Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng tập huấn dược lâm sàng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt tập huấn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1HỆ THỐNG ĐẶT THUỐC TỰ
ĐỘNG
Trang 2NỘI DUNG
Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 31 Lý do cần hệ thống tự động
Đặt hàng: lên danh sách các mặt hàng cần bổ
sung cho hoạt động hằng ngày và gửi đến nơi cung cấp
Hoạt động thủ công:
Người quản lý phải kiểm tra lượng tồn để
tạo danh sách đặt hàng
Căn cứ trên số lượng tồn, ghi chép (bằng
tay) danh mục đặt hàng, số lượng đặt
hàng theo nhu cầu (thường là cố định)
Trang 41 Lý do cần hệ thống tự động
Nhược điểm của hoạt động thủ công:
là theo trí nhớ)
cần đặt hàng.
tình hình của hoạt động đặt hàng
Trang 52 Nguyên tắc đặt hàng tự động
Phân loại : có 4 loại
Đặt số lượng cố định định kỳ (hệ thống đặt
hàng thông thường)
Đặt hàng định kỳ
Đặt số lượng cố định không định kỳ
Đặt hàng không định kỳ (hệ thống đặt
hàng khi cần)
Trang 6Các PP đặt hàng
Khoảng thời
gian Số lượng đặt
Cố định Không đổi
Thay đổi Thay đổi Không đổi
Thay đổi
order point quantity
Time
Trang 7Khái niệm: điểm đặt hàng và lượng
đặt hàng
Lượng tồn an toàn là số lượng ít nhất mà vẫn
đáp ứng cho nhu cầu dùng của bệnh viện Điểm đặt hàng là 1 thời điểm mà tại đó lượng
hàng thấp hơn lượng tồn an toàn.
>>> Để tìm ra số lượng tồn an toàn.
⇒Khảo sát lượng dùng trong một giai đoạn cố định
⇒Dự đoán được lượng tiêu thụ đột biến
⇒Thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc giao hàng
⇒Xác định vòng quay đặt hàng và ngân sách
Trang 8order point
Khoảng t/g Số lượng
Cố định Không đổi
Thay đổi
A B A
B
Time
Time
quantity
order point quantity
Trang 9C D
order point C
D
quantity
Time
Time
quantity
order point
Khoảng t/g Số lượng
Thay đổi Không đổi
Thay đổi
Trang 10methods of order
period quantity
constant regular
irregular variable regular
irregular
order point quantity
Time
Trang 113 Áp dụng thực tế tại BVCR
Lập danh sách các thuốc cần đặt hàng:
Tên
Số lượng của điểm đặt hàng
Số lượng của lượng đặt hàng
Danh sách này được theo dõi và cập nhật hằng
ngày
Đưa vào phần mềm quản lý kho
Trang 12Phương pháp áp dụng cho Kho chẵn
Khoảng t/g Số lượng Thay đổi Không đổi
Time quantity
Đặc điểm : Chỉ có khoảng t/g thay đổi
Dễ kiểm lượng hàng đặt và nhập Lượng đặt hàng mỗi lần lớn.
Quan trọng là dự báo được khoảng thời gian.
order point quantity
Time
Trang 133 Áp dụng thực tế tại BVCR
Hoạt động:
cuối mỗi ngày tính số tồn của kho
nếu số lượng thuốc dưới điểm đặt hàng
chương trình sẽ bung ra danh sách đặt hàng
in ra đơn hàng tổng với số lượng cần đặt cho
DS tiếp liệu đặt hàng với các công ty Dược
nếu công ty Dược có yêu cầu fax đơn hàng
hoặc nhận qua mail thì in đơn hàng theo từng công ty và fax hoặc mail cho công ty đó
Trang 143 Áp dụng thực tế tại BVCR
Hình 1 Tính xuất nhập tồn
Trang 153 Áp dụng thực tế tại BVCR
Hình 2 Chọn công ty để in đơn đặt hàng
Trang 163 Áp dụng thực tế tại BVCR
Hình 3 Đơn đặt hàng
Trang 174 Kết luận:
Hệ thống đặt hàng tự động giúp :
Hoạt động đặt hàng mang tính hệ thống, tập trung
cao
Giảm bớt gánh nặng công việc
Chủ động về nhân lực làm việc
Lợi điểm khi áp dụng :
Chí phí đầu tư và duy trì hoạt động thấp
Có thể giảm số lượng nhân lực làm việc trực tiếp.
Phạm vi ứng dụng rộng: các khoa có quản lý nhiều
hàng hóa ( y cụ, thuốc, hóa chất, v.v…)
Trang 18Cảm
ơn !
Yokohama Citizen Hopital