Với những kết quả nghiên cứu cho thấy “Kế hoạch cấp nước an toàn” là một hướng đi đúng để nâng cao trách nhiệm của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn trong việc cung cấp nguồn nước sạch, nguồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- o0o -
TRẦN TUẤN KHANH
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO NHÀ MÁY NƯỚC
TÂN HIỆPCHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2008
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
- o0o -
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn1 : GS.TS LÂM MINH TRIẾT
Hướng dẫn 2: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ TẠI HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày 30 tháng 07 năm 2008
Trang 3Trong quá trình hoàn thành luận văn bên cạnh nổ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Quý Thầy Cô Khoa Môi Trường Trường Đại Học Bách Khoa, bạn bè khóa 2006 (chuyên ngành Công nghệ môi trường) và những đồng nghiệp tại Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn Qua đây, em xin chân thành gởi lời cám ơn sâu sắc đến với:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Bách Khoa đã cho em những những năm tháng học tập đầy ý nghĩa cùng bạn bè bên ngôi trường Bách Khoa thân yêu
Toàn thể Quý Thầy, Cô Khoa Môi Trường nói riêng và Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Bách Khoa nói chung đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp chúng em có được hành trang vững chắc bước vào cuộc sống
Những người bạn khóa 2006 (chuyên ngành Công nghệ môi trường) và đồng nghiệp tại Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời
gian qua
Đặc biệt đối với GS.TS LÂM MINH TRIẾT, TS.ĐẶNG VIẾT HÙNG và
TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN mặc dù bận rộn nhiều công việc nhưng vẫn tận tình
hướng dẫn, động viên, cung cấp nguồn tài liệu và đóng góp nhiều ý kiến chuyên môn quý báu để em có thể hoàn tất luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2008
HỌC VIÊN
TRẦN TUẤN KHANH
Trang 4TP.HCM, ngày…… tháng……….năm 2008
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : TRẦN TUẤN KHANH Phái: Nam
Ngày tháng, năm sinh: 14/02/1983 Nơi sinh : Tỉnh Bạc Liêu
Chuyên ngành : Công nghệ môi trường MSHV: 02506578
I TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN
TOÀN CHO NHÀ MÁY NƯỚC TÂN HIỆP
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Trên cơ sở tham khảo tài liệu và thu thập các số liệu thực tế, tiến hành triển khai Kế
hoạch cấp nước an toàn cho Nhà Máy Nước Tân Hiệp
Nội dung của luận văn là nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn cho
Nhà Máy Nước Tân Hiệp với mục đích:
+ Ngăn ngừa sự nhiễm bẫn của nguồn nước
+ Xử lý nước để giảm thiểu hoặc loại bỏ chất ô nhiễm nhằm đảm bảo mục tiêu nước an toàn
+ Ngăn ngừa sự tái ô nhiễm trong suốt quá trình lưu trữ, phân phối và quản lý nước
+ Đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho người sử dụng
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ….…./….… /2008
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: …… /…… /2008
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Hướng dẫn1 : GS.TS LÂM MINH TRIẾT
Hướng dẫn 2: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
Trang 5Water is the important factor in life creation process on the world Water is also the necessarily essential need in human’s daily life for health safety, living conditions improvement, national industrialization and modernization achievement
To satisfy the water supply need for human, the topic: “Research and develop the water safety plan for Tan Hiep water plant” is necessary and urgent to solve this ploblem
Chapter 1 displays risks of non-hygienic water source, range, researched objects, new and remarkable characters, real meaning of the topic
Chapter 2 introduces the water supply system of Ho Chi Minh City, development process of SAWACO, Tan Hiep water plant – unit is applied to perform and build this topic, introducing detailedly about “Water safety Plan”, importance of the topic, performance safe water supply plan in Viet Nam and all over the world, studying methods and risk assessment models
Chapter 3 brings out methodologies, research methods, 10 main steps to perform the water safety plan according to guide of World Health Organization
Chapter 4 carries out the water safety plan, performance personnel; writing documents; describing system, calculating , assessing, and forecasting risks through measured data of water sample, then suggesting methods for risk prevention, overcome
Research, calculate detailedly the high injurious risks for health such as: risk
of cancer can happen or not in water source,…
Chapter 5 totalizes research process; brings out conclusions, suggestions; displays some difficulties in studying, apply this topic for Tan Hiep water plant
Research results shows that water safety plan is the correct direction to improve duty of SAWACO in supply fresh, suitable water source for human Besides that, this topic can help SAWACO bring out better methods for prevention, stop , reject the pathogenous risks from non-hygienic water source,…
Trang 6Nước là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất Và nước sạch là nhu cầu cơ bản cần thiết trong đời sống hàng ngày của con người trong việc bảo vệ sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để đáp ứng nhu cầu về cung cấp
nước sạch cho người dân, đề tài “Nghiên Cứu Và Triển Khai Kế Hoạch Cấp Nước
An Toàn Cho Nhà Máy Nước Tân Hiệp” là cần thiết và cấp bách để thực hiện
nhằm giải quyết cho vấn đề về cấp nước an toàn
Chương 1 của Luận văn trình bày các vấn đề rủi ro liên quan đến nguồn nước không hợp vệ sinh, mục tiêu mà đề tài hướng tới, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, các đặc tính nổi trội mới mẻ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài “Nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn”
Chương 2 của Luận văn giới thiệu về hệ thống cấp nước ở Thành phố Hồ Chí Minh, quá trình phát triển Công ty Cấp nước Thành phố, về Nhà máy nước Tân Hiệp đơn vị đang tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài này Giới thiệu cụ thể về
“Kế hoạch cấp nước an toàn”, tầm quan trọng của đề tài, tình hình thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn trên thế giới và Việt Nam Giới thiệu về phương pháp và mô hình đánh giá rủi ro
Chương 3 của Luận văn đưa ra phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Nêu lên được 10 bước chính để thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế Giới
Chương 4 của Luận văn triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn, nhân sự thực hiện Viết tài liệu và mô tả hệ thống, đánh giá các mối nguy hại, rủi ro Tính toán rủi ro dự báo môi trường nước, áp dụng số liệu quan trắc mẫu nước để đánh giá, phân tích các rủi ro; đề ra các giải pháp phòng ngừa, khắc phục, hạn chế các rủi ro đó
Đi sâu nghiên cứu, tính toán đối với các rủi ro có mức độ nguy hại cao cho sức khỏe như: Tính toán rủi ro ung thư gây ra hoặc không trong môi trường nước
Chương 5 của Luận văn Tổng kết quá trình nghiên cứu, đưa ra kết luận và kiến nghị, trình bày một số khó khăn cản trở trong quá trình nghiên cứu đối với Nhà nước Tân Hiệp
Với những kết quả nghiên cứu cho thấy “Kế hoạch cấp nước an toàn” là một hướng đi đúng để nâng cao trách nhiệm của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn trong việc cung cấp nguồn nước sạch, nguồn nước an toàn cho nhân dân Bên cạnh đó còn giúp cho Tổng Công ty có biện pháp phòng ngừa, đối phó với những sự cố, những mối nguy hại và những nguy cơ gây bệnh từ nguồn nước không hợp vệ sinh
Trang 7STT Từ Viết Tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ADD Average Daily Dose Liều lượng trung bình hàng ngày
5 BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa
6 COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
11 HRE Health Risk Assessment Đánh giá rủi ro sức khỏe
14 LADD Lifetime Average Daily Dose Liều lượng trung bình hàng ngày trong thời gian sống
15 MEC Measured Environmental Concentration Nồng độ môi trường đo được
16 MEL Measured Environmental Level Mức độ tác động đo được
17 MDD Maximum Daily Dose Liều lượng lớn nhất hàng ngày
22 PEC Environmental The predicted Nồng độ dự báo
Trang 823 PNEC Worst-case predicted no effec concentration Nồng độ dự báo của ngưỡng thích hợp
24 PEL Environmental Level The predicted Các mức độ dự báo
25 RfC Reference safe concentration Nồng độ tham chiếu
33 WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
34 WSP Water Safety Plans Kế hoạch cấp nước an toàn
Trang 9CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu của đề tài: 3
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 3
1.4 Tính mới của đề tài: 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 5
2.1 Giới thiệu về Hệ thống cấp nước ở TP.HCM: 5
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển Công ty cấp nước TP.HCM: 5
2.1.2 Nguồn nước và mạng lưới phân phối nước: 7
2.1.3 Tình trạng hệ thống cấp nước trong thời gian vừa qua: 8
2.2 Giới thiệu về Nhà máy nước Tân Hiệp : 9
2.3 Giới thiệu về Kế hoạch cấp nước an toàn: 13
2.3.1 Kế hoạch cấp nước an toàn là gì? 13
2.3.2 Vì sao cần phải có Kế hoạch cấp nước an toàn: 13
2.3.3 Tình hình thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn trên Thế giới và Việt Nam: 15
2.3.4 Phương pháp đánh giá rủi ro: 17
2.3.4.1 Khái quát phương pháp đánh giá rủi ro: 20
2.3.4.2 Mô hình đánh giá rủi ro bán định lượng: 23
2.3.4.3 Mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe (HRE): 25
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Phương pháp luận: 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 32
3.2.1 Tập trung đội ngũ cán bộ để chuẩn bị cho WSP: 32
3.2.2 Cung cấp tài liệu và mô tả hệ thống cấp nước: 33
3.2.3 Đánh giá hệ thống hiện có (hoặc dự kiến): 35
3.2.4 Xác định mối nguy hại và ưu tiên hóa rủi ro: 37
3.2.5 Xây dựng các biện pháp kiểm soát: 38
3.2.6 Giám sát chỉ đạo hoạt động hỗ trợ công tác quản lý rủi ro: 38
3.2.7 Lập các quy định, quy trình kiểm tra hoạt động của WSP: 39
3.2.8 Thiết lập các chương trình hỗ trợ: 40
3.2.9 Lập quy trình quản lý: 40
3.2.10 Quy trình kiểm soát các tài liệu và thông tin: 41
CHƯƠNG IV: TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN 43
4.1 Triển khai kế hoạch cấp nước an toàn: 43
Trang 104.1.2 Viết tài liệu và mô tả hệ thống: 45
4.1.3 Đánh giá hệ thống hiện có: 53
4.1.4 Đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp kiểm soát: 60
4.1.5 Theo dõi các biện pháp kiểm soát: 74
4.1.6 Kiểm soát bổ sung và cải tiến 85
4.1.7 Kiểm tra hoạt động WSP: 89
4.1.8 Các chương trình hỗ trợ: 93
4.1.9 Sơ đồ qui trình khắc phục các sự cố 94
4.1.10 Hồ sơ tài liệu: 95
4.2 Tính toán rủi ro sức khỏe: 96
4.2.1 Tính toán rủi ro ung thư trong môi trường nước: 97
4.2.2 Tính toán rủi ro không gây ung thư trong môi trường nước: 100
4.3 Kết quả thu được: 105
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
1 Kết luận: 110
2 Kiến nghị: 110
PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1: Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống 1
Phụ lục 2 : Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng đối với sản phẩm nước sạch của các nhà máy và trạm xử lý hòa vào mạng cung cấp của TCT CNSG 6
Phụ lục 3: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt ( TCVN 5942 – 1995 ) 10
Phụ lục 4: Chỉ số độc 11
Phụ lục 5: Bảng theo dõi chất lượng nước đầu vào và đầu ra nhà máy 15
Phụ lục 6: Bảng kết quả kiểm định/ hiệu chuẩn máy móc thiết bị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 66
Trang 11CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:
Nước là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất Nơi nào không có nước ở đó không có sự sống Con người, động thực vật sẽ không tồn tại được nếu thiếu nước Đặc biệt, nước sạch là nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người.Nếu nguồn nước bị nhiễm bẫn sẽ gây tai họa và tử vong cho con người Có 80% bệnh nhiễm trùng liên quan đến việc không được sử dụng nước sạch ở các nước đang phát triển, khó khống chế và thanh toán như: các bệnh do virus, giun sán, côn trùng liên quan đến nước, bệnh ngoài da, mắt Trong đó, bệnh tiêu chảy được xếp vào vị trí thứ 3 về tỷ lệ tử vong trên toàn thế giới
Hằng năm trên thế giới có khoảng 25 triệu người chết do thiếu nước sạch, theo dự báo đến năm 2020 sẽ có khoảng 40% nhân loại sẽ sống ở vùng thiếu nước Khoảng 1.4 tỉ người trên thế giới, chủ yếu ở châu Á và châu Phi không được tiếp cận với nước sạch, 3
triệu trẻ em chết mỗi năm do thiếu nước sạch (Nguồn: Hội nghị tuần lễ quốc tế về nước ở
Stockholm, Thụy Điển 26/8/2005)
Ở nước ta hiện nay vẫn còn 38% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 62% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có chưa đến 30% được tiếp cận với nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế Đối với các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh… tỉ lệ người dân được cấp nước sạch cũng chỉ đạt từ 60-70% Việc sử dụng nước không hợp vệ sinh, ô nhiễm làm gia tăng các bệnh: tiêu chảy, giun, đường ruột… gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt của người dân
Do đó cung cấp nước sạch, an toàn được xem như là nền tảng cơ bản cho việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và cũng là mục tiêu hàng đầu của ngành cấp nước.Nhưng việc quản lý chất lượng nước sạch hiện tại chỉ dựa vào sự phát hiện các mầm bệnh, nồng độ độc hại của chất hóa học bằng các chương trình quan trắc và so sánh với tiêu chuẩn thế giới(hay của nước sở tại), hay dựa vào các vi khuẩn chỉ thị hoặc nồng độ tối đa của chất hóa học Điều này chỉ được xem như là “Xử lý cuối đường ống” vì phương pháp này cho
Trang 12kết quả quá chậm, phức tạp và tốn kém không phù hợp để cảnh báo sớm hoặc kiểm soát chất lượng nước sạch cung cấp cho người dân
Nắm bắt được tầm quan trọng của việc cấp nước sạch, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra Kế hoạch cấp nước an toàn (WSP) nhằm tạo ra một bước tiếp cận có tính hệ thống để cải thiện và duy trì sự an toàn cho nguồn nước sạch Đây là một công cụ hiệu quả cho việc quản lý chất lượng nước
Kế hoạch cấp nước an toàn là một khái niệm về việc quản lý và đánh giá rủi ro xuyên suốt chu trình của nước từ việc thu nước để xử lý đến các điểm tiêu thụ nước (bao gồm
dụng) Nó bao gồm việc xác định các mối nguy hiểm và giới thiệu tính hiệu quả của sự hướng dẫn nhằm mục đích giảm thiểu đến mức thấp nhất tiềm năng của các mối nguy hiểm này đáp ứng cho việc kiểm soát hiệu quả chất lượng nước cấp (nguồn WHO)
Hình 1.1: WSP an toàn đảm bảo nước an toàn từ nguồn đến người sử dụng
Từ đầu năm 2005 đến khoảng tháng 6/2007, nước uống trong hệ thống cấp nước sinh hoạt ở một số địa bàn của Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã bị nhiễm bẫn vàng đục đến độ không thể sử dụng được, tình trạng thiếu nước sạch cũng diễn ra khá căng thẳng
Trang 13ở một số quận, huyện vùng ven thành phố như Quận 8, 7, huyện Nhà Bè…người dân ở đây phải mua nước sạch sử dụng với giá thành rất cao
Với nhu cầu cấp bách trên, Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn đang tiến hành xây dựng và thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn trên toàn hệ thống cấp nước thành phố trên cơ sở nghiên cứu và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn do WHO đề ra
Do có những đặc tính vượt trội là mang tính chủ động, phòng ngừa giúp phát hiện những rủi ro gây bệnh từ nguồn nước không hợp vệ sinh, đảm bảo cung cấp nước sạch an
toàn cho người sử dụng thì đề tài “Nghiên Cứu Và Triển Khai Kế Hoạch Cấp Nước An Toàn Cho Nhà Máy Nước Tân Hiệp” là cần thiết và cấp bách để thực hiện nhằm giải
quyết các vấn đề về cấp nước an toàn, hợp vệ sinh mà TP.HCM đang gặp phải trong thời gian qua
1.2 Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu chính của đề tài là “Nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn cho nhà máy nước Tân Hiệp ” nhằm:
+ Ngăn ngừa sự nhiễm bẫn của nguồn nước
+ Xử lý nước để giảm thiểu hoặc loại bỏ chất ô nhiễm nhằm đảm bảo mục tiêu nước an toàn
+ Ngăn ngừa sự tái ô nhiễm trong suốt quá trình lưu trữ, phân phối và quản lý nước
+ Đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho người sử dụng
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
+ Phạm vi nghiên cứu: Cấp nước an toàn
+ Đối tượng nghiên cứu: Nhà máy nước Tân Hiệp thuộc địa bàn TP.HCM
1.4 Tính mới của đề tài:
Kế hoạch cấp nước an toàn được WHO đưa ra và triển khai tại nhiều nước trên thế giới: Australia, Sri Lanka, Uganda, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Campuchia Tuy nhiên ở Việt Nam việc thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn còn khá mới mẻ chỉ có một số địa phương đang tiến hành triển khai thực hiện (trong đó có tỉnh Hải Dương, Thừa Thiên Huế là những địa phương đi đầu)
Trang 14Trước đây, việc giám sát chất lượng nước cấp chỉ thực hiện thông qua giám sát chất lượng nước đầu ra nên sự phát hiện các thành phần gây bệnh trong nước thành phẩm là quá chậm, chỉ mang tính phản ứng hơn là thực hiện Điều này đã thể hiện rõ trong thời gian qua là TP.HCM liên tục xảy ra tình trạng nước đục, thiếu nước và sự phản ứng lại với tình trạng trên của cơ quan quản lý chức năng là quá chậm và thụ động
Khác với các tiếp cận truyền thống trên, Kế hoạch cấp nước an toàn cho thấy có sự thay đổi về chiến lược giám sát chất lượng nước từ đầu ra thành giám sát đầu vào nên mang tính chủ động, phòng ngừa giúp phát hiện những rủi ro gây bệnh từ nguồn nước không hợp vệ sinh đối với người sử dụng và kế hoạch cấp nước an toàn đảm bảo cho nguồn nước được an toàn hơn
Kế hoạch cấp nước an toàn cho nhà máy và mạng lưới cấp nước đang là một khái niệm mới mẽ ở Việt Nam nói chung và tại TP.HCM nói riêng Tại TP.HCM, Tổng Công
ty cấp nước Sài Gòn (TCT CNSG) bắt đầu mở các lớp tập huấn, đào tạo, giới thiệu về Cấp nước an toàn cho các Nhà máy nước và các Công ty Cổ phần cấp nước theo các tiêu chí của WHO
Do đó, đề tài “Nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn cho Nhà máy nước Tân Hiệp” là rất cần thiết và có tính thực tiễn cao khi mà chất lượng nước trên hệ thống cấp nước TP.HCM chưa thật sự ổn định
Đề tài này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho Nhà máy nước Tân Hiệp cũng như các nhà máy nước khác thuộc quyền quản lý của các công ty cấp nước tại Việt Nam nhằm mục đích sản xuất ra nước sạch, an toàn cung cấp đến người dân
Trang 15CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu về Hệ thống cấp nước ở TP.HCM:
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển Công ty cấp nước TP.HCM:
− Năm 1874: Cơ sở cấp nước đầu tiên tại Sài Gòn bắt đầu được khỏi công xây dựng bởi
− Năm 1966: Nhà máy nước Thủ Đức bắt đầu đi vào hoạt động với công suất ban đầàu
450.000 m³/ngày, khai thác nước sông Đồng Nai
− Năm 1975: Sài Gòn Thủy Cục đổi tên thành Công ty Cấp nước và vẫn duy trì mức công suất 450.000-480.000 m³/ngày
− Năm 2005: Công ty Cấp nước TP.HCM được đổi tên thành Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO) và đến nay công suất thực tế là 1.240.000 m³/ngày
Sản lượng nước thực tế của các NMN:
Cty KT & XLN ngầm TP (NMN ngầm Hốc Môn)
55.000 m3/ngày
Trạm nước ngầm Bình Trị Đông 9000 m3/ngày
Trạm nước ngầm Gò Vấp 7000 m3/ngày
Nguồn: Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ-Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn
Trang 16SÔNG SÀI GÒN SÔNG ĐỒNG NAI
TRẠM BƠM CẤP 1 ỐNG DẪN NƯỚC THÔ BỂ CHỨA NƯỚC THÔ NHÀ MÁY NƯỚC
BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH TRẠM BƠM CẤP 2 ( QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC )
TRẠM GIẾNG ỐNG DẪN NƯỚC THÔ BỂ CHỨA NƯỚC THÔ
NHÀ MÁY NƯỚC NGẦM ( QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC )
BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH TRẠM BƠM CẤP 2
-2 - ỐNG CHUYỂN TẢI
- THÁP CẮT ÁP
- VAN CẤP 1 - 2
- BỂ CHỨA, ĐÀI NƯỚC
- TRẠM BƠM TĂNG ÁP
- ỐNG DỊCH VỤ
- ĐỒNG HỒ NƯỚC KHÁCH HÀNG
- ỐNG PHÂN PHỐI
- BỂ CHỨA, BỒN NƯỚC
- CÁC THIẾT BỊ DÙNG NƯỚC
- ỐNG SAU ĐỒNG HỒ NƯỚC
- ĐỒNG HỒ TỔNG
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SAWACO
TRỤ NƯỚC CHỮA CHÁY
BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH TRẠM BƠM
ĐỒNG HỒ TỔNG
NƯỚC MẶT
Hình 2.1: Hệ thống cấp nước Sawaco Nguồn: Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn
Trang 172.1.2 Nguồn nước và mạng lưới phân phối nước:
+ Nguồn nước ngầm được khai thác rải rác ở các khu vực thuộc Quận 12 và Huyện Hóc Môn, Huyện Bình Chánh, Bình Tân, Quận 8 và Quận 3
- Ngoài ra, còn có một số nguồn nước được cung cấp bởi các Công ty, Doanh nghiệp theo hình thức xã hội hóa
- Tuổi thọ một số tuyến ống là tương đối cao
- Họa đồ mạng lưới cấp nước chưa được cập nhật chính xác và kịp thời
- Số lượng khách hàng sử dụng nước là rất lớn
- Trên mạng lưới cấp nước còn tồn tại một số điểm bất cập trong quá trình thi công và vận hành hệ thống cấp nước, các bất cập này có thể gây ảnh hưởng đến quá trình cấp nước liên tục và chất lượng nước:
- Hệ thống cấp nước chưa thật đồng bộ, có tình trạng mất cân đối giữa nguồn và mạng lưới tiếp nhận
- Tại các khu vực đầu nguồn thường có áp lực rất cao
- Tại các khu vực cuối nguồn thường có áp lực rất thấp
- Mức độ chênh lệch áp lực giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm trong một ngày còn khá cao
Trang 18- Tỷ lệ thất thoát nước trên mạng lưới cấp nước còn khá cao, còn tồn tại nhiều điểm
bị rò rỉ nhưng không phát hiện được
- Bể ống nước do thi công kém chất lượng, hay do tác động từ các yếu tố bên ngoài tác động vào
- Có một số tuyến ống sau khi thi công xong, nhưng không thể súc xả do những bất cập về mạng lưới (như: thiếu nước để súc xả,…)
- Tình trạng gian lận (đục, cắt ống câu nước bất hợp pháp,…) trong sử dụng nước của một bộ phận khách hàng Cá biệt có trường hợp phát triển thành phổ biến và lan rộng trong phạm vi khu vực
- Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, kiểm soát mạng lưới còn thiếu thốn và lạc hậu
- Có hiện tượng đấu nối hệ thống nước máy và nước giếng làm ảnh hưởng đến chất lượng nước làm chỉ số đồng hồ nước quay ngược
- Địa chất một số khu vực trong địa bàn TP.HCM có khả năng ăn mòn cao (khu vực Quận 2, Quận 8 và Bình Chánh ) nhưng chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu và triệt để
- Qui hoạch đô thị còn nhiều bấp cập trong việc định hướng bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật nên dẫn đến tình trạng chồng lấn giữa các loại công trình ngầm trong đô thị (đường ống cấp nước chịu nhiều tác động khi có công trình hạ tầng khác xây
dựng lân cận, giao cắt sai kỹ thuật giữa các loại công trình ngầm …)
2.1.3 Tình trạng hệ thống cấp nước trong thời gian vừa qua:
a Chất lượng nước nguồn:
- Tình hình chất lượng nước nguồn của các dòng sông đang diễn biến theo chiều hướng ngày càng xấu, hàm lượng một số chất tăng cao do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người
- Về chất lượng nước ngầm cũng diễn biến theo chiều hướng xấu do ảnh hưởng của nước thải đô thị và nước thải công nghiệp
b Chất lượng nước tại các nhà máy và trên mạng lưới cấp nước
Trang 19- Chất lượng nước tại các nhà máy nước trong thời gian vừa qua nhìn chung là đáp ứng được tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế Việt Nam (TCVN 1329/2002/BYT/QĐ)
- Tuy nhiên, trong một số thời điểm nhất định khi chất lượng nước nguồn thay đổi xấu hơn, chất lượng nước ra khỏi nhà máy có biến động, một vài chỉ tiêu không đạt theo quy định 1329/2002/BYT/QĐ
- Còn tồn tại một số khu vực trên mạng lưới cấp nước có hàm lượng Clo dư = 0
2.2 Giới thiệu về Nhà máy nước Tân Hiệp :
2.2.1 Giới thiệu chung :
Nhà máy nước Tân Hiệp là một đơn vị sản xuất trực thuộc TCT CNSG Nhà máy được thành lập tháng 01 năm 2004, theo Quyết định số 8037/QĐ-CN-TCHC do Giám đốc Công ty Cấp nước TP.HCM ký ngày 20/12/2003 Nhà máy tiếp quản dự án “Hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I” do Ban Quản lý Dự án bàn giao lại
Dự án bắt đầu vào năm 1992 do chính phủ Ý tài trợ phần thiết kế, xây dựng và đào tạo công nhân vận hành Phần thiết bị của dự án do chính phủ Việt Nam đầu tư Năm
1994, sau khi xây dựng và lắp đặt xong trạm bơm nước thô Hòa Phú - Tân Hiệp, vì nhiều lý do chính phủ Ý ngưng tài trợ dự án Đến năm 2003, Công ty Cấp nước tiếp tục thực
hiện dự án bằng vốn vay của Quỹ Đầu tư và Phát triển Đô thị (HIFU) Dự án “Hệ thống
cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I” ra đời với nhiệm vụ:
Duy tu, hoàn thiện lắp đặt thiết bị trạm bơm nước thô Hòa Phú
Sửa chữa tuyến nước thô
Xây dựng và lắp đặt thiết bị nhà máy nước Tân Hiệp
Lắp đặt tuyến ống nước sạch từ Tân Hiệp về tới ngã ba Tây Thạch với 100% vốn đầu tư trong nước
Từ tháng 06/2004, hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I công suất 300.000
m3/ngày đêm đã được vận hành sản xuất thử kết hợp với việc sản xuất phục vụ nhân dân vùng thiếu nước với chất lượng nước đảm bảo các tiêu chuẩn nước sạch Hiện nay nhà máy đang vận hành với công suất trung bình 150.000 m3/ngày (tức 50% công suất so với
Trang 20thiết kế) do mạng lưới phân phối tại thành phố chưa có khả năng tiếp nhận được Nhà thầu phụ trách xây dựng của dự án là Tổng Công ty xây dựng số 1
Theo tính toán ban đầu, Dự án gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: công suất 300.000 m3/ngày đêm
Giai đoạn 2: công suất 600.000 m3/ngày đêm
Giai đoạn 3: công suất 900.000 m3/ngày đêm
Giai đoạn 4: công suất 1.200.000 m3/ngày đêm
Tuy nhiên do chất lượng nước sông Sài Gòn có nhiều biến động theo chiều hướng ngày càng xấu, nên TCT CNSG đang cân nhắc lại phương án tiếp tục xây dựng mở rộng Nhà máy nước Tân Hiệp
2.2.2 Địa điểm xây dựng Nhà máy :
a Trạm bơm nước thô Hòa Phú : Được xây dựng nằm cạnh sông Sài Gòn, thuộc địa
phận Bến Than xã Hòa Phú, huyện Củ Chi bao gồm các hạng mục công trình :
Công trình thu và lưới chắn rác
Nhà bơm nước thô và trạm biến áp
Nhà hóa chất ( Vôi và Clo)
Trạm cấp nước kỹ thuật
Tháp chống va, ống đẩy đầu tuyến
Khu nhà hành chánh, thí nghiệm và nhà bảo vệ
Nước thô từ Hòa Phú được dẫn về Nhà máy xử lý bởi tuyến Bê tông cốt thép ∅.1500
mm, chiều dài gần 11 km
Trang 21Hình 2.2: Trạm bơm Hòa Phú Nguồn: Nhà máy nước Tân Hiệp
b Nhà máy xử lý nước Tân Hiệp : Địa điểm đặt Nhà máy Ấp Thới Tây I , xã Tân
Hiệp, huyện Hóc Môn Nhà máy bao gồm các hạng mục công trình sau :
Công trình xử lý: bể tiếp nhận nước thô (phân chia lưu lượng), bể trộn, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch, hồ chứa nước thải
Trạm bơm nước sạch, trạm bơm nước rửa lọc và trạm biến áp
Nhà hóa chất (Vôi, phèn và Clo)
Tháp chống va
Khu nhà hành chánh, điều hành và thí nghiệm
Nước sạch được bơm vào mạng lưới bằng tuyến ống ∅.1500 mm, từ Tân Hiệp đến Tháp cắt áp Tham Lương chiều dài gần 12 km
Trang 22Hình 2.3: Toàn cảnh nhà máy nước Tân Hiệp Nguồn: Nhà máy nước Tân Hiệp
Trạm Hịa Phú
Nhà máy nước Tân Hiệp
Hồ Dầu Tiếng
Hình 2.4: Vị trí nhánh sông Sài Gòn cung cấp nước cho Nhà máy nước Tân Hiệp
Sơng
Gịn
Nước thải KCN Bình Dương
Sài
Trang 232.2.3 Sơ đồ tổ chức Nhà máy :
Hình 2.5 : Sơ đồ tổ chức của Nhà máy nước Tân Hiệp
Nguồn: Nhà máy nước Tân Hiệp
2.3 Giới thiệu về Kế hoạch cấp nước an toàn:
2.3.1 Kế hoạch cấp nước an toàn là gì?
“Kế hoạch cấp nước an toàn” là một chương trình nhằm đảm bảo nước luôn an toàn (Về mục tiêu sức khỏe) để cung cấp cho khách hàng tiêu thụ Trong “Kế hoạch cấp nước
an toàn” chỉ ra những rủi ro có thể gặp phải và các biện pháp để kiểm soát, khống chế những rủi ro này, hạn chế việc xảy ra các rủi ro từ nguồn thu để xử lý→→ khách hàng
2.3.2 Vì sao cần phải có Kế hoạch cấp nước an toàn:
Thông thường “cách tiếp cận chữa trị” vẫn được áp dụng trong quản lý chất lượng nước uống về phương diện sức khoẻ cộng đồng Nghĩa là người ta phải chờ đợi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc phản ánh của khách hàng về phương diện sức khỏe hoặc mỹ quan, trước khi tiến hành bất cứ hành động nào Cách tiếp cận như vậy không đủ để đại diện cho một chiến lược bảo vệ sức khỏe cộng đồng mang tính phòng ngừa
Ban
Kỹ
Thuật
TB Hòa Phú
Trang 24Hình 2.6: Cách tiếp cận truyền thống trong quan trắc chất lượng nước
Nguồn: Water safety Plan, WHO 2006
Một hạn chế căn bản của cách tiếp cận chữa trị truyền thống là ở chỗ các kết quả chất lượng nước chỉ có sau khi xảy ra sự phới nhiễm, tiếp xúc Ví dụ, dịch bệnh qua
đường nước xuất hiện ở Walkerton, Canada năm 2000 làm 7 người chết (Theo WHO)
Các kết quả xét nghiệm không được phản hồi cho tới các khách hàng đã tiếp xúc với khu vực nhiễm bẩn Một khiếm khuyết nữa của cách tiếp cận chữa trị không phải tất cả các chất gây nhiễm bẩn được theo dõi một cách đáng tin cậy được Dịch bệnh qua đường nước năm 1993 ở Milwaukee, Mỹ đã làm cho khoảng 400.000 người bị lâm bệnh do có
sự có mặt của vi khuẩn Crytosporidium (Theo WHO) Nước cấp thời điểm đó đáp ứng
đầy đủ các tiêu chuẩn nước uống quốc tế nhưng không thể phát hiện được tác nhân gây bệnh thông qua xét nghiệm Thậm chí, ngày nay chỉ một số phòng thí nghiệm mới có khả năng phân tích xét nghiệm đối với một số lượng nhỏ các tác nhân gây bệnh và các chất độc, đồng thời hầu hết các chất gây nhiễm bẩn chưa có tiêu chuẩn cụ thể
Kế hoạch cấp nước an toàn hiện nay đang được áp dụng trên toàn thế giới để bảo vệ tốt hơn sức khỏe cộng đồng thông qua việc làm giảm các bệnh tật qua đường nước và phòng ngừa dịch bệnh Cách tiếp cận phòng ngừa cho phép đảm bảo rằng chất lượng nước không bao giờ trở nên thiếu an toàn sao cho mọi công việc không chỉ phụ thuộc vào các ứng phó mang tính phản ứng, chữa trị trên cơ sở các phép kiểm tra phân tích chất lượng và sự nhận biết của khách hàng vào chất lượng nước không đảm bảo Kế hoạch cấp nước an toàn mang lại một khung toàn diện nhằm đảm bảo chất lượng nước thông qua việc đánh giá và quản lý mang tính hệ thống các rủi ro về sức khỏe
Trang 252.3.3 Tình hình thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn trên Thế giới và Việt Nam: 2.3.3.1 Trên thế giới:
Sự hoành hành của bệnh tật cùng với sự tử vong từ việc sử dụng nước uống không an toàn tiếp tục tác động đến cộng đồng những nước đang phát triển cũng như những nước phát triển Tiếp cận đến nước uống an toàn là một nhu cầu cơ bản và cần thiết đối với sức khỏe Hướng dẫn về chất lượng nước an toàn (2004) của WHO đã phát thảo ra khuôn khổ Kế hoạch cấp nước an toàn nhằm cải thiện độ an toàn của nước uống
Từ đó đến nay có rất nhiều nước trên thế giới đã và đang triển khai thành công các dự án về Kế hoạch cấp nước an toàn dưới sự hỗ trợ từ WHO bao gồm một số nước như: Trung Quốc, Ghana, Lào, Campuchia, Hàn Quốc, Myanma, Bhutan, Bangladesh, Uùc, Sri Lanka Chương trình Kế hoạch cấp nước an toàn không dừng lại ở lĩnh vực cấp nước an toàn cho nước uống, mà còn về y tế, khử mặn, Arsen chẳng hạn:
− Ứng dụng kế hoạch cấp nước an toàn cho Trung Quốc 12/2005 triển khai ở 5 địa điểm Beijing, Tianjin Teda, Yinchuan, Shenzhen và Shekou
− Ứng dụng kế hoạch cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước đô thị cho Công
ty cấp nước Aguas Do Cavado Bồ Đào Nha năm 13/05/20005
− Năm 2005, AUSAID và WHO đã triển khai dự án“ Đánh giá tác động nước hợp vệ sinh đối với sức khỏe đối với các nước thuộc khu vực Asian“ với sự tham gia của các nước như Bangladesh, China, Butan, Laos, Myanmar,Vietnam, Cambodia, Philipines, Thailands
− Dự án“ Kế hoạch cấp nước an toàn đối với việc cung cấp nước đô thị cho các nước đang phát triển“ năm 2004 được thực hiện bởi Sam Godfrey and Guy Howard
− Dự án “ Kế hoạch cấp nước an toàn cho các nước đảo Thái Bình Dương” được áp dụng cho Vanuatu (2006) một quốc gia thuộc Thái Bình Dương
− Ứng dụng mô hình cấp nước an toàn cho hệ thống thu gom nước mưa đối với Bangledesh 3/2006
− Bài báo “Cách tiếp cận kế hoạch cấp nước an toàn” ứng dụng cho an toàn nước uống ở Saint Lucia một vùng đảo nhiệt đới thuộc vùng biển Caribbean, năm 2006 của Mckiea A
Trang 26− Báo cáo của WHO về việc khử muối cho cấp nước an toàn:“Hướng dẫn đối với khía cạnh môi trường và sức khỏe áp dụng cho sự khử muối, năm 2007, Geneva“
− Kế hoạch cấp nước an toàn cho Kỹ thuật loại bỏ Arsen ở Sono, 6/2007
2.3.3.2 Ở Việt Nam:
Dưới sự hỗ trợ của tổ chức WHO, Việt Nam cũng đã triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn từ năm 2006, đi đầu trong việc thực hiện kế hoạch này là 2 tỉnh Hải Dương và Thừa Thiên Huế
Kế hoạch cấp nước an toàn của tỉnh Hải Dương được triển khai thực hiện từ 06/2006 đến nay dưới sự hỗ trợ của WHO và AUAI đối với Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cấp Nước Hải Dương Xí Nghiệp Sản Xuất Nước Mặt Cẩm Thượng là một điển hình của công ty về nguồn nước và công nghệ xử lý Nhà máy khai thác nguồn nước mặt sông Thái Bình nên nguồn nước dễ bị ô nhiễm và chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu theo mùa vụ trong năm; hệ thống mạng lưới đường ống lại được xây dựng qua nhiều giai đoạn đến nay đã bị xuống cấp, chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn Là nhà máy nằm trên địa bàn thành phố nên diện cấp nước và số hộ sử dụng nước của xí nghiệp lớn, nếu có sự cố sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng
Từ đầu năm 2006 tới nay, cùng với việc mở rộng nâng công suất và thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn, Nhà máy sản xuất nước Cẩm Thượng có công suất thiết kế 26.700m3/ng.đêm đã cung cấp nước sạch cho 75% toàn mạng cấp nước của TP Hải Dương, tổng số khách hàng sử dụng nước đạt trên 25000 hộ Chất lượng nước được kiểm soát chặt chẽ có hệ thống, mọi đề xuất kiến nghị được chấp nhận và có biện pháp phòng ngừa, khắc phục kịp thời Mọi số liệu được ghi chép có hệ thống, làm cơ sở dữ liệu để phân tích đề ra những biện pháp triệt để mang tính bền vững Nhận thức của công nhân viên được nâng lên, kinh nghiệm kiểm tra đánh giá mang tính chuyên nghiệp hơn, thời gian khắc phục sự cố nhanh, góp phần giảm thiểu mất an toàn nguồn nước và thất thoát nước, nâng cao khả năng giao tiếp với người dân, đáp ứng nhiệm vụ được giao, tư vấn khách hàng tự quản lý trong phạm vi của mình như: hướng dẫn tư vấn cho cộng đồng tự quản lý hệ thống dẫn nước vào nhà và biện pháp giữ gìn vệ sinh nước trong thiết bị chứa nước, lấy nước; giúp họ biết tự kiểm tra phát hiện khắc phục các sự cố trong phần trách
Trang 27nhiệm họ quản lý (bể chứa rò rỉ, vỡ thiết bị và đường ống dẫn nước trong nhà làm nước bẩn xâm nhập )
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Xây Dựng và Cấp Nước Thừa Thiên Huế (COWASU) có 13 nhà máy, với tổng công suất trên 100.000 m3/ngày đêm Kế hoạch cấp nước an toàn ở Thừa Thiên Huế đang thực hiện trực tiếp giai đoạn 2006-2010, vừa đảm bảo cấp nước an toàn vào cuối năm 2008, vừa duy trì bền vững lâu dài Sau khi thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn, các nhà máy khu vực Huế và phụ cận đã đáp ứng yêu cầu về công nghệ để sản xuất cấp nước an toàn Chất lượng nước sản xuất ra luôn đạt yêu cầu về nước uống của Bộ y tế Đặc biệt, độ đục của nước sau xử lý dưới 0.2 NTU, thấp hơn 10 lần so tiêu chuẩn của Bộ y tế, đạt trình độ ngang tầm các nước phát triển như Nhật
Vào tháng 11/2007 vừa qua, dịch tiêu chảy cấp xảy ra tại nhiều tỉnh và thành phố trên cả nước là một vấn đề thách thức đối với các nhà sản xuất và cung cấp nước sạch phục vụ đời sống nhân dân Nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên đồng thơì đáp ứng cơ hội có được nước sinh hoạt an toàn phục vụ người dân, ngày 19/11/2007 tại Đà Lạt Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam đã tổ chức tập huấn cho các Công ty cấp nước miền Trung-Tây Nguyên và Hoà Bình triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn Sau đó, 26/11/2007 Hội Cấp thoát nước Việt Nam đã phối hợp với WHO tổ chức thành công những hội thảo tập huấn về Kế hoạch cấp nước an toàn cho 21/67 Công ty cấp nước ở ba vùng trên cả nước Và theo kế hoạch sẽ mở rộng Kế hoạch cấp nước an toàn đến tất cả các công ty cấp nước trên toàn quốc trong 2 năm tới Điều này đã chứng tỏ việc thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn là rất cần thiết và cho các công ty kinh doanh nước sạch và người hưởng lợi nhiều nhất đó người dân
2.3.4 Phương pháp đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nước, người ta thường tiến hành theo các bước sau:
a Xác định các rủi ro tiềm tàng và các sự cố nguy hại có thể thâm nhập vào nước:
Rủi ro: là xét về đặc tính sinh học, hóa học hoặc lý học có thể làm cho sản phẩm
không an toàn khi sử dụng
Trang 28 Một sự cố rủi ro: Một việc làm hoặc kết quả có thể làm cho một rủi ro trở thành một sự cố khi nó thâm nhập hoặc tăng nhanh trong nước
b Xác định các biện pháp kiểm soát: đó là bất cứ hành động, hoạt động nào có thể
được sử dụng để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ rủi ro xuống tới mức cho phép
c Tiến hành phân tích các rủi ro: sử dụng việc phân tích rủi ro để xác định rủi ro nào là
lớn nhằm mục đích ưu tiên hóa rủi ro và đưa ra biện pháp thực hiện Việc phân tích rủi ro có thể tiếp cận theo phương pháp phân tích rủi ro đơn giản hoặc phương pháp phân tích bán định lượng
Phân tích rủi ro đơn giản:
Bảng 2.1 :Phân tích rủi ro đơn giản Nguồn:Sổ tay cấp nước an toàn, TS.Annette Davison và TS Deere, WHO, 2007
Lớn Cần phải ưu tiên Rủi ro phải tiếp tục quan tâm để xác định các
biện pháp kiểm soát và khâu nào trong quá trình cần chú trọng hệ thống
Không xác
định Đòi hỏi quan tâm tiếp Rủi ro có thể cần phải nghiên cứu kỹ hơn để xem có phải là rủi ro lớn hay không
Không lớn Không cần ưu
tiên
Lưu ý rủi ro phải được mô tả và lưu lại là một phần trong quy trình minh bạch và sẽ được xem lại sau này như một phần rà soát quay vòng của chương trình WSP
Phân tích rủi ro bán định lượng
Bảng 2.2: Bảng phân tích rủi ro bán định lượng, Deere et al, 2001 Nguồn:Sổ tay cấp nước an toàn, TS.Annette Davison và TS Deere, WHO, 2007
Mức độ nghiêm trọng và hậu quả Không quan
Thảm họa tàn khốc
Không có tác động
Tác động đúng
Tác động về mặt mỹ học
Tác động thường xuyên
TĐ sức khỏe cộng đồng
Ma trận hệ số
Có khả năng
1 tuần một lần
4 điểm
Trang 29Không chấp nhận
Các công cụ làm giảm rủi
ro
Phải được thực hiện Chấp nhận
Loại hậu quả và tổn thất
Không quan
Thảm họa tàn khốc
Sự phá vỡ
< 0.5 ngày để sửa chữa các phương tiện công cộng
< 1 ngày để sửa chữa các phương tiện công cộng
Một vài ngày cần cho sửa chữa các phương tiện công cộng
Mất các phương tiện ≥ 1 tháng
Sự phá hủy tài sản lan rộng, mất toàn bộ một số phương tiện
Công nghiệp
và các
phương tiện
công cộng
Tiền tệ <1000 $ <100.000 $ 100.000 $ tổn thất 10 triệu tổn thất > 10 triệu tổn thất
Rất chắc chắn
1ngày 1 lần
Có khả năng
1tuần 1 lần
Trung bình 1lần 1 tháng
Không có khả
năng 1năm 1 lần
Trang 30Sức khỏe con người và an
toàn
Ốm đau hoặc tổn thương nhẹ; ≤ 6 tháng mất thời gian làm việc do bệnh tật
Ốm đau hoặc tổn thương nhẹ; ≤ 12 tháng mất thời gian làm việc do bệnh tật
≥ 12 tháng mất thời gian làm việc do ốm đau hoặc tổn thương
Chết hay ốm đau hoặc tổn thương ác liệt ≥ 1 người
Tử vong
>10 người; tàn phế tổn thương nặng 100 người
Thiệt hại cho hệ sinh thái
Không gây tác động Nhẹ, nhanh phục hồi tổn
thất cho tới rất ít loài/các phần của hệ sinh thái
Tạm thời, tổn thất, có hại sự phục hồi trở lại sớm hơn giai đoạn kế tiếp
Mất đi nguyên tắc
cơ bản về loài và sự tàn phá môi trường sống tự nhiên
Hoàn toàn không thể thay đổi được và lập tức phá hủy cuộc sống Sau khi chấm điểm lấy số lần khả năng mối nguy cơ có thể xảy ra nhân với mức độ nghiêm trọng của mối nguy cơ đó Nếu tích đó từ 6 điểm trở lên thì xác định đó là mối nguy cơ cần kiểm soát
Công đoạn có các mối nguy đó được xác định là Điểm kiểm soát Đồng thời xác định giới hạn cần kiểm soát đối với từng chỉ tiêu cụ thể ở thời điểm đó
Các nhóm của ban WSP sẽ xem xét kết quả phân tích và đưa ra các kiến nghị, biện pháp kiểm soát các mối nguy cơ đó
Ghi chú: Thang đánh giá
0 → 5 điểm : Chấp nhận rủi ro
6 → 16 điểm : Chấp nhận và có biện pháp giảm thiểu
16 →25 điểm : Không chấp nhận rủi ro
2.3.4.1 Khái quát phương pháp đánh giá rủi ro:
a) Các khái niệm:
Rủi ro: Là xác xuất xảy ra các thiệt hại hay sự việc tồi tệ khi hậu quả của sự thiệt
hại tính toán được
Rủiro= P×S (Trong đó: P: tần suất, S: mức độ thiệt hại.)
Rủi ro môi trường:
Là khả năng mà điều kiện môi trường, khi bị thay đổi bởi hoạt động của con người, có thể gây ra các tác động có hại cho một đối tượng nào đó Các đối tượng bao gồm sức
Trang 31khỏe và tính mạng con người, hệ sinh thái( loài, sinh cảnh, tài nguyên….) và xã hội ( các nhóm cộng đồng, các loại hình hoạt động…)
Tác nhân gây rủi ro có thể là tác nhân hóa học ( chất dinh dưỡng, kim loại nặng, thuốc Bảo vệ thực vật….), sinh học (vi khuẩn, vi trùng gây bệnh…), vật lý( nhiệt độ, bùn cát lơ lửng trong nước….) hay các hành động mang tính cơ học ( chặt cây ngập mặn, đánh bắt cá quá mức….)
Các đối tượng bị rủi ro và tác nhân gây rủi ro nằm trong mối quan hệ phức tạp và được thể hiện bằng một sơ đồ gọi là chuỗi đường truyền rủi ro Chuỗi này liên hệ tất cả các hoạt động liên quan của con người với các loại tác nhân gây rủi ro và các đối tượng
bị rủi ro Nhiều tác nhân có thể gây rủi ro cho một đối tượng, đồng thời nhiều đối tượng có thể bị tác động bởi một tác nhân gây rủi ro Như vậy, rủi ro phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc của đối tượng đối với tác nhân gây rủi ro và mức độ gây hại tiềm tàng của các tác nhân lên đối tượng
Đánh giá rủi ro môi trường:
Đánh giá rủi ro môi trường là quá trình lượng hóa khả năng mà tác nhân rủi ro gây hại cho đối tượng quan tâm, khi con người sử dụng môi trường để đạt một mục đích nào đó trong hoạt động của mình Kết quả đánh giá rủi ro môi trường càng tin cậy, càng chi tiết, thì các nhà quản lý, hoạch định chính sách tài nguyên môi trường càng đưa ra được các quyết định cần thiết, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả về kinh tế
Có hai cách tiếp cận trong đánh giá rủi ro môi trường: Đánh giá rủi ro hồi cố và Đánh giá rủi ro dự báo Cả hai cách tiếp cận này cùng được sử dụng trong một đánh giả rủi ro hoàn chỉnh
Đánh giá rủi ro hồi cố là quá trình xác định các nguyên nhân gây rủi ro trên cơ sở các tác động đã xảy ra, qua đó xác định các tác nhân nghi ngờ và mối liên hệ giữa chúng với các tác động có hại, thể hiện qua các chuỗi số liệu và bằng chứng liên quan thu thập được
Ngược lại, Đánh giá rủi ro dự báo là quá trình xác định các tác động tiềm tàng gây ra bỡi các tác nhân gây rủi ro, đang tồn tại và sẽ phát sinh trong tương lai
Trang 32b) Tổng quan về tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường trong và ngoài nước:
− “Đánh giá rủi ro môi trường đã hoàn thành đối với Vịnh Manila, Philipin” bước đầu xác định và lượng hóa được mức độ của các rủi ro chính đối với môi trường nước của Vịnh
− “Đánh giá rủi ro dòng thải sinh hoạt và công nghiệp đi vào môi trường nước mặt” WS.Di Marzioa, 2005 nhằm mục đích đánh giá tình trạng dòng sông Lujan thuộc vùng đông bắc tỉnh Buenos Aires, Argentina
− “Đánh giá rủi ro môi trường của Phosphonate, được sử dụng làm tác nhân trong việc giặt ủi trong nhà ở Hà Lan” Joanna Jaworska, Helen Van Genderen-Takken, Arnbjiorn Hanstveit, 2001
− “Đánh giá rủi ro môi trường cho sự ô nhiễm nước ngầm” Y.P.Li, Canada
− “Đánh giá rủi ro sinh thái cho các loài thủy sinh phát triển tiếp xúc với những chất gây ô nhiễm trên sông Keelung, Đài Loan”
− “Nghiên cứu đánh giá rủi ro quá trình vận hành tuyến ống dẫn khí PM3-Cà Mau” để đề ra các giải pháp an toàn và giảm thiểu thiệt hại môi trường, Đinh Vi Lan,
2005
Trong nước:
− Ở Việt Nam, “Đánh giá rủi ro môi trường thành phố Đà Nẵng” là công trình đầu tiên được triển khai theo cả 2 cách tiếp cận đánh giá rủi ro đó là đánh giá rủi ro dự báo môi trường nước và đánh giá rủi ro hồi cố môi trường vùng bờ Đà Nẵng, được thực hiện bởi Nhóm chuyên gia đa ngành địa phương với sự tham vấn của
Trang 33các chuyên gia của Chương trình Hợp tác khu vực trong Quản lý môi trường các Biển Đông Á, với mục tiêu nâng cao năng lực của địa phương trong quản lý môi trường và tài nguyên vùng ven bờ, tạo cơ sở để hoàn thiện chương trình quan trắc môi trường và các kế hoạch, quy định về quản lý tài nguyên, môi trường liên quan
− “Ứng dụng phương pháp đánh giá rủi ro môi trường cho Phnom Penh”, Ts Dương Hồng Sơn (Viện Khoa Học Khí Tượng Thủy Văn Và Môi Trường) xem xét ảnh hưởng của các nguồn thải từ thành phố Phnom Penh hệ thống các sông Mê Kông, Bassac và Tonle Sap
− Phân vùng cho việc đánh giá rủi ro thiên tai liên quan đến nước ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Yamashita Akira, Luận văn thạc sỹ, Cần Thơ tháng 3 / 2005
− “Nghiên cứu đánh giá sơ bộ rủi ro môi trường tại khu vực Vịnh Vân Phong thuộc địa bàn hai huyện Vạn Ninh và Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa” Đại Học Khoa Học Tự Nhiên 2008, làm cơ sở phục vụ mục tiêu phát triển bền vững Khu kinh tế này
− “Đánh giá rủi ro môi trường khu vực vịnh Bãi Cháy”, Đào Thị Thủy (Hội Bảo Vệ Thiên Nhiên Và Môi Trường Biển) năm 2005
− Bài báo “Đánh giá rủi ro hóa chất và vấn đề quản lý chất thải nguy hại”, Đỗ Thanh Thái, Hồ Quý Đào, Phạm Việt Hùng, 2007 đưa ra kết quả nghiên cứu bước đầu về phương pháp đánh giá rủi ro hoá chất đối với sức khoẻ con người, cụ thể là tiềm năng gây ra ung thư do việc quản lý một loại chất thải có chứa chất gây ung thư polyclorobiphenyl (PCB) trong dầu biến thể thải ra môi trường một cách thiếu kiểm soát
− “Nghiên cứu đánh giá rủi ro ô nhiễm công nghiệp đối với tài nguyên nước Thành phố Hồ Chí Minh” do trường đại học Bách khoa TP.HCM chủ trì và ThS Nguyễn Thị Vân Hà là chủ nhiệm đề tài
2.3.4.2 Mô hình đánh giá rủi ro bán định lượng:
Phương pháp được biết đến “The quotient” (thương số) là một phương pháp phổ biến nhất của mô tả đặc tính rủi ro bán định lượng Phương pháp này chủ yếu tính tỉ lệ (hoặc thương số) biểu thị cho nồng độ môi trường dự báo (PEC) được chia bởi một nồng độ dự
Trang 34báo ngưỡng (PNEC) Đặc tính của đánh giá rủi ro môi trường dự báo nhằm xác định xem liệu nồng độ dự báo ngưỡng (PNEC) để tính toán thương số rủi ro ( Risk Quotient) Từ đó để xác định xem tiềm năng gây rủi ro đối với môi trường đối với các nồng độ dự báo trên
Đánh giá rủi ro sinh thái
MEC PEC RQ
LOC
Nguồn: “ Đánh Giá Rủi Ro Môi Trường”, T.S Lê Thị Hồng Trân, 2008
Khi: RQ< 1 : Rủi ro thấp
1
Chi tiết hơn trong các nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường và sinh thái đã hình thành các cấp độ rủi ro khác nhau:
RQ từ 0.01 đến 0.1 : Rủi ro thấp
RQ từ 0.1 đến 1 : Rủi ro trung bình
Trong đó: RQ hệ số rủi ro
MEC : Nồng độ môi trường đo được
PNEC : Nồng độ không gây tác động dự báo
PEC : Nồng độ môi trường dự báo
MEL : Mức độ tác động đo được
PEL : Các mức độ môi trường dự báo
Trang 35Hình 2.7: Sơ đồ đánh giá ngưỡng các nồng độ Nguồn: E.Emmanuel et al./journal of Hazardous Meterials A17(2005)1-11
Lưu ý: Trong giới hạn cho phép của đề tài sẽ không thực hiện đánh giá độc tính của các chất ô nhiễm vì việc thực hiện này phức tạp và tốn kém nhiều chi phí
2.3.4.3 Mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe (HRE):
Đánh giá rủi ro sức khỏe là đánh giá mối nguy hại tiềm tàng ảnh hưởng đến sức khỏe khi con người tiếp xúc với hóa chất độc hại Đây là một tiến trình tiêu biểu mà việc đánh giá hoặc tiếp xúc với hóa chất trong vấn đề ô nhiễm nguồn nước được xác định rõ Đánh giá sự tiếp xúc được xem xét trong mối quan hệ đối với các loại hoặc mức độ độc chất hóa học, cho phép đánh giá rủi ro sức khỏe hiện tại và tương lai đến rủi ro đối với cộng đồng Khi nồng độ ô nhiễm được xác định trong các môi trường khác nhau (không khí, đất nước, cây cối, động vật…) việc định lượng thường được dùng để đánh giá sự tiếp xúc
Đặc điểm hóa lý: (PEC)
MC>PNEC
Tiềm năng rủi ro đối với hệ sinh thái
Kiểm tra độc tính:
UT=100/EC 50
Không gây rủi
ro đối với hệ sinh thái
Trang 36người nhận Việc định lượng sẽ được tính dựa trên liều lượng trung bình hàng ngày (ADD), hoặc liều lượng trung bình hàng ngày trong thời gian sống (LADD) Trong vấn đề ô nhiễm môi trường, kết quả gây ung thư liên quan đến việc đánh giá LADD, còn kết quả không gây ung thư thì ADD thường được sử dụng Liều lượng lớn nhất hàng ngày (MDD) sẽ được sử dụng để đánh giá sự tích lũy hoặc sự tiếp xúc lâu dài
a Rủi ro mắc bệnh ung thư:
Chất gây ung thư: Là chất có xu hướng gây ung thư khi tiếp xúc Liều lượng tham chiếu không được sử dụng trong trường hợp này vì bất kì liều lượng nào chất gây ung thư cũng có khả năng tạo ra ung thư
Khi lấy hệ số rủi ro ung thư đơn vị nhân với liều lượng của một cá nhân (được đo bằng (mg/kg/ngày) thì thu được rủi ro tăng thêm vào rủi ro mắc bệnh ung thư trong thời gian tiếp xúc với tác nhân độc hại ở mức liều lượng đang được đề cập
Rủi ro mắc bệnh ung thư thì không giống với rủi ro tử vong Không phải tất cả các bệnh ung thư đều gây ra tử vong Những chất độc gây ra những khối u theo bệnh ung thư khác nhau tại những bộ phận khác nhau trên cơ thể sẽ có tỉ lệ tử vong khác nhau
b Những bệnh không gây ung thư :
Chất không gây ung thư : Là những chất mà có ngưỡng gây tác động mà dưới ngưỡng đó không gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe khi tiếp xúc
Những rủi ro do mắc phải những bệnh khác cao hơn rủi ro mắc bệnh ung thư do tiếp xúc với các tác nhân độc hại trong môi trường cũng được ước lượng bằng hệ số khả năng gọi là liều lượng tham chiếu (RfD) hay nồng độ tham chiếu (RfC); đó là liều lượng (nồng độ) tiếp xúc hàng ngày tối đa để gây ra những tác hại cho sức khỏe RfD bắt nguồn từ những số liệu thử nghiệm trên động vật Căn cứ vào những ảnh hưởng lên sức khỏe, người ta phân thành những loại bệnh sau:
• Có thể quan sát được: Những tác động này có thể phát hiện được nhưng không biểu hiện thành bệnh
• Nghiêm trọng: Có những biểu hiện bất thường hay suy giảm chức năng của một bộ phận nào đó
• Thảm họa: Gây tử vong tức thời hoặc làm giảm tuổi thọ, mắc nhiều bệnh
Trang 37c Tiêu chuẩn phân hạng những rủi ro sức khỏe
Nếu rủi ro mắc bệnh ung thư trong cả cuộc đời một người lớn hơn 10-4 được xem là cao và không thể chấp nhận được Những rủi ro nhỏ hơn 10-6 được xem là thấp và có thể chấp nhận được hay không đáng kể Với những rủi ro trong khoảng 10-6 và 10-4 có thể có hoặc không có những quyết định giảm thiểu rủi ro và những quyết định này phải dựa trên những nghiên cứu bổ sung
Đối với những rủi ro mắc bệnh không phải ung thư, tỷ số giữa liều lượng tiếp xúc và liều lượng tham chiếu xác định khả năng chấp nhận của rủi ro Nếu tỷ số này <1 thì rủi
ro này xem như chấp nhận được và ngược lại là không thể chấp nhận
Mức độ rủi ro
Sự cố rủi ro cao Sự cố rủi ro trung bình
>0.1 0.001 0.00001
<0.0000001
Nguồn: Kofi Asante-Duah, USA 1997
Sự cố rủi ro thấp
Hình 2.8: Phân loại cơ bản mức độ rủi ro của những vấn đề ô nhiêm môi trường
Trang 38Hình 2.9: Tiến trình đánh giá rủi ro sức khỏe
England, “ Risk Assessment In Environmental Management”
Thu thập dữ liệu và định lượng:
• Tập hợp và phân tích dữ liệu theo từng vấn đề
• Xác định sự ô nhiễm tiềm tàng dựa trên:
+ Đặc tính độc hại + Số lượng hiện diện tại nơi xem xét + Đường dẫn đường và các con đường tiếp xúc + Các chỉ thị hóa học
Đánh phơi nhiễm:
• Phân tích các tuyến chất thải
• Nhận dạng và mô tả đặc điểm người
nhận có khả năng
• Xác định sự di chuyển và các con
đường tiếp xúc
• Đánh giá mức độ tiếp xúc sau này
cho các tuyến tiếp xúc đáng chú ý
• Tính toán liều lượng ô nhiễm cho tất
cả các đường dẫn
Đánh giá độc tính:
• Nhận diện tất cả các định tính và định lượng độc chất sơ lược qua các chỉ thị hóa học
• Định lượng nguy hại của sự tiếp xúc
• Nhận diện các nguồn không chắc chắn
• Định lượng sự độc hại qua các bằng chứng rõ ràng
• Xác định giá trị độc tính rõ ràng với các chỉ thị hóa học
Trình bày sự rủi ro:
• Định lượng không chắc chắn
• Tổng kết các thông tin rui ro
Các yếu tố hợp thành rủi ro:
Đánh giá khả năng gây nguy hại sức khỏe con người dựa trên:
• Rủi ro ung thư
• Rủi ro không ung thư
• Rủi ro phóng xạ
Trang 39Ghi chú: Giới hạn của tiến trình đánh giá rủi ro sức khỏe Chỉ đánh giá rủi ro sức khỏe
thông qua đánh giá phơi nhiễm Không đánh giá độc tính (do không có kinh phí để thực
hiện
Hình 2.10: Các con đường tiếp xúc chính
England, “ Risk Assessment In Environmental Management”
d Tính toán rủi ro sức khỏe:
Tính toán rủi ro ung thư trong môi trường nước:
Dựa trên tính toán người ta có thể đơn giản công thức như sau:
Các loại tiếp xúc
Qua đường hô hấp Qua đường ăn uống Qua da
Hóa chất hữu cơ bay hơi
Tiếp xúc đất
Sử dụng nước gia đình
Sử dụng nước giải trí
Nước uống phẩm Thực
dưới nước
Hoa màu Đất và
cặn bã
Thực phẩm từ động vật
Trang 40Nguồn:Trang 288, Asante-duah, D.kofi, Published 1998 by John Wiley & Sons Ltd,
England, “ Risk Assessment In Environmental Management”
Với : CDI (chronic daily intake): liều lượng hóa chất vào cơ thể mỗi ngày
CDI0: CDI đi qua miệng
CDIing: CDI qua đường thức ăn
CDIder: CDI qua đường da
SFi: nhân tố hít vào (1/mg/kg-ngày)
SF0: nhân tố đi qua đường miệng (1/mg/kg-ngày)
Cw: nồng độ hóa chất trong nước (mg/l)
Kp: Hệ số thấm của hóa chất đặc biệt qua da thông qua môi trường nước (cm2/l)
Tính toán rủi ro không gây ung thư trong môi trường nước:
England, “ Risk Assessment In Environmental Management”
Với RfD0: Liều lượng tham chiếu đối với đường tiêu hóa (mg/kg-ngày) (tra phụ lục) RfDi: Liều lượng tham chiếu đối với đường hô hấp (mg/kg-ngày) (tra phụ lục)
Kp: Hệ số thấm của hóa chất đặc biệt qua da thông qua môi trường nước (cm2/l) Cw: Nồng độ hóa chất trong nước (mg/l)