NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: Nghiên cứu xây dựng dự thảo phương pháp định lượng nhanh V.parahaemolyticus trong thủy sản và thức ăn chế biến dựa trên quá trình lai phân tử, sử dụng mẫu dò biotin-t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÊ VĂN HIỂU
ĐỊNH LƯỢNG NHANH VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS BẰNG MẪU DÒ BIOTIN-
LABELED AP CONJUGATE KHẢO SÁT MẬT ĐỘ
NHIỄM V.PARAHAEMOLYTICUS TRONG NHUYỄN
THỂ TẠI VÙNG NUÔI CẦN GIỜ - TP HCM
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2009
Trang 2Phần 1
MỞ ĐẦU
Trang 3Phần 2
TỔNG QUAN
Trang 4Phần 3
VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 5Phần 4
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Trang 6Phần 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
oOo -
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngày tháng 08 năm 2009
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -oOo -
TP HCM, ngày tháng 08 năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên học viên: LÊ VĂN HIỂU Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 10/10/1983 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Khóa: 2007
1 TÊN ĐỀ TÀI: ĐỊNH LƯỢNG NHANH VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS
BẰNG MẪU DÒ BIOTIN-LABELED AP CONJUGATE KHẢO SÁT MẬT
ĐỘ NHIỄM V.PARAHAEMOLYTICUS TRONG NHUYỄN THỂ TẠI VÙNG
NUÔI CẦN GIỜ - TP HCM
2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Nghiên cứu xây dựng dự thảo phương pháp định lượng nhanh
V.parahaemolyticus trong thủy sản và thức ăn chế biến dựa trên quá trình lai phân
tử, sử dụng mẫu dò biotin-tlh-labele alkaline phosphatase conjugate, đặc hiệu với đoạn gene thermolabile hemolysin chỉ có ở các dòng V.parahaemolyticus mà không
có ở các vi sinh vật khác
Xác nhận hiệu lực phương pháp mới xây dựng
Xác định một số thông số của phương pháp mới
So sánh hiệu quả phân tích của phương pháp mới xây dựng với phương pháp định lượng truyền thống
Ứng dụng phương pháp mới vào phân tích mẫu nhuyễn thể tại vùng nuôi Cần Giờ - Tp Hồ Chí Minh, từ kết quả đưa ra khuyến cáo cần thiết
Trang 94 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/08/2009
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG
Trang 10Em xin chân thành cảm ơn Thầy, PGS.TS Nguyễn Đức Lượng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 4 đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho Tôi cả về vật chất và thời gian để hoàn thành luận văn này
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô Bộ Môn Công nghệ Sinh học, Đại học Bách Khoa cùng các thầy cô trực tiếp giảng dạy đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng trong quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn Anh, ThS Nguyễn Tiến Dũng đã nhiệt tình giúp
đỡ và động viên em hoàn thành tốt luận văn Cảm ơn tất cả các Anh, Chị, bạn đồng nghiệp bộ phận Vi sinh đã luôn sát cánh và chia sẻ cùng Tôi những khó khăn trong công việc và tận tình giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Lời tri ân cuối cùng, con xin gửi đến Ba Má, anh hai và em út, những người luôn ủng hộ, động viên và tạo cho con động lực, niềm tin để học tập, lao động và vươn lên trong cuộc sống
Trân trọng
LÊ VĂN HIỂU
Trang 11TÓM TẮT
Vibrio parahaemolyticus có khả năng gây bệnh cho người và các đối tượng
thủy sản Một số dòng mang gene Thermostable Direct Hemolysin (TDH) và Thermostable Related Hemolysin (TRH) gây nên bệnh tiêu chảy và viêm dạ dày rất
nguy hiểm ở người Một nghiên cứu của Taniguchi và các cộng sự vào năm 1986 đã
chỉ ra Thermolabile Hemolysin (TLH) là đoạn gene đặc hiệu cho
V.parahaemolyticus mà không có ở bất cứ loài nào khác Các phương pháp định
lượng V.parahaemolyticus trong thực phẩm hiện nay chủ yếu dựa trên phương pháp
nuôi cấy vi sinh truyền thống và các phép thử sinh hóa, đòi hỏi nhiều thời gian và công thực hiện, nhưng đôi khi kết quả lại không ổn định và thời gian phân tích dài 5 – 6 ngày Mục tiêu của luận văn này là xây dựng phương pháp định lượng nhanh
V.parahaemolyticus dựa trên phương pháp lai phân tử, sử dụng mẫu dò
biotin-tlh-labeled AP conjugate, để phát hiện đoạn gene TLH của V.parahaemolyticus
Phương pháp lai DNA với mẫu dò có gắn biotin (biotin-labele) để phát hiện gene đặc hiệu của vi khuẩn là một kỹ thuật mới của Công nghệ sinh học cho phép xác định chính xác đối tượng quan tâm mà không cần phải tốn nhiều thời gian và công sức
Chúng tôi tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng lai: thời gian, độ đặc hiệu, hiệu suất chuyển khuẩn lạc lên màng lai…, từ đó làm cơ sở cho
việc đề xuất dự thảo phương pháp định lượng nhanh V.parahaemolyticus bằng
phương pháp lai phân tử Đồng thời, chúng tôi thực hiện xác định hiệu lực và đánh giá hiệu quả phân tích của phương pháp mới so với phương pháp truyền thống
Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp chúng tôi xây dựng có độ nhạy đạt trên 95%, độ đặc hiệu 100%, tỷ lệ dương tính giả 0%, và tỷ lệ âm tính giả dưới 5% Hiệu quả phân tích tương đương với phương pháp truyền thống (trên đối tượng chủng gây nhiễm vào mẫu) ở độ tin cậy 95%
Trang 12Cần Giờ - Tp Hồ Chí Minh, kết quả trong 11 mẫu phân tích có 03 mẫu nghêu
nhiễm V.parahaemolyticus vượt giới hạn cho phép, chiếm tỷ lệ 27,3%
Trang 13ABSTRACT
Vibrio parahaemolyticus is the pathogenic organism of human and aquatic
animals Some strains of V parahaemolyticus carry Thermostable Direct Hemolysin
(TDH) and Thermostable Related Hemolysin (TRH) genes causing human serious
diarrhea and gastritis Taniguchi et al (1986) indicates that Thermolabile Hemolysin (TLH) is a specified gene of V parahaemolyticus, which does not exist
in any other species Current methods of quantifying V parahaemolyticus in
foodstuff are mostly based on traditional cultivation and biochemical tests, which are time and labor consuming It takes from five to six days for the whole analyzing procedure However, the testing results are sometimes variable This thesis aims to
construct a rapid quantitative method of V parahaemolyticus based on principle of molecular hybridization Biotin-tlh-labeled probe AP conjugate is used to detect V
parahaemolyticus TLH gene The hybridization between DNA and a biotin-labele
probe, allowing detecting bacterial specified gene, is an advanced technique of applied biotechnology This method takes less time and labor to accurately capture the targets
Several factors, affecting the hybridization reaction, are investigated such as time, specificity, efficiency of transferring colonies on hybridization membrane The result of investigation provides a sound basis to propose the rapid method of
quantifying V parahaemolyticus based on in-situ hybridization Simultaneously, the
new method is validated and compared with a tradition testing method
Results show that of the new method, the sensitivity, specificity, false positive rate and false negative rate are above 95%, 100%, 0% and below 5%, respectively Compared with the traditional method, the new method has no statistically significant difference in analyzing effectiveness at the confidence of
95%
Trang 14Minh aquaculture ponds Of eleven samples tested, three are excessively
contaminated with V parahaemolytis, well over accepted limit, proportion 27,3%
Trang 15MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
Phần 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Tổng quan về Vibrio parahaemolyticus 6
2.1.1 Định nghĩa và phân loại V.parahaemolyticus 6
2.1.2 Đặc điểm sinh học V.parahaemolyticus 7
2.1.3 Các bệnh do V.parahaemolyticus gây ra 7
2.1.4 Cách điều trị 9
2.1.5 Đặc điểm cấu trúc phân tử và miễn dịch học của V.parahaemolyticus 10
2.1.6 Trình tự đoạn gene thermolabile hemolysin và mẫu dò 11
biotin-tlh-labele của V.parahaemolyticus 2.2 Phương pháp lai phân tử 12
2.2.1 Các hệ thống đánh dấu mẫu dò 13
2.2.1.1 Hệ thống đánh dấu không dùng phóng xạ 13
2.2.1.2 Hệ thống đánh dấu dùng phóng xạ 13
2.2.2 Giới thiệu về hệ thống biotin – streptavidin 14
2.2.3 Giới thiệu về biotin 17
2.2.4 Giới thiệu về NBT 18
2.2.5 Giới thiệu về BCIP-T 18
2.2.6 Giới thiệu về alkaline phosphatase 19
2.3 Một số khái niệm trong quy trình xác nhận hiệu lực phương pháp 19
2.3.1 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 19
Trang 162.3.3 Độ nhạy, độ đặc hiệu, tỷ lệ dương tính giả và tỷ lệ âm tính giả 20
2.4 Các phương pháp định lượng V.parahaemolyticus trong thực phẩm 21
2.4.1 Phương pháp MPN 21
2.4.2 Phương pháp đếm đĩa 22
2.4.3 Phương pháp màng lọc 22
2.4.4 Phương pháp lai phân tử 23
2.5 Giới thiệu về chương trình nhuyễn thể 24
Phần 3: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Nguyên vật liệu 26
3.1.1 Chủng chuẩn V.parahaemolyticus và mẫu thủy sản 26
3.1.2 Thiết bị và dụng cụ chính 26
3.1.3 Môi trường và hóa chất 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Phương pháp nhuộm gram 28
3.2.2 Phương pháp xác định V.cholerae và V.parahaemolyticus 29
trong thực phẩm 3.2.3 Phương pháp định lượng V.parahaemolyticus 32
bằng phương pháp đếm khuẩn lạc 3.2.4 Phương pháp gây nhiễm chủng vào mẫu thực phẩm 37
3.2.5 Phương pháp xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 39
3.2.6 Xác định các thuộc tính của phương pháp 41
3.2.7 So sánh hiệu quả phân tích V.parahaemolyticus giữa 43
Trang 173.2.8 Ứng dụng phân tích mẫu nhuyễn thể 44
Phần 4: KẾT QUẢ - BÀN LUẬN 45
4.1 Kết quả phân lập và kiểm tra chủng V.parahaemolyticus 45
4.2 Xây dựng dự thảo phương pháp định lượng nhanh V.parahaemolyticus 46
bằng mẫu dò biotin-labele 4.2.1 Cơ sở xây dựng phương pháp 46
4.2.2 Đề xuất dự thảo phương pháp 48
4.3 Thăm dò phương pháp 53
4.4 Xác định tính đặc hiệu của phương pháp 54
4.5 Khảo sát hiệu suất chuyển khuẩn lạc lên màng lai 57
và mật độ phát hiện tối ưu trên màng 4.6 Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 59
của phương pháp mới xây dựng 4.7 Khảo sát các thuộc tính của phương pháp định lượng nhanh 62
V.parahaemolyticus bằng mẫu dò Biotin-labele AP conjugate 4.8 So sánh hiệu quả định lượng V.parahaemolyticus 64
giữa phương pháp mới xây dựng và phương pháp sinh hóa truyền thống 4.9 Ứng dụng quy trình phân tích mẫu nhuyễn thể tại vùng nuôi CầnGiờ 67
Tp Hồ Chí Minh Phần 5: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Đề nghị 69
Trang 18PHỤ LỤC
Trang 19Hình 2.1: Hình dạng V.parahaemolyticus chụp dưới kính hiển vi điện tử 6
Hình 2.2: Biotin gắn vào mẫu dò tại vị trí của Adenine ở đầu 5’ 12
Hình 2.3: Cơ chế hoạt động và phát hiện mẫu dò 16
Hình 2.4: Đồng phân lập thể dạng D(+) của biotin 17
Hình 2.5: Cấu trúc phân tử của NBT 18
Hình 2.6: Cấu trúc phân tử của BCIP-T 18
Hình 2.7: Cấu trúc enzyme alkaline phosphatase 19
Hình 4.1: Khuẩn lạc V.parahaemolyticus trên thạch TCBS và kết quả lai 46
Hình 4.2: Màng lai bị đen khi ủ với thuốc nhuộm qua đêm 54
Hình 4.3: Kết quả lai giữa 2 chủng V.parahaemolyticus và E.coli 56
Hình 4.4: Kết quả lai giữa 7 chủng V.parahaemolyticus và 5 chủng vsv 57
không phải là vsv mục tiêu Hình 4.5: Khả năng phát hiện khuẩn lạc khi trên màng có mật độ vsv lớn 59
Hình 4.6: Dãy thử nghiệm sinh hóa của V.parahaemolyticus 66
Trang 20Bảng 3.1: Các nghiệm sinh hóa sơ bộ xác định V.cholerae 30
và V.parahaemolyticus Bảng 3.2: Các nghiệm sinh hóa xác định V.cholerae 31
và V.parahaemolyticus Bảng 3.3: Các nghiệm sinh hóa sơ bộ xác định V.parahaemolyticus 33
Bảng 3.4: Các nghiệm sinh hóa xác định V.parahaemolyticus 34
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng lai 53
Bảng 4.2: Kết quả phản ứng lai với 2 chủng V.parahaemolyticus và E.coli 55
Bảng 4.3: Kết quả lai 7 chủng V.parahaemolyticus và 5 chủng không phải 55
là V.parahaemolyticus Bảng 4.4: Hiệu suất chuyển khuẩn lạc từ đĩa thạch lên màng lai 58
Bảng 4.5: Khảo sát mật độ gây nhiễm phù hợp cho 10g mẫu tôm tươi 60
Bảng 4.6: Khảo sát mật độ gây nhiễm phù hợp cho 10g mẫu khô 60
Bảng 4.7: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp 61
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát các thuộc tính của phương pháp trên nền mẫu 63
tôm tươi và cá khô Bảng 4.9: Các thuộc tính của phương pháp trên hai nền mẫu tôm tươi 64
và cá khô Bảng 4.10: Kết quả phân tích 5 mẫu đại diện theo hai phương pháp 65
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mẫu nhuyễn thể 67
Trang 21DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AP : Alkaline Phosphatase
APW : Alkaline Peptone Water
ADH : Arginine dihydrolase
BYT : Bộ y tế
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
bp : base pair – cặp base
CFU : Colony-forming unit – số đơn vị hình thành khuẩn lạc DNA : Deoxyribonucleotide Acid – bộ mã di truyền
FDA : Food and Drung Administration – Cơ quan quản lý thực
ODC : Ornithine decarboxylase
PCR : Polymerase Chain Reaction – phản ứng khuếch đại
Probe : Mẫu dò
Trang 22RFLP : Restriction Fragments Length Polymorphism – Tính đa hình
chiều dài các đoạn cắt giới hạn
TDH : Thermostable Direct Hemolysin
TRH : Thermostable Related Hemolysin
TLH : Thermolabile Hemolysin
Tm : Melting Temperature – Nhiệt độ nóng chảy
UV : Untra Violet – tia cực tím
V parahaemolyticus : Vibrio parahaemolyticus.
vsv : Vi sinh vật
µl : micro lit
Trang 23DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Hệ thống phát hiện mẫu dò được đánh dấu bằng Biotin 16
Sơ đồ 3.1: Quy trình định lượng V.parahaemolyticus 36
bằng phương pháp đếm đĩa
Sơ đồ 3.2: Quy trình gây nhiễm chủng vào mẫu 38
Sơ đồ 3.3: Quy trình xác định giới hạn định lượng của phương pháp 40
Sơ đồ 4.1: Quy trình định lượng V.parahaemolyticus bằng mẫu dò 49
biotin-labele AP conjugate
Trang 24GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG MỞ ĐẦU
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Sử dụng thực phẩm không an toàn có thể gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, tác động xấu đến kinh tế - xã hội và quan hệ quốc tế
Ngộ độc thực phẩm và các bệnh có liên quan từ thực phẩm do nhiều nguyên
nhân khác nhau, một trong số các nguyên nhân đó là do vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus (V.parahaemolyticus) gây ra
Ngộ độc do nhiễm V.parahaemolyticus thường xảy ra suốt cả năm, đặc biệt
vào các tháng mùa hè, và có thể lây lan thành dịch lớn nếu không được kiểm soát chữa trị kịp thời Vi khuẩn này được tìm thấy trong hải sản và các sản phẩm chế biến từ hải sản, trong nước vùng nuôi, trong các loài hải sản sống như cá, giáp xác đặc biệt trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ: hàu, nghêu, sò… Các triệu chứng thường
gặp khi bệnh nhân bị nhiễm V.parahaemolyticus: nôn mửa, sốt cao, tiêu chảy, và co thắt bụng V.parahaemolyticus gây ra các bệnh viêm dạ dày, viêm ruột cấp, nhiễm
trùng máu và bệnh gan [13,14]
Năm 2002, một nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Khánh Hòa, các nhà nghiên cứu ghi nhận trong thời gian từ tháng 01/1995 đến tháng 09/2001, có 528 bệnh nhân bị tiêu chảy, trong số này có 471 người lớn và 57 trẻ em Phân tích vi sinh học cho thấy trong số 528 bệnh nhân bị tiêu chảy, có 53% dương tính với
V.parahaemolyticus.[6]
Ngoài ra, V.parahaemolyticus còn gây bệnh cho các loài thủy hải sản, đặc
biệt gây bệnh phát sáng ở ấu trùng tôm có thể gây chết từ 80 – 100% ấu trùng
Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2007 đạt 917,3 nghìn tấn; kim ngạch đạt 3,758 tỷ USD, tăng 15,3% về lượng và 10,5% về kim ngạch so với năm 2006
Dự kiến năm 2008 sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sẽ cao hơn năm 2007 Bên cạnh việc phát triển số lượng xuất khẩu, mở rộng thị trường, thường kèm theo những yêu cầu trong công tác đảm bảo chất lượng các mặt hàng xuất khẩu mà các
Trang 25GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG MỞ ĐẦU
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
thị trường nhập khẩu đặt ra Trong số các chỉ tiêu vi sinh cần kiểm soát có chỉ tiêu
định lượng V.parahaemolyticus [2]
Hiện nay, đang có một dự án “kiểm soát chất lượng vùng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ”, nhằm tạo ra một vùng nuôi và nguồn nguyên liệu sạch không có các
độc tố hóa học, sinh học và nhiễm vi sinh vật
Việc định lượng V.parahaemolyticus bằng phương pháp nuôi cấy vi sinh
truyền thống đòi hỏi nhiều thời gian thực hiện các thử nghiệm sinh hóa sơ bộ và khẳng định, ảnh hưởng đến việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh, cũng như chậm trễ trong công tác kiểm dịch cấp chứng thư đảm bảo chất lượng các mặt hàng thủy sản xuất nhập khẩu, cũng như tăng thêm chi phí cho doanh nghiệp do tăng thời gian lưu kho chờ thông quan
Một số nghiên cứu sử dụng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction), phát hiện các gene gây bệnh: TRH, TDH, phương pháp này cho kết quả khá nhanh và chính xác Tuy nhiên, việc đầu tư cho thiết bị và hóa chất đòi hỏi chi phí cao, thao tác thực hiện phức tạp và qua nhiều công đoạn [5,18]
Hiện nay, quy trình định lượng V.parahaemolyticus trực tiếp dựa trên
phương pháp sử dụng mẫu dò DNA đã được áp dụng tại nhiều phòng thí nghiệm
trên thế giới và các bộ kit đã được thương mại hóa [18]
Định lượng mật độ V.parahaemolyticus sử dụng mẫu dò Biotin-tlh-labeled
Alkaline phosphatase (AP) conjugate là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi nhiều về thiết bị và công thực hiện, lại cho kết quả nhanh, chỉ sau 48 giờ phân tích [5,18]
Trên cơ sở này, cùng với mục tiêu xây dựng phương pháp định lượng
V.parahaemolyticus cho kết quả nhanh, chính xác, phù hợp với thực trạng các
phòng Thí nghiệm tại Việt Nam, nhằm phục vụ công tác kiểm dịch xuất nhập khẩu
và chương trình kiểm soát chất lượng vùng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại địa bàn huyện Cần Giờ, được sự đồng ý của Bộ môn Công nghệ sinh học - Trường Đại học
Trang 26GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG MỞ ĐẦU
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh và cán bộ hướng dẫn khoa học, chúng tôi tiến
hành đề tài nghiên cứu “Định lượng nhanh Vibrio parahaemolyticus bằng mẫu dò
Biotin-labeled AP conjugate Khảo sát mật độ nhiễm V.parahaemolyticus trong nhuyễn thể tại vùng nuôi Cần Giờ - Tp HCM”, với mong muốn áp dụng thực tế
vào việc kiểm tra mẫu, phục vụ cho công tác quản lý chất lượng thủy sản xuất nhập khẩu của đơn vị đồng thời kiểm soát chất lượng vùng nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ phục vụ chương trình vùng nuôi sạch
Điểm mới của đề tài
Hiện nay, các phương pháp định lượng V.parahaemolyticus ở Việt Nam dựa
trên các phương pháp nuôi cấy truyền thống nên thời gian phân tích dài từ 5 - 6 ngày và phải trải qua nhiều thử nghiệm sinh hóa, trong khi với phương pháp sử
dụng mẫu dò Biotin-tlh-labeled cho kết quả trong thời gian ngắn với độ đặc hiệu
cao Nhưng phương pháp này lại chưa được quan tâm và ứng dụng ở nước ta
Với mong muốn xây dựng một qui trình hoàn chỉnh, phù hợp với các phòng thí nghiệm ở Việt Nam đồng thời ứng dụng vào thực tế kiểm tra cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng hàng thủy sản xuất nhập khẩu của cơ quan một cách nhanh chóng và chính xác
Ngoài ra, chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá, xác định hiệu lực sơ cấp của phương pháp mới theo ISO 16140:2003 khi áp dụng thực tế vào Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng quy trình định lượng Vibrio parahaemolyticus dựa trên việc phát hiện gene thermolabile hemolysin (tlh) thông qua mẫu dò Biotin-tlh-labeled
Alkaline phosphatase conjugate
Xác định hiệu lực một số thông số của phương pháp
So sánh kết quả phân tích của phương pháp mới xây dựng với phương pháp truyền thống
Trang 27GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG MỞ ĐẦU
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ứng dụng phương pháp mới vào phân tích mẫu nhuyễn thể tại vùng nuôi Cần Giờ - Tp Hồ Chí Minh
Nội dung nghiên cứu
Thu mẫu tại phòng Kiểm nghiệm Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 4 và vùng nuôi nhuyễn thể tại địa bàn huyện Cần Giờ
Định lượng V.parahaemolyticus trong mẫu thu nhận theo 2 phương pháp:
¾ Phương pháp đếm khuẩn lạc, tham chiếu theo phương pháp định lượng
V.parahaemolyticus áp dụng tại Trung tâm chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 4
¾ Phương pháp định lượng V.parahaemolyticus dựa trên phương pháp sử dụng mẫu dò Biotin-tlh-labeled AP conjugate
So sánh mức tương đồng kết quả giữa hai phương pháp trên toàn bộ mẫu phân tích
Đề nghị phương pháp định lượng V.parahaemolyticus sử dụng mẫu dò Biotin-tlh-labeled AP conjugate hoàn chỉnh
Đánh giá các thông số của phương pháp mới xây dựng:
¾ Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp
¾ Xác định độ chọn lọc của phương pháp
¾ Xác định các thông số kỹ thuật của phương pháp mới xây dựng trên cơ sở so sánh với phương pháp nuôi cấy truyền thống như: độ chính xác, độ đặc hiệu, tỷ lệ dương tính giả, tỷ lệ âm tính giả
Thu mẫu nhuyễn thể, tiến hành phân tích mẫu bằng phương pháp mới Từ kết quả phân tích, đưa ra các khuyến cáo (nếu có)
Trang 28GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG MỞ ĐẦU
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được quy trình định lượng
V.parahaemolyticus hoàn chỉnh, xác nhận hiệu lực của quy trình khi áp dụng vào
Việt Nam, đồng thời ứng dụng vào thực tế kiểm nghiệm nhằm đảm bảo chất lượng,
an toàn vệ sinh các lô hàng thủy hải sản xuất nhập khẩu nhanh chóng, chính xác
Từ quy trình này có thể mở rộng ra nghiên cứu xây dựng quy trình chỉ phát
hiện các dòng V.parahaemolyticus gây độc thông qua việc phát hiện các gene gây
độc như TDH hoặc TRH
Ý nghĩa thực tiễn: Phương pháp này đơn giản, không đòi hỏi nhiều nhân lực, cho kết quả nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống và có độ đặc hiệu cao
Trong lĩnh vực xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu thủy sản, việc rút ngắn thời gian kiểm tra mẫu là yêu cầu cấp bách và cần thiết của các công ty, xí nghiệp xuất khẩu nhằm giảm chi phí và thời gian lưu kho sản phẩm trong quá trình chờ cấp giấy chứng nhận chất lượng để xuất khẩu, đồng thời góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm
Từ kết quả phân tích mẫu nhuyễn thể, đưa ra các hướng dẫn cần thiết đối với các nhà máy chế biến, người tiêu dùng cũng như các cơ quan quản lý, nhằm tạo ra các sản phẩm sạch an toàn cho người sử dụng
Trang 29GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS
2.1.1 Định nghĩa và phân loại Vibrio parahaemolyticus [9]
Định nghĩa:
Vibrio parahaemolyticus là vi sinh vật gram âm, hình que hai đầu không đều
nhau tạo thành hình dấu phẩy, di động, sống kỵ khí tùy ý, có phản ứng catalase và oxidase dương (+), lên men glucose nhưng không sinh hơi, không sinh H2S, có khả năng khử nitrate thành nitrite nhưng không lên men sucrose Không tăng trưởng được trong môi trường không có muối, tăng trưởng tốt trong môi trường có đến 8% muối nhưng bị ức chế trong môi trường có 10%muối
Hình 2.1: Hình dạng V.parahaemolyticus chụp dưới kính hiển vi điện tử
Phân loại:
Giới : Bacteria
Ngành : Proteobacteria
Lớp : Gamma Proteobacteria
Trang 30GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Bộ : Vibrionales
Họ : Vibrionaceae
Giống : Vibrio
Loài : Vibrio parahaemolyticus
2.1.2 Đặc điểm sinh học V.parahaemolyticus [9]
V.parahaemolyticus hiện diện trong nước biển, nước cửa sông, đặc biệt ở
vùng khí hậu ấm, có thể nhiễm vào cá hay các loại hải sản khác như là tôm, nghêu,
sò và đặc biệt là hàu
Chúng còn hiện diện trong cát, bùn và phân của bệnh nhân bị tiêu chảy
Nhiệt độ tăng trưởng tối ưu 35 – 37oC Có thể phát triển được ở 42oC
Bị tiêu diệt ở 65oC sau 10 phút, và không phát triển được ở nhiệt độ dưới
15oC
Phát triển tốt trong môi trường kiềm, pH tối ưu 8.6
Có phản ứng oxidase (+), có phản ứng ADH (-), LDC (+), ODC (+), có khả năng khử nitrate thành nitrite nhưng không lên men sucrose
Sử dụng được một số nguồn carbohydrate khác để lên men nhưng không sinh hơi
Không tăng trưởng được trong môi trường không có muối, tăng trưởng tốt trong môi trường có đến 8% muối nhưng bị ức chế trong môi trường 10% muối
Khuẩn lạc đặc trưng của V.parahaemolyticus trên môi trường thạch TCBS là
khuẩn lạc lớn, đường kính 3 - 4 mm, có màu từ xanh đến xanh dương
2.1.3 Các bệnh do V.parahaemolyticus gây ra [5,6,13,14,17,18]
Vi khuẩn này được phân lập lần đầu tiên ở Nhật vào năm 1950 từ phân bệnh nhân bị tiêu chảy do ăn cá biển
Trang 31GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
V.parahaemolyticus đã được xác nhận là nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc
thức ăn do cá biển và hải sản Các vụ ngộ độc do vsv này đã được báo cáo ở nước ta
và nhiều nước trên thế giới
Bệnh hầu hết xảy ra vào mùa hè, là lúc thời tiết thuận lợi cho vi khuẩn này phát triển từ các lớp bùn cát ven biển vào ký sinh trong hải sản
Ở người, V.parahaemolyticus gây ra các bệnh viêm dạ dày, viêm ruột cấp, nhiễm trùng máu và bệnh gan V.parahaemolyticus gây ra hai hội chứng lâm sàng
khác biệt nhau là tiêu chảy kiểu tả nhẹ và tiêu chảy phân có nhiều máu, kèm theo đau bụng và sốt theo kiểu lỵ trực khuẩn Chúng sản sinh ra độc hemolysine bền nhiệt, chất này chịu trách nhiệm cho phản ứng kháng nguyên Kanagawa Tuy nhiên,
trong những năm gần đây các dòng V.parahaemolyticus có phản ứng Kanagawa âm
tính cũng gây bệnh Triệu chứng biểu hiện của bệnh có thể xuất hiện trong khoảng 2 – 96 giờ sau khi tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm, thời gian này phụ thuộc vào liều lượng xâm nhiễm, trạng thái sức khỏe của từng bệnh nhân, loại thực phẩm tiêu thụ
và hàm lượng acid trong dạ dày Thông thường bệnh nhẹ và ít nguy hiểm, song nếu phát hiện chậm và không điều trị kịp thời cũng có thể gây tử vong
Trong hội chứng kiểu tả nhẹ, thời kỳ ủ bệnh là 15 giờ, còn trong kiểu lỵ trực khuẩn, thời gian ủ bệnh ngắn, khoảng 3 giờ
Khi bị nhiễm V.parahaemolyticus hoặc độc tố, triệu chứng thường gặp là nôn
mửa, tiêu chảy, sốt cao, ớn lạnh và co thắt bụng, bệnh có thể lây lan thành dịch lớn nếu không được kiểm soát kịp thời và tình trạng vệ sinh môi trường, nước, thực phẩm và thói quen vệ sinh cá nhân chưa tốt
Tại Việt Nam, V.parahaemolyticus đã từng gây ra ngộ độc tập thể do ăn tôm
nhiễm tại Hải Phòng vào năm 1983 Ngoài ra, còn một số vụ nhiễm vi sinh vật này
đã được ghi nhận mà gần đây nhất là dịch tiêu chảy tại Mang Thít – Vĩnh Long bắt đầu từ ngày 03/10/2005, điểm xuất phát của dịch là ở xã Mỹ Phước, giáp ranh với
xã Mỹ An và lây lan nhanh qua các xã khác theo đường nước và thực phẩm Các
Trang 32GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
nhà khoa học đã phát hiện V.parahaemolyticus hiện diện trong mẫu con ba khía và
phân của bệnh nhân bị nhiễm bệnh tại vùng
Ngoài ra, V.parahaemolyticus có khả năng gây bệnh cho nhiều đối tượng
thủy sản (tôm, cua, cá, nhuyễn thể…) Đặc biệt chúng gây bệnh phát sáng ở các loại tôm biển và tôm càng xanh trong giai đoạn ấu trùng Zoea ương trong bể, nguồn nước nhiễm khuẩn gây bệnh cho ấu trùng Tôm nhiễm bệnh bị yếu, có màu trắng đục, tôm sắp chết thường nổi lên mặt nước hay ven mé Tôm nhiễm bệnh nặng sẽ phát sáng trong tối, lắng xuống đáy bể thành một thảm sáng xanh ở đáy, chết hàng loạt và rất nhanh đến 80 – 100%
Mất nước nặng: biểu hiện ở mắt trũng, môi khô, da nhăn nheo Khi lượng nước mất hơn 5% trọng lượng cơ thể hoặc khi uống không có kết quả thì phải bù nước bằng truyền tĩnh mạch
Chỉ sử dụng kháng sinh khi bệnh nhân có dấu hiệu tiêu chảy xâm nhiễm (có bạch cầu trong phân)
Ngoài ra, cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân Do bệnh nhân trong giai đoạn nhiễm bệnh thì khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn kém, vì vậy thức ăn cần phải chế biến kỹ, nấu nhuyễn dễ tiêu hóa, và đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng
Trang 33GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
2.1.5 Đặc điểm cấu trúc phân tử và miễn dịch học của Vibrio parahaemolyticus
[14,16,17, 18]
V.parahaemolyticus có 3 loại kháng nguyên:
¾ Kháng nguyên thân O: là kháng nguyên chịu nhiệt và được chia thành 12 type
¾ Kháng nguyên lông H
¾ Kháng nguyên vỏ K: là kháng nguyên không chịu nhiệt và được chia thành
59 type
Hầu hết các dòng tạo ra thermostable direct hemolysin (TDH) có hiện tượng
ngưng kết Kanagawa Đoạn gene mã hóa cho tdh đã được tạo dòng và giải trình tự
Thermostable related hemolysin (TRH) có sự tương đồng khoảng 60% với TDH, cũng được tìm thấy ở các dòng gây bệnh viêm dạ dày Tuy nhiên, hiện nay chưa có các phương thức để phát hiện đoạn gen này ngoài tế bào Nhiều dòng
V.parahaemolyticus sản sinh ra cả TDH và TRH
Một nghiên cứu của Taniguchi và các cộng sự vào năm 1986 đã chỉ ra rằng
thermolabile hemolysin (TLH) được tìm thấy ở tất cả các dòng V.parahaemolyticus
mà không có bất cứ ở loài nào khác Do đó các mẫu dò phát hiện đoạn gene tlh mã
hóa cho thermolabile hemolysin đã được phát triển để phát hiện sự hiện diện của
V.parahaemolyticus
Thermolabile hemolysin là một trong những độc tố đường ruột được sản sinh
bởi V.parahaemolyticus, và đoạn gene mã hóa được ký hiệu là TLH (tlh) Nó là đoạn gene đặc hiệu cho các dòng V.parahaemolyticus, do đó khi phát hiện ra đoạn gene tlh ta xác định sự hiện diện của V.parahaemolyticus
Trang 34GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
2.1.6 Trình tự đoạn gene thermolabile hemolysin và mẫu dò Biotin -tlh-labeled
của V.parahaemolyticus [19]
Trình tự đoạn gene tlh của V.parahaemolyticus đã được công bố trên NCBI,
mã số EF 640375 Đoạn gene có kích thước gần 450 bp, có trình tự như sau:
1 tgaacagcaa gagacagcag gggtcagcag aagactgcat tgttggatgg
Trình tự oligonucleotide được gắn trên Biotin-labeled sử dụng trong phản
ứng lai phát hiện đoạn gene tlh:
Trang 35GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hình 2.2: Biotin gắn vào mẫu dò tại vị trí của Adenine ở đầu 5’
2.2 PHƯƠNG PHÁP LAI PHÂN TỬ (HYBRIDIZATION) [3,9]
Phương pháp sử dụng mẫu dò (probe) để phát hiện vi sinh vật trong thực phẩm được dựa trên sự phát hiện một đoạn gene đặc trưng của vi sinh vật Cơ sở của việc sử dụng mẫu dò là quá trình lai phân tử
Quá trình này bao gồm sự tách rời hai mạch đôi của chuỗi xoắn kép DNA khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ nóng chảy (Tm) của phân tử DNA và sự tái bắt cặp giữa các đoạn DNA có trình tự nucleotide bổ sung khi nhiệt độ trở lại bình thường Một trong hai mạch DNA bổ sung được cố định trên một giá thể rắn hoặc nằm ngay trên tế bào hay mô
Sự lai phân tử xảy ra khi đoạn mồi có trình tự nucleotide bổ sung với một vùng trình tự trên DNA mục tiêu gặp nhau do chuyển động nhiệt và khi nhiệt độ
Trang 36GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
môi trường thấp hơn Tm ít nhất vài độ Sự lai phân tử còn có thể xảy ra giữa DNA
và RNA
Quá trình lai phân tử chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố: nồng độ DNA trong môi trường, nhiệt độ và thời gian phản ứng, kích thước các trình tự lai và lực ion của môi trường
2.2.1 Các hệ thống đánh dấu mẫu dò (probe) [3]
Có 2 hệ thống đánh dấu và phát hiện mẫu dò trong lai phân tử: hệ thống đánh dấu không dùng phóng xạ và hệ thống đánh dấu dùng phóng xạ
2.2.1.1 Hệ thống đánh dấu không dùng phóng xạ
Hệ thống đánh dấu các nucleic acid không dùng phóng xạ đã được áp dụng với những mẫu dò cho kỹ thuật lai DNA Hệ thống này có nhiều ưu điểm so với hệ thống sử dụng đồng vị phóng xạ đánh dấu nucleic acid
Phương pháp này làm giảm chất thải khó xử lý, an toàn, thể “probe” ổn định hơn so với mẫu dò được đánh dấu bằng P32, thời gian để phát hiện mẫu dò ngắn hơn
Hệ thống phát hiện và đánh dấu không dùng phóng xạ bao gồm các hệ thống
có thuật ngữ chuyên môn là “horseradish peroxidase”, “digoxigenin – antidigoxigenin”, và “biotin – streptavidin” Cả 3 hệ thống này, mẫu dò có thể được phát hiện với cơ chất chromogenic (có tính chất colorimetric = so màu) Cơ chất này sẽ tạo ra ánh sáng đối với enzyme có trong hệ thống
2.2.1.2 Hệ thống đánh dấu dùng phóng xạ
Phương pháp này rất phổ biến trong phân tích genome với RFLP trong những năm 1980 và những năm đầu thập niên 1990
Người ta sử dụng một loại phim để phát hiện mẫu dò được đánh dấu bằng P32
có đặc tính là một nhũ tương, rất nhạy cảm với bức xạ, làm bằng tinh thể “halides”
có bạc (Ag) như bromide, chloride, hoặc iodile, chúng được treo trong gelatin
Trang 37GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Gelatine này có nhiệm vụ tạo ra một matrix ổn định mà thông qua đó quá trình hòa tan thành dung dịch có thể thực hiện Nhũ tương trong gelatin được phủ trên giá phim một cách linh hoạt Thông thường phim được phủ lớp nhũ kép trên cả 2 mặt
Năng lượng tỏa ra từ đồng vị phóng xạ sẽ được những hạt halides này hấp thụ, tạo nên hiệu ứng electron, các điện tử Ag+ sẽ bị khử thành nguyên tử Ag và được phát hiện khi rửa phim
Có 3 phương pháp đánh dấu: phương pháp “nick translation”, phương pháp đánh dấu nhóm phân tử, và phương pháp photobiotin
Phương pháp này tạo ra các chất thải khó xử lý (đồng vị phóng xạ, các nguyên tử Ag…), mẫu dò thường không ổn định và cần thời gian phát hiện dài
2.2.2 Giới thiệu về hệ thống biotin – streptavidin
Sự tương tác giữa biotin và avidin được sử dụng rất phổ biến trong lĩnh vực miễn dịch học Avidin là một glycoprotein cơ bản có độ lớn 68.000 Da, được phân lập trong lòng trắng trứng gà Avidin kết dính với biotin rất chặt, không đồng hóa trị Biotin là một vitamin, mỗi phân tử avidin gắn với bốn phân tử biotin
Phản ứng kết gắn avidin – biotin tạo ra một vật chất có khối lượng lớn, bởi vì điểm đẳng điện của avidin mạnh hơn tương tác có tính chất tĩnh điện, và carbohydrate của avidin có xu hướng gắn với lectin như những protein Tuy nhiên, vấn đề đặt ra cho vật chất có khối lượng lớn này là, khi sử dụng hệ thống biotin – avidin, nó có thể bị mất
Streptavidin là một protein bên ngoài tế bào của Streptomyces avidinii, rất
giống với avidin Streptavidin có trọng lượng phân tử là 60.000 Da, với bốn tiểu đơn vị đồng nhất, mỗi tiểu đơn vị đều có thể gắn với một phân tử biotin Streptavidin, giống như avidin, có tính chất kết gắn với biotin rất mạnh mẽ, nhưng không phát sinh ra vấn đề do vật chất có khối lượng lớn như avidin
Trang 38GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Mẫu dò có gắn biotin-labele sẽ bắt cặp đặc hiệu đoạn gene mục tiêu và được nhận biết qua sự kết hợp với enzyme alkaline phosphatse thông qua cầu nối streptavidin Sự hình thành phức hợp trong quy trình rất nhanh và sự hình thành này không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài
Sau khi lai, DNA có biotin đánh dấu sẽ được phát hiện nhờ hiện tượng kết gắn chuyên tính của streptavidin, nhờ đó nó được nối với alkaline phosphatase (AP) Streptavidin kết hợp với alkaline phosphatase (AP), dễ dàng được phát hiện thông qua hệ thống cơ chất
Hệ thống cơ chất có tính chất chromogenic được dùng phổ biến nhất là bromo-4-chloro-3-indolyl phosphate (BCIP) đi kèm với nitroblue tetrazolium chloride (NBT) Sau khi phản ứng với gốc phosphate của dung dịch, BCIP không có màu sẽ bị loại ra nhờ phản ứng enzyme của alkaline phosphatase, sản phẩm indolyl được hình thành sẽ bị oxid hóa để cho ra một phẩm nhuộm có màu chàm, như một dimer không thể hòa tan Màu chàm sẽ được khuếch đại nhờ có NBT trong hệ thống NBT hoạt động như một chất oxid hóa đối với indolyl, và nó tự khử hóa để tạo ra phẩm nhuộm màu xanh lơ NBT-formazan NBT là một dung dịch muối, một khi bị khử thành NBT formazan, nó sẽ trở nên không thể hòa tan
Trang 395-GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Sơ đồ 2.1: Hệ thống phát hiện mẫu dò được đánh dấu bằng Biotin
Hình 2.3: Cơ chế hoạt động và phát hiện mẫu dò
DNA của vsv mục tiêu được chuyển và cố định trên màng và lai với một mẫu dò DNA sợi đơn được đánh dấu bằng biotin Phân tử DNA được đánh dấu bằng biotin này sẽ được phát hiện do sự thêm vào streptavidin-alkaline phosphatase Streptavidin gắn chặt với biotin Cơ chất có tính chất chromogenic đối với alkaline phosphatase được thêm vào để tạo ra màu xanh lơ
DNA vsv
Chuyển lên màng
Lai với probe đánh dấu biotin
Thêm streptavidin alkaline phosphatase Thêm
AP chromogenic substrate BCIP-NBT Đọc kết quả
hiện màu
Trang 40GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG TỔNG QUAN
HVTH: LÊ VĂN HIỂU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Khi alkaline phosphatase loại ra gốc phosphate của BCIP, phản ứng dimer hóa trong phân tử trong điều kiện oxid hóa sẽ tạo ra 5,5’-dibromo-4,4’-dichloro-indigo, tạo ra kết tủa có màu xanh, ngoài ra sự có mặt của NBT sẽ khử màu để tạo
ra màu chàm
2.2.3 Giới thiệu về Biotin
Biotin hay còn được gọi là vitamin H, có công thức phân tử C10H16O3N2S
Có tám dạng đồng phân lập thể, quan trọng nhất là D(+) – biotin
Tinh thể có hình kim, nhiệt độ nóng chảy từ 230 – 232oC
Ít tan trong nước lạnh, dễ tan trong nước nóng, hầu như không tan trong ethanol và clorofom
Biotin gặp nhiều cùng với các vitamin nhóm B trong phức hệ vitamin B Nó
có nhiều trong thức ăn tự nhiên như lòng đỏ trứng, gan, thận, nấm men và đậu
Biotin có vai trò như một coenzyme cho các phản ứng cacboxyl hóa các chất hữu cơ trong tế bào Ở động vật và người, biotin được tổng hợp nhờ hệ vsv đường ruột Nó cần thiết cho cơ thể như một enzyme trong quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng, điều hòa phát triển phôi tế bào
Hình 2.4: Đồng phân lập thể dạng D (+) của biotin