Tài liệu tổng hợp các dạng bài bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 6. MỤC LỤC CÁC DẠNG BÀI BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 6 Nội dung chính Trang Dạng 1: Vẽ hình 1 Dạng 2: Kĩ năng bản đồ: 3 Dạng 3: Trình bày, giải thích: 5 Dạng 4: Giả thuyết: 18 Dạng 5: Lập sơ đồ: 19 Dạng 6: Tính toán nâng cao: 20
Trang 1MỤC LỤC
CÁC DẠNG BÀI BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 6
Trang 2Dạng 1: Vẽ hình:
Câu 1: Vẽ hình Trái Đất với các điểm cực, đường xích đạo, chí tuyến, vũng cực, trục
Câu 2: Vẽ hình Trái Đất tự quay quanh trục
Câu 3: Vẽ hình Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời:
Tõy
Đông
Cực Bắc
Cực Nam
Xích đạo
0oCực Bắc
Cực Nam
Trang 3Câu 4: Vẽ hình vị trí Trái Đất vào ngày:
Câu 5: Vẽ hình các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất:
Câu 6: Vẽ hình về sự lệch hướng của các vật chuyển
động theo chiều kinh tuyến:
Đông cực
-+ -+
+ +
- - - -
Trang 4Dạng 2: Kĩ năng bản đồ:
Câu 1: Kĩ năng đo tính khoảng cách thực địa:
Khoảng cách thực địa = khoảng cách trên bản đồ x số tỉ lệa) Bài tập 2 sgk trang 14
b) Bài tập 3 sgk trang 14
c) Dựa vào Atlat tính khoảng cách thực tế (theo đường thẳng):
- Từ Hải Dương đến Hà Nội
- Từ Hải Dương đến TPHCM
- Từ Hà Nội đến TPHCM
- Từ Hà Nội đến Đà Nẵng
Câu 2: Kĩ năng Xác định toạ độ địa lớ:
- Viết toạ độ một điểm:
Vớ dụ: A( Kinh độ; vĩ độ )
Hoặc: Kinh độ
A
Vĩ độ
- Viết toạ độ một diện tớch:
Vớ dụ: Việt Nam (Điểm cực Nam - Điểm cực Bắc; Điểm cực Tây - Điểm cực Đông)
Việt Nam Điểm cực Nam
Điểm cực Tây Điểm cực Đônga) Xác định toạ độ địa lớ các điểm A, B, C, Đ, E, G, H trong bản đồ h.12 sgk trang 16b) Dựa vào Atlat Xác định tọa độ địa lớ của Việt Nam (viết cả hai cách):
Câu 3: Xác định phương hướng:
- Song song với kinh tuyến :
=> về phớa trên là hướng Bắc.
=> về phớa dưới là hướng Nam.
- Song song với vĩ tuyến:
=> về phớa Trái là hướng Tây.
=> về phớa phải là hướng Đông
Dựa vào mũi tờn chỉ hướng Bắc.
=> Trung tõm là phớa Nam
=>xung quanh là phớa Bắc a) OA: Đông Bắc
Bắc
O
AB
Trang 5c) OA: Bắc
OB: Đông Bắc
OC: Đông Nam
OD: Tây Nam
AO: NamBO: NamCO: Nam DO: NamEO: NamGO: NamHO: Nam
A
B
DE
G
O
C.O
Bắc
A
B
DE
Trang 6Dạng 3: Trình bày, giải thích:
* Trỡnh bày: VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
a, Mụ tả:
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền cực Bắc và Nam nghiêng
66o33’ so với mặt phẳng hoàng đạo
- Hướng quay từ Tây sang Đông
- Hoàn thành vũng quay quanh trục: 1 ngày đêm = 23h56’4”
- Tốc độ: phục thuộc vào vĩ độ (Xích đạo lớn nhất: v= 464m/s; hai cực nhỏ nhất: v= 0m/s)
b, Hệ quả: (Do TĐ hình cầu, trục nghiêng 66o33’ khi tự quay nên…)
Hệ quả 1: Hiện tượng ngày đêm luân phiên
- Do TĐ có hình cầu nên luôn được chiếu sáng một nửa, nửa cũn lại nằm trong búngtối Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa khuất tối là đêm Vì TĐ tự quay quanh trục nênkhắp mọi nơi trên TĐ lần lượt được chiếu sáng rồi lại khuất tối, do đó sinh ra htg ngàyđêm luân phiên
- Ban ngày bề mặt Trái đất nhận được bức xạ mặt trời Ban đêm bề mặt Trái đất bị mấtnhiệt do bức xạ mặt đất Nhịp điều ngày đêm làm nhiệt độ trên bề mặt Trái đất điềuhoà, không quỏ cao, không quỏ thấp; tạo điều kiện cho sự sống phỏt triển
- Nhiều hiện tượng tự nhiờn tuõn theo nhịp ngày đêm (VD cây quang hợp, )
Hệ quả 2: Các vật chuyển động theo chiều kinh tuyến bị lệch hướng.
- Người phỏt hiện và tỡm ra: Coziụlis gọi là lực Coziụlis
- Trái Đất vận động tự quay làm các vật chuyển động theo chiều kinh tuyến bị lệchhướng (vẽ hình) Nếu nhỡn xuụi theo hướng chuyển động thì NC Bắc lệch phải, NCNam lệch Trái
- Sự lệch hướng này có ảnh hưởng đến hướng chuyển động của các dũng biển, gió,khối khí VD hướng gió Tớn phong, Tây ôn đới…
Hệ quả 3: Chuyển động biểu kiến của MT, Mt và các vì sao theo chiều Đ->T
Do hướng vận động tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông nên người ta có ảo giỏcMặt Trời và các vì sao mọc ở phớa Đông nặn ở phớa Tây (tương tự như ta ngồi trêntàu, xe chạy nhanh thì ta có cảm giỏc cây cối hai bên chạy ngược lại phớa sau)
Hệ quả 4 : Cơ sở để xây dựng hệ thống kinh vĩ tuyến:
- Trong quỏ trỡnh tự quay quanh trục, Trái Đất chỉ có hai điểm là cố định không quay,dựa vào đặc điểm này người ta lấy hai điểm đó là hai cực Lấy hai cực làm cơ sở đểxây dựng mạng lưới kinh tuyến, vĩ tuyến (nêu khái niệm KT, VT, KĐ, VĐ), toạ độ địalớ
- Nhờ vậy mà vẽ được bản đồ, Xác định được phương hướng, vị trí của mọi điểm trênTĐ
Hệ quả 5: Giờ trên Trái đất
- Giờ địa phương: Ở mọi điểm trên Trái đất, Mặt trời chỉ một lần lên cao nhất vào lúc
12h trưa Cựng thời điểm đó ở phớa Tây điểm quan sát thấy mặt trời ngả về chiều; ởphớa Đông của điểm quan sát thấy Mặt trời mới sắp tròn búng Chỉ những điểm cócựng kinh tuyến thì có giờ như nhau Như vậy mỗi điểm khác kinh tuyến có giờ riênggọi là giờ địa phương, điều đó gây khó khăn trong việc sinh hoạt quốc gia, quốc tế
- Giờ khu vực: Để thuận lợi trong sinh hoạt quốc gia, quốc tế, người ta thống nhất giờ
cho từng khu vực trên Trái đất gọi là giờ khu vực
Trang 7+ Chia Trái đất thành 24 khu vực bổ dọc theo kinh tuyến, mỗi khu vực 15 kinh tuyến gọi là khu vực giờ Giờ của toàn bộ khu vực được tính theo giờ địa phương của kinh tuyến chính giữa của khu vực giờ đó
+ Đánh số múi giờ: Khu vực giờ số 0 có kinh tuyến gốc ở chính giữa (7,5 0T – 7,50 Đ), từ khu vực giờ 0 về phớa Đông là các khu vực giờ 1, 2, 3…, 23 Việt Nam ở khu vực giờ số 7
- Do Trái đất hình cầu nên múi 0 = 24 Từ đó quy ước lấy kinh tuyến 1800 (Thái Bình
Dương) làm đường chuyển ngày quốc tế, bán cầu đông có giờ sớm hơn bán cầu Tây
+ Thực tế ranh giới thường không thẳng tắp theo kinh tuyến mà vũng theo biên giới các quốc gia để thuận lợi cho sinh hoạt từng nước - Giờ quốc tế: là giờ tính theo khu vực giờ số 0 (gọi là giờ GMT) SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI: a, Mụ tả: - Trục: trong quỏ trỡnh chuyển động quanh MT trục luôn giữ nguyên độ nghiêng 66o33’ và có hướng nghiêng của trục không đổi (sự chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến) - Hướng chuyển động từ Tây sang Đông theo quỹ đạo hình elớp gần tròn - Thời gian TĐ chuyển động 1 vũng quỹ đạo là 365 ngày 5h48’46” = 1 năm (Dương lịch) - Vận tốc trung Bình: 29,8 km/s (Điểm viễn nhật: 29,3 km/s Điểm cận nhật: 30,3 km/s) b, Hệ quả:Do TĐ hình cầu, trục nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo
Hệ quả 1: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa:
* Do trục Trái đất nghiêng 66033’ nên trục BN không trùng với đường phân giới sáng tối ST
- Vào ngày Hạ chí:Nửa cầu B ngả về phớa MT, đường ST ở sau BN nên Đêm ngắn ngày dài
- Vào ngày Đông chí: Nửa cầu Bắc xa mặt trời, ST ở trước BN nên Đêm dài ngày ngắn.
- Càng xa xích đạo độ chênh ngày đêm càng lớn:
+ Vào ngày 22.6: Trong vũng cực Bắc: toàn là ngày; trong vũng cực Nam: toàn là đêm
+ Vào ngày 22.12: Trong vũng cực Bắc: toàn là ngày; trong vũng cực Nam: toàn
là đêm
+ Ở 2 cực ngày và đêm dài suốt 6 tháng
- Vào ngày Xuân phân và Thu phân tia MT
vuông góc xích đạo, ST trùng với BN,
7
S
T
B
N NGÀY 22/12
0 0
’B
’N
66 0 33
’B
’N
NGÀY 22/6
S
T
B
N
0 0
’N
’B
66 0 33
’N
’B
Trang 8khắp mọi nơi trên TĐ có ngày bằng đêm.
- Độ dài ngày đêm ở xích đạo bằng nhau
Hệ quả 2: Hiện tượng các mùa trong năm.
* Do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng
trong khi chuyển động trên quỹ đạo nên TĐ
có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu
Nam về phớa MT sinh ra hiện tượng các mùa
- Nửa cầu nào ngả về phớa MT, có góc chiếu
sáng lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt
độ cao thì nửa cầu đó đang là mùa nóng(m.Hạ)
- Nửa cầu nào không ngả về phớa MT, có góc chiếu sáng nhỏ, nhận được ít ánh sáng
và nhiệt độ thấp thì nửa cầu đó đang là mùa lạnh (mùa Đông)
- Ngày 21/3 và 23/9 hai nửa cầu có góc chiếu sáng như nhau, nhận được lượng nhiệt
và ánh sáng như nhau Đó là lúc chuyển tiếp giữa các mùa nóng và lạnh trên T.Đất(Xuân và Thu)
=> Nên ở mỗi bán cầu một năm có 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông luân phiên nhau
* Do TĐ có hình cầu nên khi nửa cầu này ngả về phớa MT thì lúc đó nửa cầu kiachếch xa MT nên các mùa ở hai nửa cầu Trái ngược nhau
*Thời gian các mùa (theo dương lịch) ở NC Bắc:
- Xuân:Từ 21/3 -> 22/6; Hạ:Từ 22/6 -> 23/9;
Thu: Từ23/9 -> 22/12;Đông: Từ 22/12->21/3
( Sự luân phiên bốn mùa thể hiện rõ nhất ở ôn đới do đây là khu vực có góc chiếu của ánh sáng MT và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau nhiều Việt Nam thuộc khu vực nhiệt đới quanh năm có góc chiếu tương đối lớn và thời gian chiếu sáng chênh nhau ít sự phân hóa bốn mùa không rõ rệt ở miền Bắc tuy có 4 mùa nhưng hai mùa Xuân và Thu chỉ là những thời kỳ chuyển tiếp ngắn; ở miền Nam hầu như nóng quanh năm)
Hệ quả 3: Sự chuyển động biểu kiến của Mặt trời giữa 2 chí tuyến (dựng 1 trong 2 hình
sau)
- Do TĐ chuyển động tịnh tiến, trục luôn giữ
nguyên độ nghiêng 66033’và không đổi hướng
nên:
+ Ngày 21.3 tia MT chiếu vuông góc với mặt đất tại
xích đạo, sau đó tia sáng MT chiếu vuông góc với
mặt đất lần lượt từ xích đạo lên chí tuyến Bắc
+ Ngày 22.6 tia Mặt trời vuông góc với mặt đất tại
chí tuyến Bắc, sau đó tia sáng MT chiếu vuông
góc với mặt đất lần lượt từ chí tuyến Bắc về xích
đạo
+ Ngày 23.9 tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt
đất tại xích đạo, sau đó tia sáng MT chiếu vuông
góc với mặt đất lần lượt từ x.đạo xuống CT Nam
+ Ngày 22.12 tia Mặt trời vuông góc với mặt đất tại
chí tuyến Nam, sau đó tia sáng MT chiếu vuông
góc với mặt đất lần lượt từ chí tuyến Nam về
x.đạo
- Cứ như vậy trong 1 năm, tia sáng MT lần lượt
chiếu vuông góc với mặt đất trong khu vực giữa 2
2 23/9
SƠ ĐỒ SỰ CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN
CỦA MẶT TRỜI GIỮA HAI CHÍ TUYẾN
Chú ý: Thời gian tính mùa theo
âm lịch sớm hơn cách tính dương lịch khoảng 1,5 tháng
Trang 9chí tuyến gọi là sự chuyển động biểu kiến của MT
giữa hai CT
=>Trong giới hạn từ 23o27’ Bắc đến 23o27’ Nam tất cả các địa điểm đều có tia MTchiếu vuông góc với mặt đất (gọi là MT lên thiờn đỉnh) hai lần trong một năm.Riêng hai chí tuyến MT lên thiờn đỉnh một lần Ngoài vũng chí tuyến quanh năm tiasáng chiếu chếch
Hệ quả 4: Các vĩ độ đặc biệt và vành đai nhiệt trên TĐ.
* Do Trái Đất có hình cầu, trục Trái Đất nghiêng và chuyển động tịnh tiến quanh MTnên góc nhập xạ tại các vĩ độ khác nhau, từ đó có các vĩ độ đặc biệt:
- 23o27’Bắc là vĩ tuyến có tia MT chiếu vuông góc với mặt đất vào ngày 22/6 => gọi
- Từ chí tuyến Bắc đến vũng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vũng cực Nam: Là đới
ôn hoà do góc nhập xạ trung Bình, thời gian chiếu sáng tương đối nhiều, độ dàingày đêm chênh nhau khỏ lớn đo đó nhận được lượng nhiệt và a/s MT vừa phải,quanh năm ấm áp, ôn hoà
- Từ vũng cực đến cực ở cả 2 nửa cầu: Là đới lạnh, do góc chiếu rất nhỏ, thời gianchiếu sáng ít, ngày đêm chênh rất lớn nên nhận được ít nhiệt và a/s từ MT
=> KL: Trên TĐ hình thành 5 đới nhiệt gồm 1 đới nóng, 2 đới ôn hoà, 2 đới lạnh Cácđới đều đối xứng nhau qua xích đạo do đó sẽ có các đới tự nhiờn cũng đối xứngnhau qua xđạo
Hệ quả 5: Cơ sở để xây dựng lịch
a Dương lịch: Thời gian chuyển động của TĐ quanh MT trọn một vũng quỹ đạo là cơ
vì khoảng chênh không hoàn toàn là 1/4 ngày (5h48’46”), do đó năm lịch lớn hơnnăm thật 11’44”, sau 385 năm chậm 3 ngày Từ đó trong 100 năm nhuận của 400năm lịch bỏ đi 3 năm nhuận (là các năm tròn trăm như 1900, 2000, 2100 …)
b Âm lịch: (Á đông) xây dựng trên cơ sở chuyển động của Mặt trăng – TĐ quanh Mặt
trời
Một năm 12 tháng, 1 tháng không quá 30 ngày Năm nhuận 13 tháng, 19 năm có 7năm nhuận Mỗi năm chia 24 tiết, mỗi tiết phù hợp với vị trí của TĐ-Mt trên quỹ đạoquanh MT
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA M.TRĂNG- TĐ QUANH MT.
a, Mụ tả: Mặt trăng là vệ tinh của Trái
đất, trong lúc Trái đất quay xung quanh
9 : Quỹ đạo của TĐ
quanh MT : Quỹ đạo của Mt quanh TĐ
Trang 10Mặt trời thi Mặt trăng cũng đi theo và
quay xung quanh TĐ theo quy đạo elip
gần tròn
Hoàn thành một vũng quanh TĐ: 27,2
ngày
b, Hệ quả:
- Nhật thực: Mặt trăng che Mặt trời
- Nguyệt thực: Trái đất giữa Mặt trời và Mặt trăng
- Hiện tượng “trăng mọc muộn” sau mỗi ngày
- Hiện tượng súng triều: Gồm thuỷ triều, thạch triều và khí triều Súng triều gây ra masát làm giảm vận động tự quay của TĐ 1s/40000 năm
Các dạng trỡnh bày lớ thuyết sgk Địa 6 (học thuộc miệng)
- Hiện tượng ngày đêm luân phiên
- Các vật chuyển động theo chiều kinh tuyến bị lệchhướng
- Chuyển động biểu kiến của MT, Mt và các vì saotheo chiều từ Đông sang Tây
- Giờ, khu vực giờ
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Hiện tượng ngày đêm các ngày 21/3, 22/6, 23/9,22/12
- Hiện tượng các mùa trong năm
- Sự chuyển động biểu kiến của Mặt trời giữa 2 chítuyến
- Các vĩ độ đặc biệt và vành đai nhiệt trên TĐ
- Các đới khí hậu trên Trái Đất
Phần
hệ quả
3 Cấu tạo T.Đất Núi; núi ngầm và đảo; động đất; núi lửa
4 Nội- ngoại lực - Vì sao núi hai lực đối nghịch nhau
5 Địa hình bề
mặt Trái Đất
- Giải thích sự hình thành, đặc điểm hình Thái của cácdạng địa hình: núi, đồng bằng, cao nguyên, đồi, cácxtơ,
6 Lớp vỏ khí - Tính chất của các khối khí: nóng, lạnh, lục địa, đại
- Gió đất, gió biển
- Đặc điểm gió Tớn phong và
: Quỹ đạo của TĐ quanh MT
: Quỹ đạo của Mt quanh TĐ
Trang 11Tây ôn đới.
dương
- Độ muối các biển và đại dương khác nhau
- Súng, thuỷ triều, các dũng biển
* Một số bài dạng giải thích tiờu biểu:
Chú ý nếu hỏi về hệ quả cần nờu nguyên nhân trước khi trỡnh bày nội dung hệ quả đú
Câu 1: Tại sao hằng ngày ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các ngụi sao trên bầu trời chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây (mọc đằng Đông lặn đằng Tây)?
Hằng ngày ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các ngụi sao trên bầu trời chuyển độngtheo hướng từ Đông sang Tây vì Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sangĐông nên ta đang ở trên TĐ thấy MT, Mt và sao chuyển động theo hướng ngược lại là
từ Đông sang Tây (hiện tượng này tương tự như khi ta ngồi trên tàu, xe chạy nhanh thì
ta thấy cây cối hai bên đường chuyển động theo hướng ngược lại)
Câu 2: Những nơi nào ở Việt Nam có giờ địa phương và giờ khu vực trùng nhau? Tại sao?
- Các địa phương nằm trên đường kinh tuyến 1050Đ
- Vì: + Các địa phương nằm trên đường kinh tuyến giữa các múi giờ đều có giờ khuvực và giờ địa phương (giờ Mặt Trời) trùng nhau
+ Nước ta thuộc múi giờ thứ 7, kinh tuyến 1050Đ là kinh tuyến giữa của múigiờ
+ Các địa phương nằm trước hoặc sau kinh tuyến 1050Đ đều có giờ địa phươngsớm hoặc muộn hơn giờ khu vực
Câu 3: Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào trên Trái Đất ở các
vị trí: Xích đạo, Chí tuyến, Vũng cực và Cực?
- Vào ngày 22 tháng 6, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở chítuyến Bắc lúc 12 giờ trưa
- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo: có độ dài ngày, đêm bằng nhau
- Các địa điểm ở chí tuyến Bắc: có ngày dài đêm ngắn
- Các địa điểm ở chí tuyến Nam: có ngày ngắn đêm dài
- Các địa điểm ở vũng cực Bắc: ngày dài 24 giờ, không có đêm
- Các địa điểm ở vũng cực Nam: đêm dài 24 giờ, không có ngày
- Ở cực Bắc: ngày dài suốt 24 giờ kộo dài trong 6 tháng
- Ở cực Nam: đêm dài suốt 24 giờ kộo dài trong 6 tháng
Câu 4: “Vào ngày 21/3 và 23/9, mọi địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được như nhau” Câu nói trên đúng hay sai? Vì sao?
- Câu nói trên vừa đúng, vừa sai
- Đúng là: thời gian chiếu sáng như nhau trõ hai điểm cực Vì vũng phân chia sáng tối
đi qua hai cực
- Sai là: góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được không giống nhau ở các vĩ độ mà giảmdần từ xích đạo về hai cực Vì: Trái Đất hình cầu, tia sáng Mặt Trời tới Trái Đất lànhững chùm tia song song
11