1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiêu chuẩn IFS và áp dụng đánh giá cho nhà máy chế biến thủy sản

366 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 366
Dung lượng 11,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục ñích của tiêu chuẩn IFS 5.0 [13] - Cung cấp một tiêu chuẩn an toàn thực phẩm chung với một hệ thống ñánh giá thống nhất - Giảm chi phí cho các nhà cung cấp và các nhà bán lẻ bán sỉ

Trang 1

LÊ NGUYỄN THANH XUÂN

BÁO CÁO TIÊU CHUẨN IFS VÀ ÁP DỤNG ðÁNH GIÁ

CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Chuyên ngành : Công Nghệ Thực Phẩm và ðồ Uống

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Tp HCM, ngày 29 tháng 07 năm 2009 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LÊ NGUYỄN THANH XUÂN Giới tắnh: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 22/02/1983 Nơi sinh: TPHCM

Chuyên ngành: Công Nghệ Thực Phẩm và đồ Uống

MSHV: 01107448

1- TÊN đỀ TÀI: BÁO CÁO TIÊU CHUẨN IFS VÀ ÁP DỤNG đÁNH GIÁ NHÀ MÁY

CHẾ BIẾN THỦY SẢN

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

 Tổng quan tài liệu IFS

 Tình hình áp dụng IFS thực tế

 đánh giá nhà máy chế biến thủy sản Việt Cường

 Nhận xét và kiến nghị

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/02/2009

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/07/2009

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi ựầy ựủ học hàm, học vị ): PGS TS

đỐNG THỊ ANH đÀO

Nội dung và ựề cương Luận văn thạc sĩ ựã ựược Hội đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL

(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 4

Hóa Học, Ngành Công Nghệ Thực Phẩm và đồ Uống, trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chắ Minh ựã tận tình dạy dỗ, dìu dắt em suốt hai năm cao học

Em xin chân thành cảm ơn cô đống Thị Anh đào, người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ, ựộng viên em hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn Công ty Thực Phẩm ựồ hộp Việt Cường (Yeuh Chyang) ựã tạo ựiều kiện cho tôi tham quan và ựánh giá nhà máy, ựã cung cấp những tài liệu liên quan giúp tôi hoàn thành luận văn này

Em xin cảm ơn chị Lý Thanh Thảo, anh Nguyễn Phúc Lộc, chị Nguyễn Thị Kim Lan ựã giúp ựỡ, ựóng góp ý kiến cho em trong quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng, con xin cảm ơn Ba, Mẹ và gia ựình ựã khắch lệ, ựộng viên và tạo ựiều kiện cho con trong thời gian học tập, nghiên cứu ựể có ựược thành quả như ngày nay

Trang 5

biệt các nước Pháp, ðức, Ý, ñều yêu cầu ñối các nhà cung cấp của mình Tuy nhiên,

ở Việt Nam, IFS chưa ñược phổ biến rộng rãi và chỉ một số ít nhà máy ñạt ñược chứng nhận này Trong tình hình Châu Âu tiếp tục giữ vị trí nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam trong những năm gần ñây, việc tiếp cận và thực hiện tiêu chuẩn IFS là cần thiết Do ñó, chúng tôi ñã tìm hiểu tiêu chuẩn IFS và áp dụng ñánh giá cho nhà máy chế biến thủy sản Việt Cường (Công ty ñồ hộp Yeuh Chyang) Chúng tôi thấy rằng tuy IFS không phổ biến rộng rãi như HACCP, ISO nhưng IFS

có hệ thống 250 yêu cầu chi tiết, rõ ràng với thang ñiểm ñánh giá cụ thể giúp cho việc ñánh giá trở nên chính xác hơn, minh bạch hơn Hơn nữa, việc áp dụng IFS giúp cho công tác quản lý của các nhà sản xuất trở nên dễ dàng hơn ðối với nhà máy ñược ñánh giá, tuy vẫn có một vài yêu cầu của tiêu chuẩn chưa tuân thủ tốt nhưng nhìn chung nhà máy ñược ñánh giá ở mức cao, ñạt 97,8%

Trang 6

especially France, German, Italy, request their suppliers However, IFS has not yet been popular and only a few factories got this certificate in Viet Nam Under a circumstance that European seafood importers have been being the Viet Nam’ s biggest ones, approaching and performing IFS standard become very necessary Therefore, we have studied IFS standard and have applied it to evaluate Viet Cuong Seafood Processing Factory (Yueh Chyang Canned Food Company) We found that IFS is not as popular as HACCP, ISO, however, it which has a system of 250 detailed, obvious requirements with specific score scale, helps the assessment become more precise and transparent Furthermore, applying IFS helps management

of producers become easier This audited factory, it generally gets high level with 97.8%, although a few requirements haven’t been well implemented

Trang 7

1.Đặt vấn đề 2

2.Mục tiêu của đề tài 2

3.Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN 3

I.1 Tiêu chuẩn IFS 5.0 4

I.1.1.Mục đích của tiêu chuẩn IFS 5.0 4

I.1.2.Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn IFS 5.0 4

I.1.2.1Đối với nhà sản xuất 4

I.1.2.2Đối với nhà bán lẻ, đại lý 5

I.1.3.Tình hình thực hiện IFS trên thế giới 5

I.1.3.1 Tổ chức chứng nhận IFS 5

I.1.3.2 Các nhà bán lẻ (bán sỉ) yêu cầu IFS 5

I.1.3.3 Số lượng chứng nhận IFS đạt được 6

I.1.4.Tiêu chuẩn IFS 5.0 7

A.Giao thức đánh giá 7

1.Lịch sử Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế 7

2.Giới thiệu 9

2.1.Mục đích và nội dung của phần giao thức đánh giá 9

2.2.Các yêu cầu tổng quát cho hệ thống quản lý chất lượng 9

3.Các dạng đánh giá 10

3.1.Đánh giá lần đầu 10

3.2.Đánh giá theo dõi 10

3.3.Đánh giá tái chứng nhận 11

4.Phạm vi đánh giá 11

5.Quy trình chứng nhận 13

5.1.Chuẩn bị một cuộc đánh giá 13

5.2.Chọn tổ chức chứng nhận – Hợp đồng thoả thuận 13

Trang 8

5.5.Đánh giá các yêu cầu 16

5.5.1Cho điểm các yêu cầu khi có sự sai lệch 16

5.5.2Cho điểm các yêu cầu không phù hợp 17

5.5.2.1Lỗi nặng 17

5.5.2.2KO (hạ gục) 17

5.5.3Cho điểm một yêu cầu với N/A (không áp dụng) 19

5.6.Xác định tần suất đánh giá 19

5.7.Báo cáo đánh giá 19

5.7.1Cấu trúc của báo cáo đánh giá 19

5.7.2Các bước khác nhau của hoàn tất báo cáo đánh giá 20

5.7.2.1Lập báo cáo sơ bộ của cuộc đánh giá và kế hoạch hành động đại cương 20

5.7.2.2Hoàn tất kế hoạch hành động khắc phục của công ty 21

5.7.2.3Đánh giá viên xác nhận giá trị kế hoạch hành động 22

5.7.3Cho điểm một yêu cầu với N/A (không áp dụng) 22

5.7.3.1Liên kết giữa hai báo cáo đánh giá kế tiếp nhau (đánh giá lần đầu và đánh giá tái chứng nhận 22

5.7.3.2Dịch báo cáo đánh giá 22

5.8.Điểm số, điều kiện của việc ban hành báo cáo đánh giá và chứng nhận 24

6.Cấp chứng nhận 25

6.1.Thời hạn cấp chứng nhận 25

6.2.Các bước khác nhau của quy trình chứng nhận 26

6.3.Các bước khác nhau trong quy trình chứng nhận nếu một lỗi nặng được ban hành và một cuộc đánh giá theo dõi được tiến hành 26

7.Phân phối, tồn trữ báo cáo đánh giá 27

8.Hành động bổ sung 27

Trang 9

11.Sở hữu và sử dụng logo IFS 28

12.Xem xét tiêu chuẩn 30

13.Các công ty đánh giá tổ chức chứng nhận 30

B.Các yêu cầu 30

1.Trách nhiệm của Lãnh đạo Cấp cao 30

1.1.Chính sách công ty / Các nguyên tắc của Công ty 30

1.2.Cấu trúc công ty 31

1.3.Quan tâm tới khách hàng 32

1.4.Xem xét của lãnh đạo 32

2.Hệ thống quản lý chất lượng 33

2.1.HACCP (Dựa theo luật thực phẩm –CA) 33

2.1.1Hệ thống HACCP 33

2.1.2Thành lập đội HACCP (Bước 1 CA) 33

2.1.3Phân tích HACCP 33

2.2.Các yêu cầu về tài liệu 36

2.3.Lưu giữ hồ sơ 36

3.Quản lý nguồn lực 36

3.1.Quản lý nguồn nhân lực 36

3.2.Nguồn nhân lực 36

3.2.1Vệ sinh cá nhân 36

3.2.2Quần áo bảo hộ cho nhân viên, nhà thầu và khách 37

3.2.3Các thủ tục áp dụng cho bệnh truyền nhiễm 38

3.3.Đào tạo 38

3.4.Trang thiết bị cho vệ sinh cá nhân và cho nhân viên 39

4.Quy trình sản xuất 40

4.1.Xem xét hợp đồng 40

4.2.Thông số kỹ thuật của sản phẩm 40

Trang 10

4.5.Bao gói sản phẩm 41

4.6.Tiêu chuẩn môi trường nhà máy 42

4.6.1Chọn vị trí 42

4.6.2Bên ngoài 43

4.6.3Bố trí mặt bằng và lưu đồ sản xuất 43

4.6.4Toà nhà và các tiện nghi 44

4.6.4.1 Các yêu cầu về kiến trúc 44

4.6.4.2 Tường và các bức vách 44

4.6.4.3 Nền 44

4.6.4.4 Trần / Các phần trên cao 44

4.6.4.5 Cửa sổ và các phần mở khác 45

4.6.4.6 Cửa 45

4.6.4.7 Ánh sáng 45

4.6.4.8 Điều hoà không khí/ Thông gió 46

4.6.4.9 Cung cấp nước uống 46

4.7.Làm vệ sinh 46

4.8.Rác / Hủy bỏ rác thải 47

4.9.Mối nguy ngoại vật, kim loại, mảnh vỡ kính và gỗ 48

4.10.Giám sát Động vật gây hại/ Kiểm soát động vật gây hại 49

4.11.Tiếp nhận hàng hóa và tồn trữ 50

4.12.Vận chuyển 51

4.13.Bảo trì và sửa chữa 51

4.14.Thiết bị 52

4.15.Xác nhận giá trị sử dụng qui trình 52

4.16.Truy vết (bao gồm các chất biến đổi gen và các chất gây dị ứng) 52

4.17.Các chất biến đổi gen (GMOs) 53

4.18.Các chất gây dị ứng và các điều kiện sản xuất đặc biệt 53

Trang 11

5.2Kiểm tra nhà máy 54

5.3Kiểm soát qui trình 55

5.4Hiệu chuẩn và kiểm tra thiết bị giám sát và đo lường 55

5.5Kiểm tra số lượng (kiểm soát số lượng/ lượng vô bao) 55

5.6Phân tích sản phẩm 55

5.7Cách ly sản phẩm và giải toả sản phẩm 56

5.8Quản lý khiếu nại của cơ quan thẩm quyền và khách hàng 57

5.9Quản lý sự cố, triệu hồi sản phẩm, thu hồi sản phẩm 57

5.10Quản lý các sản phẩm không phù hợp 57

5.11Hành động khắc phục 58

C.Các yêu cầu cho các tổ chức công nhận, các tổ chức chứng nhận và các đánh giá viên 58

1.Giới thiệu 58

2.Các yêu cầu cho các tổ chức công nhận 59

2.1.Các yêu cầu chung 59

2.2.Khóa đào tạo của ủy ban công nhận (hay của những người có thẩm quyền) .59

2.3.Trình độ các chuyên viên đánh giá của các tổ chức công nhận 60

2.4.Tần suất đánh giá các tổ chức chứng nhận 60

2.5.Công nhận một tổ chức chứng nhận có hoạt động tầm cỡ quốc tế 61

3.Các yêu cầu cho các tổ chức chứng nhận 61

3.1.Quy trình công nhận IFS theo EN 45011 61

3.2.Ký hợp đồng sở hữu sáng chế của IFS 61

3.3.Quyết định chứng nhận 61

3.4.Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận đối với các giảng viên IFS và đánh giá viên IFS (bao gồm cộng tác viên) 62

3.5.Các yêu cầu chuyên biệt đối với các giảng viên IFS 63

Trang 12

4.1.Các yêu cầu trước khi xin thi IFS 64

4.2.Các yêu cầu chung cho đánh giá viên khi xin thi IFS 65

4.3.Quy trình thi IFS 69

4.4.Mở rộng phạm vi cho các đánh giá viên IFS 70

D Phần mềm Auditexpress và cổng đánh giá IFS 70

1.Giới thiệu 70

2.Báo cáo đánh giá IFS 70

2.1.Tổng quát đánh giá 70

2.2.Báo cáo đánh giá 71

2.3.Kế hoạch hành động 71

2.4.Các yêu cầu tối thiểu cho chứng nhận IFS 71

3.Phần mềm đánh giá Xpress 72

4.Cổng đánh giá IFS và cơ sở dữ liệu IFS (www.ifs.online.eu) 73

I.2.Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 75

I.2.1Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam những năm gần đây 75

I.2.2Lợi thế cạnh tranh của thủy sản Việt Nam 78

I.2.3 Những khó khăn chính của thủy sản Việt Nam 78

I.3 Giới thiệu sơ lược về nhà máy chế biến thủy sản 79

CHƯƠNG II:KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 81

II.1 Thực trạng của nhà máy theo tiêu chuẩn IFS 82

II.1.1.Trách nhiệm lãnh đạo cấp cao 82

A.Chính sách chất lượng 82

B.Mục tiêu chất lượng 82

C.Phương pháp thực hiện mục tiêu chất lượng 82

D.Sơ đồ tổ chức 84

II.1.2.Hệ thống quản lý chất lượng 86

A.Đội HACCP 86

Trang 13

2.Sơ đồ quy trình chế biến cá ngừ 88

3.Phân tích mối nguy 96

4.Xác định CCP 112

5.Kế hoạch HACCP 116

C.Kế hoạch HACCP cho sản phẩm ghẹ đóng hộp 126

D.Kế hoạch HACCP cho sản phẩm ghẹ cao cấp tiệt trùng đóng hộp 128

E.Kế hoạch HACCP cho sản phẩm tôm đóng hộp 130

II.1.3.Quản lý nguồn lực 131

A.Nguồn nhân lực 131

1.Vệ sinh cá nhân 131

2.Quần áo bảo hộ cho nhân viên, nhà thầu và khách 132

3.Các thủ tục áp dụng cho bệnh truyền nhiễm 132

B.Trang thiết bị cho vệ sinh cá nhân và trang bị cho nhân viên 133

II.1.4.Quy trình sản xuất 134

A.Thông số kỹ thuật 134

1.Thông số kỹ thuật của thành phẩm 134

1.1 Cá ngừ đóng hộp 134

1.2 Ghẹ cao cấp tiệt trùng 136

2.Thông số kỹ thuật của nguyên vật liệu 139

2.1 Thông số kỹ thuật của bao bì 139

2.1.1 Lon 66,5 oz 139

2.1.2 Hộp 6,5oz 141

2.1.3 Lon nhựa 16oz và 8oz 142

2.2 Thông số kỹ thuật của nguyên liệu 146

2.2.1 Ghẹ 146

2.2.2 Cá ngừ 148

2.3 Thông số kỹ thuật của thành phần, phụ gia 150

Trang 14

2.3.3 Sodium acid pyrophosphate (SAPP) 151

2.3.4 Citric acid 152

2.3.5 VG 910 153

B.Tiêu chuẩn môi trường nhà máy 153

1.Bố trí mặt bằng và lưu đồ sản xuất 153

2.Toà nhà và các tiện nghi 155

2.1.Các yêu cầu về kiến trúc 155

2.2.Điều hoà không khí/ Thông gió 156

2.3.Nguồn nước 156

C.Làm vệ sinh 157

D.Rác / Hủy bỏ rác thải 159

E.Mối nguy ngoại vật, kim loại, mảnh vỡ kính và gỗ 159

F.Giám sát và kiểm soát động vật gây hại 161

G.Tiếp nhận hàng hóa và tồn trữ 162

1.Tiếp nhận hàng hóa 162

1.1Nguyên liệu ghẹ 162

1.1.1.Quy trình 162

1.1.2.Giải thích 162

1.1.3.Các thủ tục cần tuân thủ 162

1.1.4.Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát 162

1.2Bao bì 163

1.2.1.Quy trình 163

1.2.2.Giải thích 163

1.2.3.Các thủ tục cần tuân thủ 163

1.2.4.Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát 165

1.3Phụ gia, gia vị 165

1.3.1.Quy trình 165

Trang 15

1.3.4.Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát 165

2.Bảo quản 166

2.1Ghẹ .166

2.1.1Qui trình 166

2.1.2Giải thích 166

2.1.3Các thủ tục cần tuân thủ 166

2.1.4Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát 166

2.2Bao bì 166

2.2.1Quy trình 167

2.2.2Giải thích 167

2.2.3Các thủ tục cần tuân thủ 167

2.2.4Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát 167

2.3Gia vị .167

2.3.1.Quy trình 167

2.3.2.Giải thích 167

2.3.3.Các thủ tục cần tuân thủ 167

2.3.4.Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát 168

H.Vận chuyển 168

I.Truy vết (bao gồm các chất biến đổi gen và các chất gây dị ứng) 168

1.Mục tiêu 168

2.Phạm vi 168

3.Định nghĩa 168

4.Tài liệu liên quan 169

5.Sơ đồ quy trình 170

6.Mô tả sơ đồ quy trình 171

6.1.Ấn định số lô hoặc hệ thống mã 171

6.1.1Nguyên liệu 171

Trang 16

6.2.Xác định, nhận dạng 171

6.2.1Xác định nguyên liệu 171

6.2.2Xác định thành phần, hóa chất, bao bì và nhãn 171

6.2.3Xác định sản phẩm trong chế biến 171

6.2.4Xác định thành phẩm (cho mỗi sản phẩm) 171

6.2.5Xác định thành phẩm (được giữ trong kho) 172

6.2.6Thành phẩm (sau khi dán nhãn) 172

6.3.Truy xuất sản phẩm 172

J.Các chất biến đổi gen (GMO) 172

K.Các chất gây dị ứng 172

1.Mục đích 172

2.Phạm vi áp dụng 172

3.Tài liệu liên quan 172

4.Lưu đồ 172

5.Diễn giải thủ tục 173

II.1.5.Đo lường, phân tích, cải tiến 174

A.Quản lý sự cố, triệu hồi sản phẩm 174

1.Quản lý sự cố 174

1.1Phân công trách nhiệm 174

1.2Cách giải quyết một số vấn đề có thể xảy ra 175

1.2.1Cúp điện hơn 5 phút 175

1.2.2 Ngập lụt trong xưởng: 176

1.2.3 Cháy, nổ 176

1.3Thời gian họp định kỳ .176

2.Triệu hồi sản phẩm 176

B.Quản lý các sản phẩm không phù hợp 177

1.Mục tiêu 177

Trang 17

4.Sơ đồ làm việc 178

5.Mô tả sơ đồ làm việc 179

5.1Ban hành báo cáo sản phẩm không phù hợp, Kiểm soát báo cáo sản phẩm không phù hợp 179

5.1.1Báo cáo sản phẩm không phù hợp FYQCXX05 180

5.1.2Kiểm soát báo cáo sản phẩm không phù hợp FYQCXX26 183

5.1.3Đặt số hiệu cho mỗi báo cáo sản phẩm không phù hợp và báo cáo kiểm soát sản phẩm không phù hợp 184

5.1.3.1 Thiết lập số của báo cáo sản phẩm không phù hợp 184

5.1.3.2 Thiết lập số của báo cáo kiểm soát sản phẩm không phù hợp 184

5.2Xác định tình trạng và cách ly sản phẩm không phù hợp 186

5.3Ra quyết định với sản phẩm không phù hợp 188

5.4Tiến hành xử lý sản phẩm không phù hợp 190

5.4.1Trả lại người bán 190

5.4.1.1 Tiếp nhận nguyên liệu 190

5.4.1.2 Tiếp nhận bao bì, hóa chất, thành phần 190

5.4.2Chấp nhận có điều kiện 190

5.4.2.1 Đối với nguyên liệu 191

5.4.2.2 Sản phẩm trong quá trình chế biến 191

5.4.2.3 Đối với bao bì, thành phần và thành phẩm 191

5.4.3Giải phóng đặc biệt 191

5.4.4Chấp nhận 193

5.4.5Phá hủy 193

5.4.6Mở ra tái sản xuất 193

5.4.7Giảm xuống mức thấp hơn 193

5.5Tóm tắt và báo cáo 194

II.2 Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn IFS 194

Trang 18

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 211 III.1.Kết luận 212 III.2.Kiến nghị 213 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 19

Hình I.1: Hệ thống các nhà bán lẻ (sỉ) yêu cầu IFS ở Châu Âu 6

Hình I.2: Số lượng chứng nhận IFS đạt được trên thế giới 6

Hình I.3: Quan hệ giữa các bên liên quan trong chứng nhận qui trình và sản phẩm, và các quy tắc tương ứng 59

Hình I.4: Giá trị xuất khẩu thuỷ sản qua các năm từ 2002-2007 75

Hình I.5: Cơ cấu xuất khẩu thủy sản năm 2007 76

Hình I.6: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua các tháng trong năm 2008 76

Hình I.7: Cá ngừ đóng hộp 79

Hình I.8: Ghẹ đóng hộp 79

Hình I.9: Tôm đóng hộp 80

Hình I.10: Ghẹ cao cấp tiệt trùng đóng hộp đóng hộp 80

Chương II:Kết quả khảo sát và đánh giá Hình II.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY 85

Hình II.2: Các điểm CCP trong quy trình chế biến cá ngừ đóng hộp 89

Hình II.3: Các điểm CCP trong quy trình chế biến ghẹ đóng hộp 126

Hình II.4: Các điểm CCP trong quy trình chế biến ghẹ cao cấp đóng hộp 128

Hình II.5: Các điểm CCP trong quy trình chế biến tôm đóng hộp 130

Hình II.6: Nắp 66,5oz 139

Hình II.7: Lon 66,5oz 140

Hình II.8: Mí ghép 140

Hình II.9: Lon 16oz 142

Hình II.10:Lon 8oz 143

Hình II.11:Nắp nhôm 16 oz 144

Hình II.12: Nắp nhôm 8 oz 145

Hình II.13: Lưu đồ sản xuất của nhà máy 154

Hình II.14: Xếp hàng hoá lên xe 168

Hình II.15: Quy trình truy vết 171

Trang 20

Hình II.18: Quản lý các sản phẩm không phù hợp 179

Hình II.19: Điểm của mỗi chương 195

DANH MỤC BẢNG Chương I: Tổng quan Bảng I.1: Cho điểm các yêu cầu khi có sự sai lệch 17

Bảng I.2: Đánh giá lỗi nặng 17

Bảng I.3: Cho điểm yêu cầu KO 18

Bảng I.4: Tần suất đánh giá 19

Bảng I.5: Kế hoạch hành động đại cương 21

Bảng I.6: Bảng dịch kế hoạch hành động đại cương 23

Bảng I.7: Cho điểm và cấp chứng nhận 24

Bảng I.8: Tần suất chứng nhận 25

Bảng I.9: Giá trị chứng nhận – tần suất đánh giá: ví dụ về một vòng chứng nhận truyền thống 26

Bảng I.10: Giá trị chứng nhận – tần suất đánh giá: tình trạng đánh giá theo dõi 27

Bảng I.11: Các yêu cầu cho đăng ký làm đánh giá viên IFS 66

Chương II: Kết quả khảo sát và đánh giá Bảng II.1: Phương pháp thực hiện mục tiêu chất lượng 83

Bảng II.2: Mô tả sản phẩm cá ngừ đóng hộp 86

Bảng II.3: Chi tiết sơ đồ quy trình chế biến cá ngừ 90

Bảng II.4: Phân tích mối nguy 96

Bảng II.5: Xác định CCP 112

Bảng II.6: Kế hoạch HACCP cho sản phẩm cá ngừ đóng hộp 116

Bảng II.7: Các đặc điểm của sản phẩm cá ngừ đóng hộp 134

Bảng II.8: Thành phần của sản phẩm cá ngừ đóng hộp 134

Bảng II.9: Chỉ tiêu hóa học của sản phẩm cá ngừ đóng hộp 135

Bảng II.10: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm cá ngừ đóng hộp 135

Trang 21

Bảng II.13: Thông số kỹ thuật của sản phẩm ghẹ cao cấp tiệt trùng đóng hộp 137

Bảng II.14: Thông số kỹ thuật của nắp 66,5 oz 139

Bảng II.15: Kích thước lon 66,5 oz 140

Bảng II.16 : Thông số kỹ thuật mí ghép lon 66,5 oz (mm) 140

Bảng II.17: Thông số kỹ thuật của nắp 6,5 oz 141

Bảng II.18:Thông số kỹ thuật mí ghép lon 6,5 oz (mm) 141

Bảng II.19: Thông số chung của ghẹ nguyên liệu 146

Bảng II.20: Các dạng ghẹ nguyên liệu 146

Bảng II.21: Phân loại cá ngừ 149

Bảng II.22: Tiếp nhận cá ngừ 149

Bảng II.23: Chỉ tiêu hóa lý và kim loại nặng của đường 150

Bảng II.24: Chỉ tiêu vi sinh của đường 150

Bảng II.25: Thông số kỹ thuật của muối 151

Bảng II.26: Thông số kỹ thuật của SAPP 152

Bảng II.27 Thông số kỹ thuật của citric acid 152

Bảng II.28 Thông số kỹ thuật của VG910 153

Bảng II.29 Phương pháp vệ sinh chung 157

Bảng II.30: Tiếp nhận lon nhựa 163

Bảng II.31: Tiếp nhận nắp 164

Bảng II.32: Tiếp nhận thùng 164

Bảng II.33: Đội quản lý sự cố 174

Bảng II.34: Tiêu chuẩn ban hành báo cáo sản phẩm không phù hợp 180

Bảng II.35: Sản phẩm không phù hợp có thể giải phóng đặc biệt hoặc chấp nhận có điều kiện 192

Bảng II.36 : Sản phẩm không phù hợp không được giải phóng đặc biệt 192

Bảng II.37 : Tóm tắt chung cho tất cả các chương 194

Bảng II.38: Tóm tắt các lệch hướng và không phù hợp của chương 1 195

Trang 22

Bảng II.41: Tóm tắt các lệch hướng và không phù hợp của chương 4 199 Bảng II.42: Hành động khắc phục 204

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AQL – Acceptable Quality Limit: Giới hạn chất lượng được chấp nhận

BRC – British Retail Consortium: Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh CCP – Critical Control Point : Điểm kiểm soát tới hạn

EU: Liên minh Châu Âu

FCD - Fédération des Entreprises du Commerce et de la distribution: Hiệp hội các doanh nghiệp thương mại và phân phối Pháp

FIFO – First in, First out: vào trước, ra trước

GMO – Genetically Modified Organism: Chất biến đổi gen

GMP - Good Manufacturing Practice: Quy phạm thực hành sản xuất tốt

HACCP – Hazard Analysis Critical Control Point: Phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn

HDE - Hauptverband des Deutschen Einzelhandels, Berlin: Hiệp hội bán lẻ Đức

IFS - International Food Standard: Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

KO: Hạ gục

MSDS – Material Safety Data Sheet : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

N/A – Not Applicable: Không áp dụng

QC – Quality Control: Quản lý chất lượng

SAPP – Sodium acid pyrophosphate

SSOP – Sanitation Standard Operating Procedures: Quy phạm vệ sinh

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 23

MỞ ðẦU

Trang 24

1 đặt vấn ựề

Trong những năm gần ựây, vấn ựề vệ sinh an toàn thực phẩm ựã ngày càng trở

nên nghiêm trọng và ựược chắnh phủ ở nhiều quốc gia quan tâm thực hiện Hầu hết

các tổ chức, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ựã nhận biết rõ ràng hơn về tầm

quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm ựối với sức khoẻ con người Do ựó, nhiều

hệ thống quản lý chất lượng như ISO 22000, HACCP, GMP, SSOPẦựược ban

hành trên toàn thế giới, nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xây dựng

hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm, từ

ựó thực hiện tốt công tác quản lý của mình Bên cạnh ựó, ựể bảo vệ sức khoẻ người

tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi cho các nhà bán lẻ (hoặc sỉ), một loạt các tiêu chuẩn

BRC (Anh), IFS (đức),Ầra ựời và ựược áp dụng trên thế giới Những tiêu chuẩn

này như là một công cụ giúp các nhà bán lẻ có cở sở kiểm ựịnh sản phẩm từ các nhà

cung cấp sản phẩm cho họ

Trong xu thế Việt Nam ựang trên con ựường hội nhập quốc tế, với tình hình

Liên minh Châu Âu (EU) tiếp tục giữ vị trắ nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất của

Việt Nam trong những năm gần ựây và hầu hết các nhà bán lẻ ở đức, Pháp và một

số nước Châu Âu khác ựều yêu cầu chứng nhận IFS, nên việc tiếp cận và thực hiện

tiêu chuẩn IFS là cần thiết Do ựó, chúng tôi ựã thực hiện ựề tài ỘBáo cáo tiêu chuẩn

IFS và áp dụng ựánh giá nhà máy chế biến thủy sảnỢ

2 Mục tiêu của ựề tài

- Tìm hiểu tiêu chuẩn IFS 5.0

- đánh giá nhà máy chế biến thủy sản theo tiêu chuẩn này

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng quan tài liệu

- So sánh các tiêu chuẩn

- Tham quan quy trình sản xuất, phỏng vấn công nhân

- đánh giá và cho ựiểm theo tiêu chuẩn IFS

Trang 25

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

Trang 26

I .1 Tiêu chuẩn IFS 5.0

I.1.1 Mục ñích của tiêu chuẩn IFS 5.0 [13]

- Cung cấp một tiêu chuẩn an toàn thực phẩm chung với một hệ thống ñánh giá

thống nhất

- Giảm chi phí cho các nhà cung cấp và các nhà bán lẻ (bán sỉ)

- Giảm số lượng các cuộc ñánh giá một năm → một cuộc ñánh giá ñược tiến

hành bởi một ñánh giá viên IFS ñã ñược chấp thuận → ñược mọi người chấp nhận

- ðảm bảo tính so sánh và minh bạch trong suốt chuỗi cung cấp

- Sự công nhận của các tổ chức chứng nhận chất lượng và sự phê chuẩn các

ñánh giá viên có trình ñộ

- ðảm bảo tuân thủ luật lệ quốc gia và Châu Âu

I.1.2 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn IFS 5.0

I.1.2.1ðối với nhà sản xuất [21]

Chứng nhận IFS có thể tạo một số lợi ích quan trọng cho công ty phấn ñấu ñể

ñạt chất lượng tốt và thoả mãn người tiêu dùng, tìm kiếm một cơ hội cạnh tranh

trong thị trường của họ

a Lợi ích thương mại

- Cải thiện niềm tin về sản phẩm và nhà cung cấp

- Giảm thời gian cho việc kiểm tra nhà cung cấp

- Ít tốn thời gian cho việc sản xuất lại hoặc hoàn lại sản phẩm không ñạt tiêu

chuẩn

- Luôn ñược bảo vệ quyền lợi

- Bằng chứng chuyên môn

- Có thể giảm chi phí cho từng cuộc kiểm tra riêng lẻ bằng cách kết hợp một loạt

các cuộc kiểm tra khác nhau ở cùng một thời ñiểm

b Lợi ích sản xuất

- Cải thiện mối quan hệ giữa ban quản lý và nhóm kỹ thuật và quy trình

- Kiểm soát sự tuân theo các ñiều luật thực phẩm

- Sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn

Trang 27

- Giảm nhu cầu kiểm tra của người tiêu dùng

- Luôn ñược bảo vệ quyền lợi

- Bằng chứng chuyên môn

- Có thể giảm chi phí cho từng cuộc kiểm tra riêng lẻ bằng cách kết hợp một loạt

các cuộc kiểm tra khác nhau ở cùng một thời ñiểm

c Lợi ích kinh doanh

- Cải thiện ñược danh tiếng như là nhà cung cấp sản phẩm chất lượng cao

- Cơ hội kinh doanh với khách hàng yêu cầu cuộc kiểm tra ñộc lập

- Sử dụng logo và chứng nhận IFS ñể chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn cao

nhất

I.1.2.2ðối với nhà bán lẻ, ñại lý [19]

- An toàn và hiệu quả trong quá trình lựa chọn ñúng nhà cung cấp cho sản phẩm

mang nhãn hiệu nhà bán lẻ (hoặc sỉ)

- ðảm bảo việc ñánh giá chất lượng và sự an toàn của nhà cung cấp và quy trình

sản xuất

- ðảm bảo những sản phẩm mang nhãn hiệu nhà bán lẻ (hoặc sỉ)

- Bảo vệ các nhà bán lẻ (hoặc sỉ) khỏi các nguy cơ, rủi ro

I.1.3 Tình hình thực hiện IFS trên thế giới

I.1.3.1 Tổ chức chứng nhận IFS

[17,18] Trên thế giới có khoảng 62 tổ chức chứng nhận IFS ñã ñược công nhận

Họ có thể thực hiện các cuộc ñánh giá IFS trên phạm vi quốc tế vì họ có những

ñánh giá viên IFS ñã ñược công nhận cho tất cả các ngôn ngữ phổ biến (Anh, Tây

Ban Nha…)

I.1.3.2 Các nhà bán lẻ (bán sỉ) yêu cầu IFS

[18] Tất cả các nhà bán lẻ (hoặc sỉ) tham gia vào Hiệp hội bán lẻ ðức - HDE,

Hiệp hội các doanh nghiệp thương mại và phân phối Pháp - FCD và Hiệp hội chất

lượng Federdistribuzione, cũng như COOP và CONAD ñều ủng hộ IFS và yêu cầu

chứng nhận IFS từ các nhà cung cấp của họ

Trang 28

Các nhà bán lẻ thuộc những hiệp hội này là hệ thống Metro, Edeka, hệ thống

Rewe, Aldi, Lidl, Auchan, hệ thống Carrefour, EMC - Groupe Casino, Leclerc,

Monoprix, Picard Surgels, Provera (Cora và Supermarches Match), Systeme U,

COOP, CONAD và Unes

[14] Ngoài ra, có nhiều nhà bán lẻ khác cũng ủng hộ IFS như Migros (Thụy Sĩ),

Spar (Úc và Hungary), Billa (Úc), thành viên của POHID (tổ chức bán lẻ Ba Lan),

Eroski (Tây Ban Nha), Woolworth (Nam Châu Phi), Superunie (Hà Lan), AHOLD

(Hà Lan), WalMart (Mỹ), Tesco (UK), Delhaize (Bỉ)…

Hình I.1: Hệ thống các nhà bán lẻ (sỉ) yêu cầu IFS ở Châu Âu [12]

I.1.3.3 Số lượng chứng nhận IFS ñạt ñược

Hình I.2: Số lượng chứng nhận IFS ñạt ñược trên thế giới [12]

Trang 29

I.1.4 Tiêu chuẩn IFS 5.0 [20, 3]

A Giao thức ñánh giá

1 Lịch sử Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

Các cuộc ñánh giá nhà cung cấp ñược thực hiện thường xuyên bởi các thủ tục và

hệ thống của các nhà bán lẻ trong nhiều năm Cho ñến 2003 chúng thường ñược

thực hiện bởi các phòng ñảm bảo chất lượng và của riêng từng nhà bán lẻ và bán sỉ

Sự tăng không ngừng các yêu cầu của người tiêu dùng, việc tăng nghĩa vụ pháp lý

của các nhà bán lẻ và bán sỉ, việc tăng các yêu cầu luật pháp và việc toàn cầu hóa

của cung cấp sản phẩm, tất cả những ñiều ñó làm cho cần thiết phát triển một tiêu

chuẩn ñồng nhất cho an toàn thực phẩm ñảm bảo chất lượng ðồng thời, một giải

pháp ñược tìm ra ñể giảm thời gian của nhiều cuộc ñánh giá cho cả các nhà bán lẻ

và các nhà cung cấp

Các thành viên hiệp hội bán lẻ ðức - HDE – và các ñối tác Pháp của họ là hiệp

hội các doanh nghiệp thương mại và phân phối - FCD ñã thiết lập tiêu chuẩn chất

lượng và an toàn thực phẩm cho các thực phẩm có nhãn hiệu của nhà bán lẻ, có tên

là Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế IFS, với mục ñích cho phép ñánh giá các hệ

thống an toàn và chất lượng thực phẩm, theo một phương pháp thống nhất Tiêu

chuẩn này áp dụng cho tất cả các giai ñoạn chế biến thực phẩm sau cổng nông trại

Phiên bản 3 của Tiêu chuẩn IFS ñã ñược tạo bởi HDE và ban hành năm 2003

01/ 2004, một bản nâng cấp, phiên bản 4, ñược thiết kế và giới thiệu với sự tham gia

của FCD Trong năm 2005-2006, hiệp hội bán lẻ Ý cũng tỏ ý quan tâm với Tiêu

chuẩn Thực phẩm Quốc tế Việc lập phiên bản mới của IFS thực phẩm, phiên bản 5,

ñược sự tham gia của ba hiệp hội bán lẻ của ðức, Pháp và Ý

Các mục tiêu cơ bản của Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế là:

- Thiết lập một tiêu chuẩn chung với hệ thống ñánh giá thống nhất,

- Làm việc với các tổ chức chứng nhận ñược công nhận và các ñánh giá viên có

trình ñộ

- ðảm bảo tính so sánh và minh bạch trong suốt chuỗi cung cấp,

- Giảm chi phí và thời gian cho cả các nhà cung cấp và các nhà bán lẻ

Trang 30

Kinh nghiệm và các thay ñổi luật lệ dẫn tới việc cần thiết chỉnh sửa phiên bản 4

Một bảng câu hỏi mở rộng và chi tiết ñã ñược lập, nó cho phép tất cả người sử dụng

tham gia vào việc phát triển Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế Bảng câu hỏi trên

mạng ñã có vào giữa tháng 01 và tháng 03/2006, cho phép tất cả tham gia vào qui

trình Tất cả các các câu hỏi ñã hoàn tất ñược phân tích chi tiết

Việc phân tích tất cả các câu hỏi cho các kết quả sau ñây, chúng là cơ sở cho

việc chỉnh sửa IFS phiên bản 4:

- Giảm số lượng các yêu cầu, bằng cách tăng các loại trừ,

- Kiểm tra các yêu cầu cho cho dễ hiểu,

- Chỉnh sửa tiêu chuẩn cho ñáp ứng với luật lệ hiện hành,

- Viết tiêu chuẩn bằng ngôn ngữ rõ ràng và không phức tạp,

- Thực hiện chỉnh sửa tổng quát cho tất cả các chương của IFS, phiên bản 4

- Xem xét hệ thống cho ñiểm

Giữa tháng 07/ 2006 và 01/ 2007, một phân nhóm gồm Pháp, ðức và Ý ñã xử lý

các kết quả của bảng câu hỏi và ñã làm việc chi tiết việc phát triển một tiêu chuẩn

mới Chỉnh sửa kỹ lưỡng tiêu chuẩn, thêm vào các cuộc họp về các mục tiêu ñã ñề

ra, dẫn ñến các thay ñổi Kết quả là tiêu chuẩn mới có sự cải tiến ñáng kể so với

phiên bản 4 nó cũng có các ñặc trưng:

- Một bảng danh mục kiểm tra – không có sự khác biệt giữa các yêu cầu cấp ñộ

cơ bản và cấp ñộ cao,

- Không có các yêu cầu với các khuyến cáo,

- Thêm các yêu cầu về phương pháp phân tích rủi ro và nhấn mạnh thêm phần

các qui trình và thủ tục,

- Hệ thống cho ñiểm mới cho phép dễ so sánh kết quả hơn, và cũng làm tăng

tính minh bạch giữa các công ty ñã ñược ñánh giá,

- Thay ñổi tần suất ñánh giá thành chu kỳ 12 tháng,

- Xác ñịnh thêm các yêu cầu hạ gục (KO) tập trung vào an toàn thực phẩm

- Thêm các chi tiết cho các tổ chức công nhận, các tổ chức chứng nhận và các

ñánh giá viên

Trang 31

Cũng như ựối với các tiêu chuẩn trước, sẽ có thời gian chuyển ựổi cho việc áp

dụng phiên bản mới, các công ty có thể tiếp tục ựánh giá trên cơ sở của phiên bản 4

Cho ựến 31/12/2007, họ có thể chọn ựánh giá theo phiên bản 4 hay phiên bản 5 Sau

01/01/2008, chỉ chấp nhận ựánh giá theo IFS phiên bản 5

2 Giới thiệu

2.1 Mục ựắch và nội dung của phần giao thức ựánh giá

Phần giao thức ựánh giá này mô tả các yêu cầu ựặc biệt cho các tổ chức liên

quan tới ựánh giá IFS Thực phẩm

Mục ựắch của phần giao thức là xác ựịnh các tiêu chắ cần ựược tuân theo bởi tổ

chức chứng nhận trong khi thực hiện ựánh giá theo các yêu cầu của IFS, và theo tiêu

chuẩn công nhận EN 45011/ISO IEC Guide 65 Nó cũng làm chi tiết các thủ tục ựể

các công ty sẽ ựược ựánh giá dễ xem, và làm rõ các lợi ắch của việc ựánh giá họ

Chỉ các tổ chức chứng nhận ựã có công nhận theo EN 45011/1SO IEC Guide 65

cho phạm vi của IFS, và các tổ chức ựó có ký thỏa thuận với tổ chức sở hữu tiêu

chuẩn, mới có thể thực hiện ựánh giá theo Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế Các yêu

cầu của IFS liên quan tới các tổ chức chứng nhận ựược mô tả rõ trong phần C

2.2 Các yêu cầu tổng quát cho hệ thống quản lý chất lượng

Thông thường, khi ựánh giá theo IFS, ựánh giá viên sẽ ựánh giá nếu các yếu tố

khác nhau của hệ thống quản lý chất lượng của công ty ựược văn bản hóa, thực

hiện, duy trì và liên tục cải tiến đánh giá viên phải kiểm tra các yếu tố sau:

- Trách nhiệm, quyền hạn, năng lực và mô tả công việc,

- Các thủ tục văn bản hóa và các hướng dẫn liên quan ựến việc thực hiện chúng

- Kiểm tra và thử nghiệm: các yêu cầu ựã nêu và các chấp nhận ựã xác ựịnh/ tiêu

chắ dung sai,

- Các hành ựộng thực hiện khi có sự không phù hợp,

- điều tra nguyên nhân sự không phù hợp và thực hiện hành ựộng khắc phục,

- Phân tắch sự phù hợp của các dữ liệu chất lượng và việc thực hiện chúng trong

thực tế,

- Bảo quản, tồn trữ và phục hồi các hồ sơ chất lượng, và các dữ liệu truy vết,

Trang 32

- Kiểm soát tài liệu

Tất cả các qui trình và thủ tục phải dễ hiểu, và người có trách nhiệm phải hiểu

các nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các phương pháp sau:

- Nhận diện các qui trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng;

- Xác ựịnh sự tuần tự và tương tác của các qui trình ựó;

- Xác ựịnh tiêu chắ và các phương pháp cần thiết ựể ựảm bảo hoạt ựộng và kiểm

soát hiệu quả các qui trình ựó;

- đảm bảo các thông tin cần thiết hỗ trợ hoạt ựộng và giám sát các qui trình ựó;

- Việc ựo lường, giám sát và phân tắch các qui trình ựó, và thực hiện các hành

ựộng cần thiết ựể ựạt ựược kết quả ựã ựịnh và liên tục cải tiến

3 Các dạng ựánh giá

3.1 đánh giá lần ựầu

đánh giá lần ựầu là lần ựánh giá ựầu tiên tiêu chuẩn IFS của công ty được thực

hiện vào ngày giờ ựã thỏa thuận giữa công ty và tổ chức chứng nhận ựược chọn

Trong suốt cuộc ựánh giá này, toàn bộ công ty ựều ựược ựánh giá, cả về tài liệu lẫn

quy trình sản xuất của họ Trong suốt quá trình ựánh giá, tất cả các tiêu chuẩn theo

yêu cầu IFS ựều ựược ựánh giá bởi ựánh giá viên Trong trường hợp có quá trình

tiền ựánh giá, ựánh giá viên thực hiện cuộc ựánh giá này nên khác với ựánh giá viên

thực hiện ựánh giá lần ựầu Hơn nữa, ựánh giá viên của ựánh giá lần ựầu không

ựược biết kết luận của quá trình tiền ựánh giá

3.2 đánh giá theo dõi

đánh giá theo dõi ựược yêu cầu trong trường hợp ựặc biệt, khi các kết quả của

ựánh giá (ựánh giá ban ựầu hay ựánh giá tái chứng nhận) chưa ựủ ựể cho phép cấp

chứng nhận (xem bảng I.7) Trong ựánh giá theo dõi, ựánh giá viên tập trung vào

việc thực hiện các hành ựộng nhằm khắc phục các ựiều không phù hợp (vắ dụ sự

không phù hợp nặng) ựã xác ựịnh trong ựánh giá trước ựó đánh giá theo dõi phải

thực hiện trong vòng 6 tháng kể từ ngày ựánh giá trước ựó

Trang 33

Nếu những sự không phù hợp nặng gây ảnh hưởng rất lớn ựến các sự sai hỏng

của qui trình sản xuất, ựánh giá theo dõi phải thực hiện ắt nhất 6 tuần sau ngày ựánh

giá trước ựó và không trễ hơn 6 tháng sau ngày ựánh giá trước ựó Cho các loại sai

hỏng khác (vắ dụ tài liệu), tổ chức chứng nhận có trách nhiệm xác ựịnh ngày ựánh

giá theo dõi

Nếu không thực hiện ựánh giá theo dõi sau 6 tháng, thì cần thiết thực hiện một

cuộc ựánh giá mới toàn bộ Trong trường hợp ựánh giá theo dõi không ựạt, ựương

nhiên cần thiết thực hiện một cuộc ựánh giá mới toàn bộ Việc loại trừ các không

phù hợp nặng phải luôn ựược thực hiện bởi một cuộc thăm viếng hiện trường của

ựánh giá viên

3.3 đánh giá tái chứng nhận

Các ựánh giá tái chứng nhận ựược thực hiện sau ựánh giá ban ựầu vào lúc trước

khi hết hạn ựánh giá kế tiếp Thời gian của lần ựánh giá tái chứng nhận phải ựược

thực hiện sẽ ựược in trên chứng nhận đánh giá tái chứng nhận sẽ là ựánh giá toàn

bộ công ty, dẫn ựến việc ban hành chứng nhận mới Trong khi ựánh giá, tất cả các

tiêu chắ của các yêu cầu IFS phải ựược ựánh giá bởi ựánh giá viên Có chú ý ựặc

biệt tới các sai lệch và không phù hợp ựã phát hiện trong lần ựánh giá trước, cũng

như với sự hiệu quả và sự thực hiện các hành ựộng khắc phục và biện pháp ngăn

ngừa ựược vạch ra trong kế hoạch hành ựộng khắc phục của công ty Ngày ựánh giá

tái chứng nhận sẽ ựược tắnh từ ngày ựánh giá lần trước và không phải từ ngày ban

hành chứng nhận

Công ty có trách nhiệm duy trì chứng nhận của họ Tất cả các công ty ựã chứng

nhận IFS sẽ nhận ựược nhắc nhở từ mạng ựánh giá IFS ba tháng trước khi chứng

nhận hết hạn

Các tổ chức chứng nhận có thể liên hệ trước với công ty ựể hẹn ngày ựánh cho

lần ựánh giá mới Ngày ựã ựịnh có thể ựược thông báo trên mạng ựánh giá IFS

4 Phạm vi ựánh giá

IFS thực phẩm là tiêu chuẩn ựể ựánh giá các nhà cung cấp thực phẩm mang nhãn

hiệu của các nhà bán lẻ và bán sỉ và chỉ quan tâm tới các công ty chế biến thực

Trang 34

phẩm hay các công ty ñóng gói thực phẩm IFS thực phẩm chỉ có thể dùng khi sản

phẩm là “ñã chế biến” hay khi có một mối nguy cho nhiễm bẩn thực phẩm trong khi

bao gói ban ñầu

IFS thực phẩm không thể áp dụng cho các hoạt ñộng sau:

- Nhập khẩu (các văn phòng)

- Chỉ vận chuyển, tồn trữ và phân phối (Tiêu chuẩn IFS hậu cần)

Phạm vi của ñánh giá phải xác ñịnh và xác nhận giữa công ty và tổ chức chứng

nhận trước khi tiến hành ñánh giá Phạm vi phải rõ ràng và không mập mờ ñược nêu

trong hợp ñồng giữa công ty và tổ chức chứng nhận, trong báo cáo và trong chứng

nhận

Việc ñánh giá ñược cụ thể cho nhà máy nơi thực hiện chế biến sản phẩm Có thể

có trường hợp nơi chế biến sản phẩm ñược thực hiện ở nhiều cơ sở của công ty

Trong trường hợp này, phạm vi phải bao gồm tất cả các cơ sở, báo cáo và chứng

nhận phải thể hiện thông tin này

Nơi có cơ cấu không tập trung và việc ñánh giá một vị trí nào ñó thì không ñủ ñể

thu ñược một cái nhìn toàn diện về năng lực của công ty, thì tất cả các cơ sở liên

quan khác cũng phải ñược bao gồm trong cuộc ñánh giá ðiều này phải ñược ghi lại

trong báo cáo ñánh giá và trong chứng nhận

Phạm vi ñánh giá phải bao gồm toàn bộ các hoạt ñộng của công ty (ví dụ như

chuyền sản xuất các sản phẩm mang nhãn của nhà bán lẻ/bán sỉ cùng loại với sản

phẩm mang nhãn nhà cung cấp), không chỉ ñánh giá riêng chuyền sản xuất các sản

phẩm mang nhãn của nhà bán lẻ/bán sỉ Phạm vi phải ñược xác nhận lần hai vào lúc

bắt ñầu ñánh giá sau khi phân tích rủi ro sơ bộ Sau ñó, phạm vi có thể ñược chỉnh

sửa sau khi phân tích rủi ro (chẳng hạn như, nếu có hoạt ñộng trở ngại liên quan tới

phạm vi ñánh giá) Phạm vi phải ñược tham khảo theo phân nhóm sản phẩm ñánh

giá (xem phụ lục I.2)

Nếu cho trường hợp ngoại lệ, công ty quyết ñịnh loại trừ vài loại sản phẩm cụ

thể (chuyền sản xuất) ra khỏi phạm vi ñánh giá, thì ñiều này phải ñược ghi rõ và bao

gồm trong báo cáo ñánh giá và trong chứng nhận IFS

Trang 35

đánh giá các công ty có nhiều ựịa ựiểm: Với các công ty nhiều ựịa ựiểm, thông

thường, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm ựảm bảo tất cả các yêu cầu của IFS

ựược ựáp ứng và xác ựịnh số ngày ựánh giá Nếu các phần của yêu cầu (vắ dụ như

tài liệu về các thông số kỹ thuật) ựược bảo quản ở trụ sở chắnh, họ phải ựảm bảo

rằng nơi sản xuất hiểu biết về qui trình và có thể ựưa ra chứng cứ của sự phù hợp (vắ

dụ như tài liệu) Mỗi ựiểm sản xuất phải ựánh giá riêng biệt và phải có báo cáo ựánh

giá và chứng nhận riêng cho họ Trước khi ựánh giá, tổ chức chứng nhận phải chuẩn

bị kế hoạch ựánh giá và nhà cung cấp phải chắc chắn cung cấp tất cả các thông tin,

ựể tất cả các yêu cầu của IFS có thể ựược ựánh giá

5 Quy trình chứng nhận

5.1 Chuẩn bị một cuộc ựánh giá

Trước khi ựược ựánh giá, công ty phải nghiên cứu chi tiết tất cả các yêu cầu của

Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế Công ty có trách nhiệm kiếm ựuợc phiên bản hiện

hành của tiêu chuẩn để chuẩn bị cho ựánh giá lần ựầu, công ty có thể thực hiện

ựánh giá thử, nó chỉ có mục ựắch sử dụng trong nội bộ, và không bao gồm bất cứ

khuyến cáo nào

Ngày dự ựịnh ựánh giá cho lần ựánh giá ựầu hay ựánh giá tái chứng nhận phải

ựược thông báo cho quản lý IFS thông qua mạng ựánh giá IFS điều này phải là

trách nhiệm của tổ chức chứng nhận

5.2 Chọn tổ chức chứng nhận Ờ Hợp ựồng thoả thuận

để thực hiện ựánh giá IFS, công ty phải chọn một tổ chức chứng nhận ựã ựược

chấp nhận cho thực hiện ựánh giá IFS Chỉ có các tổ chức chứng nhận ựã ựược chấp

nhận cho ựánh giá IFS mới ựược thực hiện các cuộc ựánh giá IFS và ban hành các

chứng nhận Ờ các tổ chức ựó ựã ựược công nhận theo EN 45011 cho phạm vi của

IFS và phải ký hợp ựồng với IFS (xem Phần C) Danh sách của tất cả các tổ chức

chứng nhận quốc tế ựược chấp nhận, theo từng quốc gia, ựược thông tin trên trang

web: www.ifs-online.eu

Các tổ chức chứng nhận có thể có một nhóm các ựánh giá viên có nhiều kỹ năng

và có thể thực hiện ựánh giá cho bất kỳ phân nhóm/ phạm vi sản phẩm và qui trình

Trang 36

nào, hoặc có thể có các ñánh giá viên có kỹ năng giới hạn cho từng phân nhóm/

phạm vi sản phẩm Việc xác nhận các phạm vi sản phẩm mà tổ chức chứng nhận có

thể thực hiện ñánh giá phải ñược tổ chức chứng nhận hoàn tất

Phải có một hợp ñồng giữa công ty và tổ chức chứng nhận, chi tiết của các yêu

cầu về phạm vi ñánh giá, thời gian và báo cáo

Cuộc ñánh giá nên thực hiện bằng ngôn ngữ của công ty và tổ chức chứng nhận

phải cố gắng dùng ñánh giá viên có ngôn ngữ bản ñịa hay ngôn ngữ làm việc chính

trùng với ngôn ngữ của công ty

Trách nhiệm của công ty là thẩm tra xem tổ chức chứng nhận ñã ñược công nhận

cho hoạt ñộng chứng nhận IFS chưa Các cuộc ñánh giá kết hợp chỉ ñược thực hiện

ñối với các tiêu chuẩn công nhận hiện hành

5.3 Thời gian của cuộc ñánh giá

Các tổ chức chứng nhận có một hệ thống thích hợp ñể dự tính thời gian tối thiểu

cần thiết cho một cuộc ñánh giá Kinh nghiệm cho thấy rằng thời gian cần thiết ñể

thực hiện một cuộc ñánh giá là 1,5 ngày Việc chuẩn bị các báo cáo ñánh giá liên

quan ñòi hỏi thêm khoảng 0,5 ngày

Một số yếu tố, ñược nêu rõ trong hợp ñồng giữa tổ chức chứng nhận và công ty,

ñóng vai trò trong việc xác ñịnh thời gian cần thiết cho một cuộc ñánh giá toàn diện

Chúng bao gồm:

- Qui mô của nhà máy

- Loại qui trình sản xuất

- Phạm vi ñánh giá

- Số lượng chuyền sản xuất liên quan

- Số lượng nhân viên tại nhà máy

- Số lượng các ñiều không phù hợp của lần ñánh giá trước

IFS qui ñịnh thời gian cần thiết tối thiểu 1,5 ngày cho cuộc ñánh giá công ty có

ñặc ñiểm sau:

- < 100 công nhân và

- < 2 sản phẩm từ một nhóm sản phẩm và

Trang 37

- < 10.000 m2 diện tắch nhà máy và

- < 2 chuyền sản xuất

- Cộng 0,5 ngày cho làm báo cáo ựánh giá

- Yêu cầu tăng thời gian trong các trường hợp sau:

- 0,5 ngày cho mỗi 100 công nhân thêm vào và/hay

- 0,5 ngày cho mỗi 2 sản phẩm thêm vào của một nhóm sản phẩm và/hay

- 0,5 ngày cho mỗi 10.000 m2 thêm vào diện tắch nhà máy và/hay

- 0,5 ngày cho mỗi 3 chuyền sản xuất thêm vào

Khoảng thời gian ựánh giá có thể kéo dài thêm hay giảm, tùy thuộc vào các yếu

tố trên Việc ựánh giá tại hiện trường (không gồm kiểm tra tài liệu) phải chiếm ắt

nhấ 1/3 của tổng thời gian ựánh giá Tổ chức chứng nhận phải cân nhắc từ các

khuyến cáo ở trang ựầu báo cáo ựánh giá trong phần "sơ lược về ựánh giá" Các quy

tắc nêu trên ựược áp dụng thắch hợp cho các cuộc ựánh giá tái chứng nhận, chúng

phải ựược xem như các cuộc ựánh giá hoàn toàn mới

5.4 Chuẩn bị một kế hoạch ựánh giá

Tổ chức chứng nhận chuẩn bị kế hoạch ựánh giá Kế hoạch ựánh giá bao gồm

các chi tiết thắch hợp liên quan tới phạm vi bao trùm và kết hợp của cuộc ựánh giá

Nó cũng linh hoạt thắch ựáng ựể ựáp ứng các tình huống có thể xảy ra trong khi

ựánh giá chứng nhận tại hiện trường Kế hoạch ựánh giá phải quan tâm tới báo cáo

ựánh giá và kế hoạch hành ựộng liên quan tới lần ựánh giá chứng nhận trước Nó

cũng nêu rõ các sản phẩm hay các loại sản phẩm ựược ựánh giá Công ty chỉ có thể

ựược ựánh giá vào lúc thực tế ựang sản xuất các sản phẩm ựược nêu trong phạm vi

ựánh giá

Cuộc ựánh giá cấu thành với năm yếu tố sau:

- Họp mở ựầu

- đánh giá tình trạng của các hệ thống an toàn thực phẩm và chất lượng hiện tại;

bằng việc kiểm tra tài liệu (HACCP, quản lý chất lượng)

- Kiểm tra hiện trường và phỏng vấn nhân viên

- Chuẩn bị kết luận cuối cùng rút ra từ cuộc ựánh giá

Trang 38

- Họp kết thúc

Công ty sẽ hỗ trợ ựánh giá viên trong khi ựánh giá Như một phần của cuộc ựánh

giá, nhân viên từ các cấp quản lý khác nhau ựược phỏng vấn Các lãnh ựạo cấp cao

ựược khuyến cáo là nên có mặt tại cuộc họp mở ựầu và họp kết thúc, như thế các sai

lệch và các không phù hợp có thể ựược thảo luận và bắt ựầu hành ựộng khắc phục

đánh giá viên thực hiện cuộc ựánh giá sẽ xem xét tất cả các yêu cầu của IFS, có

liên quan tới cấu trúc của công ty

Trong cuộc họp kết thúc, ựánh giá viên trình bày tất cả các ựiều tìm thấy và thảo

luận tất cả các sai lệch và các không phù hợp ựã ựược nhận diện Như ựã nêu trong

tiêu chuẩn EN 45011/ISO IEC Guide 65, ựánh giá viên chỉ có thể ban hành một

ựánh giá tạm thời về tình trạng của nhà máy trong cuộc họp kết thúc Tổ chức

chứng nhận phải ban hành báo cáo ựánh giá tạm thời và kế hoạch hành ựộng ựại

cương cho công ty, nó sẽ ựược dùng làm cơ sở cho việc lập các hành ựộng khắc

phục cho các sai lệch và các không phù hợp ựã xác ựịnh

Lãnh ựạo cấp cao của tổ chức chứng nhận chỉ có thể quyết ựịnh cấp chứng nhận

và chuẩn bị báo cáo ựánh giá chắnh thức sau khi nhận ựược kế hoạch hành ựộng ựã

hoàn tất Việc ban hành chứng nhận tuỳ thuộc vào các kết quả của cuộc ựánh giá

5.5 đánh giá các yêu cầu

Cuộc ựánh giá nhằm thẩm ựịnh tắnh chất và sự quan trọng của các sai lệch hay

không phù hợp để xác ựịnh sự phù hợp với yêu cầu của IFS ựược ựáp ứng, ựánh

giá viên phải ựánh giá mỗi yêu cầu trong tiêu chuẩn Có các cách khác nhau ựể xếp

loại các ựiều tìm thấy

5.5.1 Cho ựiểm các yêu cầu khi có sự sai lệch

Trong IFS có 4 mức ựiểm, xem bảng I.1

A: Phù hợp hoàn toàn với yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn

B: Gần như phù hợp hoàn toàn với yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn, nhưng có sai

lệch nhỏ ựược tìm thấy

C: Chỉ một phần nhỏ của yêu cầu ựược thực hiện

D: Yêu cầu của tiêu chuẩn không ựược thực hiện

Trang 39

Bảng I.1: Cho ựiểm các yêu cầu khi có sự sai lệch

C (sai lệch) Một phần nhỏ của yêu cầu ựược thực hiện 5 ựiểm

D (sai lệch) Yêu cầu không ựược thực hiện 0 ựiểm

đánh giá viên phải diễn giải tất cả các ựiểm B, C và D trong báo cáo ựánh giá

Thêm vào phần cho ựiểm này, ựánh giá viên có thể quyết ựịnh ban hành cho công ty

một sự không phù hợp ỘKOỢ hay ỘnặngỢ và nó sẽ trừ ựiểm từ tổng số ựiểm Các khả

năng ựó ựược diễn giải trong các phần sau

5.5.2 Cho ựiểm các yêu cầu không phù hợp

Trong IFS có 2 loại không phù hợp là nặng và KO, cả hai ựều dẫn tới trừ ựiểm

trong tổng số ựiểm Nếu công ty có ắt nhất một trong những không phù hợp ựó,

chứng nhận sẽ không ựược cấp

5.5.2.1 Nặng

Lỗi nặng ựược xác ựịnh như sau: Khi có sai hỏng lớn không ựáp ứng yêu cầu

của tiêu chuẩn, nó bao gồm an toàn thực phẩm và các yêu cầu luật pháp của

nước sản xuất và các nước nhập khẩu Lỗi nặng cũng có thể ban hành khi sự

không phù hợp ựã nhận diện có thể dẫn tới mối nguy nghiêm trọng cho sức

khỏe Một ựiều không phù hợp nặng có thể ban hành cho bất kỳ yêu cầu nào

miễn không phải là yêu cầu KO Lỗi nặng sẽ trừ 15 % tổng số ựiểm có thể

Bảng I 2: đánh giá lỗi nặng

5.5.2.2 KO (Hạ gục)

Trong IFS có những yêu cầu ựặc biệt ựược thiết kế như những yêu cầu KO (hạ

gục) Nếu trong khi ựánh giá, ựánh giá viên nhận thấy các yêu cầu ựó không ựược

thực hiện bởi công ty, các kết quả này sẽ dẫn ựến không chứng nhận, thu hồi chứng

nhận hay treo chứng nhận Trong tất cả các trường hợp, cuộc ựánh giá phải ựược

Trang 40

hoàn tất và tất cả yêu cầu phải ñược ñánh giá nhằm ñưa tới cho công ty một cái nhìn

toàn cảnh về tình trạng của họ

Trong các trường hợp có một KO ñược nhận diện, sẽ dẫn tới một cuộc ñánh giá

mới có thể trình bày các chứng cứ của sự phù hợp Cuộc ñánh giá mới phải ñược lên

lịch không sớm hơn 6 tuần sau ngày ñánh giá có ban hành KO

Trong IFS, 10 yêu cầu sau ñuợc xác ñịnh là yêu cầu KO:

1.2.4 Trách nhiệm của lãnh ñạo cấp cao

2.1.3.8 Hệ thống giám sát cho mỗi CCP

3.2.1.2 Vệ sinh cá nhân

4.2.2 Các thông số kỹ thuật cho nguyên vật liệu

4.2.3 Các thông số kỹ thuật (công thức) cho thành phẩm

Các yêu cầu KO phải ñược ñánh giá theo các qui tắc cho ñiểm sau ñây:

Bảng I 3: Cho ñiểm yêu cầu KO

B (sai lệch) Hầu như hoàn toàn tuân thủ 15 ñiểm

C (sai lệch) Một phần nhỏ của yêu cầu ñược thực hiện Không có ñiểm “C”

trừ  Không cấp chứng nhận

Quan trọng!

Yêu cầu KO không có ñiểm "C" Khi liên quan tới yêu cầu, ñánh giá viên

chỉ dùng A, B hay D (= KO)

Khi yêu cầu KO bị ñiểm "D", 50% tổng số ñiểm sẽ bị trừ, tự ñộng có nghĩa

là công ty "không ñược chấp nhận" cho chứng nhận IFS Thực phẩm

Ngày đăng: 08/03/2021, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w