của hệ số dãy anten đến bất kỳ hướng mong đợi (θ0, ф0)
Công suất thu được tại ngõ ra của dãy anten là:
Pr = 2
1
|) (
|
|) (
φ θ
f t
f(θ, Φ) = ∑− e-jβmΔx(cosΦsinθ-cosΦ)
=
1 0
(cos2sin
)cossin
(cos2
sin
φ
φ
θφβ
θφβ
−
(2.6)
Xét trường hợp sóng tới dãy anten ở hình 2.6 nằm trong mặt phẳng (x, y) là
mặt phẳng ngang sao cho θ = π/2 Đây là sự xấp xỉ gần đúng cho nhiều ứng dụng
thông tin tế bào và anten thông minh
Đặt cosψ = cosфsinθ với ψ là góc tới của sóng mặt tính từ trục x, θ tính từ
trục z Điều này cho thấy dãy anten tuyến tính của các phần tử đẳng hướng có đồ
thị bức xạ đối xứng tròn quanh trục của dãy
Trang 28Tổng quát, hệ số dãy anten là hàm theo θ và ф Nếu trường của mỗi phần tử
trong dãy anten là ga(θ, ф) và tất cả các phần tử đều đồng nhất và có cùng hướng
thì trường bức xạ tổng hợp của dãy anten được cho bởi công thức:
F(θ, ф) = f(θ, ф).ga (θ, ф) (2.7) Đây là nguyên lý nhân đồ thị (pattern multiplication)
Vector trọng số được định nghĩa như sau:
W = [w0 w1 … wM-1 ]H (2.8)
Ở đây H viết phía trên là lấy chuyển vị Hermit, là phép chuyển vị kết hợp
với phép lấy liên hợp phức Các tín hiệu từ mỗi phần tử anten được nhóm thành
các vector dữ liệu như sau:
u(t) = [u0(t) u1(t)… uM-1(t)]T (2.9) Khi đó ngõ ra của dãy anten z(t) từ công thức (2.3) có thể được biểu diễn
dưới dạng tích của vector trọng số dãy anten w và vector dữ liệu u(t):
Hệ số dãy anten theo hướng (θ, ф) là:
f(θ, ф) = wHa(θ, ф) (2.11) Vector a(θ, ф) được gọi là vector lái theo hướng (θ, ф) Với sóng mặt đến
theo hướng (θ, ф) trong hình 2.6, vector lái a(θ, ф) mô tả pha của tín hiệu tại mỗi
phần tử anten có liên quan với pha của tín hiệu tại phần tử tham khảo (phần tử 0)
Từ công thức (4.1) người ta đã đưa ra công thức tính vector lái như sau:
Trang 29phân tích các dãy , array manifold rất quan trọng trong việc xác định hướng, hình
thành búp bức xạ downlink và các hoạt động khác của dãy anten
Cặp góc (θ, ф) được gọi là hướng đến DOA (Direction-Of-Arrival) của
sóng mặt đã nhận được Để đơn giản, ta giả sử rằng các thành phần đa đường
(multipath) đến trạm gốc (base station) theo mặt phẳng ngang (θ = π/2), do đó góc
phương vị ф là hoàn toàn đủ để xác định hướng đến DOA
Nói chung, tính hữu dụng của dãy anten được quyết định bởi nhiều hệ số
Kích cỡ hoặc độ mở (aperture) của dãy anten quyết định độ lợi lớn nhất mà dãy
anten có thể đạt được Nói cách khác, số lượng phần tử quyết định số bậc tự do
(degrees of freedom) mà mỗi phần tử có khi thiết kế các mô hình dãy Đối với các
dãy anten ULA, 2 đại lượng này có mối quan hệ với nhau Nếu khoảng cách giữa
các phần tử trong dãy anten ULA vượt quá λ /2, thì các hiện tượng grating lobe có
thể xảy ra, làm sinh ra các búp không mong muốn của dãy anten, nó có thể làm
tăng thêm can nhiễu
Tuy nhiên, ta mong muốn đạt được độ mở cao hơn (longer aperture) bằng
cách dùng nhiều phần tử hơn là dùng các dãy anten có khoảng cách bằng một nữa
bước sóng Điều này thường được thực hiện bằng phần cứng RF kết hợp với mỗi
phần tử anten có thể đắt và cồng kềnhNói chung, tính hữu dụng của dãy anten
được quyết định bởi nhiều hệ số Kích cỡ hoặc độ mở (aperture) của dãy anten
quyết định độ lợi lớn nhất mà dãy anten có thể đạt được Nói cách khác, số lượng
phần tử quyết định số bậc tự do (degrees of freedom) mà mỗi phần tử có khi thiết
kế các mô hình dãy Đối với các dãy anten ULA, 2 đại lượng này có mối quan hệ
với nhau Nếu khoảng cách giữa các phần tử trong dãy anten ULA vượt quá λ /2,
thì các hiện tượng grating lobe có thể xảy ra, làm sinh ra các búp không mong
muốn của dãy anten, nó có thể làm tăng thêm can nhiễu
Tuy nhiên, ta mong muốn đạt được độ mở cao hơn (longer aperture) bằng
cách dùng nhiều phần tử hơn là dùng các dãy anten có khoảng cách bằng một nữa
bước sóng Điều này thường được thực hiện bằng phần cứng RF kết hợp với mỗi
phần tử anten có thể đắt và cồng kềnh
Trang 302.3 Phân loại anten thông minh ( Smart Antenna System):
Các hệ thống anten thông minh có thể được chia thành 2 loại là hệ thống búp
sóng chuyển đổi (Switched Beam System) và hệ thống dãy anten thích nghi
(Adaptive Array System)
¾ Hệ thống búp sóng chuyển đổi – Switched Beam System:Các hệ
thống búp chuyển đổi dùng nhiều búp cố định tại 1 vị trí đặt anten
Bộ thu sẽ chọn búp cung cấp tín hiệu mạnh nhất và giảm nhiễu Các
hệ thống búp chuyển đổi không thể cung cấp độ cải thiện hiệu quả bằng các hệ thống thích nghi, nhưng chúng thường ít phức tạp và dễ trang bị thêm cho các kỹ thuật không dây hiện hữu
¾ Hệ thống dãy anten thích nghi – Adaptive Array System: Là dãy
các anten mà nó có thể thay đổi hệ số bức xạ anten động của nó để điều chỉnh can nhiễu và đa đường Các anten dãy thích nghi có thể điều chỉnh đồ thị bức xạ của chúng để dõi theo (tracking) người dùng đang di chuyển Các anten thích nghi được dùng để tăng chất lượng các tín hiệu thu được và để tạo các búp cho việc truyền đi
Hình 2.7: Mô tả các kỹ thuật anten thích nghi và búp chuyển đổi
Trang 31Hình 2.7: Hai kỹ thuật anten thông minh: (a) Hệ thống các búp chuyển đổi có thể
chọn một trong các búp để tăng chất lượng tín hiệu thu được Búp 2 được chọn là
tín hiệu mong muốn (b) Anten thích nghi có thể điều chỉnh đồ thị bức xạ để tăng
chất lượng tín hiệu mong đợi, triệt tiêu hoặc làm giảm can nhiễu, và thu thập công
suất đa đường tương quan
2.3.1 Switched Beam Antennas (Anten búp sóng chuyển đổi) :(Trang
12÷13,[2])
Một hệ thống chuyển đổi búp sóng tạo ra nhiều búp sóng liên tiếp nhau và
ngõ ra của hệ thống sẽ chuyển đổi từ búp sóng này đến búp sóng khác để phủ sóng
cho một hoặc một nhóm máy thu
Do khả năng định hướng của nó tốt hơn so với anten thông thường nên nó
đạt được độ lợi cao hơn
Hình 2.8: Switched beam antennas.( Trang 12, [2])
2.3.2 Adaptive Antennas Arrays ( Dãy anten thích nghi ):
Hệ thống anten dãy thích nghi được xem là thông minh hơn hệ thống búp
sóng chuyển đổi Một dãy thích nghi có khả năng tự hiệu chỉnh cấu trúc đồ thị của
nó để tạo ra búp sóng định hướng theo hướng của nguồn tín hiệu mong muốn và
các null tại các hướng của nguồn can nhiễu
Trang 32Hình 2.9: Adaptive antenna arrays (Trang 14, [2])
Ở đây, các tín hiệu nhận được từ mỗi phần tử anten (sắp xếp phân bố theo
không gian) sẽ được nhân bởi một trọng số Các trọng số là giá trị phức và dùng để
điều chỉnh về biên độ và pha Các tín hiệu này được kết hợp lại với nhau để cho ra
tín hiệu ngõ ra của dãy Các trọng số phức này sẽ tính toán bằng một thuật toán
thích nghi thích hợp nhằm điều khiển định hướng bức xạ tín hiệu mong muốn
Dạng không gian của xử lý thích nghi với một số các anten đặt tại các vị trí khác
nhau trong không gian để thu tín hiệu, và các anten cung cấp một mẫu trung bình
của tín hiệu nhận được theo không gian Quá trình lọc theo không gian được biết
đến là quá trình “beamforming” Thiết bị thực hiện beamforming được gọi là một
bộ “beamformer”
Mô hình của một hệ thống dãy anten thích nghi L phần tử anten với M nguồn tín
hiệu đến có thể được minh hoạ như hình 2.10
Trang 33Hình 2.10: Hệ thống dãy anten thích nghi.(Trang 9,[8])
Ngõ ra của dãy là tổng của các tín hiệu nhận được ,
tại các phần tử dãy và nhiễu tại các bộ thu sau khi đã được nhân trọng số Các
trọng số , được tính toán theo vòng lặp dựa vào ngõ ra của dãy
, một tín hiệu chuẩn là xấp xỉ của tín hiệu mong muốn, và các giá trị
trọng số trước đó Tín hiệu chuẩn xấp xỉ của tín hiệu mong muốn là một chuỗi
huấn luyện hay một mã trải phổ, đã được biết trước ở hệ thống Định dạng của tín
hiệu chuẩn có thể là nhiều dạng khác nhau, tuỳ thuộc vào thuật toán thích nghi
được sử dụng trong hệ thống Tín hiệu chuẩn thường có tính tương quan cao với
tín hiệu mong muốn và mức độ tương quan này sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác và
hội tụ của thuật toán
w l= 1 K , 2 , ,L
)
(t
2.4 Các thông số cơ bản của anten: (Trang 26÷28, [2])
2.4.1 Kiểu bức xạ ( Radiation pattern):
Kiểu bức xạ (đồ thị bức xạ) được định nghĩa như một hàm toán học hay
một đồ thị của một hàm toán học thể hiện tính chất bức xạ của dãy anten
2.4.2 Búp sóng chính ( Main lobe):
Búp sóng chính của một kiểu một bức xạ là búp sóng có hướng mà công
suất bức xạ lớn nhất ( Maximum radiation power)
2.4.3 Búp sóng phụ ( Side lobes):
Trang 34Búp sóng phụ là những búp sóng có hướng khác búp sóng chính Với một
dãy tuyến tính cân bằng thì búp sóng phụ đầu tiên ( là búp sóng gần búp sóng
chính nhất) có kiểu bức xạ thấp hơn đỉnh của búp sóng chính khoảng 13dB
2.4.4 Độ rộng búp sóng chính (Beamwidth):
Độ rộng búp sóng chính của một anten là độ rộng thường tính thông qua độ
rộng nữa công suất HPBW ( Half power beamwidth) hay còn được gọi là độ rộng
3dB Độ rộng này được tính từ đỉnh của main lobe giảm xuống 3dB như hình vẽ
Hình 2.11: Đồ thị bức xạ của anten.(Trang 27,[2])
2.4.5 Grating lobe:
Trong một dãy anten chỉ có một búp sóng chính nằm tại góc θ =0 là búp
sóng mong muốn và tất cả những búp sóng khác mà cũng giống như búp sóng
chính nhưng không nằm trong hướng mong muốn được gọi là grating lobe
Trong một dãy anten nếu khoảng cách giữa các phần tử lớn thì hiện tượng grating
lobes sẽ xuất hiện Để tránh hiện tượng grating lobe ta cần phải thiết kế đúng
khoảng cách giữa các phần tử anten Khoảng cách này phải đạt tối đa bằng nửa
Trang 35Một số ví dụ sau để thể hiện cách chọn λ tốt nhất cho dãy anten tuyến tính
(a) d = λ 4,M = 40 (b) d= λ 2,M = 20
(c) d = λ ,M = 1 0 (d) d = 2 , λ M = 5
Hình 2.12 : Đồ thị kiểu bức xạ với dãy anten tuyến tính có bước sóng và số phần
tử anten khác nhau.(Trang 28,[2])
2.5 Lợi ích của anten thông minh: (Trang 56÷58,[9])
2.5.1 Giảm nhiễu đồng kênh:
Hệ thống anten thông minh với đặc tính lọc theo không gian và tập trung
năng lượng bức xạ dưới dạng các chùm hẹp hướng theo hướng tín hiệu di động
mong muốn Ngoài ra chúng cũng tạo ra các điểm không – null trong đồ thị bức xạ
của chúng ở các hướng di động khác trong một khoảng lân cận xung quanh Do
Trang 36đó, có thể xem nhiễu đồng kênh là không đáng kể trong hệ thống anten thông
minh
2.5.2 Cải thiện tầm phủ sóng:
Hệ thống anten thông minh gồm tập hợp các phân tử đơn lẻ được sắp xếp
tạo thành một dãy anten, sẽ làm tăng độ lợi chùm phủ sóng khi so sánh với các
loại anten thông thường có cùng công suất Việc tăng độ lợi này dẫn đến mở rộng
vùng hoạt động và tầm phủ sóng của hệ thống
2.5.3 Tăng dung lượng hệ thống:
Hệ thống anten thông minh giảm nhiễu đồng kênh, từ đó làm tăng đặc tính
tái sử dụng tần số Nghĩa là hệ thống anten thông minh cho phép nhiều thuê bao
hơn dùng chung phổ tần số tại cùng một thời điểm, làm tăng hiệu suất sử dụng phổ
và tăng dung lượng hệ thống
2.5.4 Giảm công suất phát:
Các anten thông thường bức xạ năng lượng trên tất cả các hướng dẫn đến
làm lãng phí một lượng lớn công suất Trong khi đó, hệ thống anten thông minh
chỉ bức xạ theo hướng mong muốn Do đó chỉ cần lượng công suất ít hơn dùng để
bức xạ tại trạm nền Giảm công suất phát cũng được xem là đã giảm được can
nhiễu với các thuê bao khác
2.5.5 Giảm nhu cầu về chuyển vùng (hand-off):
Để cải thiện dung lượng trong một hệ thống thông tin tế bào lớn, các tế bào
bị tắt nghẽn trước đây thường được phân thành các tế bào nhỏ để làm tăng đặc tính
tái sử dụng tần số, tạo ra các chuyển vùng Sử dụng hệ thống anten thông minh tại
trạm nền, sẽ không cần phải phân chia các tế bào khi dung lượng đã được tăng lên
do sử dụng các chùm sóng độc lập Do đó, hiện tượng chuyển vùng hiếm khi xảy
ra, chỉ khi mà hai chùm cùng tần số đụng độ nhau
Trang 37hoặc nó có thể sử dụng các thành phần đa đường và thêm chúng vào để cải thiện
hoạt động của hệ thống
2.5.7 Tương thích cao:
Kỹ thuật anten thông minh có thể được ứng dụng trong nhiều kỹ thuật đa
truy cập khác nhau như TDMA, FDMA, và CDMA Nó có thể tương thích với hầu
hết các phương thức điều chế, băng thông hay dải tần
Trang 38CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI THUẬT TRONG VIỆC XỬ LÝ DÃY ANTEN
THÔNG MINH TRÊN TÀU BIỂN
3.1 Giải thuật LCMV (Linearly Constrained Minimum Variance):(Trang
220-225,[6])
Giải thuật LCMV (Linearly Constrained Minimum Variance) đã được nêu
lên trong mục chương 1 Đây là giải thuật đi tìm vector trọng số tối ưu của hệ
thống anten thông minh sao cho giá trị phương sai ngõ ra của hệ thống là tối thiểu,
đồng thời thỏa mãn điều kiện ràng buộc về độ lợi định hướng của hệ thống
Yêu cầu của giải thuật LCMV là tìm ra vector trọng số tối ưu W0 sao cho
công suất Pr thu được tại ngõ ra của dãy anten trong chương 2 là nhỏ nhất (tức
E[Pr] min với E là kỳ vọng toán học) với điều kiện ràng buộc về độ lợi định hướng
của hệ thống được cho bởi:
R g
Trang 39S(θ, ф) = [1 S1(θ, ф) SM-1(θ, ф)]T (3.3) Các số hạng S1(θ, ф), S2(θ, ф), …, SM-1(θ, ф) được tính như sau:
Sm(θ, ф) = e−jβ (x mcos( φ ) sin( θ ) +y msin( φ ) sin( θ ) +z mcos( θ )) (3.4)
Công thức (3.6) tương ứng với hướng 00 vuông góc trục của dãy anten (trục x)
Nếu hướng 00 trùng với trục của dãy anten (trục x) thì công thức (3.6) trở thành:
Sm(θ, ф) = e−jβ (x msin( φ ) sin( θ ) +y mcos( φ ) sin( θ ) +z mcos( θ )) (3.5)
Với cặp góc (θ, ф) đặc trưng cho hướng đến của tín hiệu đến dãy anten trong đó θ
là góc ngẩng và ф là góc phương vị; M là tổng số phần tử của dãy anten; xm, ym,
zm là tọa độ theo trục x, y, z của phần tử anten thứ m trong dãy anten và 1 m≤ ≤
M-1; β = 2π/λ là hệ số truyền pha; λ = c/f là bước sóng với c = 3*108 m/s là vận tốc
ánh sáng và f là tần số sóng mang (hz)
+ R là ma trận tương quan của dãy anten được định nghĩa:
R = E[u(t)uH(t)] (3.6) + Còn u(t) là các tín hiệu thu nhận được tại M phần tử của dãy anten được định
nghĩa theo công thức:
Ở đây dk(n) biểu thị cho mẫu tin, p(t) là xung lấy mẫu, Δ là khoảng lấy mẫu mk(t)
cũng có thể được tính theo công thức:
Trang 40mk(t) = dk(t)g(t) (3.10) Trong đó dk(n) biểu thị cho chuỗi tin và g(t) là chuỗi nhị phân nhiễu ngẫu nhiên
giả (pseudo random-noise binary sequence) có các giá trị là +1 và -1
Với vector trọng số tối ưu Wo ở công thức (3.2), ta có công thức để tính hệ số dãy
anten theo hướng (θ, ф) theo vector lái S:
f(θ, ф) = W0HS(θ, ф) (3.11) Ứng dụng giải thuật LCMV beamforming cho dãy anten ULA (Uniform
Linear Array) trong không gian 2D
+ Chọn dãy anten ULA có 6 phần tử phân bố đều trên trục x, mỗi phần tử cách
nhau một khoảng là d và trục z vuông góc với mặt phẳng (x,y) như ở hình 3.1
+ Chọn hướng 00 trùng với trục x Để đơn giản ta giả sử góc ngẩng θ = π/2 nên
sin(θ)=1 Vì dãy anten ULA phân bố đều 6 phần tử trên trục x nên 6 phần tử này
chỉ có tọa độ xm khác không còn các tọa ym, zm đều bằng 0 Từ công thức (3.5) ta
suy ra:
Sm(θ, ф) = e−jβ (x msin( φ )= exp(-jβxmsin(ф)) (3.12)
Ở đây xm là tọa độ theo trục x của phần tử anten thứ m của dãy ULA và được tính: