Tóm tắt luận văn thạc sĩ Bố trí nối tiếp các chiller sẽ giúp giảm độ chênh nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi trong từng chiller tuy nhiên làm tăng tổn thất áp suất nước, nhược điểm này sẽ đượ
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN MINH PHÚ
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHILLER NỐI TIẾP NGƯỢC DÒNG TRONG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM
ĐỂ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
Chuyên ngành: Công nghệ nhiệt
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2008
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Bùi Ngọc Hùng
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN MINH PHÚ Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 25-07-1983 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Công nghệ nhiệt
Khoá (Năm trúng tuyển): 2006
1- TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng trong điều hòa không khí trung tâm để tiết kiệm điện năng
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
- Nghiên cứu lý thuyết tổng quan về bố trí chiller và hệ thống nước
- Nghiên cứu tính toán hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng đối với một loại chiller
- Xây dựng chương trình tính toán tối ưu các thông số vận hành
- Thiết lập mô hình thực nghiệm để kiểm chứng
- Nhận xét, kết luận và kiến nghị
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25-01-2008
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 28-11-2008
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Bùi Ngọc Hùng
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
Thầy Bùi Ngọc Hùng đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu, phương tiện thí nghiệm, dành nhiều thời gian quý báo để đọc toàn bộ bản thảo và đóng góp nhiều ý kiến thiết thực cho luận văn
Ban chủ nhiệm và toàn thể quý thầy cô Bộ môn Công nghệ nhiệt lạnh – Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về cơ sở vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian theo học và thực hiện luận văn thạc sĩ
Gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn và khóa học cao học tại trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Tp.HCM, tháng 11 năm 2008
Nguyễn Minh Phú
Trang 5Tóm tắt luận văn thạc sĩ
Bố trí nối tiếp các chiller sẽ giúp giảm độ chênh nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi trong từng chiller tuy nhiên làm tăng tổn thất áp suất nước, nhược điểm này sẽ được giải quyết khi tăng độ chênh nhiệt độ nước vào và ra khỏi hệ thống chiller khi đó lưu lượng nước sẽ giảm Bên cạnh đó với hệ thống nước lưu lượng sơ cấp thay đổi
sẽ làm giới hạn ảnh hưởng của tổn thất áp suất trong mọi chế độ giảm tải Luận văn nghiên cứu hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng lưu lượng thấp, nhiệt độ nước lạnh thấp, hiệu suất cao nhằm tiết kiệm điện năng bằng việc phân tích lý thuyết, nghiên cứu phương pháp tính toán ứng với một loại chiller cụ thể đó là chiller có bình ngưng ống nước nằm ngang có cánh ngắn về phía tác nhân lạnh R22, bình bốc hơi ống trơn nằm ngang R22 sôi trong ống, không có bình hồi nhiệt Kế tiếp luận văn xây dựng chương trình tính toán tối ưu các thông số vận hành như số chiller ghép nối tiếp, độ chênh nhiệt độ nước vào và ra, lưu lượng nước giải nhiệt và tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng một phần phương pháp tính toán
Trang 6Danh mục một số ký hiệu
COP – Hệ số làm lạnh
cpnl – Nhiệt dung riêng của nước qua bình bay hơi, kJ/kg.K
dnc – Đường kính ngoài của ống truyền nhiệt bình ngưng, m
dne – Đường kính ngoài của ống truyền nhiệt bình bay hơi, m
Dc – Đường kính cánh, m
Dotl – Đường kính lớn nhất của chùm ống, m
Ds – Đường kính trong của vỏ bình, m
dtc – Đường kính trong của ống truyền nhiệt bình ngưng, m
dte – Đường kính trong của ống truyền nhiệt bình bay hơi, m
Fnc/m – Tổng diện tích bề mặt ngoài của một mét ống có cánh, m2/m
Fne – Diện tích truyền nhiệt về phía ngoài ống của bình bay hơi, m2
Ftc – Diện tích truyền nhiệt về phía trong ống của bình ngưng, m2
Ftc/m – Tổng diện tích bề mặt trong của một mét ống, m2/m
Fte – Diện tích truyền nhiệt về phía trong ống của bình bay hơi, m2
GR – Lưu lượng tác nhân lạnh, kg/s
i – Entanpi của tác nhân lạnh, kJ/kg
Lbc – Khoảng cách giữa hai vách ngăn, m
Lbch – Chiều cao cắt vách ngăn, m
lc – Chiều dài một ống truyền nhiệt bình ngưng, m
le – Chiều dài một ống truyền nhiệt bình bay hơi, m
Lsb – Khe hở giữa vỏ bình và vách ngăn, m
Ltb – Khe hở giữa ống truyền nhiệt và vách ngăn, m
Trang 7nnt – Số chiller nối tiếp ngược dòng
N – Công suất máy nén, kW
Nk – Công suất bơm nước giải nhiệt, kW
N0 – Công suất bơm nước lạnh, kW
nze – Số hàng ống trong bình bay hơi
Prnl – Trị số Prandtl của nước qua bình bay hơi
qte – Mật độ dòng nhiệt về phía trong ống bình bay hơi, kW/m2
Q0 – Năng suất lạnh, kW
Qk – Năng suất bình ngưng, kW
Rc – Nhiệt trở cáu và vách ống bình ngưng, m2.K/W
Re – Nhiệt trở cáu và vách ống bình bay hơi, m2.K/W
Regn – Trị số Reynolds của nước qua bình ngưng
Renl – Trị số Reynolds của nước qua bình bay hơi
Sc – Bước cánh, m
Sm – Diện tích nước qua chổ hẹp nhất trong bình bay hơi, m2
t0 – Nhiệt độ bay hơi, oC
tk – Nhiệt độ ngưng tụ, oC
tgn – Nhiệt độ trung bình của nước qua bình ngưng, oC
tgnr – Nhiệt độ nước giải nhiệt ra khỏi bình ngưng, oC
tgnv – Nhiệt độ nước giải nhiệt vào bình ngưng, oC
tnl – Nhiệt độ trung bình của nước qua bình bay hơi, oC
tnlr – Nhiệt độ nước ra khỏi bình bay hơi, oC
tnlv – Nhiệt độ nước vào bình bay hơi, oC
twc – Nhiệt độ vách ống truyền nhiệt bình ngưng, oC
twe – Nhiệt độ vách ống truyền nhiệt bình bay hơi, oC
Vgn – Lưu lượng nước giải nhiệt, m3/s
Vnl – Lưu lượng nước lạnh, m3/s
Trang 8W – Công nén đoạn nhiệt, kW
x – Độ khô của tác nhân lạnh vào bình bay hơi
∆ – Tổn thất áp suất nước qua bình bay hơi, kPa
η – Hiệu suất bơm nước
Trang 9Danh mục hình vẽ
Hình 1.1- COP của các loại máy nén và yêu cầu hiệu suất nhỏ nhất theo tiêu chuẩn
ASHRAE 90.1 và MEPS 2
Hình 1.2- Thành phần tiêu thụ điện hằng năm của hệ thống điều hòa không khí 3
Hình 1.3- Hệ thống một chiller 3
Hình 1.4- Hệ thống hai chiller lắp song song 4
Hình 1.5- Lắp nối tiếp bình bay hơi, lắp song song bình ngưng 5
Hình 1.6- Hệ thống hai chiller lắp nối tiếp ngược dòng 5
Hình 1.7- Tương quan nhiệt độ nước giải nhiệt, nước lạnh và nhiệt độ bay hơi, ngưng tụ trong hệ thống hai chiller ghép nối tiếp bình bay hơi và ghép song song bình ngưng.6 Hình 1.8- Tương quan nhiệt độ nước giải nhiệt, nước lạnh và nhiệt độ bay hơi, ngưng tụ trong hệ thống hai chiller ghép nối tiếp ngược dòng 7
Hình 1.9- Hệ thống lưu lượng không đổi với van 3 ngã 8
Hình 1.10- Hệ thống lưu lượng không đổi với van 2 ngã và van bypass 9
Hình 1.11- Hệ thống sơ cấp/thứ cấp 10
Hình 1.12- Hệ thống lưu lượng sơ cấp thay đổi 11
Hình 1.13- Chu trình máy lạnh và nhiệt độ trong bình ngưng và bình bay hơi 13
Hình 1.14- Cách xác định các thông số tối ưu của nước 14
Hình 1.15- Tương quan giữa công suất máy nén, bơm nước giải nhiệt và quạt tháp khi tăng độ chênh nhiệt độ nước 17
Hình 2.1- Chu trình máy lạnh 22
Hình 2.2- Đồ thị T-s 22
Hình 2.3- Tổn thất áp suất qua chùm ống 26
Hình 2.4- Tổn thất áp suất qua bình ngưng 33
Hình 3.1- Giao diện chương trình 35
Hình 3.2- Giao diện nhập số liệu 36
Hình 3.3- Hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng 39
Trang 10Hình 3.4- Lưu đồ chương trình tính toán tối ưu hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng 39
Hình 3.4- Số liệu mô phỏng chiller 20ton 41
Hình 3.5- Công suất theo tnlcấp và tgncấp (2 chiller ghép nối tiếp) 42
Hình 3.6- Công suất theo tnlcấp (2 chiller ghép nối tiếp) 42
Hình 3.7- Công suất theo tgncấp (2 chiller ghép nối tiếp) 43
Hình 3.8- Công suất theo tnlcấp và tgncấp (3 chiller ghép nối tiếp) 44
Hình 3.9- Công suất theo tnlcấp (3 chiller ghép nối tiếp) 44
Hình 3.10- Công suất theo tgncấp (3 chiller ghép nối tiếp) 45
Hình 3.11- Công suất theo tnlcấp và tgncấp (4 chiller ghép nối tiếp) 46
Hình 3.12- Công suất theo tnlcấp (4 chiller ghép nối tiếp) 46
Hình 3.13- Công suất theo tgncấp (4 chiller ghép nối tiếp) 47
Hình 3.14- So sánh tổng công suất 48
Hình 3.15- So sánh lưu lượng nước 48
Hình 3.16- Số liệu mô phỏng chiller 15ton 50
Hình 3.17- So sánh tổng công suất 51
Hình 3.18- So sánh lưu lượng nước lạnh 52
Hình 3.19- So sánh lưu lượng nước giải nhiệt 52
Hình 4.1- Mô hình thí nghiệm và các vị trí đo 54
Hình 4.2- Chiller 55
Hình 4.3- Bình bốc hơi 56
Hình 4.4- Bình ngưng 56
Hình 4.5- Sơ đồ kiểm chứng 58
Hình 4.6- So sánh lưu lượng nước giải nhiệt 58
Hình 4.7- So sánh tổn thất áp suất 59
Hình 4.8- Hiệu chỉnh tổn thất áp suất nước qua bình ngưng 59
Hình 4.9- So sánh tổn thất áp suất nước qua bình ngưng sau khi hiệu chỉnh 61
Hình 4.10- So sánh nhiệt độ bay hơi và nhiệt độ ngưng tụ 61
Trang 111.2.1- Hệ thống lưu lượng không đổi với van ba ngã
1.2.2- Hệ thống lưu lượng không đổi với van hai ngã và van bypass
1.2.3- Hệ thống sơ cấp/thứ cấp
1.2.4- Hệ thống lưu lượng sơ cấp thay đổi
1.3- Ảnh hưởng của lưu lượng nước đến điện năng tiêu thụ
1.3.1- Lưu lượng nước lạnh thấp
1.3.2- Lưu lượng nước giải nhiệt thấp
1.4- Hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng: Lưu lượng thấp, nhiệt độ
nước lạnh thấp, hiệu suất cao
Trang 122.3.1- Hệ số trao đổi nhiệt phía R22 sôi trong ống
2.3.2- Hệ số trao đổi nhiệt phía nước chảy qua chùm ống
2.3.3- Tổn thất áp suất nước qua bình bay hơi
2.4- Bình ngưng ống nước nằm ngang
2.4.1- Hệ số trao đổi nhiệt phía nước:
2.4.2- Mật độ dòng nhiệt về phía R22 qui về bề mặt trong của ống:
2.4.3-Tổn thất áp suất nước qua bình ngưng:
3.1- Giao diện chương trình
3.2- Kết quả mô phỏng
3.2.1- Chiller 20ton
3.2.1.1- Hai chiller ghép nối tiếp ngược dòng 3.2.1.2- Ba chiller ghép nối tiếp ngược dòng 3.2.1.3- Bốn chiller ghép nối tiếp ngược dòng 3.2.1.4- Nhận xét và thảo luận
4.3- So sánh giữa thực nghiệm và mô phỏng trên máy tính
4.3.1- Lưu lượng nước giải nhiệt và tổn thất áp suất phía nước
4.3.2- Nhiệt độ bay hơi và nhiệt độ ngưng tụ
Trang 13Lý lịch trích ngang
Phụ lục
1 Hình ảnh thí nghiệm
2 Dữ liệu thí nghiệm
3 Catalog bơm nước
4 Mã nguồn chương trình mô phỏng
Trang 14Chương 1:
TỔNG QUAN
Về mặt lý thuyết, năng lượng cung cấp cho máy lạnh là cơ năng nhưng trong thực tế năng lượng này chủ yếu là điện năng để tạo ra cơ năng của máy nén Điện năng tiêu thụ cho hệ thống điều hòa không khí chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số điện năng tiêu thụ cho công trình Đối với các khách sạn, tỷ lệ này chiếm trên dưới 40%, ví dụ ở khách sạn Park Hyatt Sài Gòn là 44,4%, khách sạn Victory là 65%, khách sạn Majestic
là 72%.1 Vì lý do đó, các nhà thiết kế và vận hành luôn tìm cách tăng hiệu suất hệ thống điều hòa không khí đặc biệt trong bối cảnh thiếu hụt năng lượng hiện nay
Công nghệ nén hơi dùng trong các chiller ngày nay đã đạt được hiệu suất vượt
xa so với cách đây vài thập kỹ Ngày nay, các chiller dùng máy nén ly tâm giải nhiệt bằng nước được ARI (Air conditioning & Refrigeration Institute) chứng nhận có COP (Coefficient Of Performance) lên đến 7,8 ở chế độ đầy tải, cao gấp đôi so với chiller cùng kiểu cách đây 30 năm Tương tự, máy nén trục vít COP cũng đạt 6,4, cải thiện hơn 80% so với cách đây 25 năm Hình 1.1 trình bày quá trình cải thiện COP của các loại chiller khác nhau và hiệu suất tối thiểu đối với các chiller lớn (năng suất lạnh lớn hơn 1055kW) của tiêu chuẩn ASHRAE 90.1 và MEPS (Minimum Energy Performance Standard) [17]
1 Nguồn: www.ecc-hcm.gov.vn
Trang 15Hình 1.1- COP của các loại máy nén và yêu cầu hiệu suất nhỏ nhất theo tiêu chuẩn
ASHRAE 90.1 và MEPS
Cải thiện truyền nhiệt và công nghệ điều khiển cho phép các chiller ngày nay hoạt động với độ chênh nhiệt độ nước ra và nhiệt độ tác nhân lạnh nhỏ hơn Trong các chiller hiệu suất cao, độ chênh này nhỏ hơn 0,5K không phải hiếm thấy
Trong hình 1.2, tiêu thụ điện năng cho hệ thống lạnh trong năm 2006 ít hơn năm
1972 (đường kính biểu đồ lớn hơn), thành phần điện năng cho chiller cũng giảm còn 58% so với 73% COP tăng lên từ 4.0 đến 7.0
Trang 161.1- BỐ TRÍ CHILLER TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM
1.1.1- Hệ thống một chiller
Hệ thống một
chiller thiết kế và vận
hành đơn giản nhất
nhưng hiệu quả cũng thấp
nhất Hơn nữa, khả năng
COP >7.0
1972
Hình 1.2- Thành phần tiêu thụ điện hằng năm của hệ thống ĐHKK [18]
Hình 1.3- Hệ thống một chiller.
Trang 17nếu chiller giải nhiệt bằng không khí hoặc kiểu bay hơi nước
Hình 1.3 là sơ đồ một chiller hoạt động theo kiểu lưu lượng không đổi Bơm nước lạnh sơ cấp tuần hoàn nước lạnh qua chiller đến tải sau đó hồi về chiller Vòng tuần hoàn nước lạnh lưu lượng có thể không đổi hoặc thay đổi Hệ thống lưu lượng thay đổi làm tăng tính phức tạp cho hệ thống nhưng bù lại tiết kiệm công bơm đáng kể
1.1.2- Hệ thống nhiều chiller
Để dự phòng năng suất lạnh, trong thiết kế hệ thống HVAC hầu hết các kỹ sư thiết kế hai hoặc nhiều chiller Nhiều chiller sẽ có cơ hội cải thiện hiệu suất toàn bộ hệ thống khi tải lạnh giảm và giảm chi phí năng lượng vì tải lạnh biến đổi rất rộng, hệ thống nhiều chiller có thể hoạt động chỉ với một chiller, trong suốt thời gian đó không cần năng lượng để vận hành chiller thứ hai và các thiết bị phụ của nó
Có hai dạng lắp đặt hệ thống nhiều chiller là lắp song song và lắp nối tiếp:
1.1.2.1- Lắp song song
Lắp song song đang
được sử dụng phổ biến
trong các công trình điều
hòa không khí hiện nay
Hình 1.4 là sơ đồ hai
chiller mắc song song
Bơm nước lạnh tuần hoàn
nước lạnh qua hai chiller
đến tải và sau đó hồi về
chiller
Hình 1.4- Hệ thống hai chiller lắp song song
Trang 181.1.2.2- Lắp nối tiếp
Lắp nối tiếp là
một phương pháp lắp
khác của hệ thống
nhiều chiller Lưu
lượng qua mỗi chiller
là lưu lượng của toàn
độ, vì vậy năng lượng
tiêu tốn cho bơm
lượng tiết kiệm
được do chiller đặt trước (theo chiều đường nước lạnh) vận hành với nước lạnh có nhiệt độ cao hơn (dẫn đến nhiệt bốc hơi cao hơn) so với lắp song song
Hình 1.5- Lắp nối tiếp bình bay hơi, lắp song song bình
ngưng
Hình 1.6- Hệ thống hai chiller lắp nối tiếp ngược dòng
Trang 19Để nâng cao năng lượng tiết kiệm được bù đắp phần năng lượng tiêu tốn do tổn thất áp suất tăng trong hệ thống chiller nối tiếp, bố trí nối tiếp ngược dòng giữa dòng nước lạnh và dòng nước giải nhiệt là phương pháp hiệu quả
Hình 1.7- Tương quan nhiệt độ nước giải nhiệt, nước lạnh và nhiệt độ bay hơi,
ngưng tụ trong hệ thống hai chiller ghép nối tiếp bình bay hơi và ghép song song bình ngưng
Trang 20Hình 1.8- Tương quan nhiệt độ nước giải nhiệt, nước lạnh và nhiệt độ bay hơi,
ngưng tụ trong hệ thống hai chiller ghép nối tiếp ngược dòng
So sánh hình 1.7 và 1.8 [15] ta thấy nhiệt độ bốc hơi của hai trường hợp giống nhau nhưng nhiệt độ ngưng tụ trong chiller thứ hai trong cách lắp nối tiếp ngược dòng thấp nên tiết kiệm năng lượng hơn về phía chiller
1.2- HỆ THỐNG NƯỚC LẠNH
1.2.1- Hệ thống lưu lượng không đổi với van 3 ngã
Hệ thống lưu lượng không đổi (hình 1.9) là một sơ đồ thuộc dạng kinh điển trong lịch sử ngành điều hòa không khí, hệ thống này được áp dụng cho hầu hết các công trình cỡ nhỏ, tải lạnh hầu như không biến đổi hoặc biến đổi không đáng kể Lượng nước tuần hoàn trong hệ thống là không đổi trong toàn bộ quá trình vận hành Tuy nhiên, khi tải lạnh giảm xuống quá lớn (hiệu nhiệt độ đầu ra và đầu vào của nước Chiller chỉ từ 2 tới 3oC) thì chiller sẽ được tắt trong khi bơm nước lạnh vẫn hoạt động
để đưa nước lạnh tới các dàn lạnh trong hệ thống Điều này là hoàn toàn bất lợi về kinh
Trang 21tế khi mà chiller liên tục
đổi trạng thái ON –
OFF gây phát sinh dòng
khởi động tiêu tốn điện
năng và giảm tuổi thọ
máy nén
Công suất lạnh
của các dàn lạnh được
thay đổi, phụ thuộc vào
cảm giác nhiệt của
người sử dụng theo
từng mùa cũng như theo
công năng của từng khu vực cấp lạnh, điều này đồng nghĩa với việc tải lạnh của hệ thống thay đổi liên tục theo thời gian Thay vì liên tiếp ON – OFF chiller người ta sử dụng van 3 ngã Van 3 ngã được lắp đặt tại các dàn lạnh với mục đích điều tiết lưu lượng nước lạnh đi qua dàn lạnh, hòa trộn nước lạnh cấp và nước lạnh hồi đạt tới một nhiệt độ cần thiết để sau khi không khí đi qua dàn ống sẽ đạt được nhiệt độ như mong muốn
Kiểu hệ thống này đã ra đời cách đây vài thập niên, hiện nay Việt Nam vẫn còn
sữ dụng phổ biến trong khi thế giới ít sử dụng vì mang những khuyết điểm không thể
bù đắp Điển hình là việc ON – OFF liên tục chiller và việc bơm nước lạnh phải vận hành liên tục, trong khi điện năng tiêu thụ bởi chiller và đặc biệt là bơm nước lạnh lại chiếm tới tỉ lệ khá cao trong tổng điện năng tiêu thụ toàn hệ thống
Hình 1.9- Hệ thống lưu lượng không đổi với van 3 ngã
Trang 221.2.2- Hệ thống lưu lượng không đổi với van 2 ngã và van bypass
Ở hệ thống này, thay vì lắp
van 3 ngã ở từng dàn lạnh, người ta
lắp van bypass trên đường bypass
Khi một hoặc một số dàn lạnh
ngưng hoạt động, van 2 ngã đóng
lại thì lượng nước thừa sẽ đi qua
đường ống bypass về đầu hút của
bơm
Mặc dù vậy, do lưu lượng
nước trong hệ thống là không đổi,
công suất bơm không đổi nên vấn
đề cải thiện hiệu quả kinh tế trong
việc sử dụng năng lượng vẫn chưa cải thiện
Hiện nay, một số công trình mới được thiết kế và đang thi công thì áp dụng hệ thống này tương đối nhiều
1.1.3- Hệ thống sơ cấp/thứ cấp (Primary-secondary (decoupled) systems)
Cải tiến hơn một chút với ý tưởng phải tiết kiệm được năng lượng tiêu tốn cho
hệ bơm nước thì hệ thống sơ cấp/thứ cấp hay còn gọi là hệ 2 vòng nước ra đời
Như hình 1.11, hệ này được chia thành 2 vòng nước, vòng sơ cấp chỉ dùng để cung cấp nước đi qua cụm chiller nên thường chỉ cần những bơm với cột áp nhỏ
Hình 1.10- Hệ thống lưu lượng không
đổi với van 2 ngã và van bypass
Trang 23giảm điện năng
tiêu thụ) Khi đó hệ thống phải có đường bypass để duy trì lưu lượng nước qua chiller
là cố định, đường bypass này không có van nào hoặc có thể gắn van một chiều để chặn nước từ đầu hút của bơm sơ cấp dồn qua đầu hút của bơm thứ cấp
Lưu lượng thứ cấp dựa trên tải lạnh, đặc biệt lưu lượng thứ cấp duy trì chênh lệch áp suất cần thiết trong hệ thống Lưu lượng sơ cấp luôn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thứ cấp, lượng nước dư này sẽ qua đường bypass đến đường hồi và về chiller Trường hợp lưu lượng sơ cấp ít hơn lưu lượng thứ cấp, nước hồi sẽ qua đường bypass
và hòa trộn với lưu lượng sơ cấp đến công trình
Hệ thống này đã có khả năng tiết kiệm năng lượng cho hệ thống bơm tuần hoàn khi dùng biến tần ở đây, nhưng chúng ta phải thêm cả một hệ thống bơm khác, kèm theo đó là tiêu tốn nhiều chi phí phụ kiện kèm theo nó
Hình 1.11- Hệ thống sơ cấp/thứ cấp
Trang 24Hệ thống này xuất hiện và được ứng dụng trên thế giới cách đây khoảng hơn một thập niên, ở Việt Nam có rất ít công trình được ứng dụng, mà phần lớn dùng một trong hai hệ thống đầu
flow systems)
Công nghệ ngày càng
được cải tiến liên tục thì
chiller ngày nay được sản
xuất đã có khả năng đáp ứng
cho phép được lưu lượng
nước đi qua nó thay đổi
trong một khoảng giới hạn
nhất định
Trong hệ thống này
chỉ còn một hệ bơm duy nhất
đi qua bình bay hơi của
chiller với các bơm dùng
biến tần điều khiển
Khi giảm tải thì chiller cùng bơm nước đều có khả năng giảm tải Van bypass trên đường ống bypass nhằm mục đích để duy trì lượng nước qua chller không được thấp hơn một giá trị thấp nhất mà nhà sản xuất chiller qui định
Các dàn lạnh sử dụng hệ thống van 2 ngã có cảm biến hiệu áp suất để điều khiển các bơm
Hình 1.12- Hệ thống lưu lượng sơ cấp thay đổi
Trang 251.3- ẢNH HƯỞNG CỦA LƯU LƯỢNG NƯỚC ĐẾN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ
Thiết kế hệ thống nước dựa trên nhiệt độ nước lạnh cấp 6,7oC (44oF) và nhiệt độ nước giải nhiệt vào bình ngưng là 29,4oC (85oF) với lưu lượng nước lạnh 0,043L/s per
kW (2,4gpm/ton) và lưu lượng nước giải nhiệt 0,054L/s per kW (3gpm/ton) Nguồn
gốc của những thông số này là từ các điều kiện của ARI 550/590-2003 Standard for
performance rating of water-chilling packages using the vapor compression cycle và
tiêu chuẩn của Viện công nghệ lạnh (Cooling Technology Institute) về tỉ lệ và kiểm tra tháp giải nhiệt Trong khi các tiêu chuẩn này là thông số chuẩn về tỉ lệ, kiểm tra và chứng nhận khả năng của chiller và tháp giải nhiệt, chúng không có nghĩa là các thông
số tối ưu để thiết kế chiller
Nhiệt lượng trao đổi của nước tỉ lệ thuận với lưu lượng và độ chênh nhiệt độ: Q=Gcp ∆t, với cùng nhiệt lượng thì khi ta tăng độ chênh nhiệt độ ∆t, lưu lượng nước G
sẽ giảm Lưu lượng nước thấp sẽ giảm điện năng tiêu thụ cho bơm, tuy nhiên khi tăng
độ chênh nhiệt độ nước sẽ làm tăng chênh lệch áp suất nén và áp suất hút của máy nén dẫn đến tăng công suất cấp cho máy nén Hình 1.13 ta thấy khi giảm nhiệt độ nước lạnh ra khỏi bình bay hơi thì nhiệt độ bay hơi sẽ giảm hay khi tăng nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng thì nhiệt độ ngưng tụ tăng Nhiệt độ bay hơi giảm hay nhiệt độ ngưng
tụ tăng là không nên vì như thế sẽ làm tăng chênh lệch áp suất nén và áp suất hút của máy nén dẫn đến tăng công suất cấp cho máy nén
Trang 26Những phân tích trên được thể hiện như hình dưới, khi tăng độ chênh nhiệt độ nước vào và ra khỏi bình bay hơi/bình ngưng thì công suất bơm nước giảm và công suất máy nén tăng, tổng của các công suất này sẽ cho giá trị cực tiểu khi xét đến toàn
hệ thống, tại đó cho ta các thông số nhiệt độ và lưu lượng nước tối ưu cần cài đặt
Hình 1.13- Chu trình máy lạnh và nhiệt độ trong bình ngưng và bình bay hơi
Trang 271.3.1- Lưu lượng nước lạnh thấp
Từ bảng 1.1 [17] ta thấy với lưu lượng thấp, để tải cùng năng suất lạnh thì đường ống có kích thước nhỏ hơn do đó giảm chi phí lắp đặt hệ thống phân phối nước
và giảm công suất bơm nước
Độ chênh nhiệt độ nước vào và ra khỏi bình bay hơi/bình ngưng
Hình 1.14- Cách xác định các thông số tối ưu của nước
Tối ưu
Trang 28Độ chênh nhiệt độ nước lạnh, K
Công suất bơm, W/m
Bảng 1.1- Năng suất lạnh theo độ chênh nhiệt độ nước lạnh, đường kính ống
và công suất bơm
(Ghi chú: Công suất bơm dựa trên hiệu suất bơm 70% và hiệu suất động cơ
90%)
Các chiller ngày nay có thể sản xuất ra nước lạnh thấp cỡ 1oC mà không cần
glycol hỗ trợ [18]
1.3.2- Lưu lượng nước giải nhiệt thấp
Khi giảm lưu lượng nước giải nhiệt, bên cạnh công suất bơm giảm, đường ống nhỏ, mà còn mang lại nhiều lợi ích cho tháp giải nhiệt Xét một tháp giải nhiệt dùng
Trang 29cho một chiller công suất 10000ton, nếu nhiệt độ nước vào tháp là 35oC và nhiệt độ nước ra khỏi tháp là 29.4oC thì lưu lượng nước là 1892L/s Tăng nhiệt độ nước vào tháp đến 40oC thì lưu lượng nước giảm còn 946L/s khi đó trọng lượng, kích thước, và quạt tháp sẽ giảm Bảng 1.2 trình bày kết quả so sánh hai tháp giải nhiệt cùng công suất nhưng khác lưu lượng:
Nhiệt độ nước vào tháp Nhiệt độ nước ra khỏi tháp Tháp giải nhiệt
Công suất quạt Diện tích Trọng lượng Lưu lượng nước
35oC 29.4oC
9 ô 370kW 502m2246,122kg 1892L/s
40oC 29.4oC
6 ô 245kW 334m2164,063kg 946L/s
Bảng 1.2- So sánh 2 tháp giải nhiệt cùng công suất, khác lưu lượng [18]
Trang 301.4- HỆ THỐNG CHILLER NỐI TIẾP NGƯỢC DÒNG LƯU
LƯỢNG THẤP, NHIỆT ĐỘ NƯỚC LẠNH THẤP, HIỆU SUẤT CAO
Hệ thống các chiller lắp nối tiếp xuất hiện vào những năm 1960 ở thủ đô Washington Hiện nay, với công nghệ biến tần áp dụng trong hệ thống lưu lượng sơ cấp thay đổi làm giới hạn ảnh hưởng của tổn thất áp suất nên hệ thống chiller nối tiếp được nghiên cứu áp dụng ngày càng nhiều Lắp nối tiếp có thể thực hiện được với tất
cả các loại chiller [14] Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về nối tiếp chiller và hệ thống lưu lượng thấp, điển hình như:
Năm 2002, Steve Groenke và Mick Schwedler công bố kết quả nghiên cứu về
Series-series counterflow for central chilled water plants trên tạp chí ASHRAE Bài
báo trình bày kết quả tính toán cho một công trình ở Mỹ có công suất lạnh 36900kW sử dụng 3 cụm chiller lắp song song, mỗi cụm có 4 chiller lắp nối tiếp ngược dòng, nước lạnh hồi ở nhiệt độ 12,8oC, nước lạnh cấp ở 2,8oC, nước giải nhiệt hồi từ tháp ở 29,4oC,
Độ chênh nhiệt độ nước vào và ra khỏi tháp
Hình 1.15- Tương quan giữa công suất máy nén, bơm nước giải nhiệt và quạt tháp
khi tăng độ chênh nhiệt độ nước
Trang 31nước giải nhiệt cấp ở 37,2oC Với cách lắp và thông số vận hành như trên thì hệ thống tiếp kiệm được 11% so với hệ thống lắp song song cùng độ chênh nhiệt độ nước [10] Cũng trong năm 2002, tạp chí McQuay Engineering Solutions xuất bản bài báo
Series Chillers - What’s Old Is New Again của tác giả Hugh Crowther Bài bào trình
bày kết quả tính toán so sánh một cao ốc văn phòng ở Minneapolis có tải lạnh là 800ton ở nhiều khía cạnh khác nhau như: so sánh chọn lựa giữa cấu hình chiller nối tiếp và song song, so sánh năng lượng giữa cấu hình chiller nối tiếp và song song với lưu lượng sơ cấp không đổi, so sánh năng lượng giữa cấu hình chiller nối tiếp và song song với lưu lượng sơ cấp thay đổi [11]
Năm 2003, tại hội nghị quốc tế về tiết kiệm và hiệu quả năng lượng ở Hong
Kong, Donald Eppelheimer đã trình bày về Energy efficiency in North American
district cooling plants đề cập đến hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng lưu lượng nước
lạnh thấp, nhiệt độ nước lạnh thấp, hiệu suất cao [18]
Năm 2006, tạp chí EcoLibrium xuất bản bài báo Maximising chilled water plant
efficiency của tác giả Simon Ho, bài báo trình bày kết quả tính toán so sánh hiệu quả sử
dụng năng lượng cho một công trình có công suất lạnh 6000kW ở Sydney ở các chế độ lưu lượng và độ chênh nhiệt độ nước khác nhau trong đó kết quả trường hợp tối ưu ứng với trường hợp độ chênh nhiệt độ nước lạnh là 9,5K, độ chênh nhiệt độ nước giải nhiệt
là 7,6K tiết kiệm được 14,7% so với độ chênh 5,5K ở cả hai phía nước [17]
Hầu hết kết quả trình bày trong các bài báo trên sử dụng các phần mềm mô phỏng hệ thống HVAC hiện có như TRACE 700 của TRANE hoặc McQuay Energy AnalyzerTMcủa McQuay ứng với các sản phẩm của các công ty đó Dựa trên các bài báo đó luận văn tập trung nghiên cứu:
- Ở nhiệt độ nước lạnh cấp là bao nhiêu?
- Ở nhiệt độ nước giải nhiệt vào tháp là bao nhiêu?
Trang 32- Số chiller lắp nối tiếp?
thì tổng công suất tiêu thụ của máy nén, bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt là nhỏ nhất để sản xuất ra một đơn vị lạnh như trường hợp lắp song song truyền thống Luận văn nghiên cứu ứng với một loại chiller cụ thể với phương pháp nghiên cứu như sau:
- Xây dựng phương pháp tính toán hệ thống chiller nối tiếp ngược dòng (Chương 2) trong đó điều quan trọng là ứng với chế độ nước đó thì nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ bay hơi là bao nhiêu để tìm ra công suất máy nén
- Lập trình mô phỏng bằng MATLAB (Chương 3) để tìm ra các thông số vận hành tối ưu dựa trên cở sở phương pháp tính toán ở chương 2
- Thiết lập mô hình thực nghiệm ứng với chiller đã tính để kiểm chứng tính hợp
lý của phương pháp (Chương 4)
Trang 33sở để lập trình mơ phỏng tối ưu các thơng số nước và kiểm chứng tính tốn bằng thực nghiệm Sơ đồ tính tốn được thể hiện như bên dưới:
CHO TRƯỚC:
Nhiệt độ nước vào/ra bình bay hơiNhiệt độ nước vào/ra bình ngưngLưu lượng nước lạnh
Thông số kết cấu bình ngưng và bình bốc hơi
CƠ SỞ TÍNH TOÁN:
Phương trình truyền nhiệtPhương trình cân bằng nhiệt
Trang 34Trong phạm vi luận văn, chúng tôi chỉ tính công suất cần thiết để bơm nước qua bình ngưng và bình bốc hơi mà không tính bơm đáp ứng cho toàn bộ hệ thống Vì muốn thực hiện đầy đủ phải biết đặc điểm đường ống nước cấp/hồi của cả bình ngưng
và bình bốc hơi (Ví dụ: số lượng co, cút, tee, chiều dài ống …), điều này chỉ có thể thực hiện được đối với một trường hợp cụ thể Với cách tính của luận văn phù hợp với
hệ thống nước lạnh sơ cấp/thứ cấp khi đó luận văn tính cho cụm bơm sơ cấp hoặc phù hợp với tính công suất bơm nước tăng/giảm trong hệ thống lưu lượng sơ cấp thay đổi khi hệ thống chiller song song và nối tiếp sử dụng cùng độ chênh nhiệt độ nước vào và
ra khỏi bình ngưng và bình bay hơi, tức là cùng lưu lượng nước lạnh và nước giải nhiệt
2.2- CHU TRÌNH MÁY LẠNH
Chu trình máy lạnh dùng để tính toán được chọn phù hợp với thực nghiệm kiểm chứng Đó là chu trình máy lạnh nén hơi một cấp (Hình 2.1) sử dụng tác nhân lạnh là R22 Bình bay hơi ống trơn, R22 sôi trong ống Bình ngưng ống nước nằm ngang có cánh về phía R22 Ống trao đổi nhiệt trong bình ngưng và bình bay hơi bố trí trên các đỉnh của tam giác đều (bố trí so le) Không có bình hồi nhiệt, máy nén pittông Chu trình máy lạnh như hình 2.1 Xem tác nhân lạnh ra khỏi bình ngưng (vào van tiết lưu) ở trạng thái lỏng sôi, tác nhân lạnh ra khỏi bình bốc hơi (vào máy nén) ở trạng thái hơi bão hòa khô trong quá trình tính toán Hình 2.2 biểu diển chu trình trên đồ thị T-s
Trang 35Hình 2.1- Chu trình máy lạnh
Năng suất lạnh: Q0 = GR(i1 – i3), kW
Năng suất bình ngưng: Qk = GR(i2 – i3), kW
Công suất nén đoạn nhiệt: W = GR(i2 – i1), kW
Hệ số tổn thất không thấy được
Trang 36v’’ là thể tích riêng của hơi hút vào máy nén
pm là áp suất riêng ma sát, chọn pm= 0,5bar Công suất máy nén N = Ni + Nm
Hệ số làm lạnh
N
QCOP= 0
Trong đó GR [kg/s] là lưu lượng tác nhân lạnh tuần hoàn trong chu trình
Theo [3] nhiệt độ trong pham vi -6,7oC ÷ 48,9oC thì i1, i2, i3 có thể được tính theo công thức:
2.3.1- Hệ số trao đổi nhiệt phía R22 sôi trong ống αRe:
Mật độ dòng nhiệt về phía trong ống: qte =
te
F
Q0 (kW/m2) Trong đó Fte là diện tích trao đổi nhiệt phía trong ống; Fte = π dtelene
dte – đường kính trong của ống truyền nhiệt, m
le – chiều dài 1 ống truyền nhiệt, m
ne – tổng số ống trong bình bay hơi
Trang 37Nếu q0i ≤ 3,5kW/m2 thì:
47
2 17
3 0 17
20
14
e R
we
z)x(Gt
' 4 3
ii
iix
5 3
5 0
e te
e R
, we
,
z)x(G)
tt(
2.3.2- Hệ số trao đổi nhiệt phía nước chảy qua chùm ống αnl:
Bỏ qua ảnh hưởng của phương hướng dòng nhiệt
Tốc độ nước qua chổ hẹp nhất
m nlr nlv pnl nl m
nl
QS
V
−ρ
Trang 38dDDD
tp
ne otl otl s
Lbc- khoảng cách giữa hai vách ngăn, m
Ds- đường kính trong của vỏ bình, m
Dotl- đường kính lớn nhất của chùm ống, m
Ltp- bước ống, m
dne- đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m
tnlv, tnlr- nhiệt độ nước vào, ra khỏi bình bay hơi, oC
Prnl, ν , nl ρ , cnl pnl, λ lần lượt là trị số Prandtl, độ nhớt động học, khối nl
lượng riêng, nhiệt dung riêng và hệ số dẫn nhiệt của nước, các thông số này được tra theo nhiệt độ trung bình của nước tnl = 0,5(tnlv + tnlr)
s
ε - hệ số xét đến ảnh hưởng của số hàng ống nze theo chiều chuyển động của
nước εz xác định theo bảng dưới
Trang 39Mật độ dịng nhiệt phía nước qui về bề mặt ngồi của ống:
ne e
F
QR
)tt(
tt
tt
ln
tt
te we
QF
F)t
Fne là diện tích trao đổi nhiệt phía ngồi ống; Fne = π dnelene
2.3.3- Tổn thất áp suất nước qua bình bay hơi: (theo [19]) Tổn thất áp suất nước qua chùm ống trong bình bay hơi gồm tổn thất áp suất qua chùm ống ∆p1, tổn thất áp suất vùng cửa sổ ∆p2 và tổn thất áp suất ở cửa vào và ra ∆p3
như hình 2.3
Tổn thất áp suất ở cửa vào và ra
Tổn thất áp suất qua chùm ốngTổn thất áp suất vùng cửa sổ
Trang 40ne tp
d/L
,b
7
, nl
Re,
b+
tp
s tcc
D
L L
D
866,0
Lbch- chiều cắt vách ngăn
Vận tốc khối lượng
m
nl nl