Nước ta với tiềm năng thủy ñiện rất lớn cùng với sự quyết tâm của các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các dự án Cơ chế phát triển sạch nhằm góp phần cắt giảm khí nhà kính nên số l
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CDM CHO LĨNH VỰC THỦY ðIỆN TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN THỦY ðIỆN
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS Nguyễn Văn Phước
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS TS Phùng Chí Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Lê Văn Khoa
Cán bộ chấm nhận xét 3 : PGS TS Lê Thanh Hải
Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại HỘI ðỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 29 tháng 07 năm 2009
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðộc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : Nguyễn Thị Phương Thanh Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : Ngày 22/03/1983 Nơi sinh : Bình Dương Chuyên ngành : Quản lý Môi trường
Khoá: 2007
1- TÊN ðỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CDM CHO LĨNH VỰC THỦY ðIỆN TRƯỜNG HỢP
ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN THỦY ðIỆN CHÂU THÔN – TỈNH NGHỆ AN, CÔNG SUẤT 18MW
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Nghiên cứu các nội dung cần chuẩn bị cho một dự án CDM từ ñó ñề xuất quy trình thực hiện cho dự án thủy ñiện Châu Thôn – Nghệ An với công suất 18MW theo cơ chế phát triển sạch, phù hợp với bối cảnh Việt Nam
- Tính toán lượng giảm phát thải của dự án Thuỷ ñiện Châu Thôn thông qua các phương pháp luận mà Ban chấp hành CDM quốc tế (CDM-EB) phê duyệt
- Phân tích tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường mà dự án mang lại
- Xác ñịnh các khó khăn và thách thức trong quá trình chuẩn bị Văn kiện thiết
kế dự án CDM thủy ñiện Châu Thôn Từ ñó ñưa ra các kiến nghị và các bài học rút ra từ nghiên cứu
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : Tháng 01 năm 2009
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : Tháng 07 năm 2009
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS NGUYỄN VĂN PHƯỚC
Nội dung và ñề cương Luận văn thạc sĩ ñã ñược Hội ðồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4ðể thực hiện và hoàn tất luận văn này, trước tiên em xin gởi lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS TS Nguyễn Văn Phước thầy hướng dẫn luận văn của em, ñã tin tưởng, tạo cơ hội và tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn thiện ý tưởng, truyền ñạt những kiến thức, kinh nghiệm và những lời chỉ dạy vô cùng quý báu cho luận văn tốt nghiệp của em
Lòng biết ơn chân thành xin ñược gởi ñến Ths Phạm ðức Úy và các thầy cô Khoa Môi trường, trường ðại học Bách khoa Tp HCM ñã tận tình góp ý cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn cũng như dạy dỗ, chỉ bảo em trong quá trình học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn các anh chị chuyên gia tư vấn CDM công ty KyotoEnergy và công ty Mitsubishi ñã hết lòng giúp ñỡ, chia sẻ kinh nghiệm thực
tế, hỗ trợ các số liệu, thông tin liên quan cho việc hoàn thành luận văn này Sau cùng, lòng biết ơn chân thành nhất xin ñược dành cho gia ñình, những người bạn thân ñã giúp ñỡ, ñộng viên mình trong hơn hai năm học tập và trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2009 Nguyễn Thị Phương Thanh
Trang 5Currently, hydro-power (HP) is the most successful sector in the renewable energy field for developing to Clean Development Mechanism (CDM) in over the world Viet Nam have big potential of hydropower to develop to CDM hydropower project (HPP) Beside that, our government is supporting so much to CDM projects
in order to reduce green house gases & Global Warming so that the quantity of CDM-HPP are more and more increasing However, the quantity of the CDM-HPP were registered successful by Executive Board (EB) are limited Registered of CDM projects of Viet Nam just only 4 projects, 3 of them are HPP and just 1 was approved to issued Certificated Emission Reductions (CERs)
Carrying processing of CDM project is so complex, international involvement, CDM project developer must have not only designation skill but also communication skill to deal with Designated Operation Entity (DOE) and EB The most important documents of CDM project is Project Design Document and Additionality Assessment These key documents will go through the CDM process CDM projects have success or not depend on quality of PDD & additionality assessment Beside that, in the current status of Viet Nam, project developer are being faced to lot of difference challenges
With above challenges in carrying CDM project, this thesis will apply CDM for Chau Thon HPP in Nghe An province as a case study In this case study, a CDM carrying guideline will be provided, know-how for design PDD, assess additionality
of project, find out the challenges in CDM implementation process & propose solution to solve issues with the status of Viet Nam
Author was absolute use tools and methodologies in newest version issued by
EB to design PDD for CDM-HPP and assess addditionality of project Moreover, based on the credible data, author was calculated the Viet Nam Electric generation emission factor successfully This will be add value for CDM-HPP project and renewable energy sector The result of this research will be useful to Viet Nam to increase quantity of CDM registered project, especially in the hydropower sector
Trang 6Thủy ñiện là một trong những lĩnh vực ñược thực hiện theo Cơ chế phát triển sạch thành công nhất hiện nay trên thế giới Nước ta với tiềm năng thủy ñiện rất lớn cùng với sự quyết tâm của các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các dự án Cơ chế phát triển sạch nhằm góp phần cắt giảm khí nhà kính nên số lượng các dự án thủy ñiện thực hiện theo cơ chế này ñang ngày càng gia tăng Tuy nhiên, con số các
dự án ñược Ban chấp hành CDM quốc tế phê duyệt còn rất hạn chế với tổng cộng 2
dự án ñược ban hành Các giảm phát thải ñược chứng nhận, trong ñó có một dự án thuộc lĩnh vực thủy ñiện
Quá trình thực hiện các dự án theo Cơ chế phát triển sạch rất phức tạp, mang tính quốc tế cao và ñòi hỏi người phát triển dự án phải có những kĩ năng nhất ñịnh Trong ñó, việc thiết lập Văn kiện thiết kế dự án và Chứng minh tính bổ sung của dự
án ñóng vai trò xuyên suốt và quyết ñịnh cho thành công của một dự án CDM Bên cạnh ñó, trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, ñể thực hiện các dự án theo cơ chế này người thiết kế dự án ñang phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức
Nhận thấy ñược những khó khăn và hạn chế trong quá trình thực hiện các dự
án CDM nói chung và CDM trong lĩnh vực thủy ñiện nói riêng Luận văn ñã áp dụng thực hiện CDM cho dự án thủy ñiện Châu Thôn tỉnh Nghệ An qua ñó nhằm cung cấp một hướng dẫn chi tiết cho việc thiết lập Văn kiện thiết kế dự án, Chứng minh tính bổ sung của dự án, nêu lên các khó khăn hiện tại và ñề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn này
ðể hỗ trợ cho quá trình thiết lập Văn kiện thiết kế dự án và Chứng minh tính
bổ sung, luận văn ñã sử dụng triệt ñể phương pháp luận cùng với các công cụ tính toán do Ban chấp hành CDM quốc tế ban hành Ngoài ra, luận văn cũng ñã thu thập
và tính toán hệ số phát thải ñường cơ sở mạng lưới ñiện Việt Nam dựa trên nguồn
số liệu ñáng tin cậy, thu thập ở những nơi có thể
Với kết quả nghiên cứu này, luận văn sẽ ñáp ứng ñược phần nào nhu cầu tham khảo của các cơ quan nghiên cứu, các ñơn vị tư vấn và các bên liên quan khác, góp phần ñăng ký thành công cho các dự án CDM lên Ban chấp hành CDM
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
6.2 Phương pháp nghiên cứu các cơ sở dữ liệu 4
6.3 Phương pháp tiếp cận dữ liệu thứ cấp 5
6.4 Phương pháp phân tích tính khả thi về mặt môi trường 5
6.4.1 Đánh giá tác động môi trường 5
6.4.2 Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng 5
6.5 Phương pháp luận xây dựng đường cơ sở 5
6.6 Phương pháp đánh giá và chứng minh tính bổ sung dự án 5
6.6.1 Phân tích đầu tư 6
6.6.1.1 Phân tích tỉ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR của dự án: 6
6.6.1.2 Phân tích độ nhạy 6
6.6.2 Phương pháp phân tích các khó khăn và tính phổ biến (common practice analysis) của dự án 6
6.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) VÀ CDM TRONG LĨNH VỰC THUỶ ĐIỆN 1.1 Giới thiệu về CDM 8
1.1.1 Nguồn gốc của CDM 8
1.1.2 CDM và các khái niệm quan trọng trong hoạt động CDM 12
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu là một trong những đe doạ về môi trường, kinh tế, xã hội lớn nhất mà loài người đang phải đối mặt Thủ phạm chính gây ra hiện tượng này (ngoại trừ các tác nhân của tự nhiên và vũ trụ) là sự gia tăng của nồng độ khí nhà kính (GHGs) CO2, CH4, N2O…Nhưng nguyên nhân sâu xa lại chính là hoạt động của con người, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hoá thạch, hoạt động canh tác nông nghiệp, tàn phá rừng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá Làm thế nào để hạn chế phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ biến đổi khí hậu? Đây là vấn đề không còn mang tính quốc gia nữa mà đã mang tầm vốc quốc tế và lan rộng trên toàn cầu
Việt Nam đã phê chuẩn nghị định thư Kyoto và thành lập Cơ quan thẩm quyền quốc gia DNA với mục tiêu chung tay cùng thế giới cắt giảm phát thải khí nhà kính thông qua cơ chế phát triển sạch (CDM) Đến nay, CDM chính là cơ chế duy nhất mà Việt Nam có thể tham gia nhằm cắt giảm khí nhà kính đồng thời tìm kiếm nguồn đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại từ các dự án giảm phát thải tiềm năng Trong đó, có thể nói thuỷ điện là lĩnh vực áp dụng cơ chế phát triển sạch thành công nhất hiện nay với số lượng dự án chiếm ¼ trong tổng số hơn 1000 dự án trên thế giới [10]
Tiềm năng thủy điện của nước ta được thể hiện qua hệ thống sông ngòi dày đặc, đa dạng về thuỷ vực và độ chênh lệch về địa hình giữa các lưu vực sông lớn Bên cạnh lợi ích kinh tế - an sinh xã hội, thúc đẩy đầu tư quốc tế, cung cấp nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng kinh tế quốc gia, lợi ích quan trọng nhất mà dự án CDM thuỷ điện mang lại là góp phần giải quyết vấn đề cắt giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc giảm điện năng sản xuất từ các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch Mặc dù trong những năm gần đây, các cơ quan chức năng đã nỗ lực rất lớn trong việc xúc tiến và khuyến khích các hoạt động dự án CDM phát triển Song dường như chúng ta vẫn chưa khai thác và tận dụng một cách hiệu quả tiềm năng này nên số lượng các dự án được đăng ký và xét duyệt còn khá khiêm tốn Làm thế nào để khai thác và tận dụng tốt tiềm năng này, nội dung cụ thể để triển khai một dự án CDM ra sao? Các dự án CDM ở Việt Nam đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức gì? Làm thế nào để xác định những lợi ích mà dự án
Trang 25CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM) VÀ
CDM TRONG LĨNH VỰC THUỶ ðIỆN 1.1 Giới thiệu về CDM
1.1.1 Nguồn gốc của CDM
Xuất phát từ ñiều 12 của nghị ñịnh thư Kyoto, cơ chế phát triển sạch là một trong ba cơ chế mềm dẻo mà Hội nghị giữa các Bên 7 (COP7) ñã ñưa ra nhằm giúp chính phủ hay tư nhân các nước công nghiệp hoá thực hiện các dự án giảm phát thải khí nhà kính ở các nước ñang phát triển ñồng thời nhận tín dụng ở dạng CERs Thông qua các dự án này, CDM sẽ thúc ñẩy phát triển bền vững tại các nước ñang phát triển, giúp các nước ñang phát triển ñạt ñược mục tiêu giảm nồng ñộ khí nhà kính trong khí quyển
CDM ñược ñề cập ñến trong nghị ñịnh thư Kyoto, ñiều 12.2 (1998) như sau:
“Mục ñích của cơ chế phát triển sạch là hỗ trợ các nước không thuộc phụ lục I ñạt ñược sự phát triển bền vững và góp phần thực hiện mục tiêu của Công ước, hỗ trợ các nước thuộc phụ lục I tuân thủ những cam kết giới hạn và giảm phát thải theo ñiều 3”.[22]
a Sơ lược về Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến ñổi khí hậu - UNFCCC
Sự ra ñời của UNFCCC vào tháng 5/1992 ñã ñặt nền móng và ñòn bẩy cho cộng ñồng quốc tế trong nỗ lực chống lại biến ñổi khí hậu toàn cầu Tại Hội nghị thượng ñỉnh trái ñất (Earth summit) diễn ra ở Rio de Janero (Brazil) vào tháng 6/1992, các quốc gia tham dự Hội nghị ñã tiến hành phê duyệt Công ước Mục tiêu
cơ bản của Công ước là giữ ổn ñịnh nồng ñộ các khí nhà kính ở mức an toàn Mức
ổn ñịnh này chưa ñược UNFCCC ñịnh lượng, tuy nhiên mức này phải ñạt ñược trong một khoảng thời gian quy ñịnh nhằm cho phép các hệ sinh thái có thể ñáp ứng một cách tự nhiên với biến ñổi khí hậu, ñảm bảo sản xuất lương thực không bị ñe doạ và kinh tế phát triển theo hướng bền vững
ðể có thể ñạt ñược mục tiêu ñó, tất cả các quốc gia phải có một cam kết nhằm xác ñịnh vấn ñề biến ñổi khí hậu, có chiến lược ñáp ứng hiệu quả và báo cáo các hoạt ñộng giảm phát thải của mình cho UNFCCC Có thể nói, UNFCCC chính
Trang 26là cơ sở cho tất cả các chắnh sách về biến ựổi khắ hậu sau này mặc dù nó không ựề cập ựến CDM
Tắnh ựến tháng 07/2009, ựã có 192 nước tham gia ký kết Công ước và 4 nước khác tham gia với tư cách là quan sát viên [23] Công ước ựã ựề ra các nguyên tắc công bằng Ộtrách nhiệm chung nhưng có sự khác biệtỢ Các nước công nghiệp phát triển phải thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việc giải quyết hậu quả do mình gây ra điều 3 của Công ước quy ựịnh: Ộcác nước phát triển phải
ựi ựầu trong cuộc chiến biến ựổi khắ hậu và chống lại các tác ựộng từ nóỢ Việt Nam
ựã phê chuẩn UNFCCC vào năm 1994
UNFCCC chia các quốc gia ký kết công ước thành 3 nhóm:
Các nước thuộc phụ lục I gồm 39 nước phát triển: Úc, Áo, Belarus, Bỉ, Bulgaria, Canada, Croatia, Cộng hoà Czech, đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, đức, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ireland, Italy, Nhật, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Monaco, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Ba Lan, Bồ đào Nha, Romania, Liên bang Nga, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thuỵ điển, Thuỵ
Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Liên Hiệp Anh, Mỹ
đây là nhóm có ựóng góp rất lớn vào tình trạng biến ựổi khắ hậu UNFCCC quy ựịnh các nước này phải thường xuyên nộp các báo cáo như thông cáo quốc gia, các chương trình và chắnh sách chi tiết về biến ựổi khắ hậu cũng như báo cáo kiểm
kê khắ nhà kắnh hàng năm
Các nước thuộc phụ lục II Ờ nhóm 23 nước thuộc các nước công nghiệp phát triển: Úc, Áo, Bỉ, Canada, đan Mạch, Phần Lan, Pháp, đức, Hy Lạp, Iceland, Ireland, Italy, Nhật, Luxembourg, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha, Thuỵ điển, Thuỵ Sỹ, Anh, Mỹ
Các nước phát triển và cả những nước thuộc phụ lục II phải cung cấp các nguồn tài chắnh bổ sung và mới cho các nước ựang phát triển bao gồm cả chuyển giao công nghệ, các giải pháp cần thiết ựể thực hiện mục tiêu giảm phát thải và thắch ứng với biến ựổi khắ hậu
Các nước ựang phát triển (không thuộc phụ lục I): gồm các nước còn lại Các nước ựang phát triển tuy chưa có trách nhiệm pháp lý trong việc cắt giảm khắ
Trang 27nhà kắnh nhưng vẫn phải thường xuyên ựệ trình báo cáo về kiểm kê khắ nhà kắnh hàng năm cho UNFCCC
Tuy các ựiều khoản của UNFCCC không ựề cập ựến các chỉ tiêu cắt giảm, cũng như ựịnh lượng các loại khắ cần cắt giảm và hướng dẫn cụ thể các bên phải thực hiện cam kết cắt giảm phát thải như thế nào nhưng ựây chắnh là cơ sở, là ràng buộc về mặt pháp lý ựể các nước tuân thủ nghĩa vụ cắt giảm ựược ựề ra trong COP
b Sơ lược về nghị ựịnh thư Kyoto, Nhật Bản (1997) [22]
Nghị ựịnh thư Kyoto ựược thông qua vào tháng 12 năm 1997 tại COP3 và chắnh thức có hiệu lực vào 16/02/2005 Sự ra ựời của nghị ựịnh thư chắnh là bước cụ thể hoá cho công ước khung của UNFCCC với các ràng buộc pháp lý ựối với 39 nước công nghiệp bao gồm 11 nước vùng Trung và đông Âu nhằm ựạt ựược mức phát thải ắt nhất 5% so với năm 1990 trong giai ựoạn giảm phát thải ựầu tiên 2008-
2012 Các nước ựang phát triển chưa phải cắt giảm khắ nhà kắnh, tuy nhiên các nước này phải báo cáo lượng khắ phát thải cho UNFCCC theo ựịnh kỳ đến tháng 5/2008,
ựã có 182 nước tham gia phê chuẩn nghị ựịnh thư và Việt Nam phể chuẩn vào năm
2002
để ựạt ựược mức giới hạn và cam kết giảm phát thải, các bên tham gia ký kết Nghị ựịnh thư Kyoto bao gồm cả những nước thuộc phụ lục I phải tuân thủ một số ựiều khoản chủ yếu như:
Ớ Thiết kế, triển khai các biện pháp và chắnh sách cụ thể nhằm giảm thiểu
và thắch ứng với biến ựổi khắ hậu phù hợp với hoàn cảnh của từng quốc gia
Ớ Phối hợp với các quốc gia khác nhằm tăng cường tắnh hiệu quả của các chắnh sách và biện pháp giảm thiểu, thắch ứng với biến ựổi khắ hậu Bên cạnh ựó, các bên cần phải chia sẻ kinh nghiệm và trao ựổi thông tin, bao gồm các biện pháp triển khai, tắnh minh bạch và hiệu quả
Ớ Kiểm kê khắ nhà kắnh
Ớ Khuyến khắch chuyển giao công nghệ thân thiện với khắ hậu
Ớ Hợp tác trong nghiên cứu, theo dõi các biến ựổi và tác ựộng của biến ựổi khắ hậu từ ựó ựề ra các biện pháp giảm nhẹ và thắch ứng phù hợp với hoàn cảnh của từng quốc gia
Trang 28Mục tiêu giảm phát thải hướng ựến 6 loại khắ nhà kắnh gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6 đồng thời, nghị ựịnh thư cũng ựã cho phép các bên tham gia quyết ựịnh lựa chọn trong số 6 loại khắ nhà kắnh trở thành một phần trong chiến lược giảm phát thải quốc gia Cụ thể, mức giảm phát thải ựược quy ựịnh cho một số quốc gia như sau:
Ớ Cắt giảm 8% lượng khắ phát thải của các nước Thuỵ Sĩ, phần lớn các quốc gia Trung và đông Âu, EU
Ớ Giảm 7% phát thải của Mỹ
Ớ Giảm 6% phát thải của Canada, Hungary, Nhật và Ba Lan
Ớ Nga, New Zealand và Ukraina ổn ựịnh mức phát thải của mình
Bên cạnh việc quy ựịnh mức phát thải giới hạn mà mỗi nước phải cắt giảm, nghị ựịnh thư Kyoto ựã ựưa ra 3 cơ chế mềm dẻo nhằm giúp các nước thuộc phụ lục
I có thể ựạt ựược mức phát thải cam kết của mình với chi phắ thấp hơn gồm:
Ớ Cơ chế ựồng thực hiện - JI (Joint Implementation): quy ựịnh tại ựiều 6 nghị ựịnh thư Kyoto
Các hoạt ựộng của dự án JI ựược thực hiện ở các nước thuộc phụ lục I Ờ những nước cam kết giới hạn hay giảm phát thải thuộc phụ lục B Cơ chế này cho phép các nước thuộc phụ lục I có thể chuyển giao hoặc thu ựược các ựơn vị giảm phát thải (ERUs - Emission reduction units) từ các nước thuộc phụ lục I khác thông qua kết quả giảm phát thải hay các dự án bể hấp thụ khắ
Ớ Cơ chế phát triển sạch - CDM (Clean Development Mechanism): quy ựịnh tại ựiều 12 nghị ựịnh thu Kyoto
Cơ chế phát triển sạch ựược thực hiện tại các nước không thuộc phụ lục I Ờ những nước không có ràng buộc pháp lý trong việc cắt giảm khắ nhà kắnh Cơ chế này cho phép các nước thuộc phụ lục I có thể ựầu tư và thực hiện các dự án giảm phát thải khắ nhà kắnh ựồng thời thu toàn bộ hoặc một phần tắn dụng từ các dự án thông qua CERs ựạt ựược
Ớ Thương mại phát thải - ET (Emission Trading): quy ựịnh tại ựiều 17 nghị ựịnh thư Kyoto
Các nước tham gia ký kết bao gồm cả những nước thuộc phụ lục I có thể tham gia vào thị trường thương mại phát thải nhằm thực hiện cam kết của mình Bất
Trang 29cứ hoạt ñộng thương mại nào nhằm ñạt ñược mục ñích giới hạn hay cắt giảm phát thải ñều ñược khuyến khích Thông qua cơ chế này, các bên có thể mua bán quyền phát thải của mình mà không làm gia tăng lượng khí thải vào khí quyển
Ngoài ra, các hoạt ñộng trong lĩnh vực thay ñổi sử dụng ñất và lâm nghiệp như chặt phá rừng làm phát thải hay tái trồng rừng nhằm hấp thụ khí cũng ñược ñề cập
c Sơ lược về công ước Marrakesh, Ma Rốc (2001) [9]
Công ước Marrakech ra ñời năm 2001 tại Ma-rốc chính là sự thoả thuận và thống nhất giữa chính phủ các nước theo hướng toàn diện Công ước hướng dẫn thực hiện nghị ñịnh thư Kyoto ñã cho phép các nước nhìn ñược toàn cảnh và nhìn nhận một cách rõ ràng về nghị ñịnh thư trước khi ký kết ðồng thời, công ước ñã ñịnh ra các luật lệ, quy ñịnh tác nghiệp cho hoạt ñộng thương mại phát thải quốc tế giữa các bên liên quan ñến nghị ñịnh thư Kyoto, CDM và cơ chế ñồng thực hiện (IJ) Công ước còn ñưa ra các tiêu chí, các biện pháp nhằm ñánh giá phát thải, hướng dẫn cách thức buôn bán tín dụng phát thải giữa các nước phê chuẩn nghị ñịnh thư Kyoto thông qua các dự án CDM, JI và ET
1.1.2 CDM và các khái niệm quan trọng trong hoạt ñộng CDM
a CDM
Cơ chế phát triển sạch – CDM (Clean Development Mechanism) là một trong 3 cơ chế mềm dẻo ñược nghị ñịnh thư Kyoto ñề cập tại ñiều 12 Là một trong những hoạt ñộng cắt giảm khí nhà kính thông qua sự hợp tác giữa các nước phát triển thuộc phụ lục I – những nước phê chuẩn cam kết ñạt mục tiêu cắt giảm khí nhà kính và các nước ñang phát triển không thuộc phụ lục I – những nước không có bất
cứ cam kết nào trong việc cắt giảm khí nhà kính theo nghị ñịnh thư Kyoto
Trang 30Hình 1.1: Cơ chế hoạt ñộng của CDM
Các hoạt ñộng CDM ñã mở ra cơ hội cho các tổ chức hay cá nhân các nước phát triển ñầu tư vào các dự án phát triển sạch, các công trình thân thiện với môi trường ở các nước ñang phát triển nhằm thu các tín chỉ giảm phát thải ñồng thời ñạt ñược chỉ tiêu giảm phát thải như ñã cam kết Tuy nhiên, các tín chỉ giảm phát thải này lại ñược phát hành tại các nước ñang phát triển – những nước không có ñơn vị cấp phát ñược chỉ ñịnh AAUs (Assigned Amount Units), dẫn ñến tổng số phát thải ñược chứng nhận ở các nước thuộc phụ lục I sẽ tăng lên Và tổng lượng khí nhà kính phát thải vào khí quyển sẽ gia tăng nếu CERs ñược phát hành nhiều hơn lượng khí thực tế cắt giảm ñược Chính vì thế, CDM ñòi hỏi các dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục ñược quy ñịnh bởi EB nhằm ñảm bảo số lượng các CERs không vượt khỏi con số ước tính Các thủ tục này bao gồm việc ñánh giá mức giảm phát thải ñạt ñược bởi bên thứ 3 – Tổ chức nghiệp vụ ñược chỉ ñịnh DOEs (Designed Operational Entities) thông qua quy trình thẩm tra và phê chuẩn Sau khi phê chuẩn, dự án ñăng ký sẽ ñược xét duyệt và EB sẽ ban hành CERs
ðể thực hiện các dự án CDM, các nước phải ñáp ứng ñược 3 yêu cầu:
• Tự nguyện tham gia hoạt ñộng CDM
• Thành lập cơ quan thẩm quyền quốc gia về CDM – DNA (Designated National Authority)
• Phê chuẩn nghị ñịnh thư Kyoto
Bên cạnh ñó, các nước công nghiệp phải ñáp ứng một số quy ñịnh khác như thiết lập lượng cấp phát chỉ ñịnh (Assigned Amount) theo ñiều 3 nghị ñịnh thư, lập
hệ thống ước tính lượng khí nhà kính quốc gia, hệ thống ñăng ký quốc gia, kiểm kê khí nhà kính hàng năm, hệ thống tính toán và mua bán phát thải cắt giảm
Trang 31b Các khái niệm quan trọng trong hoạt ñộng CDM
a ðường cơ sở:
ðường cơ sở ñược ñịnh nghĩa là “một kịch bản thể hiện hợp lý các nguồn phát thải khí nhà kính có nguồn gốc nhân sinh sẽ xuất hiện trong trường hợp không
có hoạt ñộng của dự án ñề xuất” [(CDM M&P), ñoạn 44]
Kịch bản ñường cơ sở ñược xây dựng trong ngữ cảnh chưa có hoạt ñộng dự
án ñược ñề xuất Kịch bản ñường cơ sở này thể hiện viễn cảnh phát thải khí nhà kính của môi trường hiện tại trong ñó bao gồm tất cả các loại khí nhà kính có nguồn gốc từ các hoạt ñộng sống của con người trong phạm vi ñường biên của dự án
b Tính bổ sung
“Tính bổ sung” có liên quan chặt chẽ ñến khái niệm “ñường cơ sở”, tính bổ sung ñược ñịnh nghĩa như sau: “hoạt ñộng của dự án CDM là mang tính bổ sung nếu các nguồn phát thải khí nhà kính có nguồn gốc nhân sinh ñược cắt giảm dưới mức mà dự án sẽ phát thải trong trường hợp không có hoạt ñộng của dự án CDM ñược ñăng ký” [(CDM M&P), ñoạn 43]
Một hoạt ñộng dự án CDM chỉ mang tính bổ sung khi dự án ñó làm giảm các nguồn phát thải khí nhà kính có nguồn gốc từ con người xuống thấp hơn kịch bản ñường cơ sở Lúc này, chính lượng khí nhà kính giảm ñược từ hoạt ñộng dự án sẽ góp phần bổ sung vào lượng giảm phát thải sinh ra từ các hoạt ñộng phát thải khác của con người
Tính bổ sung của dự án ñược minh hoạ bằng:
• Kịch bản ñường cơ sở có thể cho thấy lượng phát thải khí nhà kính trong trường hợp không có dự án sẽ cao hơn trường hợp có dự án
• Chứng minh rằng chính hoạt ñộng của dự án CDM không giống với viễn cảnh ñường cơ sở
1.1.3 Mục ñích, ý nghĩa và lợi ích của hoạt ñộng dự án CDM
a Mục ñích
Nhằm hỗ trợ các nước phát triển ñạt ñược mục tiêu cắt giảm khí nhà kính như ñã cam kết trong nghị ñịnh thư Kyoto cũng như ñóng góp vào sự phát triển bền vững ở các nước ñược ñầu tư (hay còn gọi là nước chủ nhà) – host country Thông qua các dự án CDM, các nước thuộc phụ lục I sẽ ñầu tư vào các dự án CDM và
Trang 32nhận ñược kết quả giảm phát thải khí nhà kính trên lãnh thổ của các nước ñang phát triển ñồng thời cũng sẽ nhận ñược toàn bộ hoặc một phần tín dụng thu ñược từ hoạt ñộng của các dự án CDM
• ðối với các nước chủ nhà:
Về mặt kinh tế, các nước ñang phát triển có thể nhận ñược nguồn hỗ trợ tài chính, chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển thông qua ñầu tư cho các dự án CDM
Về môi trường, nước chủ nhà sẽ có cơ hội tiếp cận với các công nghệ kỹ thuật hiện ñại trong lĩnh vực giảm phát thải, giúp cải thiện nguồn nước và không khí sạch hơn, cải thiện sử dụng ñất, nâng cao nhận thức người dân trong việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Về mặt xã hội, các dự án CDM góp phần phát triển nguồn nhân lực, mang lại công ăn việc làm, phát triển các vùng nông thôn, xoá ñói giảm nghèo…
Hoạt ñộng dự án CDM từng bước giúp các nước ñang phát triển ñạt ñược sự thịnh vượng trong phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và thực hiện ñược mục tiêu phát triển bền vững thông qua con ñường phát triển sạch và thân thiện với môi trường
• Xét về mức ñộ toàn cầu, thông qua các dự án giảm phát thải, CDM có thể giúp tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các nước phát triển và các nước ñang phát triển Khuyến khích ñầu tư quốc tế, cung cấp các nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng kinh tế ở nhiều nơi và nhiều khu vực trên thế giới
1.1.4 Các lĩnh vực có thể áp dụng thực hiện dự án CDM
Các dự án CDM thích hợp với các lĩnh vực chủ yếu sau: Sản xuất năng lượng, Chuyển tải năng lượng; Tiêu thụ năng lượng; Nông nghiệp; Xử lý, loại bỏ
Trang 33rác thải; Trồng rừng và tái trồng rừng; Công nghiệp hóa chất; Công nghiệp chế tạo;
Xây dựng; Giao thông; Khai mỏ hoặc khai khoáng; Sản xuất kim loại; Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí); Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocácbons và Sulphur hexafluoride; Sử dụng dung môi
Riêng ñối với Việt Nam, DNA ưu tiên thực hiện các dự án CDM cho các lĩnh vực sau:
• Ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo (thủy ñiện vừa và nhỏ, gió, mặt trời, sinh khối)
• Nâng cao hiệu quả, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng
• Chuyển ñổi nhiên liệu
• Thu hồi và sử dụng CH4 từ các bãi rác, mỏ than và xử lý nước thải
• Thu hồi và sử dụng khí ñồng hành từ các hoạt ñộng sản xuất dầu
• Trồng rừng mới và tái trồng rừng
1.1.5 Phân loại dự án CDM
a Các hoạt ñộng của dự án CDM (giảm phát thải)
• Các dự án CDM quy mô nhỏ SSC (Small Scale CDM): gồm 3 loại
Loại I: Các hoạt ñộng dự án tái tạo năng lượng với công suất tối ña là 15MW Loại này bao gồm các hoạt ñộng dự án tái tạo năng lượng mặt trời, gió, khí sinh học, sinh khối, nước, nhiệt và chất thải
Loại II: Các hoạt ñộng dự án cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm tiêu thụ năng lượng cả mặt cung và cầu với công suất tương ñương tối ña 60 GWh/năm gồm các lĩnh vực: dân sinh, dịch vụ, công nghiệp, giao thông vận tải, máy móc sử dụng trong nông nghiệp, cưa cắt…
Loại III: Các hoạt ñộng dự án khác mà có thể giảm các nguồn phát thải khí
do hoạt ñộng sống của con người hay các nguồn phát thải trực tiếp với mức thấp hơn 15 ktCO2 tương ñương hàng năm
• Các dự án quy mô lớn (Large Scale CDM)
Gồm các hoạt ñộng dự án không thuộc các dự án quy mô nhỏ hay các dự án trồng rừng/tái trồng rừng
b Trồng rừng và tái trồng rừng (A/R CDM)
• Trồng rừng/tái trồng rừng quy mô nhỏ (Small scale A/R CDM)
Có thể loại bỏ 8 ktCO2/năm qua các bể hấp thụ khí
Trang 34• Trồng rừng/tái trồng rừng quy mô lớn (Large sacle A/R CDM)
Dự án trồng rừng/tái trồng rừng loại này với khả năng loại bỏ CO2 lớn hơn các dự án trồng rừng/tái trồng rừng quy mô nhỏ
ðối với các dự án có quy mô nhỏ, người thực hiện dự án cần phải tuân thủ các giai ñoạn trong chu trình thực hiện dự án, ñặc biệt là về mặt phương thức và thủ tục Tuy nhiên, ñể ñơn giản hoá các chi phí cho thủ tục và phương thức thì bên thực hiện dự án có thể:
• Gộp các dự án quy mô nhỏ lại với nhau nhưng vẫn ñảm bảo các giai ñoạn trong quy trình thực hiện dự án Quy mô của dự án gộp này không vượt quá giới hạn của 3 loại dự án quy mô nhỏ ñã ñược ñề cập ở trên
• Các yêu cầu về văn kiện thiết kế dự án (PDD – Project Design Document) ñược giảm
• ðơn giản hoá các phương pháp ñường cơ sở nhằm giảm chi phí cho việc thực hiện ñường cơ sở của dự án
• ðơn giản hoá kế hoạch giám sát, giảm chi phí giám sát, ñơn giản các yêu cầu giám sát
• Cùng một DOE có thể phê chuẩn, thẩm tra và chứng nhận
ðối với các dự án trồng rừng và tái trồng rừng, ngoài các yêu cầu ñối với các bên tham gia thực hiện dự án như: phải tự nguyện, tham gia phê chuẩn nghị ñịnh thư Kyoto, thành lập Cơ quan thẩm quyền quốc gia, các bên thuộc phụ lục I phải tính toán và ñề xuất lượng chỉ ñịnh…ðể trở thành nước chủ nhà của các dự án trồng rừng/tái trồng rừng thì các nước không thuộc phụ lục I cần xác ñịnh các ngưỡng như ñộ che phủ của tán lá tối thiểu từ 10-30%, diện tích ñất tối thiểu từ 0.05 ñến 1ha, chiều cao cây tối thiểu từ 2-5m
1.2 Tình hình triển khai CDM trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình triển khai các dự án CDM trên thế giới
Hoạt ñộng phân tích thống kê các dự án CDM ñược UNFCCC, Trung tâm Năng lượng, Khí hậu và Phát triển bền vững [24] (UNEP Riose, ðan Mạch) và Viện Chiến Lược Môi Trường Toàn cầu [12] (IGES, Nhật Bản) cập nhật và phân tích ñịnh kỳ Theo thống kê của UNEP Riose , tính ñến ñầu tháng 3 năm 2009, số lượng dự án ñang trong giai ñoạn thẩm ñịnh là 2.815 dự án trong ñó có 302 dự án
Trang 35ñang trong quá trình ñăng ký lên Ban chấp hành với 144 dự án ñang yêu cầu ñược ñăng ký Số lượng các dự án ñăng ký thành công với Ban chấp hành là 1.424 dự án trong ñó ñã có 473 dự án ñược ban hành các chứng chỉ CERs với tổng lượng CERs trung bình hàng năm là 261.750.000 và tổng lượng giảm phát thải ñến năm 2012 từ các dự án này là khoảng 2.909.982 CERs Ban chấp hành cũng ñã rút ñăng ký chứng nhận 27 dự án và từ chối cho phép ñăng ký 92 dự án khác Hiện tại, Trung Quốc là nước dẫn ñầu thế giới về số lượng dự án với (40%), kế tiếp là Ấn ðộ (21%), Brazil (10%) Về lượng CERs mà các dự án có ñược thì Trung Quốc ñang dẫn ñầu với (42,9%), tiếp ñến là Ấn ðộ (23,1%) Như vậy, Trung Quốc hiện ñang dẫn ñầu thế giới xét về cả số lượng dự án và cả lượng CERs ñang có Trong 1.424
dự án ñăng ký thành công với Ban chấp hành (03/2009) thì có 813 dự án quy mô lớn (trong ñó có 473 dự án ñã ban hành CERs) và 611 dự án quy mô nhỏ (với 176
dự án ñã ban hành CERs) trong ñó các dự án về năng lượng tái tạo chiếm 63%, tiếp ñến là các dự án tận thu CH4, ngành xi măng và than chiếm 16% Khu vực châu Á Thái Bình Dương chiếm tới 76,9% số dự án ñăng ký với 3.493 dự án, khu vực Châu
Mỹ Latin và vùng Caribbean có 18,8% số dự án ñăng ký với 854 dự án Các khu vực còn lại chiếm tỉ lệ rất nhỏ 4,3% với 194 dự án Như vậy có thể thấy khu vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực thị trường CDM quan trọng nhất thế giới
Riêng trong lĩnh vực thuỷ ñiện, tính ñến tháng 3 năm 2009 ñã có 1.195 dự án ñăng ký lên EB chiếm 26% tổng số các dự án CDM Trong 1.195 dự án CDM về thuỷ ñiện có 556 dự án quy mô lớn và 639 dự án có quy mô nhỏ Trong ñó, 503 dự
án thuỷ ñiện kiểu dòng chảy, 195 dự án xây dựng ñập mới và 37 dự án ñược thực hiện trên ñập sẵn có Trung Quốc ñứng ñầu thế giới với 784 dự án có tổng công suất 24.157MW, tiếp ñến là Ấn ðộ với 126 dự án có tổng công suất 4.942MW So sánh
về số dự án CDM thuỷ ñiện giữa các vùng trên thế giới cho thấy:
Các dự án CDM thuỷ ñiện ñược thực hiện chủ yếu ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương với 990 dự án chiếm khoảng 83%, tiếp ñến là khu vực Châu Mỹ Latin với
183 dự án chiếm 15%, Châu Phi, Châu Âu và khu vực Trung Á chiếm 2% còn lại
Trang 36Hình 1.2: Phân bố các dự án CDM thuỷ ựiện giữa các vùng trên thế giới 1.2.2 Tình hình thực hiện các dự án CDM ở Việt Nam
đến tháng 07/2009 nước ta có 4 dự án ựăng ký thành công với Ban chấp hành CDM quốc tế gồm các dự án:
- Khôi phục nhà máy thuỷ ựiện Sông Mực do Tập ựoàn ựiện lực Tohoku và Agrimeco ựồng thực hiện
- Dự án thu hồi và tận dụng khắ ựồng hành của công ty khai thác dầu Rạng đông do Tập ựoàn xăng dầu Việt Nam, Công ty thăm dò và sản xuất dầu Việt Nam, công ty TNHH dầu mỏ Việt - Nhật cùng tham gia thực hiện
- Dự án thủy ựiện Mường Sáng do công ty TNHH Tân An và công ty kinh doanh xăng dầu Vitol S.A Thụy Sĩ phối hợp thực hiện
- Dự án nhà máy thủy ựiện Phú Mậu do công ty TNHH Tân An và công ty kinh doanh xăng dầu Vitol S.A Thụy Sĩ phối hợp thực hiện
Nước ta ựã tiến hành kiểm kê phát thải khắ nhà kắnh cho những năm 1990,
1993, 1994 và 1998 cho các lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, thay ựổi sử dụng ựất, nông nghiệp, lâm nghiệp và chất thải Tổng lượng phát thải khắ nhà kắnh năm 1994
là 103.8 MtCO2 (1.4 tấn/người), năm 1998 là 120.8 MtCO2 (1.54 tấn/người) Hiện trạng các dự án CDM trong các lĩnh vực và lượng CO2 giảm phát thải ựạt ựược như sau:
Bảng 1.1: Các dự án CDM ựang ựược triển khai
Các dự án CDM thuỷ ựiện giữa các vùng trên thế giới
Châu Mỹ Latin;
15%
Châu Phi; 1%
Châu Âu và Trung Á; 1%
Châu Á Thái Bình Dương; 83%
Trang 37Năng lượng tái tạo 12 7 19 1,680,000
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu năng lượng và môi trường Việt Nam (2007)[21]
1.3 Cách thức vận hành của Ban chấp hành quốc tế về CDM (CDM-EB), Tổ chức nghiệp vụ ñược chỉ ñịnh (DOE), Cơ quan ñầu mối quốc gia về CDM (DNA) và hoạt ñộng thương mại giảm phát thải
1.3.1 Ban chấp hành quốc tế về CDM – CDM EB
EB ñược xem là cơ quan giám sát các hoạt ñộng CDM dưới sự hướng dẫn và kiểm soát của Hội nghị giữa các Bên COP/MOP EB có tổng cộng 10 thành viên từ các bên của nghị ñịnh thư Kyoto Trong ñó, 5 thành viên ñại diện cho 5 nhóm vùng của Liên hiệp quốc, 2 thành viên từ các nước thuộc phụ lục I, 2 thành viên ñến từ các nước không thuộc phụ lục I và 1 thành viên ñại diện cho các ñảo nhỏ ñang phát triển Nhiệm vụ của EB:
• Xét duyệt các phương pháp luận liên quan ñến ñường cơ sở, kế hoạch giám sát, ñường biên dự án
• Xem xét các ñiều khoản có liên quan ñến các thủ tục, thể thức và ñịnh nghĩa của các hoạt ñộng dự án có quy mô nhỏ; viết ñề xuất lên COP/MOP
Nguồn: Global Environment Centre Foundation, CDM/IJ Manual, 2006
[17]
COP/MOP
Ban chấp hành quốc tế về CDM – CDM EB
Nhóm ñăng ký và ban hành (RIT)
Nhóm làm việc các dự án quy mô nhỏ (SCC WG)
Tiểu bang các dự án quy mô nhỏ (SSC Panel)
Tiểu bang công nhận CDM (CDM-AP)
Các chuyên
gia xem xét
Nhóm ñánh giá CDM (CDM AT)
Hình 1.3: Thể chế hoạt ñộng của CDM
Trang 38• Có trách nhiệm trong việc công nhận các tổ chức nghiệp vụ phù hợp các tiêu chuẩn và viết ñề xuất ñệ trình lên COP/MOP ñể quyết ñịnh các tổ chức tác nghiệp
Dưới sự ñiều hành của EB là 5 tiểu bang gồm: Tiểu bang phương pháp luận (Meth Panel), nhóm làm việc trồng mới và tái trồng rừng (AR WG), nhóm làm việc các dự án có quy mô nhỏ (SSC WG), tiểu bang các dự án quy mô nhỏ (SSC Panel), tiểu bang công nhận các dự án CDM (CDM AP), nhóm ñăng ký và ban hành (RIT)
1.3.2 Tổ chức nghiệp vụ ñược chỉ ñịnh DOE
DOE là một tổ chức quốc tế hay quốc gia ñược công nhận và chỉ ñịnh dựa trên ñiều khoản cơ bản của EB và ñược xác nhận bởi COP/MOP DOE có 2 chức năng chính:
• Phê chuẩn: phê chuẩn dự án CDM ñược ñề xuất và sau ñó yêu cầu ñăng
ký cho dự án CDM ñược ñề xuất này
• Thẩm ñịnh và chứng nhận: thẩm ñịnh mức giảm phát thải của dự án CDM ñã ñăng ký, chứng nhận sự phù hợp và yêu cầu EB ban hành CERs
Một tổ chức DOE có thể tiến hành phê chuẩn hay thẩm ñịnh và chứng nhận cho cùng một dự án CDM Tuy nhiên, EB cho phép một tổ chức DOE ñộc lập có thể thực hiện tất cả các chức năng này ñối với một dự án CDM ñơn lẻ ðối với các
dự án CDM có quy mô nhỏ, cùng một tổ chức DOE có thể tiến hành vừa phê chuẩn, vừa thẩm ñịnh và chứng nhận Một số tổ chức DOE quốc tế và quốc gia ñược EB ñề xuất như:
Bảng 1.2: Một số tổ chức DOE quốc tế và quốc gia ñược EB ñề xuất
ñịnh
Lĩnh vực ñược thẩm tra và chứng nhận
Tổ chức ñảm bảo chât lượng
Nhật bản (JQA)
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10,
11, 12, 13, 15 JACO CDM., LTD (JACO) 1, 2, 3, 14 1, 2, 3
Det Norske Veritas Certification
and Certification Organization
(Deloitte-TECO)
1, 2, 3
Japan Consulting Institute (JCI) 1, 2, 4, 5, 10, 13
Bureau Veritas Certification 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 1, 2, 3
Trang 39Holding SAS (BVC Holding
Corporation (KEMCO)
1 TÜV Rheinland Japan Ltd
Spanish Association for
Standardisation and Certification
Technical Standards and
1.3.3 Cơ quan ñầu mối quốc gia về CDM – DNA
ðể có thể tham gia vào các hoạt ñộng của dự án và thị trường CDM quốc tế thì các nước phải thành lập Cơ quan thẩm quyền quốc gia về CDM Vai trò của DNA
là ban hành thư phê duyệt cho các bên tham gia dự án CDM DNA của một quốc gia phải ñáp ứng tất cả các yêu cầu của EB như: ñã phê duyệt nghị ñịnh thư Kyoto,
tự nguyện tham gia vào các hoạt ñộng dự án CDM ñược ñề xuất, trong trường hợp nước chủ nhà ban hành thư phê duyệt thì thư ban hành phải xác nhận ñược hoạt ñộng của dự án CDM ñược ñề xuất là có ñóng góp cho sự phát triển bền vững của nước chủ nhà
Cơ quan ñầu mối quốc gia về CDM của Việt Nam ñược thành lập theo quyết ñịnh số 1133/QD-BTNMT, ngày 30/7/2007, Công văn số 502/BTNMT-HTQT, ngày 24/3/2003 và Công bố ñăng ký về DNA của Việt nam tại hội nghị các Bên lần thứ 9 (COP9) tại Milan, Italia
Trang 40Nhiệm vụ và chức năng của DNA Việt Nam là:
Ớ Xây dựng các tiêu chuẩn ựánh giá quốc gia, các quy ựịnh và hướng dẫn
về CDM
Ớ đánh giá các dự án CDM ở cấp quốc gia
Ớ Trình các dự án CDM tiềm năng cho Ban tư vấn Ờ Chỉ ựạo về CDM ựể ựánh giá
Ớ Tiếp nhận, ựánh giá và trình Tài liệu ý tưởng dự án (PIN Ờ Project Idea Note) hoặc Văn kiện thiết kế dự án (PDD Ờ Project Design Document) do các bên tham gia dự án xây dựng ựể Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thư tán thành hoặc thư phê duyệt
Ớ Cung cấp thông tin về CDM cho các nhà ựầu tư, các tổ chức và công ty (nhà nước hoặc tư nhân) có liên quan
Ớ Quản lý và ựiều phối các hoạt ựộng và ựầu tư CDM ở Việt Nam
Ban tư vấn, chỉ ựạo của Việt Nam về CDM (CNECB) ựược thành lập vào tháng 4 năm 2003 Chức năng của CNECB là tư vấn cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về chắnh sách có liên quan ựến việc xây dựng, thực hiện và quản lý các hoạt ựộng CDM Ngoài ra, CNECB còn giữ nhiệm vụ tham mưu, chỉ ựạo và ựánh giá các
dự án CDM ở Việt Nam CNECB gồm 12 ựại diện từ các Bộ là: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chắnh, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giáo dục
và đào tạo, Bộ Thương mại, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
1.3.4 Hoạt ựộng thương mại giảm phát thải
Thông qua 3 cơ chế mềm dẻo của nghị ựịnh thư Kyoto, các ựơn vị giảm phát thải ERUs, CERs và AAUs từ các dự án JI, CDM sẽ ựược trao ựổi, mua bán trên thị trường Thị trường thương mại giảm phát thải tạo hướng mở cho các nước có thể trao ựổi quyền phát thải đây là một trong rất nhiều công cụ nhằm làm giảm các tác ựộng kinh tế toàn cầu và giúp các nước ựang phát triển có thể ựẩy mạnh phát triển nền kinh tế của mình theo hướng bền vững
Với thị trường thương mại giảm phát thải, các ựơn vị giảm phát thải ERUs, giảm phát thải ựược chứng nhận CERs, ựơn vị cấp phát chỉ ựịnh AAUs ựược phân phối cho các nước thuộc phụ lục I ở giai ựoạn cam kết ựầu tiên (2008-2012) dựa