2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG : Thu thập các tài liệu và chọn lọc các số liệu về KCN -KCX: - Thông tin về các loại hình công nghiệp, ngành nghề sản xuất, vị trí của các KCN và KCX tại TPHCM
Trang 1- oOo
-NGUYỄN THÁI ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÙ HỢP CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP –KHU CHẾ XUẤT TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – KHÓA 2007
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2009
Trang 2-
-oOo -Tp HCM, ngày tháng n ăm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THÁI ANH Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 16 – 12 – 1983 Nơi sinh : TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý môi trường MSHV : 02607629
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2007
1- TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải ti ến công nghệ xử lý
nước thải phù hợp cho các Khu công nghiệp – Khu chế xuất tại TP Hồ Chí
Minh.
2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
Thu thập các tài liệu và chọn lọc các số liệu về KCN -KCX:
- Thông tin về các loại hình công nghiệp, ngành nghề sản xuất, vị trí của các
KCN và KCX tại TPHCM
- Hiện trạng ô nhiễm nước thải tại các KCN-KCX
- Tình hình đầu tư sơ sở hạ tầng hệ thống xử lý nước thải tại các KCN-KCX ;
- Hiện trạng công nghệ của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của các
KCN-KCX
- Kết quả quan trắc Nhà máy xử lý nước thải tập trung của các KCN-KCX
Đánh giá hiệu quả xử lý của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của các
KCN-KCX dựa trên các tiêu chí đánh giá công ngh ệ xử lý nước thải
Đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ và quản lý như kiểm toán chất thải,
sản xuất sản xuất sạch h ơn, … trong KCN-KCX nhằm nâng cao hiệu xuất xử
lý của các hệ thống xử lý nước thải tập trung
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 01/2009
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ : 06/2009
5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông
qua
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ của tôi đã hoàn thành tốt như mong đợi, để làm được điều này khôngphải chỉ nhờ vào nỗ lực của bản thân mà còn nhờ vào sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều
người
Tôi xin chân thành cám ơn giáo viên hư ớng dẫn, Tiến sĩ Lê Thị Hồng Trân, cám ơn cô
đã luôn luôn hỗ trợ, động viên và hướng dẫn tôi thực hiện tốt luận văn thạc sĩ của
mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo và các anh chị Phòng Quản lý Môi trườngthuộc Ban quản lý Các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh(HEPZA), Chi cục Bảo vệ môi trường TP HCM (HEPA), Ban quản lý hạ tầng Các khucông nghiệp và khu chế xuất, đã tạo điều kiện và nhiệt tình hỗ trợ giúp tôi hoàn tấtluận văn thạc sĩ này
Xin cảm ơn gia đình, nguồn động viên tinh thần to lớn trong suốt quá trình học tập củatôi
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bên cạnh các lợi ích và đóng góp to lớn về mặt kinh tế, thì vấn đề ô nhiễm môi trườngtại các KCX – KCN cần phải được quan tâm và xử lý triệt để Tính đến 31/12/2008, 3khu chế xuất và 10 khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức đi vàohoạt động TP HCM đã trải qua 17 năm trong công tác bảo vệ môi trường và đã thựchiện được các bước tiến bộ, tuy nhiên các thông tin ph ản ánh từ cộng đồng vẫn chưa
được khả quan.
Mục tiêu của đề tài là đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ
xử lý nước thải tập trung thích hợp cho các khu công nghiệp – khu chế xuất tại thànhphố Hồ Chí Minh dựa trên kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại đầu ra NMXLNTtập trung của các KCN – KCX do Chi cục bảo vệ môi trường TP HCM và các công ty
đầu tư hạ tầng KCN – KCX thực hiện Kết quả thể hiện các KCX – KCN với các
ngành nghề ít ô nhiễm thì các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường cơ bản như nhiệt độ, pH,COD, BOD, SS, kim loại nặng đã được xử lý ổn định và đạt TCVN; các KCX – KCNvới các ngành nghề ô nhiễm nhiều thì các chỉ tiêu trên chưa được xử lý ổn định và
vượt 1.3 – 3.25 lần so với TCVN quy định; 8 KCX – KCN có chỉ tiêu Coliforms vượt
gấp nhiều lần và một số KCX – KCN vượt chỉ tiêu dầu khoáng từ 2 – 3 lần Từ kếtquả trên, các công nghệ được đề xuất cải tạo bổ sung là thiết bị thu váng nổi, tạo thêm
vách ngăn cho bể khử trùng, xử lý bậc 3 lọc áp lực với than hoạt tính và wetland
Ngoài ra, đề tài nhận thấy các mặt giới hạn về diện tích, kinh tế trong việc cải tiếncông nghệ xử lý nên đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý môi trường như ISO
14001, sản xuất sạch hơn nhằm mang lại hiệu quả cao trong việc giảm thiểu ô nhiễm
đầu vào giúp cho việc vận hành ổn định các NMXLNT tập trung
Trang 5In despite of major economic benefits, environmental issues of ExportProcessing Zones (EPZs) and Industrial Parks (IPs) should be taken in toconsideration seriously Up to D ecember, 31, 2008, 3 EPZs and 10 IPs in HoChi Minh City were officially put into operation Although some achievementshave been gained through environmental protection strategy of HCMC since 17years, there are still negative responses from local communities
The objectives of this thesis are to evaluate the current situation and proposingimprovement of suitable technological solutions for centralized wastewatertreatment of EPZs - IPs in Ho Chi Minh City b ased on analyzing wastewater’squality monitoring measured by the Ho Chi Minh city Environmental ProtectionAgency (HEPA) and infrastructure companies for in IPs The results showedthat within EPZs-IPs with low amount of pollutant generating i ndustrial sectors,majors wastewater quality parameters such as temperature, pH, COD, BOD, SS,heavy metal meet the TCVN 5945:2005 On the contrary, EPZs -IPs with higherpollutant discharging sectors got unstable waste water quality indicators andthese are 1.3 – 3.25 times higher than TCVN For instance, 8 EPZs -IPs haveColi forms concentration goes over many t imes to TCVN; some got mineral oilsexceed 2 -3 times over the TCVN This thesis suggested that adding FOGskimmer; 3rd level treatment with pressing filter using active coal and Wetland.Moreover, because of many limitations of land areas and finance impr oving end
of pipe treatment technologies, this thesis also recomment to implement otherenvironmental management standard s like ISO 14001 series; cleaner productionpractices in order to reduce pollutants generated at inputted materials; as well as
to help stable operation of centralized wastewater treatment plants
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.4 Đối tượng thực hiện và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Nội dung thực hiện đề tài 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
1.7.1 Tình hình nghiên c ứu trong nước 4
1.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 18
2.1 Tổng quan về các KCX - KCN tại TP HCM 18
2.1.1 Tình hình chung 18
2.1.2 Thế mạnh kinh tế 20
2.1.3 Tình hình quản lý môi trường 21
2.2 Hiện trạng xử lý nước thải tập trung tại các KCN – KCX 22
2.2.1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung 22
2.2.2 Tình hình xử lý nước thải cục bộ và đấu nối nước thải của các Doanh nghiệp 24
2.3 Công nghệ xử lý nước thải tập trung tại một số KCX - KCN 25
2.3.1 Khu chế xuất Tân Thuận 25
2.3.2 Khu chế xuất Linh Trung 1 và Khu chế xuất Linh Trung 2 27
2.3.3 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 29
2.3.4 Khu công nghiệp Tân Tạo 32
2.3.5 Khu công nghiệp Tân Bình 34
2.3.6 Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp 35
2.3.7 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi 37
2.3.8 Khu công nghiệp Hiệp Phước 39
2.3.9 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 41
2.3.10 Khu công nghiệp Bình Chiểu 43
2.4 Đánh giá sơ đồ công nghệ của các NMXLNT tập trung 45
2.4.1 Nhận xét sơ đồ công nghệ 45
2.4.2 Đánh giá công ngh ệ của NMXLNT tập trung 47
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC KCN – KCX 50
3.1 Lựa chọn các tiêu chí đánh giá công ngh ệ xử lý nước thải 50
3.1.1 Nhóm các tiêu chí v ề môi trường 51
3.1.2 Nhóm các tiêu chí v ề kỹ thuật công nghệ 52
3.1.3 Nhóm các tiêu chí v ề kinh tế 52
3.2 Đánh giá chất lượng nước thải đầu ra NMXLNT tập trung của các KCN – KCX 53
Trang 73.3 Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước thải tập trung dựa trên các tiêu chí lựa chọn 57
3.3.1 Xây dựng cách tính điểm 57
3.3.2 Kết quả tính điểm dựa trên các tiêu chí 58
3.3.3 Kết quả đánh giá 63
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÁC KCN – KCX 65
4.1 Giải pháp công nghệ cho NMXLNT tập trung 65
4.1.2 Mục tiêu lựa chọn và xác định công nghệ cải tạo bổ sung 65
4.1.3 Công nghệ xử lý bậc 3 66
4.2 Giải pháp quản lý 70
4.2.1 Hệ thống quản lý môi trường (EMS) 70
4.2.2 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 70
4.2.3 Chương trình kiểm toán chất thải 76
4.2.4 Chương trình sản xuất sạch hơn 81
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bốn giai đoạn phát triển của một khu công nghiệp 14
Bảng 1.2 Các chương trình quản lý môi trường của khu công nghiệp 15
Bảng 2.1 Bảng ký hiệu tên các KCN – KCX và mức độ xử lý 46
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp mức độ xử lý của các NMXLNT tập trung 46
Bảng 3.1 Bảng điểm các tiêu chí đánh giá 58
Bảng 3.2 Kí hiệu tên các KCX - KCN 58
Bảng 3.3 Bảng điểm đánh giá tiêu chí môi trư ờng 59
Bảng 3.4 Bảng điểm đánh giá tiêu chí kỹ thuật công nghệ 59
Bảng 3.5 Kí hiệu tên các tiêu chí kinh tế 61
Bảng 3.6 Bảng tính kinh tế 62
Bảng 3.7 Bảng điểm đánh giá tiêu chí kinh t ế 63
Bảng 3.8 Bảng tính điểm tổng hợp các tiêu chí 63
Bảng 4.1 Sơ lược về các yếu tố trong HTQLMT ISO 14001 71
Bảng 4.2 Các tài liệu cần thiết lập 74
Bảng 4.3 Lượng hóa chất tiêu thụ hàng tháng 81
Bảng 4.4 Lượng hóa chất tiêu thụ hàng tháng trên 1m3 nước thải 81
Bảng 4 5 Tổng lưu lượng nước thải và lượng chất rắn có trong nước thải đầu vào, đầu ra hàng tháng 81
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất sạch hơn tại các Doanh nghiệp 82
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình phân hủy nước thải nhà vệ sinh thông thường Oikos,2004. 9
Hình 1.2 Mô hình đất ngập nước nhân tạo McBrien,2000 11
Hình 2.1 Biểu đồ diện tích các KCN-KCX tại TP HCM theo quy hoạch 19
Hình 2.2 Biểu đồ ngành công nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất KCX – KCN 19
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận 25
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Linh Trung 1 27
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Linh Trung 2 28
Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân 30
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo 32
Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Bình 34
Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Thới Hiệp 36
Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tây Bắc Củ Chi 38
Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Hiệp Phước 40
Hình 2.12 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Vĩnh Lộc 42
Hình 2.13 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Bình Chiểu 44
Hình 2.14 Biểu đồ giá trị ô nhiễm theo thiết kế đầu vào các NMXLNT tập trung 46
Hình 3.1 Biểu đồ giá trị đầu ra của NMXLNT tập trung KCX Tân Thuận 54
Hình 3.2 Biểu đồ giá trị đầu ra của NMXLNT tập trung KCX Linh Trung 1 55
Hình 3.3 Biểu đồ giá trị đầu ra của NMXLNT tập trung KCX Linh Trung 2 55
Hình 3.4 Biểu đồ giá trị đầu ra của NMXLNT tập trung KCN Lê Minh Xuân 56
Hình 3.5 Biểu đồ giá trị đầu ra của NMXLNT tập trung KCN Tân Tạo 56
Hình 3.6 Biểu đồ giá trị đầu ra của NMXLNT tập trung KCN Tân Bình 57
Hình 4.1 Thiết bị thu váng nổi áp dụng tại KCN Tây Bắc Củ Chi 67
Hình 4.2 Bể khử trùng với các vách ngăn zic zac 67
Hình 4.3 Công nghệ lọc áp lực với than hoạt tính dạng hạt 68
Hình 4.4 Công nghệ đất ngập nước (Wetland) 69
Hình 4.5 Sơ đồ dòng thải và các khía cạnh môi trường của NMXLNT 73
Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống cấp bậc văn bản 74
Hình 4.7 Sơ đồ tham khảo nhanh về kiểm toán chất thải 78
Hình 4.8 Sơ đồ liên kết giữa các công đoạn xử lý hóa lý và vi sinh thông thường 80
Hình 4.9 Sơ đồ 6 bước và 18 nhiệm vụ trong Sản xuất sạch hơn 84
Trang 10CÁC CHỮ VIẾT TẮT
hóa
Hồ Chí Minh
Organization)
Management System)
Reator)
Trang 11Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa tại TPHCM đã gia tăngmạnh mẽ và đang có xu hướng tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới Các KCN -KCX đang là địa chỉ hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng vai tròquan trọng trong việc thu hút đầu tư, tạo nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.Sau 18 năm phát triển (1991-2008), mô hình KCX - KCN đã gặt hái những thành tựu
to lớn, khẳng định vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.KCX - KCN thực sự là một sản phẩm mới của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoácùng hòa vào thành tựu và tồn tại chung của cả nước trên con đường phát triển kinh tế
xã hội Số lượng các dự án đầu tư và vốn đầu tư trong và ngoài nước vào KCX KCN tăng qua các năm thể hiện sự quan tâm của các nhà đầu tư về một địa bàn đầu tư
-có nhiều ưu đãi và thuận lợi Tính đến 30/9/2008, 3 khu chế xuất và 12 khu côngnghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được 1.156 dự án đầu tư, trong đó có 472 d ự
án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2,57 tỉ USD, kim ngạchxuất khẩu tính đến nay trên 16 tỉ USD với các thị trường chủ yếu có tỉ trọng lớn làNhật Bản, châu Âu và Đài Loan; s ản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ
đồng thời thu hút 249.881 lao đ ộng
Theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về qui hoạch phát triểncông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh từ 2010 đến 2020 xác định quỹ đất khu chế xuất,khu công nghiệp tập trung là 7.000 ha trong đó đã khai thác 4000 ha, diện tích đất cònlại là 3000 ha.Hiện nay, định hướng phát triển KCX - KCN của thành phố Hồ ChíMinh chú trọng thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực kỹ thuật cao, công nghệ tiêntiến, đặc biệt là các ngành cơ khí, đi ện-điện tử và hóa chất
Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích to lớn mà các KCX - KCN tạo ra thì các KCX - KCNnày cũng gây ra không ít các tác đ ộng tiêu cực đối với môi trường và hệ sinh thái
Trang 12Hoạt động của các KCX - KCN đã tạo ra một lượng chất thải (nước thải, khí thải, chấtthải rắn và chất thải nguy hại) không nhỏ dẫn đến nhu cầu hình thành những khu xử lýchất thải tập trung hoặc cục bộ nhằm giảm áp lực đối với môi trường và đáp ứngnhững quy định của pháp luật Trong thời gian vừa qua hoạt động của một số loại hìnhcông nghiệp trong KCN-KCX của thành phố mặc dù có hệ thống xử lý nước thải cục
bộ nhưng vẫn không đạt hiệu quả, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước ảnh hưởng đến khuvực xung quanh
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến tháng 9/2008, 12/13 KCX - KCN đã có nhà máy XLNT đi vào vận hành.Riêng KCN Tân Phú Trung đang trong giai đo ạn lắp dặt thiết bị cho nhà máy XLNT
tập trung Hiện nay, tổng công suất có khả năng xử lý của các nhà máy tại các KCX KCN này là 53.000 m3/ngày
-Hiện nay, trong tổng số 949 DN đang hoạt động, có 330 Doanh nghiệp có phát sinh
nước thải; Trong đó có: 253 D oanh nghiệp phát sinh nước thải sản xuất qui mô lớn,nước thải ô nhiễm đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cục bộ và được Sở TNMT
nghiệm thu; 77 Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ (Hầu hếtnhững Doanh nghiệp này có phát sinh lưu lư ợng nước thải sản xuất thấp, phát sinh
không thường xuyên như: nước thải từ các hệ thống xử lý khí thải, vệ sinh thiết bị vànước thải sinh hoạt, nước thải từ nhà ăn)
Mặc dù hầu hết các Doanh nghiệp phát sinh nước thải sản xuất qui mô lớn và đã xâydựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng chất lượng nước sau xử lý của một sốDoanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Nhiều Doanh nghiệp xây dựng
hệ thống XLNT cục bộ để đối phó với cơ quan chức năng, chỉ vận hành khi có kiểmtra; hoặc có hệ thống xử lý nhưng đã xuống cấp, hiệu quả xử lý không cao hoặc khôngvận hành, dẫn đến nhà máy XLNT tập trung của KCX - KCN bị quá tải về nồng độ.Gần đây, sự kiện kênh Ba Bò thuộc phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, giáp ranh tỉnhBình Dương trở thành kênh chết và sự kiện KCN Lê Minh Xuân có tình trạng lá cây bịmất màu xanh do ô nhiễm môi trường Nhìn chung, hiệu quả quản lý và xử lý nướcthải của một số khu công nghiệp còn thấp và đặt ra một số vấn đề tồn tại cần giải
quyết Đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI
Trang 13TIẾN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÙ HỢP CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP –KHU CHẾ XUẤT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” hướng đến một
giải pháp tổng hợp cấp thiết cho phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường đối với cácKCX - KCN và góp phần tiến đến sự phát triển bền vững của thành phố
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ xử lý nước thải tập
trung phù hợp cho các khu công nghiệp – khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Đối tượng thực hiện và phạm vi nghiên cứu
Nhà máy xử lý nước thải tập trung của các KCN-KCX
1.5 Nội dung thực hiện đề tài
- Thông tin về các loại hình công nghiệp, ngành nghề sản xuất, vị trí của cácKCN và KCX tại TPHCM (thu thập 11 phiếu điều tra tại các nhà máy xử lý
nước thải tập trung của 11 KCN-KCX; nội dung phiếu điều tra được trình bày ở
phụ lục 1)
- Hiện trạng công nghệ của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của các KCX
Đánh giá hiệu quả xử lý của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của các KCN-KCX
dựa trên các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải (tham khảo chương 3)
Đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ và quản lý như kiểm toán chất thải, sản
xuất sản xuất sạch hơn, … trong KCN-KCX nhằm nâng cao hiệu xuất xử lý củacác hệ thống xử lý nước thải tập trung
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
Trang 14Kế thừa tối đa các kết quả của những nghiên cứu đã được công bố liên quan đến cácvấn đề KCN, các các kết quả đã nghiên cứu về hiện trạng hoạt động KCN-KCX tạiTPHCM
Tài liệu của HEPZA về hiện trạng môi trường, số liệu quan trắc chất lượng nướcthải của Chi cục Bảo vệ Môi trường về các KCN-KCX ở TP HCM;
Tài liệu trong nước và ngoài nước về công nghệ xử lý nước thải
Phương pháp khảo sát hiện trường
Khảo sát thực địa: thu thập số liệu, tài liệu, quan sát trực tiếp, lập phiếu điều tra thuthập dấu hiệu chỉ thị ô nhiễm môi trường nước
Phương pháp thống kê
Phương pháp này sử dụng trong quá trình thu th ập, xử lý các số liệu về tình hình sử
dụng nguồn nước…Quá trình này cho phép th ống kê được các số liệu từ các KCX
KCN-Phương pháp phân tích và t ổng hợp
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong tất cả các ngành
nghiên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia t ổng thể hay một vấn đề phức tạpthành những vấn đề đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết Tổng hợp là phương phápliên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa v ấn đềtrong sự nhận thức tổng thể
Phương pháp so sánh
Đối chiếu các kết quả phân tích với Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5945 –
2005)
Phương pháp chuyên gia
Tham vấn từ các chuyên gia thông tin chuyên ngành nh ằm hoàn thiện nội dung,
phương pháp và kết quả nghiên cứu
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trang 15Phùng Chí Sỹ (2004) nêu về hiện trạng áp dụng công nghệ môi trường tại khu công nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm gần đây tốc độ hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khuchế xuất tại Việt Nam xảy ra rất nhanh Tính đến tháng đầu năm 2003 đã có 76 KCX -KCN được thành lập với tổng diện tích 15.216 ha, trong đó vùng Đông Nam Bộ chiếm53% về số khu công nghiệp và 65.5% về diện tích đất; Duyên hải miền Trung tương
ứng là 18% và 13%; đồng bằng sông Hồng là 18% và 14%; Trung du, miền núi Bắc
Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long chỉ có 10,5% và 7,5% Tính đến quí I
năm 2004 đã có 93 KCX - KCN được Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 18.630
ha
Ngoài những lợi ích kinh tế xã hội, sự phát triển các KCX - KCN sinh ra một khối
lượng lớn nước thải, khí thải, chất thải rắn gây tác động nghiêm trọng tới môi trường
và sức khỏe nhân dân trong khu vực
Trong thời gian qua đã có 18/76 KCX - KCN áp dụng công nghệ xử lý nước thải tập
trung như KCN Nomura (Hải Phòng), KCN Suối Dầu (Khánh Hòa), các KCN BiênHòa 2, Amata, Loteco, Gò Dầu (Đồng Nai); các KCX Tân Thuận, Linh Trung, các
KCN Tân Tạo, Lê Minh Xuân (TP HCM); các KCN Sóng Thần I, Sóng Thần II, Việt
Hương, Đồng An, Việt Nam-Singapore, Bình Đường (tỉnh Bình Dương); KCN Hòa
Hiệp (Phú Yên) Nhìn chung việc xử lý nước thải trong các KCN – KCX chưa đượccoi trọng, ngay cả các KCN – KCX có trạm xử lý nước thải tập trung nhưng việc vận
hành cũng chưa tốt, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng
Nguyễn Văn Phước (2006) nêu lên các đặc điểm của các quy trình xử lý nước thải thực tế áp dụng tại một số khu công nghiệp lớn ở khu vực miền Đông Nam Bộ như sau:
Đa số các quy trình sử dụng biện pháp xử lý nhiều cấp, cấp đầu tiên thường là quá
trình xử lý hóa lý (keo tụ, tạo bông), hoặc quá trình xử lý sinh học kỵ khí; cấp cuốicùng là xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính làm thoáng kéo dài (mương oxy hóa)hoặc sử dụng biện pháp xử lý hiếu khí bùn hoạt tính làm việc theo mẻ (hệ thống bểSBR, hệ thống Unitank) có kết hợp lọc nước thải đầu ra hoặc sử dụng hồ sinh học ổn
định
Trang 16Khi kết hợp hệ thống xử lý hóa lý và hệ thống xử lý sinh học để xử lý nước thải khucông nghiệp sẽ tránh được những sự cố khi vận hành như chết bùn, xử lý không đạthiệu quả vì hệ thống xử lý hóa lý sẽ loại bỏ các chất độc hại, nhất là kim loại nặng,
đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho xử lý sinh học, hoặc xử lý nối tiếp với hệ
thống sinh học trong trường hợp nước thải đầu ra của hệ thống sinh học không đạt tiêuchuẩn Còn hệ thống sinh học kế tiếp xử lý hóa lý giúp giảm chi phí xử lý vì hệ thốnghóa lý không cần phải xử lý đạt đến tiêu chuẩn thải, đỡ tiêu tốn hóa chất
Quá trình xử lý nhiều cấp thường được áp dụng cho các KCN có thành ph ần nước thải
tương đối phức tạp, có sự dao động về tính chất nước thải, nước thải có các thành phầnđộc hại, khó xử lý triệt để bằng quá trình sinh học bùn hoạt tính hoặc có ảnh hưởng
tiêu cực tới hiệu quả xử lý của quá trình này
Nguyễn Phước Dân (2003) nêu lên các công đoạn xử lý nước thải cho các KCN – KCX như sau :
Tiền xử lý hay xử lý sơ bộ
Ở hầu hết nhà máy xử lý nước thải, công đoạn tiền xử lý gồm các công trình và thiết bị
làm nhiệm vụ bảo vệ máy bơm và loại bỏ phần lớn cặn nặng (cát…), vật nổi (dầu mỡ,bọt…) cản trở cho các công trình xử lý tiếp theo Các công trình thường dùng là:
Khử một phần chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ trong nước thải
Chủ yếu là quá trình lắng để loại bỏ bớt cặn lơ lửng Có nhiều loại bể lắng như: bểlắng hai vỏ, bể tự hoại, bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm…
Trang 17Kết quả xử lý của công đoạn xử lý bậc I là loại bỏ được một phần cặn lơ lửng và cácchất nổi như dầu, mỡ… đồng thời với việc phân hủy kỵ khí cặn lắng ở phần dưới cáccông trình ổn định cặn.
Đối với xử lý bậc I tăng cường, châm thêm hóa chất keo tụ tạo bông vào nhằm giatăng hiệu quả khử cặn lơ lửng và một phần chất rắn hòa tan
đầu vào
Xử lý thứ cấp hay xử lý bậc II
Khử chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (dạng hòa tan và lơ lửng) và chất rắn lơ lửng.Các công trình và thiết bị dùng trong công đoạn xử lý bậc II có thể chia thành hainhóm:
Xử lý bậc II được thực hiện trong điều kiện tự nhiên
Xử lý bậc II được thực hiện trong điều kiện nhân tạo
Xử lý bậc II nước thải thực hiện trong điều kiện nhân tạo thường có thêm bể lắng gọi
là bể lắng đợt II để chắn giữ các bông bùn và màng vi sinh
Mặc dù quá trình xử lý bậc II có thể loại bỏ được 85% BOD5và các chất rắn lơ lửng,
nó vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn nitơ, photpho, kim lo ại nặng, vi khuẩn và virus gâybệnh
Xử lý bậc II truyền thống thường bao gồm cả quá trình khử trùng
Khử trùng
Mục đích của quá trình khử trùng là nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả vào nguồntiếp nhận không còn vi trùng, virut gây và truy ền bệnh, khử màu, khử mùi và giảm nhucầu oxy sinh hóa của nguồn tiếp nhận Công đoạn khử trùng có thể thực hiện sau công
đoạn xử lý sơ bộ (nếu yêu cầu vệ sinh cho phép), nhưng thông thư ờng là sau xử lý thứ
cấp
Khử trùng có nhiều phương pháp: dùng clo, ozon, tia c ực tím…
Trang 18Xử lý cặn
Cặn lắng ở sau các công đoạn xử lý sơ bộ và xử lý thứ cấp còn chứa nhiều nước
(thường có độ ẩm đến 99%) và chứa nhiều cặn hữu cơ còn khả năng thối rữa vì thế cần
áp dụng một số biện pháp để xử lý tiếp cặn lắng, làm cho cặn ổn định và loại bớt nước
để giảm thể tích, trọng lượng trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận hoặc sử dụng Có nhiềuphương pháp xử lý cặn:
Khử chất dinh dưỡng (nitơ, photpho) riêng bi ệt hoặc kết hợp xử lý bậc II
Xử lý bậc III thường được tiến hành tiếp sau công đoạn xử lý bậc II nhằm nâng caochất lượng nước thải đã được xử lý để dùng lại hoặc xả vào nguồn tiếp nhận với yêucầu vệ sinh cao Có thể dùng các công trình, thi ết bị sau:
Lọc cát, lọc nổi, lọc qua màng để lọc trong nước, lọc qua than hoạt tính để ổn địnhchất lượng nước
1.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Elizabeth McGhie (2005) đề xuất việc quản lý và xử lý nước thải hiệu quả tại Khu công nghiệp Debert :
Khu công nghiệp Debert có hệ thống kênh rạch chằn chịt và mạch nước ngầm chảyqua Vì vậy việc quản lý nguồn nước tự nhiên là rất quan trọng Nước thải ở đây baogồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Khu công nghiệp này hiện có nhà
Trang 19máy xử lý nước thải tập trung Nếu nước thải tại đây không được xử lý triệt để sẽ gâynên vấn đề môi trường nghiêm trọng Nhà máy này đã hoạt động hết công suất.
Hướng tới sự phát triển lâu dài, khu công nghi ệp phải lựa chọn 1 trong 2 hướng giải
quyết : giảm lưu lượng nước đầu vào hoặc tăng công suất xử lý nước thải
Đối với nước sử dụng cho việc chuẩn bị thức ăn (nội trợ) hay tắm giặt (greywater) thìđược đánh giá là còn rất hữu dụng (Aalbers et al., 1999) Lư ợng nước này được tái sử
dụng theo công nghệ từng đợt (cascading techniques) Ch ất lượng nước ở các cấp độ
có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau Nước sau khi sử dụng cho việc tắmgiặt hay rửa tay sẽ được tích trữ lại thay cho việc đưa đến nhà máy xử lý nước thải
Nước thải còn sạch trên có thể dùng lại cho công việc không yêu cầu nước quá sạchnhư việc rửa xe
Trong khi công nghệ từng đợt áp dụng rất hiệu quả đối với greywater thì lại khônghiệu quả đối với blackwater (nước thải hầm cầu) Một giải pháp giảm thiểu blackwater
đã được đưa ra là sử dụng composting toilet T ừ năm 1995, công nghệ rẻ tiền này đãđược Peggy’s Cove áp dụng cho khu vực nông thôn để tránh nhiễm khuẩn
Hình 1.1 Mô hình phân hủy nước thải nhà vệ sinh thông thường Oikos,2004.
Trang 20Chú thích hình 1.7.2.1
1 - Ống thoát nhiệt, CO2, hơi nước
2 - Quạt
3 - Vùng hoạt tính (tồn tại vi khuẩn hiếu khí)
4 - Vùng trung gian (tồn tại khuẩn tia actinomycetes và n ấm mốc)
5 - Vùng hoàn thiện (tồn tại nấm)
Phương pháp Wetlands có khả năng lọc, hấp thu, chuyển hóa vật chất lơ lửng và hòatan trong nước (UNEP, 2000) Do có các đ ặc tính này mà Wetlands đư ợc xem như lá
gan của môi trường tự nhiên, loại bỏ chất ô nhiễm và tạo ra nước sạch Chất ô nhiễm
được loại bởi Wetland nhân tạo thông qua các quá trình v ật lý, hóa học, sinh học bao
gồm sự hấp thu, hấp phụ, lọc, chuyển hóa vi sinh (phân hủy sinh học), kết tủa, trầmtích bởi thực vật và sự bay hơi (McBrien, 2000) Đ ể tăng tối đa hiệu quả xử lý nướcthải , wetland nhân tạo được thiết kế cụ thể như hình bên dưới
Trang 21Hình 1.2 Mô hình đất ngập nước nhân tạo McBrien,2000
Bên cạnh ưu điểm của Wetland là xây dựng và vận hành rẻ tiền thì có những mặt hạnchế : diện tích lớn, cấp nước đầu vào đều đặn (khi khô sẽ giảm công suất xử lý), lượngthực vật xử lý phải ươm trước vài mùa, chất thải phải hòa tan trong nước và khôngthấm qua lớp chống thấm giữa đất với nước ngầm
Wetland nhân tạo được áp dụng ở vài nơi ở Nova Scotia (River Herbert, AnnapolisRoyal, các nông trại tư nhân, khu công nghiệp Burnside)
Wetland phù hợp với diện tích và yêu cầu nước thải của Debert Industrial Park
Một công nghệ khác tương tự Wetland là xử lý nước thải Solar – Aquatic Thay vì xâydựng Wetland trên vùng đ ất rộng lớn ở ngoài trời thì công nghệ Solar – Aquatic sửdụng bể chứa thực vật , vi khuẩn, ốc sên, và cá đặt trong nhà kính (greenhouses) đ ểlàm sạch nước thải Công nghệ này đã được áp dụng ở nhà máy xử lý nước thải BearRiver Với công nghệ này thì đầu tiên nước thải được đưa vào bể pha trộn để sục khílàm vở các chất rắn, kế đến vi khuẩn được đưa vào Từ đây, nước tự chảy qua 12 bể có
hệ sinh thái như trên và ti ếp tục qua 1 hồ lớn với cùng hệ sinh thái Nước thải tại hồ
Trang 22này được sục khí để làm tăng oxy hòa tan Trước khi thải qua nhánh sông Bear Riv er ,nước được khử trùng bằng tia UV.
Yong Geng, Raymond Cote, Fujita Tsuyoshi (2007) nghiên cứu mô hình quản lý
nước tích hợp ở khu công nghiệp :
Nghiên cứu này đề xuất 4 hướng tiếp cận để quản lý nước : tái sử dụng nước trực tiếp
từ những người sử dụng, tái sử dụng nước từ những người sử dụng bằng cách trộn với
nước sạch, tái sử dụng nước giữa những người sử dụng với nhà máy xử lý nước thải,
nạp lại nước ngầm bằng cách cải tạo nước thải hay những ứng dụng khả thi khác để
đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng nước Kết quả mô hình trong một phương pháp
luận quản lý toàn diện cho việc đánh giá nguồn nước một cách khách quan trong khucông nghiệp, tìm kiếm tiềm năng tái sử dụng nước giữa các ngành công nghiệp và hợpnhất qui mô và chi phí cho h ệ thống phân phối nước đã cải tạo Một nghiên cứu cụ thể
được đặt ra để kiểm tra tính khả thi của mô hình Một phân tích kinh tế của việc đánh
giá mạng lưới sử dụng nước, thể hiện việc tiết kiệm chi phí và nguồn nước tiềm năng
Hsu, Shu-Kang; Chang, Kuan-Foo; Hsiao, Hsiang-Hsien (2005) khảo sát và thiết lập dữ liệu nền về hợp chất hữu cơ bay hơi từ các nhà máy xử lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp ở Đài Loan :
Do ozone thay thế các hạt lơ lửng trở thành chất ô nhiễm chính chịu trách nhiệm về chỉ
số tiêu chuẩn chất gây ô nhiễm trên mức độ vừa phải , và sự tăng nồng độ nền ozonetrong những năm gần đây nên Tổ chức bảo vệ môi trường Đài Loan (EPA) nổ lực cắtgiảm sự phát thải ozone ngay từ nguồn – hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) và d ạng oxitcủa nitơ (NOx) Với việc xử lý lượng lớn nước thải công nghiệp, nhà máy xử lý nướcthải tập trung của khu công nghiệp (Industrial Park wastewater treatment plants -
IPWTPs) được xem xét là nguồn chính phát thải VOCs Vào năm 2004, T ổ chức bảo
vệ môi trường Đài Loan đã trợ cấp một dự án để khảo sát 6 nhà máy xử lý nước thảitập trung của khu công nghiệp bao gồm 01 IPWTPs hóa dầu , 02 IPWTPs công ngh ệcao, 03 nhà máy xử lý nước thải tập trung thông thường cho việc thiết lập dữ liệu nền
VOCs trong nước thải công nghiệp của IPWTPs Kết quả thể hiện nhiều dạng VOCs
và nồng độ VOCs trong nước thải đầu vào của IPWTPs cao hơn rất nhiều so vớiIPWTPs hóa dầu và IPWTPs công ngh ệ cao Kết quả khảo sát này phù hợp với việc
Trang 23hầu hết các nhà máy trong các khu công nghi ệp thông thường không xử lý nước thải
sơ bộ trước khi thải vào nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Hiện
nay , Tổ chức môi trường Đài Loan sẽ ban hành đạo luật tiêu chuẩn phát thải VOCscho các nhà máy xử lý nước thải tập trung
Ivonne Linares-Hernández, C Barrera –Díaz, G Roa-Morales, F Ureña-Núñez (2007) trình bày phương pháp xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp bằng phương pháp hệ thống keo tụ điện cực nhôm :
Các phương pháp loại bỏ chất ô nhiễm trong nước thải thường dùng là quá trình vật lý,
hóa học, vi sinh Những quá trình này không quá h ữu hiệu trong trường hợp nước thảicông nghiệp hỗn hợp chứa nhiều loại hợp chất hóa học khác nhau Kết quả khả quancủa nghiên cứu này là sự khảo sát về tính áp dụng và hiệu quả trong việc loại bỏ chất ônhiễm hữu cơ từ nước thải công nghiệp hỗn tạp cao bằng hệ thống keo tụ điện cựcnhôm (aluminum electrocoagulation system) M ẫu nước thải được lấy từ đầu vào mộtnhà máy xử lý nước thải tập trung (hỗn hợp nước thải của 144 nhà máy trong khu côngnghiệp) Bể phản ứng hóa học điện cực từng mẻ được xây dựng cho bước keo tụ điệncực Hệ thống điện cực là điện cực đơn (monopolar) Tế bào phản ứng có một dãy 10
điện cực nhôm song song, mỗi mẻ xử lý được 4 Lit Một nguồn điện 1 chiều cung cấp
cho hệ thống 1-4 ampe và 8V (tương đương current density of 15.15 –60.60Am- 2) Thểtích mẫu nước thải thử được đưa vào bể phản ứng và cho nguồn điện chạy qua Saukhi phản ứng một thời gian, mẫu nước được đem đi lọc Điều kiện keo tụ tối ưu là pH
8 và current density là 45.45Am- 2 Hiệu quả xử lý COD là 50%, BOD là 46%, độ màu
85%, độ đục 83% và total coliforms là 99%
Korhonen, Chiu, Christensen (2004) đã đúc kết 4 giai đoạn phát triển của khu công nghiệp qua lịch sử phát triển khu công nghiệp trên thế giới :
Giai đoạn 1 : Trung lập bên trong (Internally Neutral)
Không có sự kết hợp tương hỗ trong công tác bảo vệ môi trường giữa các ngànhcông nghiệp
Giai đoạn 2 : Hỗ trợ bên trong (Internally Supportive)
Trang 24Nhà nước bước đầu tạo điều kiện để các ngành công nghiệp kết hợp tương hỗ
trong công tác bảo vệ môi trường
Giai đoạn 3 : Trung lập bên ngoài (Externally Neutral)
Các ngành công nghiệp hình thành được sự kết hợp tương hỗ trong công tác bảo
vệ môi trường ở phạm vi vùng quy hoạch
Giai đoạn 4 : Hỗ trợ bên ngoài (Externally Supportive )
Hình thành các dịch vụ bảo vệ môi trường liên vùng quy hoạch để tạo nên sự gắnkết bảo vệ môi trường giữa các ngành công nghiệp
Ở giai đoạn 1 chỉ có các khu công nghiệp truyền thống và các Nhà máy sản xuấtchưa được di dời vào KCN
Ở giai đoạn 2, 3, 4 có sự xuất hiện của khu công nghiệp sinh thái là thành phần
quan trọng tạo nên sự gắn kết bảo vệ môi trường giữa các ngành công nghiệp
Các chương trình quản lý môi trường tương ứng với 4 giai đoạn phát triển của
Khu công nghiệp
Bảng 1.1 Bốn giai đoạn phát triển của một khu công nghiệp
Giai đoạn Trung lập bên
ngoài
External Neutral (3)
Hỗ trợ bên ngoài
External Supportive (4)
Trang 25Giai đoạn Trung lập bên
ngoài
External Neutral (3)
Hỗ trợ bên ngoài
External Supportive (4)
P-EIABPXPMTBDFERM/EOD
EPRPSMWRECCo-generationCUS
GALECIBEERSPEM
IRRSRRMLCASFAMFANPCEIIEC
(0) : Trung tính
(+) : Tác động tốt đến môi trường / hình ảnh xã hội
(-) : Tác động không tốt đến môi trường / hình ảnh xã hội
Bảng 1.2 Các chương trình quản lý môi trường của khu công nghiệp
Giai đoạn Chương trình quản lý môi trường
1 CP - Cleaner Production : Sản xuất sạch hơn
EMS - Environmental Management System : Hệ thống quản lý môi trường
ED - Ecodesign : Thiết kế thân thiện môi trườngLCA - Life Cycle Assessment : Đánh giá vòng đời sản phẩmEMA - Environmental Management Accounting : Kế toán môi trườngEPI - Environmental Performance Indicator : Chỉ thị môi trườngCSR - Corporate Social Responsibility : Trách nhiệm hợp tác xã hội
Trang 26Giai đoạn Chương trình quản lý môi trường
CSSII (Corporate Synergy System) : Hệ thống hiệp trợ đoàn thể
GP (Green Procurement) : Mua sản phẩm xanhEco-labeling : Nhãn sinh thái
P-CP (Programmatic Cleaner Production) : chương trình sản xuất sạch hơnP-EIA (Programmatic Environmental Impact Assessment) : chương tr ình đánh
giá tác động môi trườngBPX (By Product Exchange) : trao đổi sản phẩm
PMTB (Packaging material take back) : Thu hồi vật liệu đóng góiDFE (Design for Environment) : Thiết kế dành cho môi trườngRM/EOD (Reverse Manufacturing / End of life Disassembly) : S ản xuất xoayvòng
3 EPR (Extended Product Responsibilities) : Mở rộng trách nhiệm sản phẩm
PS (Product Stewardship) : Quản lý sản xuấtMWR (Material and Water Recycling) : Tái chế nước và nguyên vật liệu
EC (Energy Cascading) : Phân cấp năng lượngCo-generation : cùng thế hệ
CUS (Collective Utility Sharing of transportation, warehousing logistics,training, recruitment, marketing, procurement) : tập hợp để chia sẻ các thuận lợi
về giao thông vận tải, cơ sở vật chất, đào tạo, tiếp thị và sản xuất
GA (Green Architecture) : kiến trúc xanh
LE (Landscape Ecology) :cảnh quan sinh tháiCIBE (Cross Industry By product Exchange) : gắn kết các ngành công nghiệp
thông qua trao đổi sản phẩm
ERS (Emergency Response System) : hệ thống ứng cứu khẩn cấp
Trang 27Giai đoạn Chương trình quản lý môi trường
PEM (Park Environmental Management) : Quản lý môi trường khu
4 IRRS (Integrated Resource Recovery System) : Hệ thống phục hồi tích hợp tài
nguyênRRM (Regional Resource Management) : Quản lý tài nguyên vùng
LCA (Life Cycle Assessment) : Đánh giá vòng đời sản phẩm
SFA (Substance Flow Accounting) : kế toán dòng vật chấtMFA (Material Flow Accounting) : Kế toán dòng nguyên vật liệuNPCE (National Policy on Circular Economy) : Chính sách quốc gia về kinh tếxoay vòng
IIEC (Intra- and Inter-estate Collaboration) : Cộng tác bên trong và nơi giaonhau của vùng
Nguồn : Chiu (2001)
Trang 28Chương 2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Tổng quan về các KCX - KCN tại TP HCM
2.1.1 Tình hình chung
Sau khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm 1987, đ ầu tư nướcngoài vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng, ph ần lớn tập trung vào lĩnh vực dịch vụ
như khách sạn, văn phòng làm việc ở các thành phố lớn Tuy nhiên, đầu tư nước ngoài
vào công nghiệp, nhất là công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu gặp hai khó khăn chính,
đó là: Cơ sở hạ tầng yếu kém; thủ tục xin giấy phép đầu tư và triển khai dự án đầu tư
phức tạp, mất nhiều thời gian Trước yêu cầu phát triển kinh tế, qua kinh nghiệm của
nước ngoài và thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, Chính
phủ (Lúc đó là Hội đồng Bộ trưởng) chủ trương thành lập khu chế xuất (KCX) để làm
thí điểm một mô hình kinh tế nhằm thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngày 25/11/1991, KCX Tân Thu ận – KCX đầu tiên của cả nước - được thành lập theo
Quyết định số 394/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đến năm 1992, KCX Linh
Trung ra đời và các năm tiếp theo Chính phủ ra quyết định thành lập các khu công
nghiệp (KCN) trên 7 Quận/Huyện của thành phố
Ban quản lý KCX Tân Thuận, sau đổi tên là Ban quản lý các KCX Tp Hồ Chí Minh
và nay là Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
(HEPZA) được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện quản
lý hành chánh nhà nước hoạt động của các KCX, KCN trên đ ịa bàn TP HCM theo cơchế “Một cửa, tại chỗ”
Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, Tp.Hồ Chí Minh sẽ có 23 khu chế xuất, khucông nghiệp (KCX-KCN) với tổng diện tích khoảng 7.042 ha Hiện nay, HEPZA đangquản lý 3 KCX và 12 KCN v ới tổng diện tích là 2.354 ha Hầu hết các khu này đều có
Trang 29tỷ lệ đất cho thuê từ đất 60% - 100% trên tổng diện tích đất cho thuê (tham khảothêm phụ lục 2, bảng 1, hình 1)
Tân Thuận : 300 ha Linh Trung 1 : 62 ha Linh Trung 2 : 61.8 ha Tân Tạo : 460 ha Vĩnh Lộc 1 : 200 ha Bình Chiểu : 27.3 ha Hiệp Phước : 2000 ha Tân Bình : 250 ha Tân Thới Hiệp : 215 ha
Lê Minh Xuân : 100 ha Tây Bắc Củ Chi : 345 ha Công nghệ cao : 800 ha Cát Lái : 852 ha Phong Phú : 163 ha Tân Phú Trung : 500 ha
Hình 2.1 Biểu đồ diện tích các KCN-KCX tại TP HCM theo quy hoạch
2000 ha
Phục vụ di dờ i theo 188/2004/QĐ-TTg : 663 ha
Hình 2.2 Biểu đồ ngành công nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất KCX – KCN
Trang 302.1.2 Thế mạnh kinh tế
Trong 3 tháng đầu năm 2008, các KCN – KCX tại thành phố thu hút thêm 3 dự án có
vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 1,4 triệu USD và 5 dự án đầu tư
trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký là 141,8 tỷ đồng (tương đương 8,86 tri ệuUSD); điều chỉnh tăng vốn 14 dự án với tổng vốn tăng là 19,067 triệu USD Như vậy,
tổng vốn đầu tư thu hút kể cả cấp mới và điều chỉnh 3 tháng đầu năm 2009 đạt 29,33triệu USD Các dự án mới thuộc ngành nghề ít thâm dụng lao động, không gây ônhiễm môi trường theo đúng chủ trương của thành phố Ngoài ra, một số doanh nghiệp
điều chỉnh bổ sung ngành nghề như điện tử, cơ khí, thực hiện quyền xuất khẩu, nhập
khẩu Tổng diện tích đất thuê lũy kế là 1.238ha đất thương phẩm được phép cho thuêcủa 13 KCX, KCN đang ho ạt động, đạt tỷ lệ lấp đầy 77%
Tính đến 31/12/2008, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
có 1.143 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 4,36 tỉ USD, trong
đó đầu tư nước ngoài 463 dự án, vốn đầu tư là 2,63 tỷ USD; đầu tư trong nước 680
dự án, vốn đầu tư 26.080,31 tỷ đồng, tương đương 1,73 tỷ USD; kim ngạch xuất khẩu
tính đến nay trên 17 tỉ USD với các thị trường chủ yếu là Mỹ, Nhật Bản, châu Âu vàĐài Loan; sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đồng thời thu hút244.579 lao động
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn, các KCX - KCN thànhphố vẫn đạt được những kết quả tốt trong năm 2008 Thu hút đ ầu tư đạt 681 triệu
USD, tăng 26,61% so v ới năm 2007, đạt 105,6% kế hoạch năm 2008 Thu hút đ ầu tư
chủ yếu từ các dự án đầu tư trong nước và các dự án hiện hữu mở rộng quy mô, nâng
cao năng lực sản xuất Đây chính là tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các
KCX, KCN Lĩnh vực đầu tư của các dự án mới chủ yếu tập trung vào các lĩnh vựccông nghệ cao theo định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố như: sảnxuất linh kiện cơ khí chính xác, sản xuất khuôn mẫu, thiết kế phần mềm, logistics,
thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu…Kim ngạch xuất khẩu của KCX - KCN đạt
3,1 tỷ USD, đạt 100% kế hoạch năm 2008
Trang 312.1.3 Tình hình quản lý môi trường
Từ khi thành lập, ngoại trừ các lĩnh vực như quản lý về đầu tư, lao động, doanhnghiệp, xuất nhập khẩu… theo cơ chế “Một cửa” – được xử lý tại HEPZA thì lĩnh vực
môi trường tại các KCX, KCN chịu sự quản lý của Sở Khoa học Công nghệ và Môitrường (Nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) Đầu tư ngày gia tăng, từ đó dẫn đến
việc quản lý môi trường ngày càng khó khăn hơn khi mà l ực lượng cán bộ chuyêntrách của Sở KHCN&MT còn rất mỏng, không thể quán xuyến hết
Ngày 02/7/2002, Ủy ban nhân dân thành ph ố Hồ Chí Minh ký quyết định số76/2002/QĐ-UB ban hành “Quy chế quản lý nhà nước về môi trường đối với các KCX
và KCN trên địa bàn Tp HCM” Có th ể nói đây là Quy chế đầu tiên trong cả nước về
lĩnh vực quản lý môi trường các KCX - KCN Quyết định 76 giao cho HEPZA ph ốihợp cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra và Trư ởng Ban HEPZA được quyền xử lý
vi phạm hành chính về môi trường, xử phạt theo khung thuộc thẩm quyền tương
đương cấp huyện Sau đó, Sở Tư pháp có Tờ trình số 4472/TTr-STP-VB ngày
31/12/2004 và UBND TP ban hành Quy ết định số 13/2005/QĐ-UB ngày 24/01/2005
về sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý nhà nước về môi trường đối với các KCX
và KCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo Quy ết định số 76 đãnêu) trong đó quy định HEPZA lập Biên bản vi phạm hành chính sau đó kết hợp với
hồ sơ vi phạm của DN để chuyển sang Thanh tra Sở TNMT làm căn cứ xử lý vi phạm
hành chính đối với các DN Quyết định 76/2002/QĐ-UB và Quyết định
13/2005/QĐ-UB có hiệu lực cho đến khi Luật Môi trường mới được áp dụng vào ngày 1/7/2006.Công tác bảo vệ môi trường trong năm 2008 tại các KCN – KCX có nhiều cải thiện
Số lượng KCX, KCN có nhà máy x ử lý nước thải tập trung tăng lên Nếu đầu năm
2008, chỉ có 6 KCX - KCN có nhà máy xử lý nước thải thì nay 13/13 KCX - KCN đều
có nhà máy xử lý nước thải tập trung Mặt khác, số lượng doanh nghiệp đấu nối thoát
nước thải vào hệ thống xử lý chung đúng quy định tăng lên
Về công tác bảo vệ môi trường :
- Quý I/2009, Ban quản lý đã phối hợp với các công ty phát triển hạ tầng kiểm tra
môi trường KCX Tân Thuận, KCX Linh Trung 1 và 2 và KCN Hi ệp Phước; phối
hợp Sở Tài nguyên và Môi trư ờng kiểm tra khai thác nước ngầm 27 doanh
Trang 32nghiệp tại KCN Lê Minh Xuân; ph ối hợp Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi
trường tổ chức thanh tra môi trường tại KCN Tân Tạo; tổ chức kiểm tra việc thực
hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của các KCX, KCN sau khi có k ết luậncủa Tổng cục Bảo vệ Môi trường Bên cạnh đó, Ban quản lý tiếp nhận 3 đề tàinghiên cứu khoa học chuyển giao từ Sở KH&CN và xây dựng kế hoạch ứngdụng, bao gồm đề tài: Nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà
nước về môi trường cho KCN tập trung, trường hợp cụ thể là KCN Lê MinhXuân; đề tài: Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi,
tái chế xử lý và thải bỏ an toàn một số loại chất thải công nghiệp nguy hại điểnhình tại khu vực TP.HCM và đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc tự
động chất lượng nước thải KCN
- Quí II/2009 : tập trung kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp
Lê Minh Xuân và Tân Phú Trung Đôn đ ốc doanh nghiệp thực hiện đấu nối thoátnước thải vào hệ thống thu gom chung dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung
KCN Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện đề án lắp đặt Hệ thốngquan trắc tự động thí điểm tại KCN Bình Chiểu Tập huấn doanh nghiệp sản xuấtsạch hơn (3 lớp cho chuyên viên kỹ thuật của các doanh nghiệp)
Theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về qui hoạch phát triểncông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 có tính đến 2020 xác định quỹ đất khuchế xuất, khu công nghiệp tập trung là 7.000ha trong đó đ ã khai thác 4000 ha, diện tích
đất còn lại là 3000 ha Hiện nay, định hướng phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp
của thành phố Hồ Chí Minh chú trọng thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực kỹ thuậtcao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt là các ngành cơ khí, đi ện-điện tử và hóa chất
2.2 Hiện trạng xử lý nước thải tập trung tại các KCN – KCX
2.2.1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung
2.2.1.1 Nhà máy xử lý nước thải tập trung
KCX Tân Thuận là đơn vị tiên phong trong công tác bảo vệ môi trường và xây dựng
Tiếp theo từ năm 1999 đến năm 2005, 05 KCX và KCN bao g ồm: Linh Trung, LinhTrung 2, Lê Minh Xuân, Tân T ạo (Giai đoạn1), Tân Bình đã tiến hành xây dựng và
Trang 33hoàn thành NMXLNT tập trung, tất cả đều đang hoạt động ổn định (Quyết định
76/2002/QĐ-UB của UBND TP quy định các Công ty phát triển hạ tầng “Tiến hành
xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải vàonguồn tiếp nhận tương ứng khi có 50% diện tích đất dành cho sản xuất công nghiệp -dịch vụ đã cho thuê” Sau đó Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ 01/07/2006 quy
định khu sản xuất phải có hệ thống XLNT tập trung trước khi triển khai dự án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu)
Từ năm 2006 đến nay, HEPZA đã tập trung đôn đốc, chỉ đạo các KCN còn lại baogồm: Tân Thới Hiệp, Tây Bắc Củ Chi, Hiệp Phước, Tân Tạo (GĐ2), Vĩnh Lộc, BìnhChiểu xây dựng NMXLNT tập trung Đến tháng 9/2008, 12/13 KCX - KCN đã cóNMXLNT đi vào vận hành Riêng KCN Tân Phú Trung đang trong giai đo ạn lắp dặtthiết bị cho NMXLNT tập trung Hiện nay, tổng công suất có khả năng xử lý của cácnhà máy tại các KCX, KCN là 53.000 m3/ngày
2.2.1.2 Mạng lưới thu gom nước thải
Có 10 KCX, KCN đã hoàn chỉnh mạng lưới thu gom nước thải để đưa toàn bộ nước
thải của các DN về nhà máy XLNT tập trung, bao gồm các khu: Tân Thuận, LinhTrung I, Linh Trung II, Tân Bình, Lê Minh Xuân, Tân T ạo, Tân Thới Hiệp, Cát Lái 2,Hiệp Phước, Bình Chiểu
Còn 2 KCN chưa xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thu gom, cụ thể: KCN Vĩnh Lộc đãhoàn chỉnh cơ bản 80% chiều dài mạng lưới nhánh trên các tuyến đường trong KCN,còn 20% chưa thi công do nằm trên phần đất diện tích 10 ha chưa giải tỏa Ngoài ra,tuyến cống thu gom nước thải chính (dọc Hương lộ 2) dẫn về nhà máy xử lý nước thải
chính quyền địa phương làm việc với các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ đền bùgiải tỏa để thi công đoạn cống thu gom còn lại Đối với KCN Tây Bắc Củ Chi, đã hoànchỉnh 85% mạng lưới thu gom nước thải, còn lại 1.626m cống đang thi công, dự kiến
hoàn thành trong năm 2008
Riêng KCN Tân Phú Trung, m ạng lưới đường ống thu gom nước thải vẫn chưa đượcxây dựng do quy hoạch điều chỉnh 1/2000 của KCN chưa được phê duyệt nên tuyếncống thu gom được thiết kế tạm nằm dọc đường Tam Tân để đưa nước thải của các
Trang 34DN hiện hữu về nhà máy xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, tuy ến cống nằm trong
lộ giới quy hoạch của dự án sửa chữa, nâng cấp đường Tam Tân trong năm 2009 –
2010, do vậy phải xây dựng phương án tuyến cống thu gom dọc bên hông các DN hiệnhữu Ban quản lý đã chỉ đạo Công ty phát triển hạ tầng KCN khẩn trương xây dựng đểvận hành
2.2.2 Tình hình xử lý nước thải cục bộ và đấu nối nước thải của các Doanh
nghiệp
Hiện nay, trong tổng số 949 DN đang hoạt động, có 330 DN có phát sinh nư ớc thải;
Trong đó có: 253 DN phát sinh nư ớc thải sản xuất qui mô lớn, nước thải ô nhiễm đã
lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cục bộ và được Sở TNMT nghiệm thu; 77 DN chưaxây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ (Hầu hết những DN này có phát sinh lưu
lượng nước thải sản xuất thấp, phát sinh không thường xuyên như: nước thải từ các hệ
thống xử lý khí thải, vệ sinh thiết bị và nước thải sinh hoạt, nước thải từ nhà ăn).Mặc dù hầu hết các DN phát sinh nước thải sản xuất qui mô lớn, nước thải ô nhiễm đãxây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng chất lượng nước sau xử lý của một số
DN không đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Nhiều DN xây dựng hệ thống XLNT cục
bộ để đối phó với cơ quan chức năng, chỉ vận hành khi có kiểm tra; hoặc có hệ thống
xử lý nhưng đã xuống cấp, hiệu quả xử lý không cao hoặc không vận hành, dẫn đếnnhà máy XLNT tập trung của KCN bị quá tải về nồng độ
Về tình hình đấu nối nước thải, cho đến nay, còn 87 DN chưa thực hiện đấu nối hệthống thoát nước thải vào mạng lưới thu gom chung dẫn về nhà máy xử lý nước thảitập trung của KCN Cụ thể KCN Tân Bình: 2/139 DN đang hoạt động, KCN Tân Tạo
(giai đoạn 1): 4/128 DN, KCN Tân T ạo (giai đoạn 2): 18/62 DN, KCN V ĩnh Lộc:
40/88 DN, KCN Lê Minh Xuân: 2/156 DN, KCN Hi ệp Phước (khu A): 20/49 DN;KCN Tây Bắc Củ Chi: 01/41 DN Nguyên nhân ch ủ yếu của việc chưa thực hiện đấunối là do giai đoạn đầu thành lập KCN chưa có qui định cụ thể về việc DN phải xâydựng riêng biệt hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa, do đó một số
DN xây dựng một hệ thống chung cho thoát nư ớc thải và thoát nước mưa gặp khó
khăn khi triển khai thi công tách rời 2 hệ thống Mặt khác, tại một số KCN mạng lưới
Trang 35đường ống thu gom nước thải chưa thi công do vướng một số khu vực chưa giải tỏanên chưa đấu nối cho một số DN (KCN Vĩnh Lộc, KCN Tân Tạo).
2.3 Công nghệ xử lý nước thải tập trung tại một số KCX - KCN
2.3.1 Khu chế xuất Tân Thuận
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải :
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Tân Thuận
Bể lắng hóa học
Bể gom
Bể lắng cát sục khí
Trang 36Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải:
- Hệ thống xử lý nước thải của KCX: Trạm xử lý nước thải tập trung KCX TânThuận có qui mô thiết kế là 10000 m3/ngày đêm, ngoài ra có 4000 m2 đất dự
phòng để nâng công suất xử lý khi cần về sau Theo thiết kế, có hai giải phápcông nghệ xử lý nước thải là xử lý sinh học hiếu khí và xử lý hóa lý, từ hai biệnpháp này có thể đưa ra 04 quy trình công nghệ xử lý khác nhau như sau:
Quy trình công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh h ọc hiếu khí
tiếp bằng phương pháp sinh h ọc hiếu khí
xử lý tiếp bằng phương pháp hóa lý
Quy trình công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý: Đây là quytrình XLNT hiện hành tại Trạm XLNT tập trung
- Thuyết minh quy trình XLNT – Trạm XLNT hiện nay :
Nước thải được các trạm bơm và hệ thống đường ống tự chảy đưa về bể chứa.Nước thải từ bể chứa bơm đến mương chắn rác rồi qua bể sục khí lắng cát
Sau khi qua bể sục khí lắng cát nước thải chảy vài bể khuấy đều Nước thảitrong bể khuấy đều được bơm đến bể trộn nhanh rồi cho nước thải chảy qua bểkeo tụ kiểu thủy lực Nước thải keo tụ được đưa đến bể lắng hóa học tiến hànhphân ly lắng đọng bông kết tủa Nước trong bên trên sẽ chảy tràn đến bể điềuhòa nước Từ bể điều hòa nước mở van đường ống dẫn nước tràn đến bể khử
trùng để khử trùng nước rồi xả ra sông
lớp nước tầng trên trong bể chảy tràn đến giếng bơm nước bùn để bơm về bểkhuấy đêu, bùn cô đặc dưới đáy bể cô đặc được bơm lên 02 máy tách nư ớcbùn có 02 lớp đai lọc Bánh bùn sau khi được tách nước sẽ tập trung đưa đến
02 phễu chứa bánh bùn Sau đó chuy ển ra ngoài tiêu hủy Phần nước trong sau
khi ép bùn được dẫn về giếng bơm nước bùn để bơm về bể khuấy đều
Trang 372.3.2 Khu chế xuất Linh Trung 1 và Khu ch ế xuất Linh Trung 2
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải : (2 Khu này có công ngh ệ xử lý nước thải giống
Bể chứa trung gian
Bồn lọc than hoạt tính
Trang 38Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCX Linh Trung 2
Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải:
Nước thải từ các nhà máy trong KCX Linh Trung sau khi x ử lý sơ bộ các chỉ tiêu kim
loại nặng được thu gom về bể tập trung của NMXLNT tập trung Trước khi vào bể
điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ đầu vào, nước thải được bơm vào xử lý quađồng hồ đo lưu lượng và máy lược rác tinh Bể điều hòa được sục khí để cung cấp oxi
sơ bộ và khấy trộn đều Nước sau bể điều hòa được bơm luân phiên vào b ể xử lý vi
sinh từng mẻ SBR A và B Bể SBR là công trình quan tr ọng nhất của nhà máy, được
Bể chứa trung gian
Bồn lọc than hoạt tính
Trang 39lập trình vận hành tự động theo 5 giai đoạn : bơm nước vào, khuấy trộn, sục khí, lắng
và xả nước Sau khi xử lý vi sinh nước thải được đưa sang bể trung gian và được bơmtiếp qua máy lọc siêu vi, đến bể khử trùng và xả ra nguồn tiếp nhận Bùn từ bể SBR
được chuyển qua bể chứa bùn và qua máy ép thành bánh bùn Bùn khô đư ợc sử dụng
để trồng cây
2.3.3 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải :
Trang 40Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân
Chôn lấp