1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỬ DỤNG THUỐC đối với PHỤ nữ MANG THAI (BỆNH VIỆN từ dũ) (tập HUẤN dược lâm SÀNG)

40 110 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng tập huấn dược lâm sàng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt tập huấn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

SỬ DỤNG THUỐC ĐỐI VỚI PHỤ NỮ MANG THAI

Trang 2

Sự hấp thu thuốc qua nhau thai

a Khuếch tán thụ động :

Các chất di chuyển theo sự chênh lệch nồng độ như : Na, K, Ca, Mg, các acid amin, acid uric, urê, amoniac, creatinin, các chất khí như oxy, carbonic, các chất gây mê…

Một chất bình thường không qua nhau được nhưng nếu điều trị cho mẹ liều cao hoặc dài ngày, thuốc vẫn vượt qua hàng rào lá nhau.

b Vận chuyển chủ động :

Cơ chế này cần có chất chuyên chở và năng lượng

Trang 3

Dây rốn

Mạch máu mẹ

Mạch máu thai

Nhau thai

Mà ng nhau

Khoảng cách giữa các nhung mao

Thuốc qua nhau thai như thế nào?

Trang 4

Các chất có thể qua hàng rào nhau thai :

- Các thuốc tan trong lipid và không ion hóa : thuốc

mê, thuốc giảm đau, thuốc an thần kinh…

- Thuốc có trọng lượng phân tử < 600 daltons vượt qua nhau thai dễ dàng

(Thuốc có trọng lượng phân tử > 1000 daltons không qua được hàng rào nhau thai)

Bệnh lý ở mẹ hoặc ở lá nhau có thể làm giảm khả năng ngăn cản sự qua nhau của vài loại thuốc

Trang 5

- Sau khi hấp thụ qua nhau, thuốc sẽ theo tĩnh mạch rốn về gan

- Một phần được chuyển hoá ở gan tạo thành chất chuyển hóa

- Phần khác theo ống tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn thai nhi dưới dạng thuốc tự do.

Sự phân phối và biến dưỡng thuốc từ mẹ qua thai

Trang 6

Khi vào máu, thuốc được phân bố như sau :

- Một phần tác động trực tiếp lên các receptor và sinh tác động dược lực.

- Một phần tích lũy ở các mô, có hoặc không sinh tác

động dược lực.

- Một phần gắn kết với protein huyết tương, có tính thuận nghịch được xem như kho dự trữ.

Trang 7

- Một phần được thận thai nhi đào thải ra nước ối.

- Một phần cùng với chất chuyển hoá ở gan theo động mạch rốn về tuần hoàn mẹ và được thải ra ngoài.

Sự đáp ứng của thai nhi tùy thuộc vào liều lượng mẹ dùng, tuần hoàn của thai nhi, tuồi thai, loại thuốc, sự biến dưỡng

và thải trừ của thuốc

Trang 8

Ảnh hưởng của thuốc

trên bào thai

Trang 9

- Thuốc có thể tác động trực tiếp lên thai nhi, gây dị tật bẩm sinh hay tử vong.

- Biến đổi chức năng nhau thai, giảm cung cấp oxygen

và chất dinh dưỡng cho bào thai, trẻ sinh ra nhẹ cân và kém phát triển

- Gây các cơn co thắt tử cung, làm giảm cung cấp máu cho thai nhi; gây sinh non, thai già tháng, hay chuyển

dạ kéo dài

Trang 10

Giai đoạn tiền phôi

- Từ ngày 0 đến ngày thứ 17 sau thụ thai.

- Sử dụng thuốc vào giai đoạn này có thể gây tổn

thương hoặc toàn bộ hoặc ít phôi bào

- Lưu ý một số thuốc tích lũy, đào thải rất chậm khỏi

cơ thể, mặc dù đã ngưng dùng thuốc trước khi mang thai nhưng đến sau khi thụ thai, thuốc vẫn còn giữ lại trong cơ thể mẹ và gây nguy hại cho thai nhi

Trang 11

Giai đoạn phôi thai

- Từ ngày thứ 18 đến ngày thứ 56 sau thụ thai.

- Các phôi bào tích cực biệt hóa với sự hình thành các cơ quan chủ yếu.

- Sử dụng thuốc ở giai đoạn này có nguy cơ biến đổi hình thái phôi.

Trang 12

Giai đoạn thai nhi

- Từ ngày thứ 56 cho đến lúc sanh

- Các cơ quan phát triển và hoạt động

(2 cơ quan tiếp tục phân hóa trong thời kỳ thai nhi :

cơ quan sinh dục ngoài và hệ thần kinh)

- Bất thường xảy ra do tiếp xúc thuốc :

• Ngăn chặn quá trình tăng trưởng

• Biến đổi chức năng tạm thời hay vĩnh viễn

• Gây ung thư

Trang 14

Một số thuốc có ảnh hưởng gây dị tật thai nhi

đã được chứng minh

Aminopterin, methotrexate Bất thường hệ TKTƯ, dị tật các

chi Thuốc ức chế men chuyển

(ACE) Suy thận ở trẻ sơ sinh, chậm cốt hóa xương sọ, loạn sinh ống thận Thuốc kháng cholinergic Tắc ruột do phân su ở trẻ sơ sinh

Trang 15

Thuốc Tác dụng độc hại

Cyclophosphamide Dị tật hệ TKTƯ, ung thư thứ phát

Danazol và các thuốc có

tác dụng androgen

Nam hóa bào thai nữ

Diethylstilbestrol Carcinoma âm đạo và các khuyết

tật khác đường niệu sinh dục ở bé trai và bé gái.

Thuốc hạ đường huyết Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh

Thuốc kháng viêm không

steroids Hẹp ống động mạch, viêm hoại tử ruột non, kết tràng Phenytoin Chậm phát triển, khuyết tật hệ

TKTƯ

Trang 16

Thalidomide Tay chân ngắn, điếc, dị dạng ống

tiêu hóa, mạch máu não, cơ quan sinh dục

Valproic acid Khuyết tật ống thần kinh

Warfarin Khuyết tật bộ xương và hệ TKTƯ,

hội chứng Dandy-Walker

Trang 17

Hệ thống phân loại mức độ an toàn của thuốc

ở phụ nữ mang thai

Mỹ : A, B, C, D, X

Úc : A, B1, B2, B3, C, D, XThụy Điển : A, B1, B2, B3, C, D

Trang 18

Phân loại mức độ an toàn của thuốc ở

phụ nữ mang thai theo FDA

A

Nghiên cứu trên phụ nữ mang thai sử dụng thuốc thì không thấy có ảnh hưởng trên bào thai

Trang 19

Liều khuyến cáo hằng ngày (U.S RDA) của các vitamins

Trang 20

RDA : Recommended Daily Allowance

Vitamin A

Phân loại : A/X

* nếu mẹ dùng liều > RDA, phân loại X

Vitamin C

Phân loại : A/C

* nếu mẹ dùng liều > RDA, phân loại C

Trang 21

Phân loại Định nghĩa

B

Không có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai Nhưng các cuộc nghiên cứu có kiểm soát trên động vật thì không thấy ảnh hưởng lên bào thai.

Hoặc nghiên cứu có kiểm soát trên động vật cho

thấy thuốc có nguy cơ gây hại cho bào thai Nhưng nghiên cứu trên phụ nữ mang thai thì không thấy ảnh hưởng đối với bào thai

Trang 22

Phân loại Định nghĩa

C

Nghiên cứu có kiểm soát trên động vật cho thấy thuốc gây tác động nguy hại cho bào thai

Hoặc không có cuộc nghiên cứu đầy đủ được thực

hiện trên phụ nữ mang thai hay trên động vật.

Trang 23

Phân loại Định nghĩa

Trang 24

Phân loại Định nghĩa

X

Các cuộc nghiên cứu có kiểm soát trên người và động vật cho thấy thuốc gây tác động nguy hại cho bào thai hoặc có bằng chứng về nguy cơ đối với thai nhi Nguy cơ do sử dụng thuốc lớn hơn lợi ích đạt được.

Chống chỉ định sử dụng thuốc này trong thai kỳ.

Trang 26

Lựa chọn thuốc trong thai kỳ

Trang 27

Bệnh lý Thuốc lựa chọn Thuốc

thay thế Lưu ý

Mụn Tại chỗ: erythromycin,

clindamycin, benzoyl peroxide

Toàn thân:

erythromycin, tretinoin tại chỗ

Chống chỉ định:

isotretinoin

Viêm mũi

dị ứng Tại chỗ:cromolyn, thuốc giảm sung glucocorticoids,

huyết, xylometazoline, oxymetazoline, naphazoline, phenylephrine; toàn thân:

diphenhydramine, dimenhydrinate, tripelennamine

Trang 28

Bệnh lý Thuốc lựa chọn Thuốc

Táo bón Docusate sodium,

calcium, glycerin, sorbitol, lactulose, dầu khoáng,

magnesium hydroxide

Bisacodyl, phenolphthalein

codeine, dextromethorphan

Trầm cảm Thuốc chống trầm

cảm 3 vòng, fluoxetine

Lithium Nếu dùng lithium trong

3 tháng đầu TK, nên siêu âm tim thai nhi do thuốc có nguy cơ thấp gây dị tật tim mạch

Trang 29

Bệnh lý Thuốc lựa chọn Thuốc

Đái tháo

đường Insulin (người) Insulin (bò hoặc lợn) Tránh sử dụng các thuốc hạ đường

huyết đường uống

Nhức đầu Acetaminophen Aspirin và các

thuốc kháng viêm không steroid,

benzodiazepines

Tránh dùng Aspirin

và các thuốc kháng viêm không steroid trong 3 tháng cuối thai kỳ

Đau nửa

đầu Acetaminophen, codeine,

dimenhydrinate

Thuốc ức chế thụ thể β - adrenergic

và thuốc chống trầm cảm 3 vòng (phòng ngừa)

Không có bằng chứng ergotamine gây dị tật bẩm sinh, nhưng thuốc có thể gây co mạch và co thắt cơ tử cung

Trang 30

Bệnh lý Thuốc lựa chọn Thuốc

Cao huyết

áp Labetalol, methyldopa Thuốc ức chế thụ thể β - adrenergic,

prazosin, hydralazine

Tránh dùng thuốc

ức chế men chuyển angiotensin do

thuốc có nguy cơ gây suy thận nặng ở trẻ sơ sinh

Cường

giáp Propylthiouracil, methimazole Thuốc ức chế thụ thể β - adrenergic

Tránh dùng iod phóng xạ

Buồn nôn,

nôn Diclectin (doxylamine +

pyridoxine)

Chlorpromazine, metoclopramide, diphenhydramine, dimenhydrinate, meclizine,

cyclizine

Trang 31

Bệnh lý Thuốc lựa chọn Thuốc

thay thế Lưu ý

Loét tiêu

hóa Thuốc kháng acid, magnesium hydroxide, aluminum hydroxide,

calcium carbonate, ranitidine

Sucralfate, bismuth subsalicylate

Ngứa, dị

ứng da Tại chỗ:kem hay thuốc mỡ aluminum kem hay lotion giữ ẩm,

acetate, zinc oxide, calamine lotion, glucocorticoids;

toàn thân: hydroxyzine, diphenhydramine,

Trang 32

Nguyên tắc sử dụng thuốc trong thai kỳ

Trang 33

- Biết đầy đủ các thông tin về nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc để cảnh giác và có biện pháp can thiệp kịp thời

- Không có loại thuốc nào là an toàn tuyệt đối cho phụ nữ mang thai Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn muốn

sử dụng bất cứ loại dược phẩm nào trong thai kỳ.

Trang 34

- Tránh dùng những thuốc mới và thuốc nghi ngờ cho thai phụ trong suốt thai kỳ, nhất là trong 3 tháng đầu.

- Chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ nếu lợi ích đạt được lớn hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi

Trang 35

Bệnh nhân cần thông báo cho thầy thuốc biết tình trạng mang thai của mình khi mua thuốc hay đi khám bệnh

Trang 36

Thông tin về sử dụng thuốc trong thai kỳ

Trang 37

- Briggs GG, Freeman RK, Yaffe SJ Drugs in Pregnancy and Lactation 4 th ed Philadelphia, PA: Lippincott, Williams & Wilkins 1994

- C.P Weiner and C Buhimschi Drugs for Pregnant and Lactating Women New York: Churchill Livingstone 2004

- Physicians’ Desk Reference

Sách

Trang 38

Reprotext, Reprotox: www.reprotox.org

Organization of Teratology Information Specialists

Trang 39

39

Ngày đăng: 08/03/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w