Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng tập huấn dược lâm sàng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt tập huấn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 3 Chàm ( Eczema) hay Viêm da(Dermatitis) thường gặp Việt Nam và nước ngoài.
Có liên quan đến yếu tố cơ địa,môi trường,địa lý.
Là một phản ứng viêm lớp nông ngoài da, ngứa, không lây
3 giai đoạn: cấp, bán cấp, mạn tính.
Bệnh tiến triển từng đợt hay tái phát,triệu chứng đa dạng, nguyên nhân phức tạp.
Trang 4 Các yếu tố liên quan:
Yếu tố bên trong:
Chàm thể tạng( Atopic Dermatitis)
Viêm da thần kinh mạn tính( Neurodermatitis,Lichen Simplex Chronic)
Chàm đồng tiền( Discoid Eczema)
Chàm do giãn tĩnh mạch( Gravitational Varicose Eczema)
Chàm khô- chàm nứt nẻ( Asteatotic Eczema)
Chàm tổ đĩa( Dyshidrosis Eczema)
Trang 5 Yếu tố bên ngoài:
Viêm da tiếp xúc dị ứng(Allergic
Trang 6 Giai đoạn lành bệnh: triệu chứng mất từ từ.
Thực tế, các giai đoạn có thể chồng chéo lên
nhau, cấp/mạn
Trang 10A CHÀM TIẾP XÚC: là phản ứng
viêm cấp hay mạn tính của da khi tiếp xúc với các chất.
Trang 11I. CHÀM TX KÍCH THÍCH(ICD):
ICD gây ra do sự tiếp xúc của da với các
hóa chất hay yếu tố vật lý
ICD là dạng thường gặp nhất của bệnh da
Trang 12Các yếu tố kích thích thường gặp :
Xà bông, chất tẩy, dung dịch rửa tay nhanh.
Acid và kiềm: acid hydrofluoric, xi măng,
acid chromic, phosphorus, ethylene oxide, phenol, muối kim loại, chloroform, methanol
Các dung môi: Coal tar, dầu mỏ, chlorinate hydrocarbon, alcohol, styrene, acetone…
Khác: thực vật ( cây tầm ma, thầu dầu, mù tạc đen, tiêu, ớt),len, sợi thủy tinh,…
Trang 13Triệu chứng:
Cấp:
Xảy ra vài phút sau tiếp xúc hoặc có thể xảy ra
chậm >24 giờ
Biểu hiện: Đỏ da sưng phù mang hình dạng của
vật tiếp xúc Sang thương không lan rộng ra khỏi vị trí tiếp xúc Trường hợp nặng có mụn nước, bóng nước trên nền hồng ban, trợt da và hoặc thậm chí hoại tử da như khi tx với acid, kiềm
Tiến triển : Hồng ban màu xám, bề mặt không đỏ
rực→mụn nước→trợt→mài→vảy hoặc HB→hoại tử→loét→lành
Trang 14Thường gặp nhất Tiếp xúc lặp đi lặp lại nhiều lần
làm phá vỡ hàng rào bảo vệ, các chất kích thích xâm nhập vào da và gây đáp ứng viêm mạn tính
Biểu hiện: đau nhức, ngứa,khô da→nứt nẻ→hồng ban→tăng sừng và tróc vảy→nứt và đóng mài, lichen hóa Cũng có thể có mụn nước, mụn mủ và vết trợt
Phân bố: thường ở bàn tay, bắt đầu ở các ngón tay, lan ra mặt bên và lưng bàn tay sau đó là lòng bàn
tay
Trang 16Diễn tiến và tiên lượng:
Lành trong vòng 2 tuần nếu ngưng tiếp xúc
Mạn: >=6 tuần
Điều trị:
Phòng ngừa:
Tránh tx hóa chất kích thích: mang găng,vớ, che chắn.
Nếu có tiếp xúc thì rửa lại bằng nước hay các dd trung
tính yếu.
Kem bảo vệ hàng rào da
Liên quan nghề nghiệp thì thay đổi công việc
Trang 17Điều trị:
Cấp:
Xác định và loại bỏ chất gây kích thích.
Mụn nước lớn không nên phá vỡ
Corticoid bôi hoặc uống
Bán cấp và mạn:
Xác định và loại trừ chất gây kích ứng
Corticoid bôi + thuốc giữ ẩm thích hợp
Khi sang thương lành tiếp tục các thuốc giữ ẩm
ICD mạn ở bàn tay,bôi pimecrolimus hoặc tacrolimus
Trang 19I. Đại cương:
Gặp người nhạy cảm,tuy nhiên ít gặp ở trẻ nhỏ và già
>70 tuổi
II. Các chất gây dị ứng: kháng nguyên
Rất đa dạng,từ dạng muối kim loại đến kháng
sinh(Neomycine,Bacitracin), từ chất phẩm nhuộm đến các sản phẩm từ thực vật, đồ trang sức, thuốc bôi,mỹ phẩm, nước hoa, xi măng…
Trang 20III. Triệu chứng:
Phát ban bắt đầu xuất hiện 48 giờ hay vài ngày sau
khi tiếp xúc với các chất dị ứng, ngày càng nặng dần nếu tiếp xúc lại chất đó
Vị trí liên quan với vùng tiếp xúc
Ngứa, nặng có thể nhức nhối và đau
Triệu chứng toàn thân: nặng có thể có sốt
Biểu hiện da:
Cấp: Mụn nước và hoặc sẩn trên da đỏ, sưng phù giới
hạn rõ Nặng có bóng nước, vết trợt rĩ dịch, đóng mài.
Trang 21 Bán cấp: Mảng hơi hồng, nhỏ, vẩy khô, đôi khi thấy sẩn chắc hình tròn hay điểm màu đỏ.
Mạn: Mảng lichen hóa, tróc vảy với các sẩn chắc tròn, chắc, nhỏ, vết trợt, hồng ban và tăng sắc tố.
Sắp xếp: Khởi đầu ở vị trí tiếp xúc, sau đó lan rộng ra Nặng có thể toàn thân.
Trang 25 Điều trị:
Xác định và loại bỏ chất gây kích thích.
Corticoid bôi hoặc uống
Trang 27Loại trừ nguyên nhân
Sử dụng corticoid bôi hoặc uống
Trang 29I ĐẠI CƯƠNG:
Xảy ra ở những người da nhờn và trên những vùng
bài tiết nhiều chất bã như: da đầu, mặt, sau tai, vùng xương ức và giữa hai xương bã vai
Bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi 18-40 Ở trẻ con
còn gọi là “cức trâu”
II NGUYÊN NHÂN: có thể
Do cơ địa bài tiết nhiều chất bã
Do nhiễm vi nấm Pityrosporum ovale, đây là vi nấm ưa
mỡ
Trang 30III ĐẶC ĐiỂM LÂM SÀNG:
1 Chàm tiết bã ở trẻ con:
Thường xuất hiện trước 3 tháng tuổi Có dư hậu tốt
Bệnh thường bắt đầu ở trên da đầu với lớp vảy dày
màu vàng Ở nơi khác cũng có thể xuât hiện với phát ban đỏ, có vảy mịn, ngứa ít Bệnh tự ổn định và dễ
Trang 31IV ĐiỀU TRỊ:
Cần tìm và loại trừ nguyên nhân
Bôi hoặc rửa với chất Ketoconazole
Đắp thuốc tím pha loãng, bôi thuốc có corticoid
Uống thuốc kháng dị ứng
Trang 33I ĐẠI CƯƠNG:
Là bệnh da mạn tính, có dạng như đồng tiền
Bệnh có khuynh hướng xuất hiện ở đàn ông lớn tuổi
II NGUYÊN NHÂN:
Khó biết ,có thể do nhiễm khuẩn, do xà bông, tiếp xúc với len
III ĐẶC ĐiỂM LÂM SÀNG:
Mảng đỏ xuất hiện trên vùng da trước đó bình thường, sau đó xuất hiện nhiều mụn nước kết tụ lại và mau vỡ thành mảng đỏ tròn, có ranh giới rõ rệt với mài khô
Có thể một hoặc vài tổn thương, kèm ngứa
Trang 34IV ĐiỀU TRỊ:
Cần tìm và loại trừ nguyên
nhân
Đắp thuốc tím pha loãng
Bôi thuốc corticoid
Trang 36I ĐẠI CƯƠNG:
Chàm nứt nẻ hay chàm khô, chàm mất chất béo
thường gặp vào mùa đông trên những người lớn tuổi
II ĐẶC ĐiỂM LÂM SÀNG:
Da khô nứt nẻ, có những đường rảnh đỏ, có vảy mịn
Vị trí: mặt trước cẳng chân, đối xứng
III ĐiỀU TRỊ:
Bôi kem làm mềm da, kem có chứa urea 20%
Tắm bằng nước ấm, không tắm kéo dài quá lâu, hạn
chế sử dụng xà phòng thơm
Nên thay đồ len bằng cotton để ít kích thích hơn
Uống thuốc chống dị ứng thông thường
Trang 39I ĐẠI CƯƠNG:
Là hiện tượng viêm kéo dài ở cẳng chân, có khuynh hướng tăng sắc tố, thường do ứ máu tĩnh mạch chân như giãn tĩnh mạch, thuyên tắc mạch
II ĐẶC ĐiỂM LÂM SÀNG:
Thường gặp ở tuổi trung niên hay già hơn, nữ>nam
Phát ban thường thu hẹp ở vùng mắt cá và cẳng
chân, mảng đỏ ngứa nhẹ, vảy ít, tiết dịch và đóng mài, tăng sắc tố hình lưới
Phù và tĩnh mạch trướng thường gặp
Loét xuất hiện khi chàm ứ trệ đạt đến mức độ nào đó
và kéo dài trong nhiều năm
Bệnh có thể xảy ra ở một bên hay 2 bên
Trang 40III ĐiỀU TRỊ:
ứ máu Dùng băng hay vớ chun giãn, băng vào lúc ngủ.
Phẩu thuật tĩnh mạch khi cần thiết
Trang 42 Thường gặp ở người lớn, khoảng 30-50 tuổi.
I NGUYÊN NHÂN:
Chưa rõ: có thể do yếu tố tâm lý căng thẳng, lo lắng
Vùng da bị bệnh dày lên và bệnh nhân hay chà sát để tạo cảm giác khoái cảm
II LÂM SÀNG:
Bệnh bắt đầu cảm giác ngứa, theo thời gian vùng da bị gãi dày lên, tạo mảng dày hay lichen hóa, bề mặt như vỏ cây
Vị trí: cẳng tay, âm hộ, bìu, quanh hậu môn, xương mu, vùng trên và trong đùi, cẳng chân, mắt cá, sau gáy Bệnh thường kéo dài,hay tái phát,thỉnh thoảng bị bội nhiễm
Trang 43III ĐiỀU TRỊ:
Ổn định tinh thần
Bôi thuốc mỡ có corticoid ở vùng da
dày, tránh sử dụng kéo dài.
histamin, an thần
Trang 45Chàm thể tạng hay viêm da cơ địa
là một bệnh viêm da ngứa mạn
tính, thường xảy ra trên cá nhân
có cơ địa dị ứng, tiền sử gia đình
bị hen phế quản, viêm mũi dị ứng, hay chàm thể tạng, tiến triển từng đợt dai dẵng hay tái phát.
Trang 46 Giới tính: nam> nữ
Gen: có liên quan yếu tố gen, 60%
những người lớn AD có con bị AD.Tỉ lệ hiện mắc ở những đứa trẻ có cả cha mẹ
bị AD chiếm 80%
Dị ứng nguyên tự thân (autoallergens): Huyết thanh bệnh nhân AD có KT IgE
cao.
Trang 47 Các yếu tố khởi phát :
Rối loạn hàng rào bào vệ da: Sự giảm chức năng hàng rào bảo vệ da liên quan với sự giảm nồng độ ceramide và tăng mất nước qua da Sự mất nước là yếu tố khởi phát quan trọng.
Nhiễm trùng: Stap.aureus hầu như luôn luôn hiện diện trong ca nặng, Strep.nhóm A, nấm hiếm gặp.
Mùa: Thường cải thiện vào mùa hè, bùng phát mùa đông.
Stress.
Trang 48ĐẶC ĐiỂM LÂM SÀNG: có 3 dạng chính
◦ Chàm thể tạng ở trẻ dưới 2 tuổi:
Chàm sữa hay lác sữa.
Phần lớn bắt đầu từ 3-6 tháng tuổi.
Bắt đầu: mảng da màu hồng, nổi mụn nước, mau vỡ, rịn nước,
đóng mài, giới hạn không rõ và có khuynh hướng dễ bị bội nhiễm.
Vị trí thường gặp: má, trán, da đầu, mặt ngoài cẳng chân, thân
mình.
Ngứa: triệu chứng đầu tiên
chất, môi trường…
Trang 502 Chàm thể tạng ở trẻ em:
Có thể gặp dưới nhiều dạng: Mảng da màu
hồng, rịn dịch, đóng mài hoặc mảng da sần, sẩn dày, đóng vảy.
Vị trí: nếp khuỷu nhượng chân,tứ chi, đối
xứng, ngứa.
Có thể tái đi tái lại từ sau khi bị chàm sữa,
phát ra ở khoảng 5-7 tuổi, tuổi dậy thì, ít lan rộng.
Bệnh biến mất dần, ít khi kéo dài đến tuổi lớn.
Trang 523 Chàm thể tạng ở người lớn:
Bệnh tái phát ở bệnh nhân bị chàm thể tạng, hen
phế quản từ nhỏ hoặc mắc bệnh lần đầu tiên.
Các yếu tố gây bệnh CTT ở người lớn thường
phức tạp hơn vì sống trong môi tường dễ gây bệnh hơn.
Có thể phát khắp người, ở mu chân, khuỷu tay,
mặt, sau cổ, đối xứng.
Đặc điểm lâm sàng: mảng da dày, ngứa nhiều,
ngứa gãi trợt da, rịn dịch.
Trang 541 Cần tìm và loại trừ các yếu tố gây bệnh.
2 Điều trị tại chỗ:
Cấp tính, rịn dịch: Rửa thuốc tím pha loãng màu hồng, Bôi
thuốc màu: Milian, Eosin, Castellani.
Bán cấp: Bôi dầu kẽm, kem có chứa corticoid.
Mạn tính: Bôi mỡ salicylée 2% -10%, bôi mỡ hoặc kem có
corticoid.
Khi sd corticoid bôi cần thận trọng đối với trẻ em, tránh
bôi cho trẻ dưới 2 tuổi Không bôi corticoid trên diện rộng hoặc bôi kéo dài lâu, nên chọn loại tác dụng yếu hoặc
vừa Người lớn có thể chọn loại mạnh hơn.
Trang 553 Điều trị toàn thân:
chlorpheniramin, promethazin,
hydroxyzin, diphenhydramin
Kháng sinh khi có bội nhiễm.
lá đơn
Trang 56 Thức ăn: cá biển, thịt bò, nghêu, sò, hến, tôm, sữa và sản phẩm có sữa, trứng, đậu nành v.v…
Tiếp xúc: mèo, chó, gián, cỏ bụi, mốc, mạt, phấn hoa
Nấm: Candida.
Xà bông giặt, dầu xả
Tránh stress hoặc căng thẳng thần kinh.Tránh
để mồ hôi ra nhiều, mặc áo quần bằng cotton.
Tránh thức uống có cồn, đồ lên men.
Nhiễm trùng v.v…
Trang 57 Đắp, rửa thuốc tím pha loãng
Bôi Eosine, Milian, Castellani, Corticoid
Uống kháng dị ứng:Hydroxyzine,
Diphenhydramine,Chlorpheniramine.
Kháng sinh khi có nhiễm trùng
(S aureus)
Trang 58◦ Bôi kem làm ẩm ngay sau khi tắm
◦ Giúp phục hồi và bảo vệ da
◦ Giảm ngứa, giảm gãi
◦ Tăng hiệu quả của thuốc bôi Corticoid và giảm lượng Corticoid cần dùng
Trang 59Khô da
Da bình thường
TEWL
Trang 60 Chọn sữa tắm dịu nhẹ: Cetaphil, Dove, Physiogel
Trang 61 Thường được sử dụng nhiều
Bôi mỗi ngày: 1-3 lần, tùy loại
Trang 621 Chống viêm.
2 Chống tăng sinh.
3 Co mạch.
4.Ức chế miễn dịch 5.Chống ngứa
Trang 63 Nhóm 1: Rất mạnh
Clobetasol propionate cream/mỡ 0.05%
Fluocinolone acetonide cream 0.2%.
Momethasone furoate cream 0.1%
Trang 64Clobetasone butyrate cream/mỡ 0.05%
Nhóm 7: Yếu nhất
Hydrocortisone
Trang 65 Nhóm IV: Rất mạnh
Trang 72Toàn thân
Tim mạch: tăng huyết áp
TK trung ương: thay đổi hành vi, loạn tâm thần, giả bướu não
Hệ nội tiết: ức chế trục hạ đồi tuyến yên-thượng thận, rậm lông, rối loạn kinh nguyệt, mập phì vùng thân, mặt tròn như mặt trăng, nặng có thể suy thượng thận cấp.
Hệ tiêu hóa: loét dạ dày,viêm tụy tạng
Hệ máu: giảm lympho bào, giảm monocyte.
Hệ miễn dịch: bị bệnh cơ hội.
Hệ cơ xương: loãng xương, hoại tử vô trùng đầu xương đùi, teo cơ.
Mắt: tăng nhãn áp,đục thủy tinh thể
Tăng giữ muối nước, mất kali.
Trang 73 Dạng cream: dành cho tổn thương khô.
Dạng mỡ: dành cho vùng da dày có tăng sừng hoặc
bệnh diễn tiến mạn tính.
Dạng dung dịch: dùng cho vùng da đầu.
Bệnh da có nguy cơ bội nhiễm,dùng corticoid phối hợp với kháng sinh.
Vùng da dày chọn thuốc bôi dạng mỡ.
Bệnh đã đáp ứng, thoa cách ngày, tiến dần đến cắt hẳn hoặc chọn thuốc có hoạt độ nhẹ hơn.
Trang 74 Tác dụng tại chỗ, không làm teo da
Không giới hạn vị trí bôi
Có thể bôi lâu dài
Hiệu quả và an toàn
Mỡ Tacrolimus (Protopic): 0,03%: 2-15tuổi
Mỡ Tacrolimus (Protopic) : 0,1%: người lớn
Trang 75Tacrolimus Kiểm soát Duy trì
Người lớn Tacrolimus 0,1%
2lần/ngày
Tacrolimus 0,03%
2lần/ngày Tacrolimus 0,1%
2lần/ 1 ngày/ tuần Trẻ em Tacrolimus 0,03%
2lần/ngày
Tacrolimus 0,03%
1lần buổi tối
Trang 76 Viêm da cơ địa có liên quan: Staphylococus aureus
Trang 77 Bệnh Herpes
Bệnh chàm herpes (Eczema
Herpeticum) ở viêm da cơ địa
Trang 78 Malassezia furfur (P.orbiculaire)
Trang 79 Corticoid toàn thân khi bệnh nặng
Uống Cyclosporin A 5mg/kg/ngày
Liệu pháp UVB: 2lần/tuần
Nhập vi ệ n:
◦ Giúp tránh 1 số nguyên nhân gây bệnh ở nhà
◦ Giúp theo dõi sự tuân thủ của bệnh nhân
Băng kín với corticoid:
◦ Hiệu quả nhanh
◦ Dễ bị bội nhiễm
◦ Cần theo dõi suy tuyến thượng thân
Trang 80 Là thuốc chống trầm cảm 3 vòng, phong bế thụ thể H1, H2
Bôi mỗi ngày 4 lần
Uống 10-75mg buổi tối
An thần dễ ngủ
Trang 81Hắc ín:
Chống ngứa, chống viêm
Bôi vào ban đêm cho chàm mạn
Mùi hôi và dính áo
Mỡ salicylic, chấm nitơ lỏng : chàm tăng sừng
Probiotic, Evening primrose oil ,Omalizumab, xolair IgG), vitamine E, đa sinh tố, kẽm Thảo dược Trung
(Anti-Quốc: chưa được đánh giá hiệu quả rỏ ràng trong điều trị viêm da cơ địa
Mycophenolate mofetil , Azathioprine, Methotrexate, tiêm tĩnh mạch Globulin miễn dịch:
◦ Viêm da cơ địa nặng
◦ Cần theo dõi tác dụng phụ
Trang 83 Viêm da cơ địa là bệnh khó điều trị khỏi hẳn
Cần tìm và loại trừ yếu tố khởi phát bệnh
Biết chăm sóc da
Chọn thuốc điều trị thích hợp