1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề xuất quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước tỉnh quảng nam đến năm 2015

128 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước tỉnh Quảng Nam ựáp ứng ựược yêu cầu phục vụ quản lý môi trường ựịa phương, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội ựến năm

Trang 1

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: LÊ THỦY TRINH

ðỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ðỀ XUẤT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

TỈNH QUẢNG NAM ðẾN NĂM 2015

TP HCM, 07/2009

Trang 2

CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Tấn Phong

Trang 3

đẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG đẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp HCM, ngày 30 tháng 01 năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LÊ THỦY TRINH Giới tắnh: Nam / Nữ 

Ngày, tháng, năm sinh: 08/03/1977 Nơi sinh: Tam Kỳ, Quảng Nam

Chuyên ngành: Quản lý Môi trường

Khoá (Năm trúng tuyển): 2005

1- TÊN đỀ TÀI: đề xuất quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước tỉnh Quảng Nam ựến năm 2015

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

đánh giá hiện trạng mạng lưới quan trắc và chất lượng môi trường nước tỉnh Quảng Nam

đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước tỉnh Quảng Nam ựáp ứng ựược yêu cầu phục vụ quản lý môi trường ựịa phương, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội ựến năm 2015

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/01/2009

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2009

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Tấn Phong

Nội dung và ựề cương Luận văn thạc sĩ ựã ựược Hội đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tôi ñã nhận ñược

sự ñộng viên, hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Tấn Phong Tôi xin ñược bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ quý báu này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Môi trường và các thầy

cô khác ñã tận tình truyền ñạt kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học cho chúng tôi trong suốt khóa học cao học, ñể tôi có ñược những kiến thức và những kỹ năng cần thiết như ngày hôm nay

ðặ c biệt, tôi xin cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ phòng Sau ñại học, Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Bảo vệ Môi trường Quảng Nam, Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành Luận văn này; bên cạnh ñó là sự trợ giúp, ñộng viên to lớn về mặt vật chất cũng như tinh thần của gia ñình, người thân, bạn bè và ñồng nghiệp

Trân trọng biết ơn!

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu ñề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước tỉnh Quảng Nam ñáp ứng ñược yêu cầu phục vụ quản lý môi trường ñịa phương, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2015 Báo cáo ñã phân tích các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; trình bày những nội dung chính của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ñến năm 2015 và quy hoạch phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai; ñồng thời trình bày, phân tích, nhận ñịnh về mạng lưới quan trắc của tỉnh, các trạm quan trắc của quốc gia trên ñịa bàn tỉnh và ñánh giá chất lượng môi trường nước của tỉnh

Trên cơ sở phân tích, ñánh giá trên, cộng với một số nội dung cơ bản của phương pháp luận về quan trắc môi trường, báo cáo ñã xác ñịnh các khu vực cần quan tâm về môi trường nước trên ñịa bàn toàn tỉnh, bao gồm chất lượng môi trường nước sông gắn với 2 hệ thống sông chính của tỉnh là hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia và hệ thống sông Trường Giang; môi trường nước ao hồ và nước ngầm tầng nông

Báo cáo ñã ñề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam bao gồm 24 trạm quan trắc nước sông, 05 trạm quan trắc nước

hồ và 27 trạm quan trắc nước ngầm tầng nông Chương trình quan trắc chất lượng môi trường còn bao gồm các thông số quan trắc và tần xuất quan trắc riêng cho từng thành phần môi trường nước

Trang 6

ABSTRACT

Basing on (1) the literature review of the research methodology to build an observation program on environmental quality; (2) natural condition and socio-economic analysis; (3) the main issues in socio-economic development plans till

2015 of Quang Nam province; (4) the introduction, analysis and judgement of the provincial monitoring network, the national monitoring stations over the whole province, and (5) water quality evaluation in Quang Nam, the report has identified some areas requiring more water quality concerns over the province including river water quality of the two main rivers in the province: Thu Bon – Vu Gia and Truong Giang, lake water and ground water enviroment

The water monitoring network is thus suggested over Quang Nam Province in this report including 29 surface water monitoring stations (24 river water ones, 5 lake water ones) and 27 ground water ones The water monitoring program also monitoring consists and monitoring frequencies for each water environment elements

Trang 7

ðN – ðN ðiện Nam – ðiện Ngọc

KH&CN Khoa học và Công nghệ

PT&QTMT Phân tích và Quan trắc môi trường

QA/QC Kiểm soát chất lượng/ ñánh giá chất lượng

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số khu/cụm công nghiệp tỉnh Quảng Nam 22

Bảng 2.1 Các ñiểm quan trắc nước mặt thuộc mạng lưới quan trắc quốc gia 44

trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam .44

Bảng 2.2 Các ñiểm quan trắc nước ngầm thuộc mạng lưới quan trắc quốc gia trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam .44

Bảng 2.3 Vị trí các ñiểm quan trắc chất lượng nước sông, hồ 45

Bảng 2.4 Vị trí các ñiểm lấy mẫu nước ngầm 47

Bảng 2.5 Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng nước sông, hồ từ 2003 - 2008 49

Bảng 2.6 Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng nước ngầm từ 2003 - 2008 .50

Bảng 3.1 Chương trình kiểm soát tại phòng thí nghiệm 10274

Bảng 4.1 Các trạm quan trắc nước sông 97

Bảng 4.2 Các trạm quan trắc nước hồ 99

Bảng 4.3 Các ñiểm quan trắc nước ngầm tầng sâu 100

Bảng 4.4 Các ñiểm quan trắc nước ngầm tầng nông 101

Trang 9

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ 2

LỜI CẢM ƠN 3

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 4

ABSTRACT 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

MỤC LỤC 8

MỞ ðẦU 10

CHƯƠNG I ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẢNG NAM 13

1.1 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên: 13

1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam: 21

1.3 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam ñến năm 2015: 24

1.3.1 Mục tiêu chung: 24

1.3.2 Các mục tiêu cụ thể 24

1.3.3 Phương hướng quy hoạch phát triển theo không gian lãnh thổ: 25

1.3.4 Khu kinh tế mở Chu Lai .37

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TỈNH QUẢNG NAM 42

2.1 Thực trạng công tác quan trắc môi trường trên ñịa bàn tỉnh: 42

2.2 Mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước hiện tại của tỉnh Quảng Nam: 43

2.2.1 Mạng lưới quan trắc quốc gia trên ñịa bàn tỉnh 43

2.2.2 Mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước của tỉnh Quảng Nam 45

2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tỉnh Quảng Nam: 47

2.3.1 Môi trường nước mặt (nước sông, hồ) 47

2.3.2 Môi trường nước ngầm tầng nông (nước giếng) 50

2.4 Một số nhận xét: 54

Trang 10

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 56

3.1 Phương pháp luận về quan trắc chất lượng môi trường 56

3.1.1 Khái niệm: 56

3.1.2 Quan ñiểm: 56

3.1.3 Thiết kế chương trình quan trắc 57

3.2 Tổng quan về công tác quan trắc môi trường trong và ngoài nước : 76

CHƯƠNG IV QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TỈNH QUẢNG NAM GIAI ðOẠN 2010 – 2015 89

4.1 Xác ñịnh các khu vực cần quan tâm: 89

4.1.1 Môi trường nước mặt: 89

4.1.2 Môi trường nước ngầm nông 93

4.1.2 Môi trường nước ngầm nông: 93

4.2 ðề xuất quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước tỉnh Quảng Nam 96

4.2.1 Các trạm quan trắc nước mặt: 96

4.2.2 Các trạm quan trắc nước ngầm 99

4.2.3 Các thông số quan trắc: 102

4.2.4 Tần suất quan trắc: 103

4.2.5 Nhu cầu cơ sở vật chất – trang thiết bị: 104

4.2.6 Nguồn kinh phí: 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 111

PHỤ LỤC 112

Trang 11

MỞ đẦU

1 Lời mở ựầu:

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, tỉnh Quảng Nam cũng ựang chuyển mình phát triển với ựa dạng loại hình công nghiệp, dịch vụ, du lịch và nông lâm nghiệp Là một tỉnh ven biển, nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm miền Trung nhưng chưa phát triển so với các ựịa phương khác trong khu vực nên hiện nay, nhiều hoạt ựộng, dự án phát triển kinh tế - xã hội ựang và sẽ ựược khởi ựộng nhanh chóng và mạnh mẽ ở vùng ven biển Quảng Nam Hàng loạt KCN ra ựời

và ựi vào hoạt ựộng mà nổi bật nhất là KKTM Chu Lai với các KCN: Bắc và Nam Chu Lai, ô tô Trường Hải, cải tạo sân bay Chu Lai, nâng cấp cảng Kỳ Hà,Ầ nuôi trồng ven sông Trường Giang, vịnh An Hòa,Ầ du lịch và bảo tồn phố cổ Hội An, ựảo Cù Lao Chàm,Ầ đó thực sự là những cơ hội lớn cho Quảng Nam nhưng ựồng thời cũng tiềm ẩn các mối ựe dọa ựối với các nguồn lợi, tài nguyên và môi trường

Trước thực trạng và triển vọng ựó, việc xây dựng và triển khai một chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững Một trong những biện pháp quản lý bảo vệ môi trường là tăng cường năng lực quan trắc và phân tắch môi trường nhằm kiểm soát chất lượng môi trường, theo dõi sự biến ựổi và ựề ra các giải pháp tắch cực bảo vệ môi trường một cách hiệu quả Chương trình quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Quảng Nam không chỉ ựơn thuần ựánh giá hiện trạng chất lượng môi trường mà quan trọng hơn, còn phản ánh mối quan hệ giữa diễn biến môi trường, tài nguyên và nhịp ựộ phát triển các hoạt ựộng kinh tế-xã hội tại ựây ngay từ khi chiến lược quản lý bắt ựầu khởi ựộng Nó cung cấp những luận cứ quan trọng giúp lãnh ựạo ựịa phương quản lý, ựiều hành các hoạt ựộng kinh tế-xã hội trong mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển, bảo ựảm sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người nhằm mục tiêu phát triển bền vững ựồng thời bảo vệ sức khỏe cộng ựồng dân cư trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội

Trang 12

Xuất phát từ yêu cầu ựó, tôi xin nghiên cứu ựề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước của tỉnh Quảng Nam nhằm góp phần nâng cấp mạng lưới quan trắc hiện ựang hoạt ựộng, nâng cao năng lực quản lý trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tạo tiền ựề hoạch ựịnh chiến lược phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước

2 Mục tiêu nghiên cứu:

đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước tỉnh Quảng Nam ựáp ứng ựược yêu cầu phục vụ quản lý môi trường ựịa phương, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội ựến năm 2015

3 Nội dung nghiên cứu:

Một mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường của ựịa phương cần phải bao gồm các thành phần môi trường: ựất, nước, không khắ Tuy nhiên,trong khuôn khổ của luận văn, tôi xin chọn ựối tượng nghiên cứu ựề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước cả tỉnh Quảng Nam

4 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu ựược giới hạn là quan trắc chất lượng nước (nước mặt, nước sông, nước biển) phục vụ xây dựng mạng lưới quan trắc tỉnh Quảng Nam ựến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu ựã có về hoạt ựộng

quan trắc và phân tắch môi trường của ựịa phương

- Phương pháp khảo sát ựiều tra: điều tra khảo sát bổ sung, xác ựịnh vị trắ

các ựiểm quan trắc và phân tắch môi trường trong phạm vi toàn tỉnh

- Phương pháp so sánh: đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu

vực nghiên cứu trên cơ sở các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, Quy chuẩn môi trường

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, các

nhà quản lý môi trường am hiểu tình hình ựịa phương

Trang 13

6 Tính mới của ñề tài:

Tuy rằng công tác quan trắc chất lượng môi trường ñã ñược triển khai từ lâu,

là một trong những chương trình công tác trọng tâm của kế hoạch quản lý môi trường Tuy nhiên việc quan trắc chưa ñược triển khai theo ñúng ý nghĩa của nó, và

do ñó, chưa phát huy ñược hiệu quả ðề tài ñược thực hiện nhằm xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Quảng Nam ñến năm 2015, vấn ñề mà từ trước ñến nay chưa ñược thực hiện thỏa ñáng

8.Tính thực tiễn:

Việc nghiên cứu ñược thực hiện sát với ñiều kiện thực tế và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2015 với tính khả thi về các mặt môi trường, kỹ thuật, kinh tế, xã hội và có tính ñến việc kế thừa “mạng lưới” quan trắc hiện tại

Trang 14

CHƯƠNG I

đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

1.1 VỊ TRÍ đỊA LÝ, đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1.1.1 Vị trắ ựịa lý:

Tỉnh Quảng Nam là tỉnh thuộc khu vực duyên hải miền Trung, nằm ở trung ựộ

cả nước, có tọa ựộ ựịa lý từ 15023Ỗ38ỖỖ ựến 15o38Ỗ43Ợ ựộ vĩ bắc, 108o26Ỗ16Ợ ựến

108o44Ỗ04Ợ ựộ kinh ựông

- Vị trắ tứ cận:

+ Phắa đông giáp biển đông

+ Phắa Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

+ Phắa Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi và KonTum

+ Phắa Bắc giáp thành phố đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế

Diện tắch tự nhiên tỉnh Quảng Nam là 10.408,80 km2 Toàn tỉnh có 02 thành phố (Tam Kỳ và Hội An), 16 huyện (8 huyện trung du, ựồng bằng: điện Bàn, đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Nông Sơn, Thăng Bình, Núi Thành, Phú Ninh và 8 huyện miền núi: Hiệp đức, Tiên Phước, Phước sơn, Nam Giang, đông Giang, Tây Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My.) ,

Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm miền Trung, phắa Bắc giáp thành phố đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phắa Nam giáp Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum, có sân bay, cảng biển, ựường xuyên Á nên rất thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội

1.1.2 địa hình, ựịa mạo

địa hình Quảng Nam ựa dạng, có ựầy ựủ các dạng ựịa hình từ ựồi núi, vùng bán sơn ựịa cho ựến vùng ựồng bằng ven biển, ựịa hình có xu thế thấp dần theo hướng Tây Bắc - đông Nam Dựa vào ựặc ựiểm ựịa hình, ựịa thế của tỉnh có thể chia ra làm 4 dạng ựịa hình chắnh sau:

Trang 15

- địa hình núi cao:

Dạng ựịa hình này phân bố chủ yếu ở phắa tây và tây nam của tỉnh độ cao trung bình từ 700 m - 1.000 m, khu vực nằm trong hệ thống dãy Trường Sơn gồm nhiều ngọn núi cao từ 1.000 mét ựến 2.000 mét Các ựỉnh núi cao như Ngọc Linh (2.567 m), Lum Heo (2.045 m), núi Tiên (2.032 m), núi Mang (1.708 m)

Phần lớn các dãy núi chạy nối tiếp nhau theo hướng Tây Bắc - đông Nam, ựịa hình có ựộ dốc lớn hơn 25o theo hướng tây sang ựông và từ bắc xuống nam, càng về ựông nam ựịa hình càng thấp dần

- địa hình ựồi núi thấp:

địa hình ựồi núi thấp là khu vực chuyển tiếp giữa núi cao và trung du Tập trung chủ yếu phắa Tây của các huyện: Nông Sơn, Hiệp đức, đại Lộc, Tiên Phước, độ cao trung bình từ 300 mét ựến 500 mét Dạng ựịa hình ựặc trưng cho các vùng ựá granit, granitnai, paragnai, đặc trưng loại vùng này là ựồi núi bị chia cắt mạnh, ựộ dốc chủ yếu từ 20o - 25o, thung lũng ựồi núi thường hẹp và sâu

- địa hình vùng ựồng bằng ven biển:

Vùng ựồng bằng ven biển có hai loại dạng ựồng bằng khác nhau: gồm vùng ựồng bằng nhỏ hẹp ựược phù sa bồi ựắp hàng năm và các dải ựất dốc tụ ựược khai phá cải tạo từ lâu ựời, ựây là vùng hạ lưu của các sông lớn nên thường bị lũ lụt; vùng cồn cát, bãi cát ven biển, phân bố ở hầu hết các huyện ven biển, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, nhiều nơi xen lẫn các vùng gò ựồi thấp

Trang 16

1.1.3 Khoáng sản

Tỉnh Quảng Nam là một trong các tỉnhcó nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú,với hơn 45 loại khoáng sản khác nhau bao gồm các nhóm:

- Nhóm khoáng sản nguyên liệu:

Nhóm khoáng sản này ñã phát hiện ñược 7 mỏ và ñiểm khoáng sản than ñá, trong ñó 3 mỏ ñã ñược ñưa vào khai thác như mỏ than Nông Sơn; l mỏ than Ngọc Kinh; mỏ than An ðiềm Tổng trữ lượng than ñá ñã ñược ñánh giá ñạt 13,87 triệu tấn

- Nhóm khoáng sản kim loại:

Nhóm khoáng sản kim loại bao gồm: sắt, mangan, molipden, ñồng, chì, kẽm

có tại ðức Bồ huyện Núi Thành, thiếc, thiếc - wonfram, arsen, tintan tại huyện Núi Thành, vàng, vàng - bạc, uran, niobi và ñất hiếm; trong ñó có khoáng sản vàng và uran có tiềm năng tương ñối lớn như vàng Bồng Miêu, Phước Sơn

- Nhóm khoáng sản phi kim loại:

Nhóm khoáng sản này bao gồm ñá magma (gabro, diorit, granodiorit, granit, bazan), ñá phiến, ñá hoa, ñá vôi ñá xi măng, sét ximăng, sét gạch ngói, cát xây dựng, puzơlan, laterit, phân bố khá ñều, ñủ ñể cung cấp cho nhu cầu xây dựng của ñịa phương

Ngoài ra còn có các nhóm khoáng sản khác như khoáng sản làm nguyên liệu hóa chất là thạch anh - sunfy, khoáng sản làm nguyên liệu gốm sứ và thủy tinh bao gồm cát thủy tinh, kaolin và felspat, khoáng sản làm nguyên liệu chịu lửa, làm nguyên liệu gián, làm ñá quý, nước khoáng xuất hiện lộ thiên,

Với các loại quy mô chủng loại khoáng sản như hiện nay, thì việc khai thác khoáng sản ảnh hưởng ñến môi trường là rất lớn

Tóm lại, Quảng Nam có nhiều chủng loại khoáng sản, một số khoáng sản có

quy mô khá lớn Quảng Nam có nhiều lợi thế ñể phát triển ngành công nghiệp khai khoáng cũng như các ngành chế biến, sản xuất các loại hàng hóa từ tài nguyên khoáng sản phục vụ mục tiêu phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của tỉnh

Trang 17

1.1.4 ðiều kiện khí hậu, thủy văn:

Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa khu vực Nam Trung Bộ, nóng ẩm, mưa nhiều theo mùa Một số chỉ tiêu khí hậu khu vực như sau:

- Lượng mưa trung bình năm : 2.580 mm

- Lượng mưa trung bình cao nhất năm : 3.052 mm

- Lượng mưa trung bình thấp nhất : 1.374 mm

Gió thịnh hành theo hai hướng gió mùa ñông bắc và gió ñông nam Sức gió

trung bình từ 1,5 m/s (tháng 8) ñến 2,3 m/s ( tháng 11) Tháng 6, 7 có gió tây nam khô nóng

Bão thường xuất hiện vào tháng 9-12, tốc ñộ gió có khi ñạt > 30m/s

* Lũ lụt:

Lũ lụt thường xuất hiện vào tháng 9, 10, 11, xuất hiện kèm theo các ñợt gió mùa ñông bắc

Nhìn chung khí hậu Quảng Nam mang ñặc ñiểm chung của khí hậu nhiệt ñới

ẩm gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nền nhiệt cao, tổng tích ôn lớn (9000o) thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của cây trồng, con vật nuôi Tuy nhiên chế ñộ mưa tập trung theo mùa, lượng mưa lớn với ñịa hình dốc gây ra hiện tượng xói mòn rửa trôi và lũ lụt thường xảy ra

Trang 18

* Hệ thống sông ngòi:

địa hình Quảng Nam hết sức phức tạp, trên 70% diện tắch tự nhiên là ựồi núi

và bị chia cắt mạnh mẽ, ựộ dốc ựịa hình lớn, vùng ựồng bằng nhỏ hẹp, ựịa chất thổ nhưỡng không ổn ựịnh ựã tạo nên một mạng lưới sông suối khá dày ựặc, chiều dài sông ngắn và dốc, nên về mùa lũ nước sông dâng lên nhanh và chảy xiết, về mùa khô mực nước sông thấp; trong ựó có các sông lớn như:

- Sông Thu Bồn

- Sông Vu Gia

- Sông Tam Kỳ

- Sông Trường Giang

Các sông nói trên tuy hình thành trên các lưu vực riêng rẽ ở thượng lưu, nhưng lại có sự phân, nhập lưu khá phức tạp ở phần hạ lưu

- Hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia:

Hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia ựược hình thành từ 2 sông lớn là sông Thu Bồn và sông Vu Gia, hệ thống có diện tắch lưu vực là 10.350 km2, chiếm trên 80% diện tắch tự nhiên toàn tỉnh, ựây là hệ thống sông lớn nhất khu vực Trung Trung Bộ

và cũng là một trong 9 hệ thống sông lớn của cả nước

Bắt nguồn từ vùng núi phắa Tây của tỉnh có ựộ cao tương ựối lớn, phần lớn các sông nhánh ựều ngắn, dốc, chảy quanh co khúc khuỷu, ựộ uốn khúc từ 1,0 - 2,0 lần, lòng sông hẹp và luôn thay ựổi ở thượng lưu; vùng hạ lưu lòng sông khá rộng, ựộ sâu không lớn, có nhiều bãi bồi, cù lao, cồn cát giữa dòng sông Chiều dài sông Thu Bồn tắnh từ các dãy núi cao giáp Lào và tỉnh Kon Tum (trong ựó có núi Ngọc Linh cao 2.598 m) ựến cửa đại - Hội An là 198 km

Dòng chắnh 2 sông Thu Bồn và Vu Gia ựược hợp lưu tại khu vực ựồng bằng ách cửa khoảng 35 km trước khi ựổ ra biển ựông; chiều dài sông chắnh lớn nhất là

205 km

+ Sông Thu Bồn:

Sông Thu Bồn ở thượng lưu gọi là sông Tranh, bắt nguồn từ sườn đông Nam dãy Ngọc Linh với ựộ cao trên 2.000 m; sông chảy theo hướng Bắc Nam qua các

Trang 19

huyện miền núi Bắc Trà My, Ma, Trà My, Tiên Phước, Hiệp đức, Quế Sơn; ựến vùng ựồng bằng, sông chảy theo hướng đông Tây qua các huyện Duy Xuyên, điện Bàn, Hội An Chiều dài sông chắnh ựến cửa đại (Hội An) là 198 km, diện tắch lưu vực ựến Giao Thủy (cách cửa đại 30 km) là 3.825 km2

Ở phần thượng nguồn có một ựoạn sông nằm trên ựịa phận tỉnh Kon Tum, với chiều dài 36 km, tương ứng với diện tắch là 500 km2

Khu vực hạ lưu sông Thu Bồn phân và nhập lưu khá phức tạp; trước khi ựổ ra cửa đại, sông Thu Bồn ựược nhận một phần nước từ sông Vu Gia qua sông Quảng Huế ựổ vào tại khu vực Giao Thủy, về phắa hạ lưu Giao Thủy khoảng 16 km lại có một phần lượng nước của Thu Bồn ựược phân lưu về sông Vu Gia qua sông Vĩnh điện ựể ựổ ra cửa Hàn ở đà Nẵng đặc biệt dọc theo cồn cát ven biển có sông Trường Giang nối với sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ qua cửa Lở, cửa An Hòa với cửa đại

+ Sông Vu Gia:

Lưu vực sông Vu Gia nằm bên trái lưu vực sông Thu Bồn nhìn từ thượng nguồn xuống, thuộc ựịa phận các huyện đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, đại Lộc, điện Bàn, và huyện Hòa Vang (TP đà Nẵng) Sông ựược hợp thành bằng nhiều nhánh lớn như: sông Cái, sông Bung, sông Côn Chiều dài tắnh từ thượng nguồn sông Cái ựến Cửa Hàn (đà Nẵng) dài 205 km

Tổng diện tắch lưu vực sông Vu Gia tắnh ựến Ái Nghĩa là 5.180 km2; dòng chắnh trước khi chảy vào ựịa phận TP.đà Nẵng ựược chia làm hai phân lưu chắnh là sông Yên và sông Lạc Thành rồi lại nhập lưu với sông Túy Loan và sông Vĩnh điện

ở hạ lưu ựể ựổ ra biển ựông bằng cửa Hàn Sông Vu Gia có một số phụ lưu lớn như sau:

chắnh là 130 km Trên sông cái có trạm thủy văn Thành Mỹ và trạm ựo mưa Khâm đức

 Sông đak Mi: Là ựoạn dầu của sông Cái, diện tắch lưu vực tắnh ựến trạm

thủy ựiện đak Mi 4 là 1.125 km2, có trạm ựo mưa Khâm đức

Trang 20

 Sông Bung: Diện tắch lưu vực 2.297Km2, chiều dài sông 130 km

 Sông A Vương: là sông nhánh của sông Bung diện tắch lưu vực 898km2, chiều dài sông 84 km; tắnh ựến trạm thủy ựiện A Vương 1 có diện tắch lưu vực là

682 km2

 Sông Côn: Diện tắch lưu vực 765 km2, chiều dài sông 54 km

Khu giữa: Từ chỗ hợp lưu của sông Côn với sông Vu Gia ựến ngã ba sông

Vu Gia - Ái Nghĩa - Quảng Huế hai bên bờ tả và hữu có nhiều suối nhỏ ựổ vào với diện tĩch lưu vực của tả Vu Gia là 119 km2, hữu Vu Gia là 32 km2

Sông Vu Gia khi ựến gần Ái Nghĩa phân làm 2 nhánh: sông Quảng Huế ựổ vào sông Thu Bồn và sông Ái Nghĩa

Sông Quảng Huế từ ngã ba đại Nghĩa ựến ngã ba giao thủy dài 6 km nối liền sông Vu Gia với sông Thu Bồn

Sông Ái Nghĩa tiếp tục phân lưu làm 2 nhánh: sông Yên và sông Lạc Thành Sông Yên là một phân lưu của sông Ái Nghĩa, có chiều dài 12,739 km tắnh

từ cuối sông Ái Nghĩa tại xã đại Hiệp (đại Lộc) ựến ngã ba sông Túy Loan và sông Cầu đỏ độ dốc ựường mặt nước lớn J = 19,185 x 10-5 Lưu lượng sông chiếm 75-81,5% lưu lượng sông Ái Nghĩa đập dâng An Trạch ựược xây dựng trên nhánh sông này Sông Yên chảy ựến sông Túy Loan nhập với sông Túy Loan thành sông Cầu đỏ - Cẩm Lệ ựổ về sông Hàn

- Hệ thống Sông Tam Kỳ:

Lưu vực sông Tam Kỳ bao gồm các huyện phắa Nam của tỉnh Quảng Nam là Núi Thành, Tam Kỳ và huyện Thăng Bình Tổng diện tắch lưu vực 1.040 km2, chiều dài dòng chắnh là 70 km và nằm trong khoảng 15o18Ỗ - 15o47Ỗ vĩ ựộ bắc và 108o16Ỗ - 108o45Ỗ kinh

ựộ đông; thoát ra 2 cửa là cửa Lở và cửa An Hòa ở huyện Núi Thành

- Sông Trường Giang:

đây là một hệ thống sông khá ựặc biệt của Quảng Nam Không giống như hầu hết các sông ở miền Trung thường chảy theo hướng từ tây sang ựông Sông Trường Giang chạy dọc theo bờ biển Quảng Nam, từ Cửa đại (Hội An) ựến vũng An Hòa

Trang 21

dài 67 km Sông Trường Giang là tuyến sông khai thác vận tải khá thuận lợi, là con ñường giao lưu buôn bán giữa các huyện ven biển

Ngoài còn có sông nhỏ như sau:

- Sông An Tân:

Sông An Tân bắt nguồn từ vùng núi Tích Tây, là nguồn hợp lưu của sông Trầu hợp tại ngã ba An Tân ñổ ra vũng An Hòa Tổng chiều dài 8 km, chiều rộng trung bình 8 - 12 km

Hầu hết các sông trong tỉnh ñều chạy qua các vùng ñá mẹ giàu thạch anh (Granit, sa thạch, cuội kết…) nên phù sa của các sông thường hạt thô, nghèo dinh dưỡng Các con sông hẹp, dòng sông dốc, lắm thác ghềnh ở vùng núi, nông cạn ở ñồng bằng

* Ao hồ

Trên ñịa bàn có hệ thống hồ ñập phong phú, trong ñó có các hồ chứa lớn, nhỏ:

Hồ Phú Ninh (diện tích mặt hồ là 3.433 ha, dung tích từ 350-500 triệu m3), Khe Tân, Việt An, Thạch Bàn, Vĩnh Trinh, ðồng Tiển, Cây Sanh, Bầu Vang Ngoài việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt còn có tác dụng ñiều tiết chế ñộ thủy văn và cân bằng hệ sinh thái của vùng

Quảng Nam giàu tiềm năng thủy ñiện từ hệ thống các sông, suối lớn Tính ñến tháng 5/2008 có 53 dự án thủy ñiện ñược phê duyệt, quy hoạch, tổng công suất 1.551 MW, dự kiến tổng vốn ñầu tư 31.000 tỷ ñồng Trong ñó, có 10 dự án thủy ñiện lớn là thủy ñiện bậc thang, trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, như thủy ñiện

Trang 22

A Vương (210 MW), sông Bung 4 (220 MW), ðak Mi 1 (255 MW), Ngoài ra UBND tỉnh ñã ra quyết ñịnh phê duyệt, quy hoạch 43 dự án thủy ñiện vừa và nhỏ với tổng công suất 457 MW

1.2 ðIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM:

Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2007 là 1.489.279 người, tăng 100,7% , phân bố tập trung ở khu vực ñô thị và ñồng bằng ven biển Dân số nông thôn chiếm 82,5%; hiện có khoảng 260.110 người sống ở khu vực ñô thị (các thành phố, thị trấn), mật ñộ 143 người/km2 [5]

Trên ñịa bàn tỉnh có 20 dân tộc, ñông nhất là dân tộc kinh, dân tộc ít người có: Cơtu, Xơ ñăng, Mnông, Gré triêng, Kor, Hoa, Tày mỗi dân tộc có một bản sắc văn hóa truyền thống riêng tạo nên kho tàng văn hóa chung của người Việt Nam

Thu nhập bình quân GDP/ñầu người (giá hiện hành) năm 2007 ước ñạt 6,44 triệu ñồng (năm 2000 là 3,032 triệu ñồng) [5]

Lực lượng lao ñộng tham gia trong các ngành kinh tế phân bố không ñều giữa các vùng ñồng bằng, vùng trung du - miền núi và vùng ven biển Giữa các vùng có sự chênh lệch về qui mô và chất lượng lao ñộng, vùng ñồng bằng là ñịa bàn

có lực lượng lao ñộng tập trung ñông nhất và số lao ñộng có trình ñộ thâm canh sản xuất chiếm tỷ lệ lớn, ñặc biệt là sản xuất nông sản theo hướng hàng hoá Tuy nhiên, trong cơ cấu và chất lượng lao ñộng còn bộc lộ rõ sự mất cân ñối giữa các ngành như lao ñộng nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ cao, phần lớn là lao ñộng phổ thông,

tỷ lệ lao ñộng ñược ñào tạo còn thấp, lực lượng lao ñộng thiếu việc làm ở khu vực thành thị còn chiếm tới 4,57% số lao ñộng ñược tạo việc làm bình quân thời kỳ năm

2004 - 2007 là 31.800 người, riêng trong năm 2007 ñã giải quyết 36.500 người có việc làm, tăng xấp xỉ 6%

Nền kinh tế của tỉnh trong các năm qua ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao, năm 2007 ñạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 11 năm qua (14,38%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng, dịch

vụ trong cơ cấu GDP

Trang 23

Tốc ñộ tăng GDP năm 2000 là 7,32%, sang ñến năm 2005, 2006 bình quân tăng 12,97%, năm 2007 tăng 14,38%, trong ñó các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ có mức tăng trưởng nhanh

Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ Năm 2007 cơ cấu này ước là: 26,11 - 37,88 - 36,07, trong khi ñó năm

2000 là: 41,53 - 25,31 - 33,16

ðến nay, ñã có 91 dự án ñược cấp phép ñầu tư tại 05 Khu trong tổng số 06 KCN trên ñịa bàn ñược Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh phê duyệt Trong ñó, riêng KCN ðiện Nam ðiện Ngọc có 28 dự án hoạt ñộng và có giá trị sản xuất luôn duy trì ñược tốc ñộ tăng trưởng cao, góp phần ñáng kể cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

Bảng 1.1 Một số khu/cụm công nghiệp tỉnh Quảng Nam

huyện ðiện Bàn

11 Cụm công nghiệp Lang Châu Nam Xã Duy Phước - huyện Duy Xuyên

13 Cụm công nghiệp Trảng Nhật 1 Xã ðiện Thắng Nam - huyện ðiện

Bàn

Trang 24

STT Tên khu/cụm công nghiệp địa chỉ

14 Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2 Xã điện Hòa - huyện điện Bàn

15 Cụm công nghiệp Thương Tắn 1 Xã điện Nam đông - huyện điện Bàn

16 Cụm công nghiệp & dịch vụ Thương Tắn 2 Xã điện Nam đông - huyện điện Bàn

17 Cụm công nghiệp An Lưu Xã điện Nam đông - huyện điện Bàn

18 Cụm công nghiệp Nam Dương Xã điện Nam đông - huyện điện Bàn

20 Cụm công nghiệp Bồ Mưng Xã điện Thắng Bắc - huyện điện Bàn

21 Cụm công nghiệp Cẩm Sơn Xã điện Tiến - huyện điện Bàn

22 Cụm công nghiệp đT - DV Thanh hà Phường Thanh Hà Ờ TP Hội An

25 Cụm công nghiệp - TTCN Trường Xuân Phường Trường Xuân Ờ TP Tam Kỳ

26 Cụm công nghiệp Trường Xuân - Thuận

Yên

Thành phố Tam Kỳ

27 Cụm công nghiệp - DV - DC An Sơn Thành phố Tam Kỳ

28 Cụm công nghiệp TTCN Tam đàn Xã Tam đàn - huyện Phú Ninh

29 Cụm công nghiệp Chợ lò Tam Thái Xã Tam Thái - huyện Phú Ninh

30 Cụm công nghiệp Quán Rường Tam An Xã Tam An - huyện Phú Ninh

31 Cụm công nghiệp khối 7 thị trấn Núi

Thành

Thị trấn Núi Thành - huyện Núi

Thành

32 Cụm công nghiệp Nam Chu Lai Xã Tam Nghĩa - huyện Núi Thành

33 Cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ được Xã Bình Phục - huyện Thăng Bình

34 Cụm công nghiệp Kế Xuyên- Quán Gò Xã Bình Trung - huyện Thăng Bình

35 Cụm công nghiệp Hà Lam Thị trấn Hà Lam - huyện Thăng Bình

36 Cụm công nghiệp đông Phú Thị trấn đông Phú - huyện Quế Sơn

37 Cụm công nghiệp Quế Cường Xã Quế Cường - huyện Quế Sơn

38 Cụm công nghiệp đại Hiệp Xã đại Hiệp - huyện đại Lộc

39 Cụm công nghiệp đại Quang Xã đại Quang - huyện đại Lộc

40 Cụm công nghiệp đại Nghĩa 1 Xã đại Nghĩa - huyện đại Lộc

Nguồn: Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam, 2008

Trang 25

1.3 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH QUẢNG NAM ðẾN NĂM 2015 [17]:

1.3.1 Mục tiêu chung:

- ðảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc ñộ nhanh, hiệu quả cao và bền vững nhằm xây dựng tỉnh Quảng Nam trở thành Tỉnh có kinh tế phát triển và mở cửa trong khu vực

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với thế mạnh của Tỉnh và phương hướng phát triển chung của cả khu vực miền Trung và Vùng kinh tế trọng ñiểm miền Trung

- Phát triển mạnh kinh tế vùng ven biển, các thị xã Tam Kỳ, Hội An và các thị trấn, các KCN, cảng biển, ñồng thời chú trọng và quan tâm phát triển nâng cao mức sống, trình ñộ dân trí, tăng cường ñầu tư công cộng cho vùng miền núi khó khăn, vùng dân cư bãi ngang ven biển và các khu vực có nhiều ñối tượng chính sách xã hội

- Bảo ñảm hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường tự nhiên, làm cho chất lượng cuộc sống không ngừng ñược cải thiện Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai

- Kết hợp phát triển kinh tế với bảo ñảm quốc phòng, an ninh và ổn ñịnh xã hội trong từng giai ñoạn

- Phấn ñấu giá trị kim ngạch xuất khẩu ñạt khoảng 105 triệu USD năm 2005, khoảng 240 triệu USD vào năm 2010 và khoảng 350 triệu USD vào năm 2015

Trang 26

- Từng bước giảm tốc ñộ phát triển dân số xuống còn từ 1,2 - 1,25% thời kỳ

2006 - 2010, 1,15 - 1,20% thời kỳ 2011 - 2015 Phấn ñấu hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 35.000 lao ñộng; tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề là 35%, qua ñào tạo chung là 45 - 50%

- Giảm tỷ lệ hộ ñói, nghèo xuống còn 2,5 - 4% vào năm 2015; phấn ñấu năm

2005 không có hộ thuộc diện chính sách ở nhà tạm, năm 2006 cơ bản xoá nhà tạm ñối với hộ ñồng bào dân tộc thiểu số và ñến năm 2010 hoàn thành chương trình xoá nhà tạm trên phạm vi toàn Tỉnh; ñến năm 2010 ñạt 90% hộ dân ñược cấp nước sạch, trên 95% số hộ ñược dùng ñiện; ñến năm 2015 ñạt 95% số hộ ñược dùng nước sạch, 100% hộ ñược sử dụng ñiện

- Về phổ cập giáo dục: ñến năm 2007 hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, ñến năm 2012 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông

- Phấn ñấu ñến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 15 - 20% và còn 5 - 10% vào năm 2015

1.3.3 Phương hướng quy hoạch phát triển theo không gian lãnh thổ:

Theo ñịnh hướng quy hoạch phát triển không gian lãnh thổ từ nay ñến năm

2015, Quảng Nam ñược phân tách theo 2 vùng chính: vùng trung du miền núi và ñồng bằng ven biển; cùng với quy hoạch KKTM Chu Lai Trên cơ sở ñó các chương trình phát triển kinh tế xã hội sẽ ñược chọn và triển khai dự án trọng ñiểm khu vực,

do ñó phạm vi ảnh hưởng ñến chất lượng môi trường ở mức ñộ, quy mô trên diện rộng

- Vùng Hội An - ðiện Nam - ðiện Ngọc

Trang 27

- Vùng ựồng bằng

- Vùng ven biển phắa đông Nam

- Thành phố Tam Kỳ

Tập trung chức năng chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ du lịch và công nghiệp phắa Bắc của tỉnh đây là một cực phát triển quan trọng ựể từng bước tạo thành trung tâm phát triển làm lan tỏa và thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho cả vùng trung du (huyện đại Lộc, Nông Sơn, Quế Sơn) và miền núi phắa Bắc (như Nam Giang, Tây Giang, đông Giang) của tỉnh Quảng Nam

* Phát triển khu cụm công nghiệp (CCN):

- Một trong các KCN lớn nhất của tỉnh là KCN điện Nam điện Ngọc với tổng diện tắch quy hoạch gần 400 ha cho 2 giai ựoạn đến nay cơ bản ựã hoàn thành giai ựoạn I (147 ha) và ựã cấp 63 giấy phép ựầu tư (trong ựó 20 dự án ựầu tư mở rộng) Nhà máy xử lý nước thải chung cho toàn khu ựã hoàn thành việc lập dự án và chuẩn

bị triển khai thi công

- Công tác quy hoạch cụm công nghiệp (CCN) tại Hội An ựã hoàn tất, ựến nay trên ựịa bàn thành phố có 2 CCN chắnh như sau:

+ Cụm công nghiệp Thanh Hà: quy mô gần 70 ha do thành phố làm chủ ựầu

tư ựã lập ựồ án quy hoạch chi tiết, ựược UBND tỉnh phê duyệt Công tác giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư cho giai ựoạn 1 ựã hoàn thành, tiếp tục phê duyệt bổ sung

kế hoạch thu hồi và sử dụng ựất cho giai ựoạn 2 Hiện tại CCN ựã có 2 dự án ựi vào hoạt ựộng, 5 dự án bố trắ ựịa ựiểm hoạt ựộng, chủ trương thành phố tiếp tục kêu gọi thu hút ựầu tư Hệ thống xử lý nước thải cho toàn cụm và khu dân cư gần kề ựang tiến hành lập dự án chuẩn bị trình phê duyệt

+ Cụm công nghiệp Tân An: quy mô 6,6 ha toàn cụm và ựã bố trắ ựủ cho 3

dự án ựầu tư Do khu vực nằm sát ựường giao thông tỉnh lộ đT 607 với mặt bằng thuận lợi cho công tác xây dựng cơ bản, thành phố ựã không có kế hoạch quy hoạch chi tiết ựầu tư kết cấu hạ tầng và giao cho doanh nghiệp tự thực hiện

Trang 28

* Phát triển khu dân cư ựô thị:

Tập trung mật ựộ dân khá cao ở khu vực phắa Bắc của tỉnh, cơ sở vật chất và lực lượng lao ựộng dồi dào hơn các vùng khác đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát huy vai trò khu dân cư ựô thị của TP cổ Hội An và khu vực điện Nam điện Ngọc

- đô thị cổ Hội An:

+ đây là khu dân cư ựô thị, trung tâm kinh tế văn hóa du lịch sinh thái ựồng thời là một trong các trung tâm du lịch trọng ựiểm Miền Trung, dự kiến quy mô dân

số nội thị ựến năm 2010 ựạt 80000 người và ựến năm 2020 ựạt 135.000 người Quy hoạch ựất xây dựng ựến năm 2010 tổng diện tắch khu dân cư ựô thị 1.100 ha, khu vực trung tâm hơn 100 ha, làng nghề truyền thống 78,5 ha và diện tắch khu vực công viên cây xanh là 338 ha Là ựô thị cổ du lịch quốc gia và trung tâm thông tin

du khách, ựón khách và tạo nguồn khách cho các ựiểm du lịch của tỉnh Hình thành các tour từ Hội An ựến các tuyến ựiểm trong tỉnh Phát huy thế mạnh du lịch văn hóa (tham quan di tắch và lễ hội, công trình kiến trúc, nghiên cứu khảo cổ, thưởng thức nghệ thuật dân tộc), mua sắm hàng thủ công mỹ nghệ, du thuyền trên sông nước, du lịch hội nghị và sinh thái Kết hợp vùng phụ cận hình thành trung tâm du lịch của tỉnh Vùng Cẩm Nam -Cẩm Kim -Trà Nhiêu phát triển du lịch tham quan làng quê, làng nghệ truyền thống Xây dựng Cù Lao Chàm trở thành khu du lịch quốc tế cao cấp Phấn ựấu tốc ựộ tăng trưởng của ngành ựạt bình quân trên 25%/năm

+ Ưu tiên phát triển loại hình công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch ựảm bảo môi trường sinh thái, khôi phục làng nghề và nâng cao sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ và chế biến lâm thủy sản xuất khẩu, chất lượng sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường, phấn ựấu tốc ựộ tăng trưởng ựạt 18%/năm

- Khu vực ựô thị điện Nam điện Ngọc:

Phát triển khu ựô thị nằm trong vùng ựồng bằng đà Nẵng -Hội An và khu nghỉ mát cho tỉnh nhà cũng như khu vực miền Trung Dự kiến quy mô ựến năm

Trang 29

2010 dân số ựạt khoảng trên 8 vạn người và ựến năm 2020 ựạt 15 vạn người Tổng diện tắch ựất khai thác sử dụng (tắnh luôn quy hoạch cho KCN 400 ha) khoảng 2700

ha, trong ựó dự trữ phát triển có quy mô khoảng 300 ha ựược quy hoạch tại khu ựất phắa Nam KCN và tiếp giáp với thành phố Hội An

- Vùng ven biển giáp đà nẵng ựến phắa Bắc sông Thu Bồn và ven sông Cồn

Cỏ:

đây là vùng kết nối liên vùng Hội An -đà Nẵng, ưu tiên ựầu tư resort ựạt chuẩn từ 4 sao trở lên định hướng phát triển chủ yếu là resort, sân gôn, khu giải trắ cao cấp vùng bờ, trung tâm hội nghị, siêu thị

Nằm dọc theo hướng từ phắa giáp vùng Hội An điện Nam điện Ngọc ựến phắa Nam của tỉnh giáp giới với khu vực thành phố tam Kỳ, hướng tập trung cho sản xuất lương thực, chế biến hàng nông lâm hải sản và cây công nghiệp ngắn ngày Phát triển loại hình ngành nghề truyền thống, ựô thị hóa các thị trấn khu vực nhất là chuỗi ựô thị nằm dọc theo quốc lộ 1A như thị trấn Nam Phước (Duy Xuyên), thị trấn Vĩnh điện (điện Bàn) nút giao thông Hương An (Quế Sơn), thị trấn Hà Lam (Thăng Bình)

* Phát triển khu, cụm công nghiệp:

- Huyện Duy Xuyên:

+ Cụm công nghiệp Tây An (110 ha): diện tắch quy hoạch 110 ha, nằm ở phắa Tây của huyện Duy Xuyên, xúc tiến ựầu tư và thu hút ựầu tư từ năm 2005 ựến nay ựã ựưa vào sử dụng 14,5 ha và thu hút ựược 15 doanh nghiệp ựầu tư sản xuất

Ngoài ra trên ựịa bàn huyện Duy Xuyên còn tập trung quy hoạch các cụm công nghiệp khác quy mô loại hình nhỏ như:

+ Cụm công nghiệp Gò Nổi (2,7 ha với 4 doanh nghiệp vào ựầu tư sản xuất) với hạ tầng cụm còn tạm bợ, tuyến ựường chắnh nội bộ và hệ thống nước thải cho toàn cụm chưa ựủ khả năng ựầu tư

Trang 30

+ Các CCN ựang hoàn thành lập ựồ án ựang trình phê duyệt chi tiết gồm CCN Lang Châu Nam thuộc xã Duy Phước và cụm Cồn đu thuộc xã Duy Châu

- Huyện điện Bàn:

Hiện nay trên ựịa bàn huyện có 35 cụm công nghiệp ựược tỉnh thống nhất cho quy hoạch với tổng diện tắch trên 600 ha, trong ựó có 9 cụm ựã ựược phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 với tổng diện tắch ựất sản xuất 217 ha, có 2 CCN, UBND huyện chưa có chủ trương lập quy hoạch chi tiết nhưng do do hình thành trước cơ chế 40 nên ựã ựược phép cho 6 doanh nghiệp ựi vào sản xuất

Các CCN chắnh bao gồm: CCN Trảng Nhật I (diện tắch 50 ha tại xã điện Thắng), CCN Trảng Nhật II (gần 50 ha tại xã điện Hòa), CCN Thương Tắn (hơn 70

ha tại xã điện Nam), CCN An Lưu (52 ha tại xã điện Nam đông), CCN Nam Dương (43,6 ha tại 2 xã điện Nam đông và điện Dương), CCN Vân Ly (3 ha tại xã điện Quang), CCN Bồ Mưng (5,7 ha tại xã điện Thắng Bắc) và CCN Cẩm Sơn (gần 40 ha tại xã điện Tiến)

Nhìn chung các cụm công nghiệp do Uỷ ban nhân dân huyện làm chủ ựầu tư ựang gặp nhiều khó khăn về kinh phắ nên việc triển khai ựầu tư tiến hành còn chậm, huyện ựang tập trung ựầu tư tại 3 cụm công nghiệp trọng ựiểm là Trảng Nhật I và II, CCN Thương Tắn

- Huyện Thăng Bình:

Trong quy hoạch mạng lưới CCN huyện Thăng Bình có tổng thể 10 CCN ựược phê duyệt, tắnh ựến cuối năm 2008 ựã quy hoạch chi tiết cho 3 CCN gồm: CCN Hà Lam, CCN Kế Xuyên Quán Gò và CCN Nam Hà Lam Có 4 CCN xin chuyển ựổi vị trắ do nằm trong quy hoạch sinh thái và thuộc hợp phần KKTM Chu Lai Dự kiến ựến năm 2009 sẽ có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết CCN Bắc Hà Lam với diện tắch

Trang 31

+ CCN Nam Hà Lam: cấp phép ựầu tư cho 2 dự án với tổng diện tắch 6/23

ha

- Huyện Quế Sơn:

Do ựặc thù là huyện nằm giữa vùng ựồng bằng và trung du nên một số khu cụm công nghiệp trên ựịa bàn ựược phân vùng theo lãnh thổ nằm trên 2 khu vực khác nhau Do ựó trên ựịa hình vùng ựồng bằng ựáng kể nhất là KCN đông Quế Sơn (nằm ở thị tứ Hương An) đến nay KCN -Thương mại -Dịch vụ đông Quế Sơn

ựã quy hoạch và phê duyệt 232 ha và ựã bàn giao cho Ban Quản lý KCN tỉnh Quảng Nam Hiện nay KCN vẫn ựang tiếp tục ựầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các trục giao thông chắnh và ựường giao thông nội bộ ựồng thời triển khai mở rộng quy hoạch về hướng đông đến nay ựã có 14 doanh nghiệp ựầu tư ựược cấp phép trong

ựó có 4 dự án ựi vào hoạt ựộng sản xuất

* Phát triển khu ựô thị:

- đô thị Nam Phước:

Nằm trên tuyến quốc lộ 1A và tuyến đT 610, phát triển về hướng Tây Nam, ựây là thị trấn huyện lỵ ựô thị loại 4, ựóng vai trò thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Duy Xuyên Với diện tắch quy hoạch là 270 ha (vào năm 2010) và 360 ha (vào năm 2020), khu vực có tiềm năng về du lịch (khu di tắch Mỹ Sơn di sản văn hóa thế giới), phát triển công nghiệp chế biến phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp (cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày), khai thác sa khoáng, du lịch biển, khu vực có ý nghĩa về an ninh quốc phòng Dân số năm 2010 ựạt khoảng 18000 người

và 30000 người vào năm 2020

- Khu ựô thị Vĩnh điện:

Nằm ở khu vực thị trấn huyện điện Bàn, ựây là vùng ựồng bằng có ựủ tiềm năng về phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ, làng nghề tiểu thủ công nghiệp Hiện nay là ựô thị loại 4 với diện tắch quy hoạch gần 150 ha, phấn ựầu ựến năm

2020 mở rộng khoảng 300 ha đây là khu vực có triển vọng hỗ trợ cho thành phố Hội An trong phát triển du lịch và dịch vụ, ựẩy nhanh tốc ựộ ựô thị hóa và cung ứng

Trang 32

lao ựộng cho khu điện Nam điện Ngọc Dự kiến dân số ựạt 12000 người (vào năm 2010) và 30000 người vào năm 2020

- Khu ựô thị Hà Lam:

Thị trấn nằm trên tuyến quốc lộ 1A của huyện Thăng Bình, cửa ngõ phắa Bắc Tam Kỳ và KKTM Chu Lai, là trung tâm tổng hợp thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Hiện tại Hà Lam là ựô thị loại IV, dự kiến ựến năm 2010 diện tắch ựất xây dựng ựạt 210 ha và dân số ựô thị ựạt 14.000 và phấn ựấu ựến năm 2020 diện tắch ựạt 300 ha với dân số 25.000 người Khu vực quy hoạch phát triển ựầu mối các

xắ nghiệp vệ tinh phục vụ cho các xắ nghiệp lớn tập trung tại KCN đông Thăng Bình và đông Quế Sơn, hỗ trợ các loại hình dịch vụ sản xuất nông nghiệp và cung ứng lao ựộng cho TP Tam Kỳ và KKTM Chu Lai

Tập trung phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, rừng ngập mặn và giải quyết vấn ựề ngăn mặn, thực hiện thủy lợi hóa nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp sinh hoạt của người dân Xây dựng nông thôn mới vùng bãi ngang, tranh thủ

ưu thế của vùng quy hoạch phát triển KKTM Chu Lai đây là vùng có nhiều yếu tố tác ựộng ựến vấn ựề môi trường khu vực

* Khai thác và nuôi trồng thủy sản:

đây là khu vực tập trung phát triển ngành nuôi trồng thủy sản lớn nhất của tỉnh, ựặc biệt là ngành nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ Việc nuôi trồng thủy sản nước lợ theo chủ trương của tỉnh không mở mới diện tắch nuôi, hiện nay ựang hoàn thành dứt ựiểm 2 dự án nuôi tôm công nghiệp tại Vũng Lắm (Núi Thành) và xã Bình Hải (Thăng Bình) với quy mô 67 ha Dự kiến từ năm 2010 ựến năm 2020 tổng diện tắch phát triển loại hình nuôi tôm nước lợ trên ựịa bàn các huyện ựạt 1.722 ha Việc nuôi tôm nước lợ chủ yếu tập trung vùng ven sông Trường Giang dọc bờ biển trong ựó vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất tập trung ở các vùng cửa sông, vùng

hạ lưu sông như Núi Thành, Thăng Bình, Tam Kỳ và Duy Xuyên

- Ngoài ra diện tắch nuôi trồng thủy sản nước mặn cũng ựã dần ựược khuyến khắch phát triển Hiện nay chủ trương ựẩy mạnh việc nuôi trồng tại vùng eo biển

Trang 33

Bàn Than tại Núi Thành, khu vực khai thác tiềm năng nước mặt quanh ựảo Cù Lao Chàm và một số vùng cửa sông Dự kiến quy hoạch ựiều chỉnh diện tắch nuôi trồng thủy sản nước mặn toàn tỉnh ựến năm 2015 ựạt 1000 ha đối với việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại khu vực này hầu như không có, chỉ tập trung ở các huyện ựồng bằng là Thăng Bình, Phú Ninh, dự kiến ựến năm 2015 thì tổng diện tắch mặt nước nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại 2 vùng này gần 300 ha (chiếm trên 80% diện tắch quy hoạch cả tỉnh)

* Hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp:

Hướng phát triển của vùng ựồng bằng phắa đông Nam của tỉnh bao gồm các huyện, thành phố như: huyện điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, thành phố Tam Kỳ là tập trung vào sản xuất lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, các giống cây, con có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao

định hướng phát triển thành phố trở thành trung tâm chắnh trị kinh tế văn hóa

xã hội của tỉnh nhà ựồng thời mở rộng về phắa Tây ựến huyện Phú Ninh, phắa Tây Bắc ựến nông trường Chiên đàn, phắa đông giáp với biển Tam Thanh đây chắnh là hạt nhân thúc ựẩy toàn bộ sự phát triển cho cả khu vực

* Phát triển khu, cụm công nghiệp

Thế mạnh tiềm năng lớn về công nghiệp ựã và ựang hình thành như KCN Thuận Yên (tổng diện tắch 62 ha), Tam Thăng (nằm trong quy hoạch của KKTM Chu Lai với 300 ha), cụm công nghiệp Trường Xuân và KCN Phú Xuân (gần 500 ha) Ngoài ta còn có một số cụm công nghiệp phân bố rải rác trên ựịa bàn thành phố

và huyện Phú Ninh như:Tam đàn (15 ha), Mỹ Khê (50 ha), cụm công nghiệp dịch

vụ phường An Sơn (34 ha)

- Cụm công nghiệp Trường Xuân nằm trên ựịa bàn thành phố, dự án quy hoạch trong 2 giai ựoạn từ nay ựến năm 2015 Hiện nay giai ựoạn I ựã hoàn chỉnh việc giải phóng mặt bằng, ựền bù giải tỏa CCN ựã ựược ựầu tư hệ thống cấp thoát nước, cấp ựiện, xây dựng vệt ựường bêtông nhựa dài 800 m, ựến nay ựã có 16 dự án ựầu tư xây dựng Dự kiến trong thời gian ựến tiếp tục triển khai quy hoạch chi tiết bổ sung

Trang 34

giai ựoạn II với diện tắch 25 ha, nối liền thành chuỗi với KCN Thuận Yên phắa tây thành phố

- KCN Thuận Yên: tập trung ựẩy nhanh phát triển ựể trở thành trung tâm công nghiệp lớn có tổng diện tắch trên 700 ha với các ngành công nghiệp ựiện ựiện tử, sản xuất hàng tiêu dùng, hóa chất, chế biến lâm ựặc sản xuất khẩu

* Phát triển khu cụm dân cư ựô thị:

- Hiện nay thành phố Tam Kỳ ựã trở thành ựô thị loại III, song song với sự phát triển của KKTM Chu Lai, Tam Kỳ sẽ là trung tâm vùng kinh tế trọng ựiểm Miền Trung Dự kiến trong tương lai trở thành ựô thị loại II với vai trò là cửa ngõ trung tâm thương mại hành lang đông Tây Ngoài ra còn thiết lập các ựô thị bao quanh ựô thị trung tâm như Tam đàn, Tam Anh, Tam Xuân I, Phú Ninh tạo thành các cực phát triển ựối trọng

+ Triển khai xây dựng khu ựô thị về phắa đông như phường An Phú với mục tiêu thu hút sản xuất, xây dựng khu dân cư và tái ựịnh cư cho ựô thị trung tâm Mở rộng các khu dân cư vừa và nhỏ trong trong vùng ựô thị quy hoạch (khu dân cư số 1

mở rộng, khu dân cư số 4,6 ), xây dựng mới khu ựô thị Tam Phú nằm ven lưu vực sông Trường Giang và vùng ven biển

- Cấp thoát nước:

+ đảm bảo hành lang thoát lũ sông Tam Kỳ, hồ Phú Ninh khi xây dựng khu

ựô thị Xây dựng hệ thống thoát nước chung cho các KCN (Thuận Yên, Trường Xuân) và các khu dân cư ựô thị mới (Tam Phú, An Phú) Hệ thống thoát nước sau

xử lý thoát ra ao hồ trước khi ựổ vào sông Tam Kỳ, Bàn Thạch trước khi ựổ ra biển

+ Hệ thống thoát nước cho toàn bộ thành phố tại 6 phường Tân Thạnh, An

Mỹ, An Xuân, An Sơn, Phước Hòa và Hòa Hương Hằng năm vào mùa mưa lũ kéo nên tình trạng ngập lụt diễn ra thường xuyên do hệ thống thoát nước không ựầy ựủ Tại khu ựô thị tiến hành nạo vét và kè ựá trên 3 hồ ựiều hòa (hồ Ngã Ba có diện tắch gần 5 ha, hồ Nguyễn Du với 7,7 ha và hồ Duy Tân với diện tắch 11,8 ha) Ngoài ra còn xây dựng các tuyến kênh dẫn nước vào các hồ trước khi ựổ ra sông, các tuyến cống tròn dẫn nước và 03 cửa ngăn triều tại cuối các kênh chắnh ựổ ra sông

Trang 35

1.3.3.2 Vùng trung du miền núi

Vùng núi phắa Bắc gắn với quốc lộ 14B, 14D, ựường Hồ Chắ Minh với cửa khẩu Nam Giang (gồm các huyện Tây Giang, đông Giang, Nam Giang, đại Lộc) và các vùng trung du miền núi phắa Nam gắn với các tuyến ựường Nam Quảng Nam, quốc lộ 14 E, ựường Trà My -Trà Bồng, ựường Hồ Chắ Minh nối liền các huyện miền núi (gồm huyện Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp đức, Tiên Phước, Quế Sơn) với tỉnh Kon Tum, Quảng Ngãi Các huyện vùng trung du miền núi ựang tập trung phát triển theo mô hình các cụm công nghiệp, thúc ựẩy kinh tế xã hội vùng miền núi phắa tây Quảng Nam

* Huyện đại Lộc:

Khu vực nằm ở hành lang kinh tế đông Tây ựặc biệt là tuyến quốc lộ 14 B nối các tỉnh Tây Nguyên, cửa khẩu quốc tế Bờ Y - Kon Tum, đắc Tà Óoc -Nam Giang

về thành phố đà Nẵng cùng các tỉnh duyên hải Miền Trung điều kiện thuận lợi với

sự phân bố tài nguyên phong phú ựa dạng, nguồn nhân lực lao ựộng trẻ dồi dào, ựến nay toàn huyện ựã lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết cho 12 cụm công nghiệp, mở rộng quy hoạch thêm 2 cụm (Mỹ An và đại Hiệp mở rộng) với quy mô 222 ha, ựã tiến hành kêu gọi 26 nhà ựầu tư với tổng diện tắch 197 ha Trong ựó ựã có 7 dự án ựang triển khai ựầu tư xây dựng và 07 dự án ựang lập thủ tục ựầu tư

* Huyện Quế Sơn:

Trong quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp, huyện ựược phê duyệt 18 khu cụm với tổng diện tắch 474 ha Sau khi chia tách thành 2 huyện Quế Sơn và Nông Sơn hiện trên ựịa bàn còn 15 khu với tổng diện tắch 418 ha đến nay ựã hình thành 2 cụm công nghiệp đông Phú (46 ha) và Quế Cường (48 ha) và 1 KCN đông Quế Sơn (một trong các KCN chắnh của tỉnh) Nhìn chung các các cụm công nghiệp ở quy mô nhỏ và vừa, tập trung các cụm công nghiệp ựiển hình như:

Nhìn chung do nguồn kinh phắ ựầu tư hạn chế nên việc giải phóng san ủi mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng chưa ựược ựầu tư nhiều, chắnh vì vậy nên cũng khó khăn cho việc kêu gọi thu hút nhà ựầu tư vào tại các khu cụm công nghiệp

Trang 36

* Huyện Tiên Phước:

Trong quy hoạch chung trên ựịa bàn huyện hiện có 9 CCN với quy mô ựầu tư nhỏ, ựáng lưu ý nhất là CCN Rừng Cấm với diện tắch quy hoạch 9 ha tại xã Tiên Hiệp đến nay ựã triển khai quy hoạch chi tiết CCN số 2 tại thị trấn Tiên Kỳ với quy mô mở rộng lên 30 ha, CCN số 1 tại Tiên Cảnh ựang tiến hành quy hoạch chi tiết, còn lại các CCN khác chưa thực hiện việc quy hoạch này

* Huyện Nông Sơn:

Nằm trong mạng lưới quy hoạch cụm CCN do ựược tách ra từ huyện Quế Sơn nên ựịa bàn hiện có 3 khu chắnh: CCN Quế Phước (26 ha), CCN Trung Hạ (26 ha)

và CCN Phước Bình (5 ha)

* Phước Sơn:

Trên ựịa bàn huyện Phước Sơn hiện có 3 CCN với tổng diện tắch ựất 23,5 ha

ựã ựược quy hoạch chi tiết: CCN Khâm đức 17,5 ha gồm 2 tiểu cụm nhỏ, CCN Phước đức 3 ha và CCN Phước Hiệp 3 ha Các CCN hiện ựã san ủi mặt bằng và ựưa vào sử dụng 2,4 ha, ựã có 1 doanh nghiệp ựầu tư vào CCN Khâm đức

* Huyện Bắc Trà My:

Huyện Bắc Trà My trong quy hoạch có 5 CCN với tổng diện tắch quy hoạch 45

ha, trong ựó tập trung ưu tiên CCN phát triển lâm sản, khai thác và chế biến khai khoáng Nhìn chung cơ sở hạn tầng các CCN chưa có, các tổ chức tập thể cá nhân chưa mạnh dạn ựầu tư vào các CCN

* Huyện Hiệp đức:

Xây dựng ựược 5 CCN với 7 ựiểm gồm CCN Tân An (5 ha tại TT Tân An), CCN Việt An (xã Bình Lâm), CCN Quế Thọ (5 ha), CCN Sông Trà, Mò O, Bà Huỳnh (xã Sông Trà), CCN An Tráng (Bình Sơn)

Hiện nay ựã hoàn thành san ủi mặt bằng CCN Tân An, các hạng mục bên trong ựang bắt ựầu ựầu tư xây dựng CCN Quế Thọ ựang làm thủ tục quy hoạch chi tiết ựể giao ựất cho nhà ựầu tư, hiện ựang có 1 doanh nghiệp ựang ký hợp ựồng xây dựng

* Các CCN khác: nằm trên ựịa bàn các tỉnh miền núi như Tây Giang, đông Giang, Nam Giang, Nam Trà My Hầu hết diện tắch quy hoạch CCN nhỏ lẻ, quy mô

Trang 37

không ựáng kể, tình hình cơ sở hạ tầng còn khó khăn thiếu thốn và ựang ựề nghị tỉnh có sự quan tâm ựến sự nghiệp phát triển công nghiệp các huyện miền núi

 Phát triển cụm dân cư ựô thị

* đô thị Ái Nghĩa:

Nằm trên tuyến quốc lộ 14B chạy ngang giao nhau với tuyến đT 609 qua huyện đại Lộc, ựây là khu thị trấn huyện lỵ ựóng vai trò thúc ựẩy phát triển kinh tế

xã hội về phắa đông của huyện đại Lộc Khu vực hiện là tiểu vùng chuyên canh lúa,

dự kiến ựến năm 2010 diện tắch ựô thị Ái Nghĩa ựạt 150 ha với dân số ựạt 10000 người và ựến năm 2020 diện tắch mở rộng ựến 350 ha và dân số 25000 người, phát triển mạnh về lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch dịch vụ giao thương và sản xuất nông lâm nghiệp

* đô thị Tiên Kỳ:

Thị trấn huyện lỵ huyện trung du Tiên Phước, có trục ựường tỉnh lộ 616 chạy qua, diện tắch quy hoạch diện tắch ựô thị ựến năm 2010 là 120 ha với dân số 8000 người và ựến năm 2020 là 325 ha với số dân 20000 người Hướng quy hoạch tập trung phát triển ựô thị về trục quốc lộ 14B phắa Bắc ựô thị, chủ yếu các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ giao thương và sản xuất hàng nông lâm sản

* đô thị Tân An:

Thị trấn huyện lỵ của huyện trung du Hiệp đức nằm trên trục ựường quốc lộ 14E, thị trấn là trung tâm tổng hợp có vai trò thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Hiệp đức Dự kiến diện tắch ựất quy hoạch ựô thị ựến năm 2010 là 120 ha với số dân 5000 người và ựến năm 2020 là 150 ha với dân số ựạt 9000 người Xu hướng ựẩy mạnh phát triển trên lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp

* đô thị đông Phú:

Nằm trên tuyến đT 610, là thị trấn huyện lỵ huyện trung du Quế Sơn có vai trò thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội về phắa đông của huyện Dự kiến ựến năm 2010 diện tắch ựô thị đông Phú là 120 ha với dân số ựạt 9000 người và ựến năm 2020 diện tắch mở rộng ựến 180 ha và dân số 15000 người

Trang 38

* Các ựô thị khác: tập trung ở các huyện miền núi phắa tây của tỉnh như ựô thị

PỖrao (huyện đông Giang với quy mô xây dựng 100 ha và dân số 5000 người vào năm 2010), ựô thị Thạnh Mỹ (huyện Nam Giang với 135 ha và dân số 9000 người vào năm 2010), ựô thị TăcPo (huyện Nam Trà My có diện tắch 60 ha với số dân

4000 người vào năm 2010)

đây là vùng tập trung các hoạt ựộng khai thác lớn nhất của tỉnh Với ựịa thế phân bố nguồn tài nguyên khá lớn, dồi dào về trữ lượng, tập trung khai thác trong các lĩnh vực khai thác ựá (23 mỏ), khai thác felpat (5 mỏ), than ựá (4 mỏ), vàng gốc (15 mỏ) Ngoài ra còn một số loại hình khai thác khác với quy mô nhỏ và vừa (cát dòng sông, cao lanh, nước khoáng, cát trắng, sét ) Theo ựánh giá thì một số dự án khai thác lớn, ựiển hình có mức ựộ tác ựộng cao ựến chất lượng môi trường như: + Khai thác vàng Bông Miêu với công suất 1.800.000 tấn /năm tại xã tam Lãnh huyện Phú Ninh

+ Mỏ than Nông Sơn (công suất 100.000 tấn/năm); mỏ than Ngọc Kinh (90.000 tấn/năm)

+ Mỏ cát Thăng Bình (công suất 150.000 tấn/năm)

Trong thời gian gần ựây do chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, một

số loại hình khai thác giảm xuống về mặt số lượng và công suất, tuy nhiên một số

dự án khai thác tăng lên so với năm 2005 như khai thác tận thu vàng, cát sỏi dòng sông Mức ựộ tác ựộng môi trường chủ yếu ựến chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm ở gần khu vực khai thác chế biến Bên cạnh ựó tình trạng khai thác và chế biến trái phép diễn ra khá phức tạp, gây ảnh hưởng ựến an ninh trật tự ở một số vùng, ựặc biệt là khu vực miền núi

1.3.4 Khu kinh tế mở Chu Lai: [19]

đây là KKTM ựầu tiên cả nước ựặt tại khu vực Miền Trung Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh từ nay ựến năm 2015, KKTM Chu Lai sẽ tập trung các khu vực sau:

Trang 39

1.3.4.1 Hoạt ựộng công nghiệp:

* KCN Bắc Chu Lai:

- KCN Bắc Chu Lai (giai ựoạn 1) ựược quy hoạch là KCN nhẹ, ắt khói bụi, không có các ngành công nghiệp dùng nhiều nước Tổng diện tắch quy hoạch khoảng 630 ha triển khai xây dựng trong 2 giai ựoạn đến nay KCN hoàn thành ựầu

tư giai ựoạn 1 với hơn 15 dự án triển khai xây dựng trong khu vực rộng gần 120 ha,

cơ sở hạ tầng KCN ựang dần triển khai hoàn thiện và ựi vào hoạt ựộng

Hoạt ựộng tại KCN Bắc Chu Lai hiện ựã có hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt Nước mưa và nước thải theo ựường ống dẫn về bàu phắa Nam KCN

và ựổ về sông An Tân

- Hệ thống xử lý nước thải: Hiện tại, KCN Bắc Chu Lai (giai ựoạn 1) chưa có

hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải ựược xử lý từ các nhà máy ựạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thoát ra ựường ống thoát nước chung của KCN Trong thời gian ựến khi nhà máy xử lý nước thải ựưa vào hoạt ựộng, hệ thống nguồn tiếp nhận nước sau xử lý tại sông An Tân trước khi ựổ về hướng sông Trường Giang ở phắa hạ lưu

* KCN Tam Hiệp:

Tiến hành triển khai xây dựng trong 2 giai ựoạn từ năm 2002 ựến 2015 với tổng diện tắch 120 ha, trong ựó giai ựoạn 1 (gần 80 ha) với ựầu tư 13 dự án ựang triển khai xây dựng và hoạt ựộng, giai ựoạn 2 (gần 40 ha) ựang tiếp tục mở rộng về phắa đông và đông Bắc Riêng khu vực hậu cần cảng Tam Hiệp dự kiến phát triển

591 ha đây là khu vực nằm tại vị trắ trung tâm của KKTM kết giao với bến cảng Tam Hiệp và tuyến luồng dẫn vào cảng sắp ựược xây dựng có sức chuyên chở hàng hóa cho tài có tải trọng ựến 20 vạn tấn

- Thoát nước: theo hệ thống mương dọc và ngang trên các tuyến giao thông ựường trục chắnh KCN Tam Hiệp và hệ thống mương trần ra sông Hiện các công trình ựang xuống cấp do lâu nay không quản lý và sử dụng có hiệu quả Hệ thống cấp nước và cứu hỏa ựang ựược quan tâm nhưng chưa triển khai xây dựng và lắp ựặt hoàn thiện

Trang 40

Hệ thống xử lý môi trường: ựang bắt ựầu lập dự án và thiết kế hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn chung cho toàn KCN, dự án ựang nguồn vốn ựầu tư trình phê duyệt

* KCN Tam Anh:

Nằm trong hợp phần của KKTM, ựây là khu vực liên thông nối liền các KCN phắa nam (Bắc Chu Lai, Tam Hiệp) với các khu ựô thị công nghiệp nằm ở phắa Bắc của khu KTM Dự kiến khu vực triển khai hoạt ựộng trên diện rộng khoảng 1915

ha, tập trung mở rộng phát triển theo dãy vùng ựồng bằng ven biển phắa đông Nam của tỉnh Hiện nay dự án vẫn còn trong thời ựiểm quy hoạch, trong tương lai sau năm 2015 mới tiếp tục ựầu tư và triển khai xây dựng

Dự kiến sự ra ựời thúc ựẩy mạnh phát triển công nghiệp ựánh cá và chế biến thuỷ hải sản; cơ khắ ựóng và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện vận tải biển; công nghiệp dịch vụ cảng và ngành nghề nghề ựặc thù vùng duyên hải phắa Nam của tỉnh

* KCN Tam Thăng:

Dự kiến triển khai trên diện rộng 300 ha đây cũng là khu vực có ựịnh hướng phát triển tập trung các ngành sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, gạch ngói; chế biến nông, lâm sản Cần ựẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng KCN nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút vốn ựầu tư trong và ngoài nước

Ngày đăng: 08/03/2021, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w