1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững khu du lịch mũi né phan thiết

207 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cần thiết của đề tài: Mặc dù được nhận định là tỉnh có vùng biển đẹp, khá hoang sơ và quyến rũ nhưng đa số du khách lựa chọn đến Mũi Né - Bình Thuận chủ yếu là để nghỉ ngơi và tắm

Trang 1

NGUYỄN VŨ THỊ TRÀ MY

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU

DU LỊCH MŨI NÉ – PHAN THIẾT

Chuyên ngành : Quản lý Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

TP HCM, ngày 10 tháng 7 năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VŨ THỊ TRÀ MY Giới tính: Nữ

Khóa: 2007

1- TÊN ĐỀ TÀI:

“NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH MŨI NÉ – PHAN

THIẾT”

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của khu du lịch Mũi Né –

Phan Thiết (bao gồm đánh giá hiện trạng và quy hoạch phát triển du lịch)

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững về du lịch bao

gồm các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường

- Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường tại khu du lịch Mũi Né – Phan

Thiết theo các chỉ tiêu phát triển bền vững

- Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững

khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng Chuyên ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

Trang 5

vị và Cá nhân sau đây:

- PGS.TS Phùng Chí Sỹ – Cán bô hướng dẫn – Người đã tận tình hướng dẫn, nhắc nhở tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

- Các thầy cô trong Khoa Môi trường Trường Đại học Bách Khoa đã dạy

dỗ và chuyển giao nhiều kinh nghiệm cũng kiến thức trong suốt thời gian học Đại học và Sau Đại học để tôi có thể làm tốt luận văn này

- Ban Lãnh đạo và các cô chú trong Chi cục Môi Trường, Sở Tài Nguyên Môi Trường, Sở Du Lịch, Ban Quản lý Khu du lịch Hàm Tiến – Mũi

Né, Phòng Văn Hóa Thông Tin Thành phố Phan Thiết ….đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế tại địa phương

- Chú Lê Văn Tiến – Trưởng Chi cục Môi trường Phan Thiết và chú Đặng Thanh Tiến – Trưởng Phòng Tài Nguyên Môi trường đã nhiệt tình chỉ dẫn cũng như cung cấp thông tin cần thiết để tôi hoàn thành tốt luận văn

- Gia đình và bạn bè, đồng nghiệp tôi – những người luôn luôn bên cạnh tôi trong cuộc sống

Xin gởi đến tất cả những ân nhân của tôi một lời cảm ơn chân thành và một tấm lòng tri ân sâu sắc

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009

HVTH: Nguyễn Vũ Thị Trà My

Trang 6

physical pollution but also social one Mui Ne tourism area is not out of the environmental situation, including the impacts of the solid waste, wastewater, air pollution, concretization, oil spill, erosion of beach and red tide… Besides those, the planning is not reasonable and environmental protection awareness of community is low The M.Sc thesis “Research and proposal of environmental protection measures towards the sustainable development of Mui Ne - Phan Thiet tourism area” will provide the environment managers and owners of tourism projects the measures for mitigation and prevention of the environmental negative impacts caused by the tourism activities

Trang 7

I.1 Tính cần thiết của đề tài 1

I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

I.3 Nội dung nghiên cứu 2

I.4 Phương pháp nghiên cứu 2

I.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

I.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KTXH TẠI KHU DU LỊCH MŨI NÉ-PHAN THIẾT 5

II.1 Điều kiện tự nhiên tại khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết 5

II.1.1 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn, hải văn 5

II.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, địa chất thuỷ văn 7

II.1.3 Tài nguyên sinh học trên cạn và dưới nước 11

II.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết 13

II.2.1 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất tại khu du lịch 14

II.2.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội tại khu du lịch 17

II.2.3 Hiện trạng và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng cho du lịch 22

II.2.4 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng lao động cho các hoạt động du lịch 23

Trang 8

III.1 Khái niệm du lịch bền vững 28

III.1.1 Ba chân của du lịch bền vững 29

III.1.2 Những lợi ích mang đến cho các KBTB từ du lịch 30

III.1.3 Những đe dọa từ du khách đến các KBTB 33

III.1.4 Cân bằng lợi ích và những cái giá phải trả 36

III.1.5 Phát triển du lịch bền vững dựa vào tìm hiểu cộng đồng 36

III.1.6 Khái niệm và cách đo lường tiếp thị xanh 54

III.2 Kinh nghiệm của thế giới về việc xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá du lịch bền vững 56

III.2.1 Một số kinh nghiệm của thế giới trong việc bảo vệ môi trường du lịch bền vững 56

III.2.2 Ví dụ du lịch sinh thái hướng tới phát triển bền vững ở Nhật Bản 59

III.2.3 Ví dụ “Du Lịch Xanh” hướng tới phát triển bền vững ở Trung Quốc 64

III.2.4 Ví dụ du lịch hướng tới phát triển bền vững ở Thái Lan 65

III.2.5 Ví dụ du lịch Bali hướng tới phát triển bền vững ở Indonesia 67

III.2.6 Ví dụ về phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ thiên nhiên và môi trường ở Nepal 69

Trang 9

III.3.1 Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch 74

III.3.2 Xây dựng hệ thống các chỉ thị đánh giá tính bền vững du lịch 80

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH MŨI NÉ – PHAN THIẾT THEO CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 85

IV.1 Hiện trạng và quy hoạch phát triển du lịch tại TP Phan Thiết 85

IV.1.1 Kết quả hoạt động du lịch trên địa bàn TP Phan Thiết trong năm 2008 85

IV.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ phát triển du lịch TP Phan Thiết năm 2009 90

IV.1.3 Một số vấn đề cấp bách tại khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết 92

IV.2 Tác động từ các hoạt động du lịch đến môi trường 95

IV.2.1 Tác động tích cực 95

IV.2.2 Tác động tiêu cực 96

IV.3 Hiện trạng nhận thức của cộng đồng chính quyền địa phương 98

IV.4 Hiện trạng môi trường tại khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết 101

IV.4.1 Hiện trạng và dự báo phát sinh rác thải 101

IV.4.2 Hiện trạng và dự báo phát sinh nước thải 102

IV.4.3 Hiện trạng và dự báo phát sinh khí thải 104

Trang 10

IV.5 Kết quả điều tra thăm dò khách du lịch tại Khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết .115

IV.6 Đánh giá khả năng phát triển bền vững khu du lịch Thuỳ Dương–Hòn Rơm 123 CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH MŨI NÉ – PHAN THIẾT 133

V.1 Nâng cao nhận thức 133

V.1.1 Nâng cao nhận thức cho đối tượng trực tiếp phục vụ du lịch 133

V.1.2 Nâng cao nhận thức cho đối tượng gián tiếp phục vụ du lịch và hưởng thụ du lịch 134

V.2 Biện pháp quản lý 137

V.2.1 Các nguyên tắc thực hiện chương trình quản lý môi trường trong hoạt động du lịch 138

V.2.2 Quy hoạch tổng thể và hợp lý khu du lịch 142

V.2.3 Quản lý thu gom và xử lý rác thải 145

V.2.4 Quản lý thu gom và xử lý nước thải 151

V.2.5 Quản lý và phòng ngừa phát sinh khí thải 153

V.2.6 Quản lý và phòng ngừa sự cố dầu tràn 155

V.2.7 Tổng kết các biện pháp quản lý môi trường cho khu du lịch Mũi Né –Phan Thiết 156

Trang 11

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 164

VI.1 Kết luận 164

VI.2 Kiến nghị 165

Trang 12

ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BVMT : Bảo vệ môi trường

BVTV : Bảo vệ thực vật

Bộ KHCN&MT : Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường CHXHCN : Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

CSLT : Cơ sở lưu trú

GMI : Green marketing index

IMO : Tổ chức hàng hải quốc tế

IUCN : Hiệp hội Bảo toàn Thiên nhiên Thế giới KBTB : Khu bảo tồn biển

KDL : Khu du lịch

LHQ : Liên hiệp quốc

MICE : Du lịch hội nghị

RACE : Trung tâm bảo tồn nhiệt đới

SARS : Hội chứng hô hấp cấp tính thể nặng

Sở VH-TT-DL : Sở Văn hóa Thông tin và Du lịch

TAT : Cơ quan Du lịch Thái lan

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

Trang 13

Hình I.1 : Môi trường xanh, sạch, đẹp là điều kiện “sống còn” của du lịch Hình II.1 : Sơ đồ vị trí Thành phố Phan Thiết và khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Hình II.2 : Bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết Hình II.3 : Cơ sở hạ tầng tại resort Rặng Dừa – Hàm Tiến

Hình III.1 : Hệ sinh thái dưới nước KBTB Grupo Punta

Hình III.2 : Du lịch sinh thái ở Nhật Bản

Hình IV.1 : Bãi rác to nằm sát một cơ sở du lịch trên bãi Hòn Rơm I

Hình IV.2 : Người bán hàng rong và du khách ăn uống và xả rác trực tiếp trên bãi biển Hòn Rơm I

Hình IV.3 : Nước thải chạy trực tiếp từ nhà bếp khu du lịch ra bãi biển

Hình IV.5 : Bãi Sau, khu tập trung ghe thuyền đánh bắt hải sản, kéo theo dịch

vụ sơ chế trên bờ

Hình IV.6 : Kè chắn biển sau khu du lịch Hàm Tiến

Hình IV.7 : Bãi biển Hòn Rơm – Mũi Né chìm ngập trong bọt bẩn

Hình V.2 : Hưởng ứng phong trào “Mỗi du khách – Mỗi cây xanh cho Đà Lạt” Hình V.3 : Bao nylon hiện diện khắp nơi trên bãi biển Gành

Hình V.5 : Dự án du lịch đang xây dựng khu du lịch Suối Nước

Hình V.6 : Ghe về tập trung ngư dân và bà con chế biến hải sản

Hình V.7 : Bãi rác ngay tại Bãi Sau – ngư dân và người bán hàng rong vứt lại

Trang 14

Bảng III.1 : Chỉ tiêu chất lượng môi trường để tổ chức một số loại hình du lịch

cơ bản

Bảng III.2 : Điều kiện môi trường để tổ chức một số loại hình du lịch cơ bản Bảng III.3 : Chỉ tiêu một số yếu tố chất thải từ hoạt động du lịch ra môi trường Phụ lục 1 : Mẫu phiếu thăm dò du khách bằng tiếng Việt và tiếng Anh

Phụ lục 2 : Tổng hợp kết quả phiếu thăm dó ý kiến du khách

Phụ lục 3 : Số liệu phân tích chất lượng môi trường

Phụ lục 4 : Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển du lịch Bình Thuận giai đoạn 2001 – 2010

Trang 15

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Tính cần thiết của đề tài:

Mặc dù được nhận định là tỉnh có vùng biển đẹp, khá hoang sơ và quyến

rũ nhưng đa số du khách lựa chọn đến Mũi Né - Bình Thuận chủ yếu là để nghỉ ngơi và tắm biển vì Bình Thuận chưa có nhiều sản phẩm hỗ trợ du lịch khác như vui chơi-giải trí, chữa bệnh, mua sắm nên thời gian lưu trú của du khách tương đối ngắn Tuy nhiên, sự mọc lên như nấm của các resort đã làm yếu tố thân thiện với môi trường đang bị giảm sút như hiện tượng xói mòn, sụt

lở cát; rác thải, nước thải từ các hoạt động du lịch thải thực tiếp ra biển Ngoài

ra những ảnh hưởng môi trường biển như hiện tượng thủy triều đỏ xuất hiện trước tháng 8 trong năm, dầu chảy tràn từ 3 mỏ dầu đang được hoạt động khai thác có những ảnh hưởng to lớn đến nền kinh tế và văn hóa – xã hội khu Mũi Né – Bình Thuận vì tỉnh này đã xác định rõ ngành công nghiệp “không khói” là ngành trọng điểm phát triển kinh tế xã hội Trước năm 2000, khi phần lớn du khách đánh giá rằng, khu vực Mũi Né mang “vẻ đẹp hoang sơ” thì ngày nay nó dần dần bị lấp đầy bởi các resort và khách sạn Thành phố Phan Thiết

sẽ được coi là đô thị du lịch trong tương lai nhưng còn thiếu nhiều mảng cây xanh khiến nó chưa thoát khỏi lối suy nghĩ xưa nay của nhiều người là “miền nắng, gió và cát” Lối nhận thức về văn hóa du lịch của cư dân vùng biển còn hạn chế, một số hành vi công cộng chưa tạo thiện cảm đối với du khách Trước tình hình thực tế trên, cần phải hướng nền du lịch Mũi Né – Bình Thuận

theo hướng phát triển bền vững

Thực hiện luận văn sẽ phần nào đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết hướng đến sự phát triển du lịch bền vững Trên cơ sở đó, cung cấp cho các nhà quản lý môi trường và các khu

Trang 16

tác động do chính môi trường ô nhiễm lên nền du lịch Mũi Né – Phan Thiết

Vì thực tế rằng nếu môi trường bị ô nhiễm, thì hoạt động du lịch chắc chắn chịu hậu quả nhãn tiền

I.2 Mục tiêu nghiên cứu :

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội luận văn sẽ đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững khu du lịch Mũi Né –Phan Thiết

I.3 Nội dung nghiên cứu :

- Tổng quan về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết (bao gồm đánh giá hiện trạng và quy hoạch phát triển du lịch)

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững về du lịch bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường

- Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường tại khu du lịch Mũi

Né – Phan Thiết theo các chỉ tiêu phát triển bền vững

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường phục

vụ phát triển bền vững khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết

I.4 Phương pháp nghiên cứu :

- Thu thập và tổng hợp thông tin liên quan đến việc quy hoạch môi trường

và du lịch theo hướng phát triển bền vững

- Tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước về bảo vệ môi trường du lịch theo hướng phát triển bền vững Tiếp cận các tài liệu liên quan, phân tích đánh giá và kế thừa

- Điều tra hiện trạng môi trường và du lịch tại khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết

Trang 17

- Lấy ý kiến cộng đồng từ phương pháp CBEM để cùng cộng đồng xác định và đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề môi trường xung quanh khu

du lịch

I.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Bãi biển Mũi Né – Phan Thiết bao gồm từ khu vực Hàm Tiến – Hòn Rơm đang chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt môi trường do những tác động của hoạt động du lịch Cần nghiên cứu những tác động qua lại giữa môi trường sống và hoạt động du lịch để từ đó đề xuất ra các giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết

I.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

I.6.1 Ý nghĩa khoa học

Trong định hướng phát triển du lịch đến năm 2010, tỉnh Bình Thuận phấn đấu xây dựng thành phố Phan Thiết thành đô thị du lịch cấp quốc gia Theo

đó, tiếp tục khắc phục những hạn chế từ ô nhiễm môi trường ảnh hưởng qua lại với nền du lịch trong khu vực nghiên cứu

Tuy nhiên, để đạt đến sự phát triển du lịch cách bền vững và liên tục thì 3 khía cạnh có liên quan sau đây sẽ được đem ra xem xét: kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết mang ý nghĩa khoa học trong việc đáp ứng các giải pháp cho việc giải quyết mối quan hệ hỗ tương và phức tạp giữa 3 khía cạnh trên

I.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 18

Môi trường xanh, sạch, đẹp là điều kiện sống còn của du lịch Nhận thức được điều này nên trong văn bản pháp quy về “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bình Thuận đến năm 2010” đã xác định rõ mục tiêu về môi trường là phát triển du lịch phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững Du lịch Việt Nam đang phải đối mặt trực tiếp với quá trình suy thoái môi trường chung, môi trường biển nói riêng, đặc biệt ở các vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội và các khu vực trọng điểm phát triển du lịch ở vùng ven biển, hải đảo Mũi Né – Bình Thuận cũng không nằm ngoài tình hình chung trên với những tác động về lượng rác thải, nước thải, ô nhiễm không khí, bêtông hóa, suy thoái rạn san hô, tràn dầu cũng như hiện tượng xâm thực, thủy triều đỏ, khai thác titan dọc khu du

lịch là những ẩn số chưa có lời giải đáp Luận văn “Nghiên cứu và đề xuất

các giải pháp bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết” sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn về việc xử lý những

tác động môi trường thực tế trên và góp phần bảo vệ môi trường nhắm đến phát triển du lịch bền vững Từ những nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, bài toán về môi trường cho việc phát triển bền vững khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết sẽ có một đáp số rõ ràng và chính xác

Trang 19

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KTXH TẠI KHU DU LỊCH MŨI NÉ-PHAN THIẾT

II.1 Điều kiện tự nhiên tại khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết :

II.1.1 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn, hải văn:

1-Khí tượng:

Bình Thuận nằm trong khu vực có vùng khô hạn nhất cả nước, khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều gió, nhiều nắng, không có mùa đông Nhiệt độ trung bình năm : 26,05- 27,05OC tổng nhiệt độ từ 6800- 9900OC Số giờ nắng trung bình tháng đạt từ 200- 270 giờ, số ngày nắng 348- 360 ngày/năm, lượng mưa trung bình : 850- 1600 mm/năm

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, số ngày mưa trung bình từ 104- 140 ngày (trên 80% lượng mưa tập trung vào các tháng 5, 8, 9, 10)

Bão : Nhìn chung Bình Thuận là tỉnh nằm ở khu vực ít bị ảnh hưởng của bão Tuy nhiên ở một số khu vực từ Bắc Bình trở ra, thời điểm từ tháng 10, tháng 11 và tháng 12 có xuất hiện một số cơn bão với cấp gió không lớn

Qua đặc điểm trên cho chúng ta nhận xét khí hậu của Bình Thuận khá thuận lợi cho du lịch, nhiệt độ không nóng qúa và qúa lạnh, ít có những ngày mây mù nên có thể tổ chức các hoạt động du lịch quanh năm, một ưu thế hơn hẳn một số vùng tại miền Trung và miền Bắc Tuy nhiên ở một số thời điểm từ

11 giờ đến 15 giờ trong các tháng 4, 5, 6 là thời gian hạn chế vì nắng nóng mưa nhiều

Về phần thời tiết Mũi Né thì phân chia ra 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ khoảng tháng 6 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, hàng năm chịu ảnh hưởng từ 3-4 cơn áp thấp nhiệt đới và 2-3 cơn bão

Trang 20

2- Thủy văn :

Bình Thuận có 7 khu vực sông chính là : sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà Diện tích lưu vực 9880 Km2 với chiều dài sông suối là 663 Km Nguồn nước mặt hàng năm của tỉnh khoảng 5,4 tỷ m3, trong đó có lượng dòng chảy bên ngoài đưa đến là 1,25 tỷ m3, riêng sông La Ngà chiếm 2,1 tỷ m3 Nguồn nước phân bổ mất cân đối theo không gian và thời gian Lưu vực sông La Ngà thừa nước, thường bị ngập úng nhưng vùng Tuy Phong, Bắc Bình lại thiếu nước trầm trọng, một số nơi có dấu hiệu báo động tình trạng hoang mạc hóa

Nguồn nước ngầm ít, bị nhiễm mặn, phèn, chỉ đáp ứng một phần nhỏ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên một số vùng Tuy nhiên tại Bình Thuận có một số mỏ nước khoáng có gía trị phục vụ tiêu dùng và chữa bệnh như nước khoáng Vĩnh Hảo, ĐaKai, Văn Lâm, Hàm Cường (Hàm Thuận Nam ) và đặc biệt có nguồn nước nóng tại Bưng Thị Hàm Thuận Nam là điều kiện để tổ chức hoạt động du lịch với loại hình nghỉ dưỡng, chữa bệnh

3- Hải văn :

Vùng biển ven bờ của Bình Thuận với đặc trưng thủy triều là bán nhật triều không đều, thời gian triều dâng và triều rút chênh lệch khá lớn, trong đó thời gian triều cường lớn hơn thời gian thoái triều Triều cường (Max) là 2,1 m; triều cường (Min) là 0,4 m Sóng biển thay đổi theo hướng Đông- Đông Bắc tháng 1 đến tháng 4 chuyển sang hướng Tây- Tây Nam tháng 5 đến tháng

10 và hướng Đông Bắc tháng 11 và 12 với độ sóng cao trung bình 1-1,2 m; cực đại 2,5m

Về phương diện du lịch, chế độ Hải văn trên thuận lợi và có gía trị thu hút khách du lịch Tuy nhiên do dòng chảy thay đổi theo mùa đã tác động kéo theo các loại rác tấp vào bờ gây ảnh hưởng đến các hoạt động du lịch

Trang 21

II.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, địa chất thuỷ văn:

1- Địa hình, địa chất:

Bình Thuận là một tỉnh ven biển Duyên Hải Nam Trung Bộ có vị trí địa lý

từ 10035’ 35’’ -110 37 ‘ 30’’ vĩ độ Bắc và từ 108 23 30 đến 108052 ‘30’’ kinh Đông Phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và tỉnh Đồng Nai, thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, phía Đông Nam gíap biển Đông Ngoài khơi có Đảo Phú Qúy cách Thành phố Phan Thiết 120 km

Tỉnh nằm giữa 2 Thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang,

có quốc lộ IA, đường sắt thống nhất Bắc Nam chạy qua nối các tỉnh phía Bắc

và phía Nam cả nước, quốc lộ 28 nối liền Phan Thiết và các tỉnh Nam Tây Nguyên, quốc lộ 55 nối liền với Bà Rịa Vũng Tàu

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 7.992 Km2 , dân số trung bình năm

2000 là 1.071.000 người; mật độ dân số 137 người/km2 , thấp hơn mức bình quân các tỉnh Duyên Hải Về Hành chính tỉnh gồm 1 Thành phố và 8 huyện với 110 xã phường Tỉnh có đường bờ biển dài 192 km và vùng lãnh hải 52.000 km2 , là một trong những vùng biển giàu nguồn lợi hải sản

Là một tỉnh tuy diện tích không lớn, người không đông song lại giàu tài nguyên du lịch, đặc biệt là du lịch biển và có vị trí giao lưu thuận lợi, gắn với các vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng Nếu được quy hoạch đầu tư và khai thác hợp lý chắc chắn những tiềm năng về du lịch của Bình Thuận sẽ trở thành hiện thực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, góp phần xứng đáng vào nền kinh tế của đất nước Các dạng địa lý đặc trưng của vùng đất Mũi Né-Phan Thiết có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo nên một vẻ đẹp quyến rũ và đầy hoang dại – là một tiềm năng du lịch to lớn của tỉnh Bình Thuận cần phải được khai thác theo hướng

Trang 22

- Các dạng cây bụi thưa hình thành trên các vùng núi sót, phân bố trên các dịa hình độc đáo, có sức hấp dẫn lạ lùng giữa các vùng cát khô nóng của khu vực Mũi Né –Phan Thiết

- Các dạng địa lý cây bụi chịu hạn hình thành trên một diện tích cát đỏ rộng lớn – đặc thù của vùng ven biển Phan Thiết

- Các dạng địa lý trảng cỏ thưa trên địa hình đụn cát di động do gió và các dạng địa lý có những đụn cát di động do gió

- Các dạng địa lý hình thành trong các máng trũng trên các cồn cát ngập úng theo mùa – một kiểu ốc đảo rất đặc sắc

- Các dạng địa lý ngập triều trong các lạch triều ăn thông với biển bị ngập nước khi triều lên và cạn khi triều xuống với nền cát trắng thuần khiết

- Các dạng địa lý bãi biển nông ven biển

Các tiềm năng địa lý trên có thể phục vụ cho các mục đích du lịch sau:

- Vùng đệm với chức năng sinh thái môi trường du lịch bao chiếm khoảng không gian lớn gồm các dạng cảnh quan: đụn cát đỏ cố định, cát xám di động, thung lũng của tích tụ và máng trũng xói mòn Thực hiện các chức năng này cần có các biện pháp cải tạo môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên quan điểm tạo thảm xanh phù hợp với sinh thái trên cát

- Vành đai đô thị du lịch chạy dọc ven biển trên các dạng cảnh quan thềm biển Đây là trung tâm của các hoạt động du lịch biển cát, đây cũng là nơi tập trung vật chất, kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cho cát hoạt động du lịch

- Vùng ven biển và biển nông gồm các dạng địa lý bãi triều, bãi đá và các dạng cảnh quan biển nông với chức năng phục vụ du lịch trên các bãi tích tụ ở Mũi Né, các bãi đá ven biển (Mũi Né – bãi đá Ông Địa – Hòn Rơm) hình thành các quần thể du lịch ngập triều và các khu thể thao trên biển, dưới biển

Sử dụng không gian theo các loại hình du lịch nghỉ dưỡng phù hợp với đặc điểm của mùa hoạt động sẽ mang lại hiệu quả cao trong khai thác tiềm năng tự nhiên của khu vực

Trang 23

Mũi Né là phường cách trung tâm TP Phan Thiết 22 km về phía Đông Tên gọi Mũi Né bắt nguồn do đây là một mũi biển, vào mùa biển động, các tàu thuyền đánh cá thường vào tránh bão, neo đậu để né bão Khi biển động bờ Đông, các thuyền sẽ tránh bên bờ Tây và ngược lại.Có tỉnh lộ DT 706 từ Phan Thiết đi Mũi Né chạy dài đến xã Hòa Thắng và nối liền xã Lương Sơn đi quốc

lộ 1A/huyện Bắc Bình Với tổng diện tích 32km2, địa hình có nhiều đồn cát chạy dọc theo tuyến biển, có nhiều đường bộ nối liền cụm dân cư và đường liên phường Bờ biển có chiều dài 18 km

- Hướng Bắc giáp Xã Hồng Phong, Hòa Thắng, Bắc Bình

- Hướng Đông và Nam giáp Biển Đông

- Hướng Tây Nam giáp Phan Thiết

Về đường sá: phía Bắc và Đông Bắc có dãy đồi cát cao chạy dọc theo tuyến đường DT 700 nối liền với xã Hồng Phong/Bắc Bình Ngoài ra còn có trục đường nối từ ngã ba khu phố 1 đi xa Thiện Nghiệp

2- Thổ nhưỡng:

Với diện tích tự nhiên khoảng 125.000 ha nằm dọc bờ biền, vùng đất cát ven biển Bình Thuận kéo dài 192 km từ ranh giới Ninh Thuận đến Bà Rịa-Vũng Tàu Phía Tây ranh giới gần trùng với quốc lộ 1A, phía Đông giáp biển Đây là vùng có đặc điểm khí hậu khan hiếm nước hay đúng hơn là thiếu nước nghiêm trọng, đất đai cằn cỗi, hoang mạc hóa, nông lâm nghiệp và thảm thực vật nghèo nàn Do đặc diểm tự nhiên và vùng kinh tế còn khó khăn nên vùng đất ven biển Bình Thuận đang phải dối mặt trước nguy cơ sa mạc hóa trầm trọng, hiện tượng cát nhảy, cát bay là mối đe dọa uy hiếp cuộc sống của hàng ngàn con người

Đất ở đây có thành phần cơ giới nhẹ, tầng dày, nghèo mùn, giữ nước kém Nhóm đất cát ven biển bao gồm các loại đất cồn cát như trắng, trắng vàng, đỏ

Trang 24

Bảng II.1 : Các loại đất cát ven biển Bình Thuận

TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

6,1 5,8 61,9 26,2

Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT 2005

3- Địa chất thủy văn:

a) Tài nguyên nước mặt trên vùng đất cát:

Bình Thuận có tổng cộng 34 sông suối, trong đó có 7 con sông lớn với

diện tích lưu vực trên 500 km2, còn lại là những con sông nhỏ có diện tích lưu

vực dưới 100 km2 Đã xây dựng trên 260 công trình thủy điện lớn nhỏ có tổng

dung tích trữ nước khoảng 167 triệu km3, năng lực tưới trên 51.000 ha gieo

trồng Dự báo khả năng khai thác tài nguyên nước trên lưu vực có thể là

4.714/9.880 km2, tổng lượng nước dùng xấp xỉ 1 tỷ/5,36 tỷ m3 nước có thể

khai thác

Chất lượng nước vùng thượng lưu (sông Lòng Sông, sông Lũy, sông La

Ngà, sông Cái Phan Thiết, sông Phan) đảm bào, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn cấp

nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt Chất lượng nước vùng hạ lưu thường bị

nhiễm mặn do ảnh hưởng thủy triều và bị chi phối bởi các hoạt động kinh tế

Trang 25

b) Tài nguyên nước ngầm:

Qua khảo sát thực tế kết hợp với những kết quả nghiên cứu của các hà địa chất thủy văn về quá trình thành tạo, vị trí phân bố thành phần thạch học, mức

độ chứa nước của đất đá tỉnh Bình Thuận và khu vực đất cát ven biển cho thấy nguồn nước ngầm trên vùng đất cát Bình Thuận tồn tại ở 3 dạng chính: mạch

rỉ, lỗ hổng, khe nứt và được kiến tạo bởi các vùng chứa nước chính

II.1.3 Tài nguyên sinh học trên cạn và dưới nước:

1- Sinh vật :

a) Về thực vật:

Theo kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 1992, toàn tỉnh có diện tích đất Lâm nghiệp là 550.327 ha chiếm 68,85% đất tự nhiên Diện tích đất có rừng 391.815 ha, trữ lượng gỗ khoảng 25,6 triệu m3và 25 triệu cây tre, nứa.So vùng Đông Nam Bộ, Bình Thuận là tỉnh có diện tích rừng tự nhiên và trữ lượng gỗ lớn nhất (chiếm 45,5%).Riêng đến năm 2005, rừng Bình Thuận hiện chỉ còn 368.319 ha, chiếm 47% diện tích toàn tỉnh Trữ lượng gỗ là 19,508 triệu m3 và 95,6 triệu cây tre, nứa

Rừng Bình Thuận là rừng nhiệt đới Nam Tây Nguyên, phong phú về chủng loại, trong đó có nhiều loại cây gỗ qúy hiếm và nhiều động vật hoang dã, trong

đó có nhiều loại được liệt kê vào danh sách động vật qúy hiếm cần bảo vệ Sinh vật nước ngọt và nước lợ của Bình Thuận mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa Do nắng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho sự quang hợp nên các vùng nước có nhiều rêu, bèo và tảo Các đầm và bàu có nhiều sen, súng, các loại rau muống, rau nhút, cải son trống nhiều ở các mương, rạch Bần, sú, vẹt …xuất hiện nhiều ở các bãi triều, các vùng sình lầy của sông Rau câu chân vịt và rau câu chỉ vàng mọc nhiều ở các vùng nước lợ

Trang 26

Nhìn chung hệ sinh thái thực vật của Bình Thuận tàng ẩn nhiều nguồn lợi,

là đối tượng tham quan, nghiên cứu của khách du lịch, trong đó đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc Núi Ông, rừng đặc dụng khu vựcTà Cú

b) Về động vật:

Ngoài động vật hoang dã trên cạn, Bình Thuận có trên 500 loài cá (146 loài cá nổi và 392 loài cá đáy), 146 loài san hô, trên 100 loài động vật phù du rất có giá trị trong việc thu hút khách du lịch tham quan, nghiên cứu lặn biển, câu cá và đây cũng là nguồn thực phẩm phong phú đáp ứng nhu cầu ẩm thực của khách du lịch

Cá nước ngọt điển hình tại Bình Thuận đa số thuộc nhóm cá vây tỉa cao như cá Rô, Sắc, Chép, Trắm đen, Mè nam, Thôi, Diếc…Cá nước ngọt thuộc

họ Lóc, Trê, Nheo, Ngạnh Các sông suối bưng bàu có cá Lòng tong, Thòi lòi, Lia thia…Nhuyễn thể nước ngọt, nước lợ thì có Ốc bươu, Ốc vặn Ở một số bàu có Trai nước ngọt Các sông có nhiều Hà, Hến, Hàu Đầu vụ Nam có nhiều Cua đồng Vùng nước lợ có Cáy, Cua một càng đỏ, Nha, Cúm Cửa lạch nhiều bùn có cua biển Ven biển có nhiều Còng gió, Còng rơm, Dã tràng Tôm nhỏ có ở ruộng, sông và lạch Tôm càng xanh có ở đầu nguồn các con sông Vùng nước ngọt còn có khá nhiều loài Rắn, Rùa và Ba ba Ở sông có Đẻn nước ngọt, có Rái cá sông và ven biển có Rái cá biển Kỳ son (cùng họ Kỳ đà) sống dưới nước Bình Thuận có nhiều lưỡng cư như Ếch Nhái

Biển Bình Thuận có đủ 3 yếu tố: nhiệt độ, độ muối và thức ăn tạo nên nguồn lợi sinh vật biển Biển Bình thuận có gần 7.000 loài động vật không xương sống, có 7 loại Tôm hùm Bạch tuộc có nhiều và xuất hiện quanh năm Vùng biển sâu có hốc xuất hiện loài mực đất khổng lồ nặng trên 10kg, các loài Mực khác là nguồn nguyên liệu đáng kể để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị cao

Biển Bình Thuận có khu hệ cá phức hợp nhất Biển Đông Cá của biển Bình Thuận đa dạng cả 3 nguồn: cá đáy, cá tầng giữa, cá nổi thuộc 2 nhóm là

Trang 27

Cá vùng thềm lục địa và cá từ đại dương theo các dòng biển xâm nhập vào Biển Bình thuận có mặt hầu hết khoảng 2.000 loài cá của khu hệ cá phía Nam trong đó có Nước mắm Phan Thiết có nhiều loại như cá cơm, cá nục, cá mòi…Bên cạnh đó ngưởi dân còn có nghề làm mắm xay, mắm bằm, mắm thính, mắm chao.

II.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển khu du lịch Mũi Né – Phan Thiết:

Sơ đồ vị trí Thành phố Phan Thiết và khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận được đưa ra trong hình II.1

Hình II.1: Sơ đồ vị trí Thành phố Phan Thiết và khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Trang 28

Khu du lịch Phan Thiết- Mũi Né : Khu đã được Quy hoạch chi tiết

Diện tích đất phát triển du lịch : 900 ha

Về không gian phát triển của khu du lịch này bao gồm các khu vực : Đồi Dương -Thương Chánh, Khu vực Lầu Ông Hoàng, Mũi Đá Ông Địa kéo dọc theo khu vực ven biển xã Hàm Tiến, bãi sau Mũi Né đến Hòn Rơm và khu vực ven biển thuộc xã Tiến Thành, khu vực Bãi sau Hòn Rơm đi Suối Nước với các phân khu chức năng xác định cho từng khu như sau :

- Khu Lầu Ông Hoàng- Núi Cố : Khu vui chơi giải trí tập trung với các sản phẩm chủ yếu: Vui chơi giải trí, tham quan nghiên cứu và nghỉ dưỡng

- Khu Hàm Tiến - Suối Tiên : Khu du lịch nghỉ dưỡng

- Khu Suối Tiên: Khu tham quan nghiên cứu, du lịch sinh thái

- Khu Làng chài- Mũi Né : Khu dịch vụ du lịch cộng đồng

- Khu bãi sau Mũi Né- Hòn Rơm và Bãi sau Hòn Rơm đi Suối Nước: Khu tắm biển ,tham quan, sinh thái và nghỉ dưỡng

- Khu vực Tiến Thành : Khu du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, tắm biển

II.2.1 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất tại khu du lịch:

Tính đến cuối năm 2008 trên địa bàn toàn tỉnh đã thu hút được 410 dự án

du lịch được chấp thuận đầu tư còn hiệu lực, với tổng diện tích đất cấp là 5.861,5 héc-ta và tổng vốn đăng ký đầu tư là 39.726,1 tỉ đồng Trong đó : + Số dự án đã đầu tư xây dựng và đang hoạt động là : 122 dự án gồm 4.487 phòng

+ Số dự án đang xây dựng là : 101 dự án

+ Số dự án đang làm các thủ tục về đất và đầu tư xây dựng là : 194 dự án Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất đai trong lĩnh vực du lịch tăng khá nhanh trong những năm gần đây ,diện tích sử dụng đất chủ yếu nằm trong các khu

Trang 29

quy hoạch phát triển du lịch Tuy nhiên tiến độ thực hiện các dự án còn chậm, nguyên nhân chủ yếu là do công tác đền bù giải toả giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc ,mặt khác phần lớn diện tích đất của các dự án du lịch tập trung ở khu du lịch Phan Thiết -Mũi Né (trên 90% ),các khu du lịch khác diện tích sử dụng còn thấp ,cần phải có sự điều chỉnh trong thời gian đến

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết được đưa ra trong Hình II.2

Trang 30

Hình II.2: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết

II.2.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội tại khu du

lịch:

Deleted: ¶

Trang 31

1- Về mặt kinh tế:

Trong những năm qua, Bình Thuận đã xác định du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, mang tính tổng hợp, tính liên ngành, liên vùng và tính xã hội hóa cao Vì vậy, Tỉnh đã tập trung mọi nguồn lực đầu tư khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên này Hoạt động du lịch vì thế không ngừng phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, tốc độ tăng trưởng liên tục tăng và giữ mức ổn định từ 30 đến 35%/năm Năm 2008, lượng du khách đến tỉnh ước đạt hơn 2 triệu lượt, tăng 11,2% so với năm 2007 và tăng 59,88% so với năm

2005 trong đó có khoảng 200.000 lượt du khách quốc tế, tăng 14,28% so với năm 2007 và tăng 55,21% so với năm 2005 Hiện tại, thời gian lưu trú bình quân của mỗi khách quốc tế đã lên 3,8 ngày và khách nội địa là 1,5 ngày Doanh thu từ hoạt động du lịch liên tục tăng đều qua các năm Năm 2008, doanh thu từ ngành du lịch ước tính 1200 tỷ đồng trong đó nộp ngân sách nhà nước khoảng 99,141 tỷ đồng Với mục tiêu phát huy những lợi thế về du lịch, phấn đấu đến năm 2010, Bình Thuận có thể đón 3 triệu lượt khách trong đó, khách du lịch quốc tế đạt trên 10%, doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 1.500 tỉ đồng …

Sự tác động tích cực của du lịch mà dễ nhận thấy là đã tạo việc làm cho cư dân địa phương, đua thu nhập vào nền kinh tế địa phương, giúp các doanh nghiệp địa phương phát triển độc lập, xây dựng và cơ cấu lại nền kinh tế của thành phố, huyện và xã Tuy nhiên bên cạnh đó, sự tác động kinh tế tiêu cực của du lịch cũng không phải là nhỏ, đó là tạo việc làm lương thấp và mang tính thời vụ; nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng với giá cao, tạo điều kiện cho việc đầu cơ đất đai, tăng chi phí sinh hoạt và nếu quá phụ thuộc vào du lịch thì khi thị trường du lịch có những thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh tế địa phương

Trang 32

Có khuynh hướng nhắm vào mục đích tăng tối đa lượng du khách mà không quan tâm đến khả năng của địa phương trong việc tiếp đón du khách chu đáo Điều này xảy ra vào những dịp lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần, du khách đến nhưng thiếu chỗ nghỉ, thiếu chỗ để xe, sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường Đành rằng trong các năm qua tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch có nâng lên một bước tuy nhiên so với nhu cầu vẫn chưa đáp ứng

Có khuynh hướng coi trọng số lượng du khách mà không chú ý tới độ dài lưu trú và mức chỉ tiêu của khách Có khuynh hướng đặt nặng vào khai thác các nguồn thu từ du khách, nhắm vào lợi nhuận trước mắt, xem nhẹ sự tái đầu

tư nâng cao chất lượng dịch vụ Nhiều cơ sở dịch vụ xem nhẹ việc nâng cấp và cải tạo môi trường khiến cho các điểm du lịch là những bãi rác thải, nước thải nhiễm bẩn cả một vùng biển…khách đông thường làm cho người ta hoa mắt

mà quên đi việc bảo vệ môi trường

Hạ Long, Lào Cai Bên cạnh đó, hình ảnh Bình Thuận còn đến với nhiều quốc gia trên thế giới như Nga, Ấn Độ, Hà Lan, Đức, Úc, Trung Quốc, Campuchia thông qua những chuyến xúc tiến du lịch ở nước ngoài và chào đón các đoàn Farmtrip quốc tế mà ngành du lịch phối hợp cùng Trung tâm Xúc tiến đầu tư-thương mại-du lịch và hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức Cùng với những nét thơ mộng, tiềm năng và cơ hội du lịch Bình Thuận không chỉ hấp dẫn khách du lịch mà còn tạo sự quan tâm đến các nhà đầu tư Tính riêng năm 2007 đã có 38

Trang 33

dự án đầu tư xây dựng các khu du lịch quy mô lớn và nhiều loại hình dịch vụ

du lịch mới lạ, trong số đó đã có 8 dự án hoàn thành và đi vào hoạt động, tôn thêm vẻ xinh đẹp cho xứ biển Bình Thuận

Thông qua hoạt động du lịch, người dân khi tiếp xúc với du khách có thể

mở rộng kiến thức, tăng cường sự lịch thiệp, hiểu biết lẫn nhau tạo nên tinh thần thoải mái, tôi luyện tình cảm…Vì vậy, hoạt động du lịch có thể nâng cao văn hóa tinh thần và phát triển nhân cách của nhân dân Trong quá trình phát triển du lịch, người dân Mũi Né không ngừng quan sát, hấp thu quan niệm sống đa dạng của người dân từ mọi nơi, từng bước xây dựng và điều chỉnh hành vi của mình thích hợp với lối sống văn minh, hiện đại, với kinh tế hàng hóa, tăng cường ý thức kinh tế thị trường

3- Về mặt xã hội:

Dân số tại Bình Thuận luôn gia tăng, với tỷ lệ gia tăng tự nhiên bình quân trong 5 năm (2003-2008) là 1,85%/năm Tỷ lệ dân số khu vực thành thị có xu hướng tăng từ 35% năm 2005 đến 38% năm 2008 trong tổng số dân trong tỉnh Ngoài ra Bình Thuận còn chịu sức ép di dân từ nơi khác đến, tập trung chủ yếu khu vực ven biển và rừng núi nông thôn

Bình Thuận có trên 70% dân số sống ở khu vực nông thôn với nghề nghiệp chính là làm nông và đi biển Nông thôn Bình Thuận có cùng đặc trưng của nông thôn Việt Nam là tính tự trị và tính cộng đồng Hai đặc tính này làm cho nông thôn Bình Thuận sống khép kín, độc lập của từng làm, có tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau, nhưng đồng thời cũng dựa dẫm ỷ lại Người dân Bình Thuận có tinh thần tự lập, cần cù, tuy vậy cũng mang nặng óc tư hữu, bè phái, địa phương, gia trưởng

Các đặc trưng của nông thôn Bình Thuận đã phần nào làm ảnh hưởng dến

sự phát triển của du lịch địa phương Bằng cách tích cực của nó, người Bình

Trang 34

kinh tế địa phương, làm giàu cho gia đình Với bản tính hòa đồng, hiếu khách, người Bình Thuận rất tử tế với du khách đến từ khắp nơi, vì vậy hoạt động du lịch ở Bình Thuận phát triển rầm rộ, mang đến một nguồn lợi không nhỏ cho Nhà nước và các hộ gia đình Bên cạnh đó, do còn nặng về tính tự hữu, ích kỷ, các hộ gia đình nằm trong vùng có khả năng làm dịch vụ du lịch đã tổ chức một cách tự phát, không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sức tải

du lịch…miễn sao có khách đến và thu tiền Song song đó việc sử dụng đất không theo quy hoạch đã tạo nên một mặt bằng phục vụ du lịch manh mún, tạm bợ, thiếu sự am hiểu, do đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường du lịch địa phương

Cũng như các đô thị khác của Việt Nam, đô thị Bình Thuận được hình thành từ sự chuyển lên của nông thôn Gần 30% dân số Bình Thuận sống ở khu vực đô thị đa số là những người từ nông thôn chuyển đến, một phần nhỏ được coi là người có gốc đô thị thì cái “đô thị” này trước đây cũng chỉ là một vùng nông thôn được đô thị hóa Và vì vậy đô thị Bình Thuận vẫn chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang tính cách của người nông thôn Do đó người Bình Thuận làm du lịch còn mang tính “ăn xổi”, chỗ nào du khách đến nơi ấy liền có lều quán dựng lên, khi thấy du khách đông thì tăng gia bán, rác và nước thải thị tiện tay thì vứt, đổ ra sông ra biển…

Đô thị Bình Thuận đa phần đều nằm ven sông và bờ biển Do ảnh hưởng tâm lý của người dân sông nước do vậy mặc dù là người “thành thị” nhưng vẫn sinh hoạt một cách tùy tiện Các làng chài ven biển thì coi biển như là nơi

để chứa các chất thải sinh hoạt Các hộ gia đình ven sông thì đổ chất thải xuống sông Do có “biển bạc” nên thu nhập của ngư dân lúc được mùa rất cao, việc học đối với họ không cần thiết, nên sinh ra tiêu pha hoang phí, nhận thức

xã hội thấp kém

Trang 35

Một bộ phận tiếp cận với kinh tế thị trường trở nên năng động, tháo vát Tuy nhiên họ cũng bị ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường Tình trạng mua gian, bán lận, chụp giật, đầu cơ tích trữ, nói thách…cũng trở nên phổ biến Trong cơn sốt đất đai đầu tư du lịch họ cũng mua đầu này bán đầu nọ, đầu cơ đất chờ lên giá, gây sức ép trong việc giải tỏa đền bù…gây ảnh hưởng không nhỏ cho việc phát triển du lịch Bên cạnh đó, việc phá bỏ đất canh tác, phá rừng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng chuyển sang kinh doanh du lịch một cách không hợp lý…cũng làm cho hệ sinh thái mất cân bằng

Mặt khác khi đô thị phát triển thì cuộc sống văn minh nói chung và văn minh đô thị nói riêng có tác động đặc biệt đến sự phát triển du lịch Sự bất hòa

xã hội và bào mòn văn hóa truyền thống đang có xu hướng phát triển Điều này đang diễn ra do sự khác biệt văn hóa giữa du khách (nhất là du khách nước ngoài) với cộng đồng địa phương Nhà cửa xây dựng theo phong cách phi truyền thống, tạm bợ nhằm phục vụ tối đa việc thu lợi nhuận từ du khách Ngôn ngữ ngoại lai được sử dụng với tần suất cao

Tuy nhiên, du lịch có ý nghĩa nhân sinh và xã hội tích cực Xét về phương diện xã hội, sự mạnh yếu của ý thức du lịch có thể là một tiêu chí đánh giá độ cao thấp về tố chất văn hóa của địa phương Từng bước hướng dẫn công chúng coi du lịch là một phương thức phát triển đời sống văn hóa tinh thần gắn với tăng nhanh phát triển kinh tế, đó là một con đường có tác dụng tích cực đặc biệt đối với việc xây dựng đời sống văn hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển văn hóa xã hội địa phương một cách toàn diện

Thông qua hoạt động có ý thức của nó, du lịch có thể làm tăng sự hiểu biết của mọi người đối với lịch sử và văn hóa dân tộc của địa phương, của dất nước Qua đó nó làm nâng cao tinh thần yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc,

có trách nhiệm lớn đối với lịch sử, quyết tâm xây dựng đất nước giàu mạnh và

Trang 36

II.2.3 Hiện trạng và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng cho du lịch:

Cơ sở vật chất, kỹ thuật về du lịch của Bình Thuận cũng tăng khá nhanh Toàn tỉnh hiện có 410 dự án du lịch được chấp thuận đầu tư còn hiệu lực, với tổng diện tích đất cấp là 5.861,5 héc-ta và tổng vốn đăng ký đầu tư là 39.726,1

tỉ đồng Trong đó, có 115 dự án đã đi vào hoạt động, 101 dự án đang xây dựng

số dự án còn lại đang làm các thủ tục triển khai có 133 cơ sở lưu trú đang hoạt động kinh doanh với 4.937 phòng Trong đó, có 8 cơ sở đạt tiêu chuẩn 4 sao với 742 phòng, 11 cơ sở 3 sao với 775 phòng, 25 cơ sở 2 sao với 1.089 phòng,

20 cơ sở 1 sao với 505 phòng Ngoài ra, còn có hơn 50 cơ sở lưu trú chưa hoặc đang đề nghị xếp hạng và trên 3.000 phòng trọ kinh doanh trên địa bàn toàn tỉnh

Tuy nhiên, số lượng buồng phòng khách sạn cao cấp sao ở Mũi Né vẫn được đánh giá là cung nhỏ hơn cầu Tình trạng thiếu hụt buồng phòng chưa đáp ứng với tăng trưởng về dòng khách du lịch vào Việt Nam, đặc biệt là khách du lịch cao cấp Hình ảnh một Mũi Né – Phan Thiết tươi đẹp, năng động, an toàn, thân thiện với bản sắc văn hóa độc đáo được biết đến ngày càng rộng rãi trên thế giới thu hút ngày càng nhiều du khách sẽ đến với Bình Thuận đòi hỏi phát triển cơ sở hạ tầng du lịch phù hợp, tương xứng với tốc độ tăng trưởng du lịch Bình Thuận mấy năm gần đây đã tác động đến dòng vốn đầu tư

du lịch thời gian qua

Trang 37

Hình II.3 : Cơ sở hạ tầng tại resort Rặng Dừa – Hàm Tiến

II.2.4 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng lao động cho các hoạt động du lịch:

Hoạt động du lịch Phan Thiết nhìn chung có bước phát triển khá cao và nhanh chóng so với khu vực Tuy nhiên nguồn lực con người phục vụ cho hoạt động du lịch còn nhiều bất cập Số lượng hướng dẫn viên du lịch có trình độ đại học thì ít, đa số là trình độ trung cấp chuyên ngành, và hầu như đều chưa được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch của Tổng cục du lịch Các đơn vị kinh doanh du lịch khác cũng nằm trong tình trạng thiếu hụt về hướng dẫn viên du lịch Do vậy, tình trạng hướng dẫn viên du lịch không đảm bảo về mặt kiến thức văn hóa, xã hội và nghề nghiệp để phục vụ du khách một cách kỹ lưỡng trở nên phổ biến

Trước sự phát triển du lịch, nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp đang tạo ra nhiều cơ hội mới cho người lao động Tuy nhiên cũng đặt

ra cho các đơn vị sử dụng lao động, người lao động nhiều thách thức Với hệ thống nhà hàng, resort như hiện nay thì nhu cầu làm việc trong lĩnh vực này là rất lớn và phù hợp với giới trẻ Chỉ riêng lĩnh vực du lịch mỗi năm đã giải quyết được việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương Nhạy bén với nhu cầu của thị trường, các trung tâm dịch vụ việc làm đã liên kết với các trường nghiệp vụ du lịch Tp Hồ Chí Minh mở các lớp đào tạo nghiệp vụ du lịch cho thị trường lao động Đơn vị tuyển dụng thường chú ý đến các sinh viên khá giỏi, một yếu tố không thể thiếu là trình độ ngoại ngữ, tiêu chuẩn ngoại hình Điều đáng lưu ý là khi đăng ký học, các học viên chưa nắm được những yêu cầu về đầu ra, di học nghiệp vụ du lịch với suy nghĩ chủ quan là sẽ

có việc làm vì tỉnh đang phát triển du lịch Công việc hiện nay đang cần nhiều lao động là tiếp tân, phục vụ bàn, buồng Lương cho các công việc này từ 80-

150 USD/tháng Tuy nhiên, do diều kiện giảng dạy còn thiếu, cách dạy năng

Trang 38

thường kết hợp thời gian thử việc để dạy nghề cho lao động của mình Vì vậy, lao động tham gia vào ngành du lịch không đáp ứng được nhu cầu Đa số chưa được đào tạo chuyên môn, chỉ làm và quen việc, tữ tích lũy kinh nghiệm cho mình Cũng vì vậy mà lao động địa phương được tuyển dụng thường làm những công việc như phục vụ buồng, số ít phục vụ bàn và lễ tân Những công việc đòi hỏi chuyên môn cao, đơn vị tuyển dụng phải sử dụng người địa phương khác Việc đào tạo thường nặng về lý thuyết, giáo viên hướng dẫn phải mời từ TP Hồ Chí Minh về nên cũng chưa chủ động trong việc giảng dạy

Đa phần các khóa học theo kiểu huấn luyện nghiệp vụ chứ chưa phải là tập trung dài hạn Muốn được đào tạo vững chắc, bài bản thì người lao động phải vào TP Hồ Chí Minh hoặc Vũng Tàu trong khi không phải ai cũng có điều kiện Đã đến lúc phải có một chương trình đào tạo hợp lý, bài bản để có nguồn nhân lực với kiến thức và trình độ tương xứng đáp ứng được nhu cầu phát triển của du lịch Tỉnh

II.2.5 Hiện trạng và dự báo về số du khách đến du lịch tại khu du lịch Mũi Né-Phan Thiết

Có thể chia quá trình phát triển của ngành du lịch Mũi Né – Phan Thiết nói riêng và tỉnh Bình Thuận nói chung ra thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1991 – 1995: vào thời kỳ này, địa danh Phan Thiết vẫn còn xa lạ đối với nhiều người, hoạt động du lịch còn mang tính tự phát, khách du lịch đến Phan Thiết thường là họ tự tổ chức đi hay một phần là do các tour lữ hành

từ TP Hồ Chí Minh đưa đến Khách du lịch chủ yếu là khách nội địa do họ đi hành hương, nghỉ mát ở biển…Mức tăng trưởng bình quân của lượng du khách đến trong giai đoạn này là 21%

- Giai đoạn 1995 – nay: giai đoạn này là ngành du lịch thành phố tăng nhanh, nhất là sau sự kiện nhật thực toàn phần xảy ra vào năm 1995 mà Phan Thiết là địa điểm quan sát tốt nhất Từ đó, vùng Mũi Né – Phan Thiết nổi lên

Trang 39

như một địa danh du lịch mới, mức tăng trưởng của lượng khách du lịch đạt đến 56,5%/năm, trong đó khách quốc tế là 30%/năm, lượng khách nội địa là 58,1%/năm

- Theo tổng hợp nhanh của Sở Du lịch Bình Thuận, chỉ tính trong 3 ngày từ 29/4 đến 1/5/2008 có khoảng 40.000 lượt du khách đến tham quan nghỉ dưỡng

ở Mũi Né - Phan Thiết Trong đó, khách quốc tế là hơn 4.000 lượt, tăng khoảng 12% so với cùng kì năm trước Tất cả các cơ sở lưu trú (hơn 4.500 phòng) hầu như hoạt động hết công suất Giá cả tăng từ 20 đến 30% Tuy nhiên với những số liệu trên thì về lâu về dài, vấn đề qui hoạch và vệ sinh môi trường cho Mũi Né đang trở thành điều quan ngại

1- Khách quốc tế:

- Lượng khách quốc tế chiếm tỷ trọng 17% trong tổng lượng du khách đến địa bàn thành phố, trong đó lượng khách đến từ Châu Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan…) chiếm 54,8%; khách đến từ Châu Á (Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan…) chiếm 22%

Trong những năm gần đây, lượng khách đến từ Châu Á có tăng nhưng chất lượng lại thấp, phần lớn lá khách đến từ Trung Quốc, Đài Loan… trong khi lượng khách đế từ Châu Âu lại có khuynh hướng giảm Nguyên nhân chính của sự suy giảm này là do các đại dịch bùng phát ở nước ta như đại dịch SARS, dịch cúm gia cầm…từ năm 2002 đến nay Bên cạnh đó là sự yếu kém chất lượng của các sản phẩm, môi trường thiên nhiên bị du khách khai thác quá mức dẫn đến sự suy yếu cũng là những nhân tố quan trọng làm giảm rõ rệt lượng khách đến

Tuy ngành du lịch tại địa bàn có tốc độ tăng trưởng khá cao nhưng so với tỉnh bạn thì chiếm một phần thấp: chỉ bằng 4,15% lượng khách đến TP Hồ Chí Minh, 37% lượng khách đến Khánh Hòa và 27% đến Bà Rịa –Vũng Tàu Điều

Trang 40

Thiết đến với du khách chưa tạo được ấn tượng tốt cũng như sức thu hút so với các tỉnh ló sản phẩm du lịch khá tương đồng như Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu

2- Khách nội địa:

Lượng khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng từ 82-83% tổng lượng khách

và có sự biến động quá lớn qua 2 giai đoạn nói trên:

- Giai đoạn 1991-1995: chiếm tỷ trọng dưới 85-87% và tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 25,15%/năm

- Giai đoạn 1996-2008: chiếm tỷ trọng 88-90% với tốc độ trung bình đạt 62,1%/năm Tăng gấp 1,5 lần so với tốc độ gia tăng của khách quốc tế cùng thời kỳ

Nguồn khách du lịch nội địa tới địa bàn thành phố chủ yếu từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ và họ đi với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, thăm than nhân, hành hương…Tốc độ tăng trưởng của du khách trên địa bàn khá cao so với tốc độ gia tăng của cả nước nhưng do xuất phát điểm thấp nên con số tăng tuyệt đối không lớn lắm Số ngày lưu trú của khách không cao (trung bình là 1,8-2 ngày/khách quốc tế và 1.3-1,4 ngày/khách nội địa) Lượng khách tập trung chủ yếu vào các ngày nghỉ cuối tuần, các ngày lễ lớn gây nên tình trạng ách tắc giao thông và quá tải tại các khu du lịch Đi kèm với tình trạng đó là sự gia tăng cao lượng nước thải, rác thải làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế từ nguồn khách đến

II.2.6 Hiện trạng và dự báo nguồn đầu tư trong và ngoài nước phát triển du lịch:

Thành phố Phan Thiết là một trong những khu vực thu hút nhiều vốn đầu

tư nhất trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Ngày đăng: 08/03/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w