ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LÊ THỊ HỒNG GẤM NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BÙN TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
LÊ THỊ HỒNG GẤM
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BÙN TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý Môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2009
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lê Hoàng Nghiêm
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
TP HCM, ngày 10 tháng 7 năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ HỒNG GẤM Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 10/8/1982 Nơi sinh: Bình Dương
Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV: 02607630 Khóa: 2007
1- TÊN ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BÙN TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƯƠNG”
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Nghiên cứu hiện trạng phát sinh, xử lý, thải bỏ và tính toán khối lượng bùn của
các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Dương:
- Nghiên cứu đánh giá thành phần, tính chất, khả năng ô nhiễm, giải pháp xử lý
và quản lý bùn xử lý nước thải công nghiệp của các Khu công nghiệp trên tỉnh Bình
Dương:
- Đề xuất phương pháp quản lý và quy định thích hợp phục vụ cho việc quản lý
thải bò an toàn từ các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên
tỉnh Bình Dương:
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :Tháng 7/2009
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :TS LÊ HOÀNG NGHIÊM
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng Chuyên ngành thông
qua
(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè Trước hết, em xin chân thành
cảm ơn thầy TS Lê Hoàng Nghiêm đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho em
rất nhiều kiến thức trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô khoa Môi trường đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu, bổ ích và thực tiễn trong thời gian học tập tại trường
Đồng thời, em xin gởi lời cảm ơn đến các Ban giám đốc cùng các anh chị
em làm việc tại các KCN và các NMXLNTTT của KCN đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em thu thập các tài liệu, thông tin có liên quan, và đặc biệt là NMXLNT của các KCN Đồng An, KCN Việt Hương, KCN Việt Hương 2 và KCN Mỹ Phước đã tạo điều kiện cho em lấy mẫu bùn tại Trạm được thuận tiện,
dễ dàng hơn
Thêm vào đó, em xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị công tác tại Chi Cục bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương, Ban quản lý các KCN tỉnh Bình Dương phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Dĩ An, Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên
đã nhiệt tình giúp đỡ em thu tập tài liệu, thông tin phục vụ luận văn này
Và cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn luôn động viên, ủng hộ trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, do gặp nhiều khó khăn khi thu thập thông tin, đồng thời kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu từ các Thầy cô và các bạn Tuy nhiên, em hy vọng kết quả của luận văn sẽ có tính thực tiễn góp phần vào việc tìm ra các giải pháp thích hợp cho việc thải bỏ bùn
an toàn từ các NMXLNT của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện
Lê Thị Hồng Gấm
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, tốc độ công nghiệp hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng ở Bình Dương Trong những năm qua Bình Dương đã trở thành tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất nước Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 24 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 7.009,86 ha; 02 Khu công nghiệp đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với tổng diện tích 702,4ha; 02 Khu công nghiệp đang làm thủ tục đầu tư với diện tích 274,86ha Cùng với sự phát triển đó, các Trạm xử lý nước thải của các Khu công nghiệp đã và đang được xây dựng ngày càng nhiều Bùn phát sinh từ các Trạm xử lý nước thải tập trung ngày càng đáng kể mà không có một quy định cụ thể nào để quản lý chặt chẽ lượng bùn thải này
Xuất phát từ thực trạng phát sinh và quản lý bùn thải từ các Trạm xử lý nước thải tập trung của các KCN, luận văn này đã nghiên cứu các giải pháp quản lý bùn thải từ các trạm XLNTTT của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương Luận văn đã điều tra, khảo sát thu thập thông tin về tình hình đầu tư và hoạt động của các Khu công nghiệp và các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp, đồng thời điều tra ước tính khối lượng bùn phát sinh từ các Trạm xử lý nước thải tập trung từ nay đến năm 2020 Tổng khối lượng bùn phát sinh hiện nay tại các KCN dao động khoảng 3.330-4.565 kg/ngày, giai đoạn 2010-2020 dự kiến dao động khoảng 30.023-31.396 kg/ngày
Trên cơ sở lượng bùn phát sinh, luận văn đã lấy mẫu bùn từ 04 KCN như
Mỹ Phước, Đồng An, Việt Hương 1, Việt Hương 2 để phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm để đánh giá khả năng ô nhiễm của bùn thải công nghiệp Bùn từ 04 KCN này được lấy thành 2 đợt để phân tích các kim loại nặng và vi sinh có trong bùn
Kết quả của luận văn đã đề xuất các giải pháp quản lý bùn thải cũng như
đề xuất dự thảo quy định về quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm xây dựng một môi trường sức khỏe an toàn, bền vững, đồng thời cũng tăng cường công tác quản lý bùn thải từ các trạm xử lý nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 6ABSTRACT
Nowaday, Binh Duong provice has been developing in industry field In the last years, Binh Duong province has become the economic leader in our country Currently, there are 24 idustrial zones that have started operations at areaof 7.009,86 ha; 02 industrial zones have invested substructure at area of 702,4 ha; 02 idustrial zones have been investing building permit With the expansion, waste water treatment plants have been building very much Sludge has created very much but there aren’t any strict rules to manage it
So, that topic has researched management solutions about sludge that created at wastewater treatment plants of industrial zones in Binh Duong province Topic has surveyed and collected investment and operations situation about industrial zones and waste water treatment plants, topic has estimated quantity sludge created at waste water treatment plants up to 2020 Sludge from the industrial zones is about 3.330-4.565 kilogram per day in 2009, it is forecasted to reach the amount of 30.023-31.396 kilogram per day in 2010-
2020
The base the sludge quantity on, topic has taken a sample of sludge from
04 industrial zones such as: My Phuoc, Dong An, Viet Huong 1, Viet Huong 2
to analyse environmet standard to assess ability pollution from sludge That sludge of those industrial zones have taken two times to analyse heavy metals and microorganism
Results of this topic has proposed management solutions about sludge and proposed a draft regulation about collect, transport and treatment service industrial sludge in Binh Duong province to create strong healthy safety environment and intensify control management sludge from wastewater treatment plants of industrial zones in Binh Duong province
Trang 7Mục lục
Trang
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề 01
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 03
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 03
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 03
1.3.2 Ý nghĩa thực tế 03
1.3.3 Tính mới 04
1.4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 04
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 04
1.4.2 Nội dung nghiên cứu 04
1.5 Phương pháp nghiên cứu 05
1.5.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 05
1.5.2 Phương pháp lấy mẫu phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu ô nhiễm 06
1.5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá 07
1.5.4 Phương pháp tham khảo văn bản 07
1.5.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 07
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 2.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bình Dương 08
2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 08
2.1.2 Đặc điểm địa hình 10
2.1.3 Đặc điểm khí khậu 10
2.1.3.1 Nhiệt độ 11
2.1.3.2 Độ ẩm không khí 11
Trang 82.1.3.3 Chế độ mưa 11
2.1.3.4 Độ bốc hơi 11
2.1.3.5 Chế độ gió 12
2.1.3.6 Chế độ nắng 12
2.1.4 Đặc điểm thủy văn 12
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 12
2.2.1 Về văn hóa – xã hội 12
2.2.2 Tình hình sản xuất, công nghiệp, xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư 13
2.2.3 Sản xuất nông nghiệp 13
2.3 Tổng quan về hiện trạng và quy hoạch KCN đến năm 2020 14
2.3.1 Tổng quan về hiện và quy hoạch KCN đến năm 2020 14
2.3.1.1 Hiện trạng về các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 14
2.3.1.2 Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng 20
2.3.2 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020 20
2.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng và quy hoạch phát triển các Khu đô thị và Khu công nghiệp 27
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỂ Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ BÙN THẢI TỪ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 3.1 Nguồn gốc 31
3.2 Thành phần 32
3.2.1 Thành phần bùn thải 32
3.2.1.1 Thành phần hóa học 32
3.2.1.2 Vi sinh trong bùn 34
3.2.1.3 Chất ô nhiễm trong bùn 37
3.2.2 Tính chất của bùn 38
3.3 Các tiêu chuẩn và quy định hiện hành đối với việc sử dụng và thải bỏ bùn xử lý nước thải 40
3.3.1 Sử dụng bùn theo hướng có lợi 40
3.3.2 Yêu cầu đối với việc sử dụng có lợi 40
Trang 93.3.2.1 Giảm vi sinh gây bệnh 40
3.3.2.2 Giảm sự hấp dẫn với vật chủ trung gian 40
3.4 Ảnh hưởng đến môi trường của bùn thải 41
3.4.1 Gây ô nhiễm đất 41
3.4.2 Gây ô nhiễm nước 41
3.4.3 Gây ô nhiễm không khí 42
3.4.4 Gây hại sức khỏe 42
3.5 Các phương pháp xử lý bùn 42
3.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 45
3.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 45
3.6.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 48
3.6.2.1 Tình hình quản lý bùn trên thế giới 48
3.6.2.2 Danh mục các công trình nghiên cứu trên thế giới có liên quan 60 CHƯƠNG IV HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, XỬ LÝ, THẢI BỎ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG Ô NHIỄM CỦA BÙN XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGIỆP 4.1 Hiện trạng phát sinh và đánh giá khả năng ô nhiễm của bùn XLNTCNTT 67
4.1.1 Tình hình đầu tư và hoạt động của các Trạm xử lý nước thải tập trung của các KCN 67
4.1.2 Hiện trạng phát sinh, lưu trữ và quản lý bùn XLNTCN tại các Trạm XLNTCN 74
4.1.3 Đánh giá khả năng ô nhiễm do bùn XLNTCNTT 77
4.1.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường của bùn từ 04 NMXLNT 77
4.1.2 Nhận xét 81
4.1.4 Khối lượng bùn XLNTCN 83
4.2 Dự báo khối lượng bùn phát sinh đến 2020 85
Trang 104.2.1 Dự kiến xây dựng các Trạm XLNT tập trung đến 2020 85 4.2.2 Tính toán ước lượng khối lượng bùn dự kiến phát sinh từ nay đến
2020 86
4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát việc phát sinh và xử lý bùn XLNTCN tại các KCN tỉnh Bình Dương 92
4.3.1 Thuận lợi 92 4.3.2 Khó khăn 93
CHƯƠNG V
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BÙN TỪ CÁC
TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 5.1 Phân tích đề xuất giải pháp quản lý và xử lý bùn XLNTCN 95 5.2 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý cụ thể cho việc quản lý bùn XLNTCN tại tỉnh Bình Dương 99
5.2.1 Đề xuất giải pháp quản lý bùn thải 99 5.2.2 Các giải pháp thực hiện để ứng dụng cho tỉnh Bình Dương 102
5.3 Phân tích tính khả thi các giải pháp quản lý đề xuất dựa trên lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường 106 5.4 Dự thảo quy định quản lý bùn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 107 5.5 Ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận 109 Kiến nghị 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11CTNH : Chất thải nguy hại
DEHP : Di (2-ethylhexyl) phthalate
CHP : Combined Heat and Power unit
D.M : Dry Matter – Bùn khô
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
EC : European Community- Cộng đồng Châu Âu
EPA : Environmental Protection Agency-Cơ quan bảo vệ môi trường
GDP : Gross Domestic Product- Tổng sản lượng nội địa
KCN : Khu công nghiệp
KLH CN-ĐT- DV BD : Khu Liên hợp Công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ Đô thị
Bình Dương LAS : Linear Alkylsulfonates
NNK : Những người khác
PAHs : Poly Arcromatic Hydrocacbons
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TXLNT : Trạm xử lý nước thải
TXLNTTT : Trạm xử lý nước thải tập trung
UBND : Ủy ban nhân dân
USEPA : United State Environmental Protection Agency
XLNT : Xử lý nước thải
XLNTCN : Xử lý nước thải công nghiệp
Trang 12Bảng 2.2 : Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN
Bảng 2.3 : Danh sách các KCN điều chỉnh, mở rộng diện tích giai đoạn từ nay đến 2015
Bảng 2.4 : Danh sách các KCN quy hoạch giai đoạn từ nay đến 2015
Bảng 2.5 : Danh sách các KCN quy hoạch giai đoạn 2015-2020
Bảng 2.6 : Danh mục tất cả các KCN tỉnh Bình Dương quy hoạch đến 2020 Bảng 3.1 : Thành phần và tính chất của bùn XLNTCN
Bảng 3.2 : Mức vi sinh gây bệnh trong bùn chưa ổn định, bùn phân hủy kỵ khí Bảng 3.3 : Giá trị giới hạn quy định đối với bùn XLNTCN sử dụng cho đất Bảng 3.4 : Hàm lượng kim loại trong bùn
Bảng 3.5 : Khối lượng riêng của bùn thải
Bảng 3.6 : Tính nén của bùn thải
Bảng 3.7 : Khả năng tách nước phụ thuộc vào kích thước hạt
Bảng 3.8 : Nồng độ tối đa cho phép của vi sinh gây bệnh trong bùn
Bảng 3.9 : Những phương pháp chung để xử lý và làm ổn định bùn thải đặc Bảng 4.1 : Công nghệ xử lý nước thải tập trung của các KCN
Trang 13Bảng 4.2 : Hiện trạng phát sinh lưu trữ và quản lý bùn tại các NMXLNTTT Bảng 4.3 : Kết quả phân tích KLN trong bùn Trạm XLNT KCN Mỹ Phước Bảng 4.4 : Kết quả phân tích vi sinh trong bùn từ TXLNT KCN Mỹ Phước Bảng 4.5 : Kết quả phân tích KLN trong bùn từ TXLNT KCN Đồng An
Bảng 4.6 : Kết quả phân tích vi sinh trong bùn từ TXLNT KCN Đồng An Bảng 4.7 : Kết quả phân tích KLN trong bùn từ TXLNT KCN Việt Hương 1 Bảng 4.8 : Kết quả phân tích vi sinh trong bùn từ TXLNT KCN Việt Hương 1 Bảng 4.9 : Kết quả phân tích KLN trong bùn từ TXLNT KCN Việt Hương 2 Bảng 4.10 : Kết quả phân tích vi sinh trong bùn từ TXLNT KCN Việt Hương 2 Bảng 4.11 : Khối lượng bùn phát sinh tại các KCN có TXLNT đang hoạt động Bảng 4.12 : Ước tính khối lượng bùn phát sinh tại các KCN có Trạm xử lý nước thải tập trung sắp đưa vào hoạt động trong năm 2009
Bảng 4.13 : Ước tính khối lượng bùn phát sinh tại các KCN từ nay đến 2010 Bảng 4.14 : Ước tính khối lượng bùn phát sinh khi nâng công suất xử lý nước thải tại các KCN đang hoạt động
Bảng 4.15 : Ước tính khối lượng bùn khô phát sinh tại các KCN quy hoạch giai đoạn từ nay đến 2015
Bảng 4.16 : Dự kiến khối lượng bùn phát sinh tại các KCN quy hoạch giai đoạn từ 2015-2020
Bảng 4.17 : Tổng khối lượng bùn phát sinh dự kiến trong tương lai
Trang 14Tỉnh Bình Dương trước kia chỉ là tỉnh nông nghiệp nghèo nàn nhưng với chính sách kinh tế, chính sách kêu gọi đầu tư phù hợp sau 20 năm đổi mới, trong những năm qua Bình Dương đã trở thành tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất nước, trong đó tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp hàng năm 25-30% Vào năm 2005, các Khu công nghiệp chỉ chiếm 2.836 ha, theo quy hoạch đến 2010
và 2020 thì diện tích các khu công nghiệp sẽ lên tới 8.988 ha và khoảng 19.867,88
ha Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hàng ngàn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp Đi đôi với tăng trưởng nóng về công nghiệp thì quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ
Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 24 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 7.009,86 ha; 02 Khu công nghiệp đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với tổng diện tích 702,4ha; 02 Khu công nghiệp đang làm thủ tục đầu tư với diện tích 274,86ha Các KCN của tỉnh được phân bố trên địa bàn 4 huyện (Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên và Bến Cát)
Việc hình thành, hoạt động và phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất đã và đang mang lại hiệu quả về kinh tế và có ý nghĩa to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải tăng cường và đẩy mạnh công tác quản lý môi trường ở các khu công nghiệp Đây là một yêu cầu búc xúc hơn bao giờ hết nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững, bảo đảm chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng
Trang 152
Chất thải công nghiệp gia tăng là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa trong đó không thể không kể đến bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Bùn thải công nghiệp có chứa nhiều kim loại nặng là một loại chất thải nguy hại cần phải được xử lý triệt để và thải bỏ an toàn nhằm ngăn chặn nguy cơ lan truyền, phát tán ô nhiễm trong môi trường tự nhiên Việc tìm ra một biện pháp quản lý thích hợp và phương pháp xử lý hữu hiệu đối với bùn thải công nghiệp hiện nay là vấn đề rất bức thiết
Hiện nay, tốc độ công nghiệp hóa đang diễn ra ngày một nhanh chóng ở Bình Dương, nhiều Khu công nghiệp hình thành nhanh chóng Cùng với sự phát triển đó, các công trình trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của các khu công nghiệp mới đã, đang và sẽ được xây dựng kịp thời nhằm đáp ứng các yêu cầu xử lý nước thải bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường Tuy nhiên hầu hết các Trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp này đa số là không có các công trình hay thiết bị xử lý bùn hoàn chỉnh Bùn sinh ra
từ các công trình xử lý nước thải (bể lắng 1, bể lắng 2, bể xử lý sinh học,…) được bơm về bể chứa bùn, ép bùn và phơi bùn, cuối cùng bùn được thải bỏ hoặc dùng trong nông nghiệp như bón cây Bùn xử lý nước thải công nghiệp này có khả năng tích lũy nhiều tác nhân gây ô nhiễm môi trường như kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh… nhưng không có một quy định nào về quản lý bùn thải từ các Trạm xử lý nước thải này Mặt khác, nước ta hiện chưa có tiêu chuẩn cụ thể nào dành để áp dụng để đánh giá hàm lượng các chất ô nhiễm có trong bùn Bùn xử lý nước thải công nghiệp càng ngày tích lũy càng nhiều, nguy cơ lây lan bệnh tật và những căn bệnh hiểm nghèo là rất lớn Do đó cần phải nghiên cứu quản lý và đưa ra những quy định, tiêu chuẩn để xử lý triệt để loại bùn thải này nhằm ngăn ngừa khả năng lây lan bệnh tật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường
Trên cơ sở đó, luận văn “Nghiên cứu các giải pháp quản lý bùn từ các Trạm
xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhằm đánh giá khả năng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý bùn thải từ các trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp, từ đó làm
Trang 163
cơ sở lý luận để cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương ban hành các quy định về quản
lý bùn thải công nghiệp
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là bùn thải công nghiệp từ các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Do địa bàn có nhiều Khu công nghiệp với loại hình chủ yếu là khu công nghiệp hỗn hợp, đồng thời do giới hạn của phạm vi nghiên cứu nên đề tài chỉ tiến hành lấy mẫu bùn tại 04 Trạm
xử lý nước thải tập trung của 04 Khu công nghiệp có loại hình sản xuất đặc trưng khác nhau là KCN Đồng An, KCN Việt Hương, KCN Việt Hương 2, KCN Mỹ Phước
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn đáng tin cậy làm cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước để hoạch định các chính sách về bảo vệ môi trường và đưa ra các quy định, tiêu chí, biện pháp quản lý bùn thải phù hợp cho sự phát triển bền vững
1.3.2 Ý nghĩa thực tế
Quản lý bùn thải từ Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp
là một vấn đề môi trường quan trọng do lượng bùn tăng nhanh là kết quả của việc xây dựng ngày càng nhiều các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế về vấn đề quản lý chặt chẽ và xử lý triệt để bùn xử lý nước thải công nghiệp bảo vệ vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường
Theo dự kiến, kết quả của luận văn là sự đánh giá mức ô nhiễm của bùn thải
và giải pháp quản lý bùn thải từ Trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp một cách hiệu quả hơn dựa trên kết quả khảo sát khối lượng, phân tích thành phần ô nhiễm và so sánh với các tiêu chuẩn bùn thải của Hoa Kỳ và Châu Âu Những giải pháp này có thể được áp dụng trong điều kiện hiện tại của tỉnh Bình Dương
Trang 174
1.3.3 Tính mới
Đây là kết quả nghiên cứu cụ thể, rõ ràng từ trước đến nay về chất lượng và khối lượng bùn thải từ các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp xử lý và quản lý bùn thải công nghiệp thích hợp
1.4 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá khả năng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý bùn thải từ các trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.4.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng phát sinh, xử lý, thải bỏ và tính toán khối lượng bùn
của các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
+ Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh, lưu trữ và xử lý bùn xử
lý nước thải công nghiệp tại các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp
+ Tính toán ước lượng và dự báo khối lượng bùn xử lý nước thải công nghiệp sinh ra từ các Trạm xử lý nước thải tập tủng của các Khu công nghiệp
+ Nhận diện và phân tích các thuận lợi và khó khăn chính trong việc quản lý
và kiểm soát việc phát sinh và xử lý bùn xử lý nước thải công nghiệp tại các Khu công nghiệp
- Nghiên cứu đánh giá thành phần, tính chất, khả năng ô nhiễm, giải pháp xử
lý và quản lý bùn xử lý nước thải công nghiệp của các Khu công nghiệp trên tỉnh Bình Dương:
+ Phân tích thành phần bùn xử lý nước thải công nghiệp từ các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên tỉnh Bình Dương Cụ thể là bùn thải từ các bể lắng hoặc hồ chứa bùn của 04 khu công nghiệp có loại hình sản xuất
Trang 18- Đề xuất giải pháp quản lý và quy định thích hợp phục vụ cho việc quản lý
thải bò an toàn từ các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trên tỉnh Bình Dương:
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý cụ thể cho việc quản lý bùn xử lý nước thải công nghiệp tại các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
+ Đề xuất quy định dự thảo về quản lý bùn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
- Phương pháp điều tra khảo sát
Phương pháp này được áp dụng để đạt được các thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu này thông qua phiếu điều tra khảo sát (phần phụ lục) Các thông tin bao gồm:
- Số lượng các Trạm xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
- Quy mô: lưu lượng nước thải (m3/ngày), khối lượng bùn thải (kg/năm)
- Hiện trạng xử lý và thải bỏ bùn
- Số lượng Trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến xây dựng trong tương lai
Trang 196
Phương pháp luận nghiên cứu được thể hiện tóm tắt trên hình 1.1 như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát phương pháp luận nghiên cứu cho đề tài
1.5.2 Phương pháp lấy mẫu phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu ô nhiễm
Tiến hành thí nghiệm trên các mẫu bùn từ 4 trạm XLNTTT của các KCN:
KCN Đồng An, KCN Việt Hương 1, KCN Việt Hương 2, KCN Mỹ Phước
- Phương pháp lấy mẫu bùn: các mẫu bùn xử lý nước thải công nghiệp được
lấy theo hướng dẫn trong tài liệu “POTW Sewage Sludge Sampling and Analysis Guidance Document” (USEPA, 1989)
Các mẫu bùn được phân tích các chỉ tiêu: TS, TVS; Các kim loại nặng như
Cd, Cr, Cu, Pb, Hg, Ni, Zn và phân tích theo phương pháp ở bảng 1.1 như sau:
Điều tra khảo sát
Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm
Đánh giá khả năng ô
nhiễm
Đề xuất giải pháp quản
lý bùn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Trang 207
Bảng 1.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu bùn thải
1 TS, TVS, độ ẩm Part 2540G.Standard Methods for the Examination
of Water and Wastewater (APHA, 1999)
2 Cd, Cr, Cu, Pb, Hg, Ni,
Zn Test Methods for Evaluating Solid Waste (USEPA, 2007): 1311 và 3050 B
3 Fecal Coliform Part 9221E or Part 9222D, Standard Methods for
the Examination of Water and Wastewater (APHA, 1999)
4 Số lượng trứng giun sán
(Helminth Ova) Environmental Regulations and Technology: Control of Pathogens and Vectors in Sewage
Sludge (USEPA, 2003)
Số lượng mẫu tối thiểu = 2 mẫu/trạm * 4 trạm = 8 mẫu
Dựa trên kết quả phân tích các chỉ tiêu, so sánh với các tiêu chuẩn tham khảo trong và ngoài nước, đánh giá mức độ ô nhiễm và khả năng ảnh hưởng đến môi trường của bùn xử lý nước thải công nghiệp
1.5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá
- Đánh giá hiện trạng xử lý và thải bỏ bùn thải từ trạm xử lý nước thải tập
trung của các KCN tỉnh Bình Dương
- Đánh giá khả năng ô nhiễm (Nghiên cứu đánh giá thành phần, tính chất và khả năng ô nhiễm của bùn XLNTCN của các KCN trên tỉnh Bình Dương)
Sau khi có kết quả phân tích các thành phần ô nhiễm, so sánh với các tiêu chuẩn trong và ngoài nước để phân tích, đánh giá khả năng ô nhiễm các nguồn thải
- Đề xuất các giải pháp quản lý bùn thải CN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.5.4 Phương pháp tham khảo văn bản:
Tham khảo các văn bản về chất thải rắn, CTNH, các tiêu chuẩn trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp quản lý bùn thải CN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.5.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:
Theo sát sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và các chuyên gia quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn Bình Dương để đề xuất các giải pháp quản lý bùn thải CN trên địa bàn Bình Dương
Trang 218
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA
TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi tập trung sản xuất hàng hoá lớn với công nghệ hiện đại Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả kinh tế lẫn chính trị, có diện tích tự nhiên là 2.695,54 km2, chiếm 11% diện tích của khu vực miền Đông Nam Bộ, chiếm 0,83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên) Bình Dương được bao bọc bời hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, đây là hai con sông lớn trong
hệ thống sông Đồng Nai, là hai nguồn nước ngọt đặt biệt quan trọng không chỉ đối với Bình Dương mà còn đối với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Long An,… Với vị trí đặc biệt như vậy cần phải có kế hoạch quản lý, khai thác nguồn nứơc hợp lý phát huy hiệu quả tiềm năng thiên nhiên và bảo vệ nguồn nước ngọt cho nhu cầu dùng nước sau này Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương được thể hiện ở hình 2.1
Tọa độ địa lý được giới hạn:
- Từ 11052’ đến 12018’ vĩ độ Bắc
- Từ 106045’ đến 107067’30’’ kinh độ Đông
Ranh giới hành chánh như sau:
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
Trang 229
Trung tâm hành chánh tỉnh đặt tại Thị xã Thủ Dầu Một nằm ở phía Bắc thành
phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm TP Hồ Chí Minh theo QL13 30km, cách trung
tâm TP Biên Hòa tỉnh Đồng Nai 22km theo ĐT743 (LTL11) Là cửa ngõ giao lưu
kinh tế giữa các tỉnh miền Đông Nam Bộ và nam Tây Nguyên, với TP Hồ Chí
Minh và các tỉnh miền Tây Nam Bộ
Hiện nay, Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 6 phường, 8 thị trấn và 75
xã Tỉnh lỵ là thị xã Thủ Dầu Một – trung tâm hành chính – kinh tế - văn hóa của
tỉnh Bình Dương Diện tích các huyện, thị xã đựơc trình bày trong bảng 2.1:
(Nguồn: UBND tỉnh Bình Dương, 2008)
Trang 232.1.3 Đặc điểm khí hậu
Bình Dương mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và được chia thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11
Khu vực nghiên cứu
Trang 2411
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến trước tháng 4 năm sau
Trong mùa mưa có nhiều đợt hạn kéo dài từ 3 – 5 ngày Trong khoảng từ tháng 9 đến tháng 11 thỉnh thoảng cũng xuất hiện lũ hay trềiu cường dâng cao kết hợp với mưa bão hay do việc xả lũ từ hồ Dầu Tiếng là làm ngập úng ở một số xã An Sơn, Hưng Định, Bình Nhâm, Vĩnh Phú, thị trấn An Thạnh, thị trấn Lái Thiêu
2.1.3.1 Nhiệt độ
Tỉnh Bình Dương nằm trong khu vực có bức xạ mặt trời quanh năm và tương đối ổn định Nhiệt độ không khí trung bình trong tháng là 26,50C, cao nhất là 38,70C-29, thấp nhất là 14,10C-24, biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn Nhiệt độ không khí thường thấp nhất vào tháng 1, cao dần lên và đạt giá trị cao nhất vào khoảng tháng 4 (mùa khô), sau đó giảm dần đến tháng 12
Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 – 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
2.1.3.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trong năm tương đối cao, độ ẩm trung bình năm 82% và có
sự biến đổi theo mùa khá rõ rệt, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 9% Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86,14% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 77% Độ
ẩm cao nhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa do gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa mang lại ( 89% vào tháng 8) và độ ẩm thấp nhất xảy ra vào giữa mùa khô (74% vào tháng 3) Độ ẩm trung bình của năm 2006 thấp hơn so với các năm trước ( 2005:82,5%, 2004:85%, 2003:87%)
2.1.3.3 Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là
120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
2.1.3.4 Độ bốc hơi
Bình Dương nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao, số ngày chiếu sáng trong ngày lớn nên độ bốc hơi trong năm tương đối lớn, có khi độ bốc
Trang 2512
hơi lớn hơn cả lượng mưa trong cùng một thời đoạn, độ bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1.300 – 1.450mm Độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có sự biến đổi rất lớn, độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất là 136mm và độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 70mm
2.1.3.5 Chế độ gió
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô
2.1.3.6 Chế độ nắng
Tổng số giờ nắng trong năm là 2058,8 giờ, số giờ nắng trung bình trong ngày
là 6,5 giờ, cao nhất là 11 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất là 229,1 giờ (tháng 3), thấp nhất là 142,6 giờ (tháng 7) Tháng có số giờ nắng cao nhất xảy ra vào giữa mùa khô, thấp nhất vào giữa mùa mưa Điều này rất thích hợp với sự phát triển của cây trồng nhiệt đới
2.1.4 Đặc điểm thủy văn
Khu vực nghiên cứu nằm trọn trong phần châu thổ hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, trong đó bao bọc phía Đông là sông Đồng Nai, phía Tây Nam là sông Sài Gòn
và xuyên qua phần lục địa là sông Bé Đây là 3 trong 4 phụ lưu chính của hệ thống sông Đồng Nai, ngoài ra Bình Dương còn có một phần diện tích hồ Dầu Tiếng và các kênh rạch nhỏ khác
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI
2.2.1 Về văn hóa – xã hội
Đến nay, toàn Tỉnh có 61/306 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 19.9%, trong đó: Mầm non có 19/98 trường, đạt tỷ lệ 19.4%; Tiểu học có 35/129 trường, đạt tỷ lệ 27.13%; Trung học cơ sở có 5/53 trường, đạt tỷ lệ 9.43%; Trung học phổ thông có 2/26 trường, đạt tỷ lệ 7.69% và 01 trường Mầm non công lập
Trang 2613
Về hoạt động Y tế: đến nay, toàn tỉnh không có phát sinh dịch bệnh; tổ chức Đoàn kiểm tra vệ sinh thực phẩm nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm và bếp ăn tập thể; đồng thời, duy trì giám sát và chỉ đạo các tuyến về việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế Quốc gia tại các huyện, thị…
2.2.2.Tình hình sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư:
a/ Tình hình sản xuất công nghiệp:
Quý I/2009, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 17.052,7 tỷ đồng, đạt 17,8% kế hoạch năm, so với cùng kỳ tăng 4%; trong đó, khu vực kinh tế trong nước thực hiện 5.290,8 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 4,6%, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 11.761,8 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 3,7%
và sản phẩm sữa giảm 37,1%, phụ liệu hàng may mặc giảm 15,8%, phụ liệu giày dép giảm 56,6%, sắt thép giảm 29,4%
c) Tình hình thu hút đầu tư:
- Đầu tư trong nước: Tính đến nay, toàn Tỉnh có 7.183 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đăng ký là 48.262 tỷ đồng
- Đầu tư nước ngoài: Tính đến nay, toàn Tỉnh có 1.842 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư là 11 tỷ 423 triệu USD
2.2.3 Sản xuất nông nghiệp
Quý I/2009, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh không thuận lợi do ảnh hưởng thời tiết khí hậu, dịch rầy nâu, dịch lở mồm long móng, cúm gia cầm có nguy
cơ tái phát; mực nước trên các hồ xuống thấp, tình hình nhiễm mặn trên sông Sài Gòn
Trang 272.3 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
2.3.1 Tổng quan về hiện trạng và quy hoạch khu công nghiệp đến năm 2020 2.3.1.1 Hiện trạng về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 24 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 7.009,86 ha; 02 Khu công nghiệp đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với tổng diện tích 702,4ha; 02 Khu công nghiệp đang làm thủ tục đầu tư với diện tích 274,86ha Các KCN của tỉnh được phân bố trên địa bàn 4 huyện (Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên và Bến Cát) như trên hình vẽ 2.1 Bảng 2.2 liệt kê các KCN đã và đang xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 2815
Hình 2.2 Bản đồ phân bố các KCN tỉnh Bình Dương
Trang 2916
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
Ngành nghề đầu tư
01 Việt Nam –
Singapore Công ty Liên doanh TNHH
KCN Việt Nam Singapore
xã Bình Hòa,
Điện – điện tử, may mặc, giày da, bao bì, dược phẩm, thực phẩm, sơn, giấy lụa, gạch men, ngành công nghiệp hổ trợ, kho bãi và giao nhận…
02 Việt Nam –
Singapore 2 Công ty Liên doanh TNHH
KCN Việt Nam Singapore
KLH CN – DV-
Điện- điện tử, công nghệ thông tin và kỹ thuật cao, công nghệ sinh học, dược, y tế, nông sản, thực phẩm, dệt, may mặc, thêu, đan (không có nhuộm), cơ khí, dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang, gỗ, gốm sứ, cao su kỹ thuật cao (không chế biến mũ cao su tươi), nhựa, giầy , vật liệu xây dựng, bao bì, in ấn, giấy (không sản xuất bột giấy từ tranh, tre, nứa, lá và gỗ)…
thủy sản, dệt, may mặc, giấy, xử lý bề mặt tôn,
in, cơ khí chế tạo máy móc, lắp ráp và chế tạo các phương tiện giao thông vận tải, công nghiệp thực phẩm: nước giải khát…
Trang 3017
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
Ngành nghề đầu tư
may mặc, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm, thức
ăn gia súc, in ấn, xi mạ, chế biến thủy sản, chế biến gỗ, bao bì, cơ khí, giày dép…
Hiệp B Công ty TNHH Phú Mỹ Xã Tân Đông Hiệp, TT Dĩ An 2001 162,92
sản xuất bia - rượu ; thức ăn gia súc; tái chế giấy; sơn cao cấp; nhựa; đúc thép; Công nghiệp điện, gia công và lắp ráp cơ khí; Công nghiệp điện, vi điện tử; Chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu từ nông lâm sản; Dệt may, thêu, kéo sợi; Dược, dược liệu, dụng cụ y tế; Sứ vệ sinh, gốm sứ cao cấp; Thủy tinh, dụng cụ quang học; Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp sạch khác
gia công sản xuất may mặc, túi xách du lịch, giày dép và phụ liệu giầy, dệt nhuộm, dệt len, dệt thun, nhuộm chỉ sợi, thực phẩm, chỉ sợi, hoá chất, túi xốp, túi nhựa, bếp ga, trang trí gỗ, bao bì carton, mực in, sơn, mỹ phẩm,…
Trang 3118
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
Ngành nghề đầu tư
Dệt nhuộm, may mặc ; Sinh hóa, mỹ phẩm ; Thuộc da ; Giầy dép và phụ liệu giầy ; Chế biến gỗ, các sản phẩm nội thất bằng gỗ ; Hoá nhựa, cao su ; Sản xuất, lắp ráp máy công nghệ
và linh phụ kiện ; Hàng gốm sứ, mỹ nghệ
và phát triển Công nghiệp
Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát
chế biến giấy, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm, in
ấn, nhựa, cơ điện, điện tử, cơ khí, đồ gỗ, dược phẩm, giày thể thao, hàng mỹ nghệ, hoá chất, thương mại, dịch vụ, kính các loại, kính xây dựng, lưới đánh cá và phụ kiện, mạ kim hoàn, phụ tùng cơ khí, Sản phẩm nhôm, Sữa dinh dưỡng, thuộc da, tôn, sắt xây dựng, xe điện đánh golf
và phát triển Công nghiệp
Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát
2004 477,39 thực phẩm, beer, cafe, cơ khí, linh kiện máy,
điện tử, đồ gỗ gia dụng, may mặc, nhựa, sơn các loại, phân bón sinh học, thiết bị y tế, dược phẩm, thức ăn gia súc, pha lê, cửa sắt, nông dược, bao bì, bình ắc quy…
Trang 3219
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
Ngành nghề đầu tư
và phát triển Công nghiệp
Xã Thới Hòa, huyện Bến Cát 2007 987,12 vỏ xe ô tô; giấy; điện gia dụng; may mặc; thủy tinh; nhựa; cơ khí; hồ tiêu; két sắt; mút
xốp; túi xốp; in ấn; thực phẩm, chất phụ gia trong chế biến cao su; cầu thang inox; hộp số các loại; dây giày; nông sản; bo mạch; đồ gỗ; dụng cụ y tế; nữ trang, đá quý; sản xuất gia công album, khung hình; ví da, thắt lưng…
SX – TM Lan Phương
Xã Thới Hòa, huyện Bến Cát
XNK Thanh Lễ
Xã An Bình, huyện Dĩ An
công nghiệp sạch và kho chứa hàng…
từ và phát triển Bình Thắng
Trang 3320
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
in các loại; sản xuất sơn và mực in; sản xuất gia công đá tự nhiên; xi mạ; sản xuất hóa chất; sản xuất gốm sứ; sản xuất gia công nồi hơi các loại; kho hàng nông sản…
Dầu Tiếng Xã An Điền, huyện Bến Cát
2008 278,6 sản xuất que hàn; Lâm sản; Hàng mỹ
nghệ;Cơ khí; Điện tử; Gỗ và các sản phẩm về gỗ; Dệt may; Hàng tiêu dùng; Đồ gia dụng; các ngành nghề hạn chế đầu tư: Thuộc da công đoạn đầu; Dệt nhuộm…
– SX – XD Hưng Thịnh
KLH CN- ĐT-DV Bình Dương 2007 158,13 sản xuất linh kiện điện tử, công nghiệp gia dụng, chế biến hàng tiêu dùng, thực phẩm,
công nghiệp cơ khí và vật liệu xây dựng…
Trang 3421
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
Ngành nghề đầu tư
XD và phát triển Đại Đăng
KLH CN- ĐT-DV Bình Dương 2007 274 sản xuất các sản phẩm từ nhôm, thép và inox; cao su; nhựa và cao su tổng hợp; thủy tinh,
pha lê; cấu kiện kim loại, thiết bị văn phòng, phụ tùng xe ô tô và linh kiện điện tử; sản xuất, gia công các loại vải nhám, giấy nhám, vật liệu mài, vật liệu đánh bóng, vật liệu cắt
và thủy mài; cơ khí; xi mạ; mực in, sơn; thuốc nhuộm màu và các chất màu khác; bao
bì giấy, thùng carton…
Kim Huy KLH CN- ĐT-DV Bình Dương 2007 213,63 chế biến gỗ; sản xuất đồ nội thất gia dụng, văn phòng và trường học; sản xuất khung xe
đạp và các loại phụ tùng…
Nam KLH CN- ĐT-DV Bình Dương 2006 533,85 chế biến gỗ; sản xuất, in ấn bao bì từ giấy và bìa; sản xuất bê tông trộn sẵn; sản xuất bao bì
nhựa; sản xuất thép không rỉ; sản xuất mực in; cơ khí; sản xuất bao bì giấy, thùng carton ; sản xuất, gia công các kim loại làm khuôn mẫu…
Trang 3522
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
hóa chất; xi mạ; gốm sứ; nhựa; sản xuất giấy trang trí; plastic; phân bón NPK; băng keo giấy, gia công cắt giấy cách điện các loại; sản xuất, gia công các thiết bị cơ khí; sản xuất chất kết dính (keo)…
ĐT Bàu Bàng Xã Lai Hưng, huyện Bến Cát 2008 999,4
điện tử, tin học, viễn thông; lương thực, thực phẩm và nông lâm sản; cơ khí chính xác có xi mạ; gốm sứ, thủy tinh, pha lê; dụng cụ y tế, quang học; thể dục thể thao, đồ chơi trẻ em; dệt, sợi, may mặc; công nghiệp da, giả da, giày da (không thuộc da tươi); dược phẩm, mỹ phẩm, nông dược, thuốc thú y; nhựa, cao su (không chế biến cao su tươi); gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng; bao bì chế biến, in ấn, giấy (không sản xuất bột giấy từ tranh tre, nứa ); tái chế chất thải
XNK tổng hợp
và ĐT TPHCM – IMEXCO
KLH CN- ĐT-DV Bình Dương
2007 133 điện – điện tử ; cơ khí, vật liệu xây dựng, Dệt
may, may mặc, giày da, đồ gỗ xuất khẩu; Hàng thủ công lương thực và thực phẩm; thức ăn gia súc; Một số ngành sản xuất khác không gây ô nhiễm môi trường; Dược phẩm, đồ chơi…
Trang 3623
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư và hoạt động của các KCN (tiếp theo)
thành lập
Diện tích quy hoạch (ha)
Ngành nghề đầu tư
SX – XNK Bình Dương
Xã An Tây, huyện
điện – điện tử ; sản phẩm chăm sóc sức khỏe, dược phẩm và thực phẩm (không chế biến thủy sản tươi sống) ; Cơ khí chính xác ; ô tô ; Công nghiệp hỗ trợ ; Công nghiệp nhẹ, sạch (không dệt nhuộm, chế biến giấy) ; vật liệu xây dựng mới…
KLN CN – ĐT –
DV Bình Dương 74,86 phát phần mềm, nghiên cứu và phát triển sản triển phần mềm công nghệ cao, gia công
phẩm và sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng
(Nguồn : BQL KCN tỉnh Bình Dươngnăm 2009 và ĐTM các KCN )
Trang 37Tính đến tháng 03/2009, các KCN đạt tỷ lệ lấp kín bình quân là 53,73% Trong đó có một số KCN đã lấp kín trên 90% như Sóng Thần, Sóng Thần II, Đồng An, Bình Đường, Việt Hương, Tân Đông Hiệp A, Mỹ Phước, Mỹ Phước
2, Bình An Các KCN mới hoạt động đạt tỷ lệ lấp kín từ 4,26 % (Rạch Bắp) đến 16,45% (Bàu Bàng)
2.3.1.2 Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng :
Trong năm, các KCN tiếp tục xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng về
xử lý nước thải, cấp – thoát nước, đường giao thông trục chính,…
Hiện có 18 KCN đã hoàn thành cơ bản xây dựng cơ sở hạ tầng và đi vào họat động như : Sóng Thần I, Sóng Thần II, Sóng Thần 3, Bình Đường, Việt Hương, Đồng An, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, Việt Nam – Singapore giai đoạn 1 + 2, Việt Nam – Singapore 2, Mỹ Phước I, Mỹ Phước
II, Mỹ Phước III, Bình An, Việt Hương II, Đất Cuốc, Nam Tân Uyên, Kim Huy
Có 12 KCN đã đưa vào vận hành Trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất là 45.700 m3/ngày; 06 KCN đã và đang xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung với công suất là 26.300 m3/ngày Dự kiến trong thời gian tới các KCN sẽ đựơc xây dựng mới và nâng công suất xử lý theo quy hoạch đã được phê duyệt
2.3.2 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020
Theo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 Bình Dương sẽ có 39 KCN với tổng diện tích 19.834,5 ha Trong đó:
- Trong giai đoạn từ nay đến 2015, tỉnh Bình Dương sẽ mở rộng thêm diện tích của 03 KCN trên địa bàn với tổng diện tích tăng thêm so với trước là 2.087 ha Tổng diện tích sau khi điều chỉnh mở rộng là 3.613 ha, được thể hiện
cụ thể trong bảng 2.3
Trang 38mở rộng (ha)
Tổng Diện tích sau quy hoạch mở rộng (ha)
01 Đất Cuốc huyện Tân Uyên Xã Đất Cuốc, 213 287 500
02 Nam Tân Uyên
Khánh Bình – Hội Nghĩa – Uyên Hưng, huyện Tân Uyên
03 Bàu Bàng Bàu Bàng, huyện Bến Cát 1.000 1.500 2.500
(Nguồn: UBND tỉnh Bình Dương, 2009)
- Trong giai đoạn từ nay đến 2015 sẽ thành lập thêm 08 KCN mới với tổng diện tích 6.113 ha được thể hiện trên bảng 2.4
Bảng 2.4: Danh sách các KCN quy hoạch giai đoạn từ nay đến 2015:
Trang 39(Nguồn: UBND tỉnh Bình Dương, 2009)
- Trong giai đoạn 2015-2020 sẽ thành lập thêm 03 KCN tại huyện Phú Giáo và huyện Dầu Tiếng với tổng diện tích 2.680 ha như trình bày trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Danh sách các KCN quy hoạch giai đoạn 2015-2020
(Nguồn: UBND tỉnh Bình Dương, 2009)
Định hướng phát triển các KCN theo hướng tập trung, hoàn thiện đồng
bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, cũng cố các phân khu chức năng trong từng KCN Đầu tư đồng bộ cho sản xuất, dịch vụ và nhà ở trong và ngoài KCN Cũng cố, nghiên cứu kỹ khi mở rộng các KCN mới và hoàn chỉnh các KCN hiện có, nâng cao hiệu quả đầu tư, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương được bố trí đều khắp ở các địa bàn huyện, thị và có 7 KCN nằm trong Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ –
đô thị Bình Dương Các KCN được bố trí như sau :
Huyện Dĩ An có 6 KCN đang hoạt động với tổng diện tích 713,64 ha Trên địa bàn huyện Dĩ An không quy hoạch thêm
Huyện Thuận An có 3 KCN đang hoạt động với tổng diện tích 674,76
ha Trên địa bàn huyện Thuận An không quy hoạch thêm
Huyện Bến Cát có 9 KCN với tổng diện tích 7.123,01 ha, trong đó có 4 KCN đang hoạt động là Mỹ Phước I, Mỹ Phước II, Mỹ Phước III, Việt Hương II; 5 KCN đang triển khai và đến năm 2015 KCN Bàu Bàng sẽ mở rộng diện tích lên đến 2.500 ha và thành lập mới 2 KCN
Huyện Tân Uyên có 7 KCN với diện tích 4.531 ha, trong đó KCN Nam Tân Uyên – diện tích 330,5 ha được cấp phép vào cuối năm 2005 và đã đi vào
Trang 40hoạt động, dự kiến mở rộng thêm 300ha kéo dài đến xã Hội Nghĩa KCN xanh Bình Dương, diện tích 200 ha đã có chủ trương chấp thuận của UBND tỉnh, dự kiến sẽ triển khai trong giai đoạn đến năm 2010 KCN Đất Cuốc đang triển khai hoạt động và dự kiến mở rộng lên đến 500ha Theo quy hoạch đến năm
2015 sẽ triển khai thêm 4 KCN
Huyện Dầu Tiếng có 3 KCN với diện tích quy hoạch 2.180 ha, trong đó quy hoạch đến 2015 là KCN An Lập (500 ha); giai đoạn 2015-2020 sẽ quy hoạch thêm 2 KCN là KCN Long Hòa (1.380 ha) và KCN Minh Thạnh (300 ha)
Huyện Phú Giáo có 2 KCN với diện tích 1913 ha, trong đó quy hoạch đến 2015 là KCN Vĩnh Hòa-Tân Hiệp (913 ha); Giai đoạn 2015-2020 thành lập thêm 1 KCN: Vĩnh Hòa-Tam Lập (1.000 ha)
Ngoài ra, trong KLH Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị Bình Dương có 7 KCN với tổng diện tích là 2.732,47 ha, trong đó có 2 KCN đang hoạt động và các KCN khác đang triển khai thực hiện
2.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng và quy hoạch phát triển các KĐT và KCN
Trong những năm qua tốc độ kinh tế của tỉnh Bình Dương phát triển nhanh chóng nhất là lĩnh vực công nghiệp Quá trình phát triển công nghiệp gắn liền với đẩy mạnh quá trình đô thị hóa và đang hình thành mạng lưới công nghiệp – đô thị
Do phát triển nhanh các KCN nên Bình Dương sớm trở thành KCN đã có vai trò quan trọng trong sự phát triển công nghiệp của tỉnh và của cả nước, là động lực phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam theo hướng CNH, hiện đại hóa đất nước – công nghiệp hóa, đô thị hóa tỉnh Bình Dương
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 28 KCN đã đựơc cấp phép họat động trong
đó có 24 KCN đã đi vào họat động ổn định Tình hình môi trường ở các khu tương đối tốt hơn so với bên ngòai, họat động đồng đều hơn, có báo cáo đánh giá tác động môi trường, có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên dù